1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề đề xuất và đáp án hóa 10 điện biên

10 562 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Đề Xuất Và Đáp Án Hóa 10 Điện Biên
Tác giả Nguyễn Hải Yến
Trường học Trường Trung học phổ thông chuyên Lê Quí Định, Điện Biên
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2022
Thành phố Điện Biên
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 714,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Áp dụng biểu thức gần đúng Slater, hãy tính năng lượng của các electron phân lớp, lớp và toàn nguyên tử Oxi theo đơn vị eV.. Tính nhiệt độ lớn nhất theo độ Kelvin mà ngọn lửa có thể đạ

Trang 1

HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN

VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐBBB

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THPT CHUYÊN - DUYÊN HẢI BẮC BỘ NĂM 2022 TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN

TỈNH ĐIỆN BIÊN Thời gian làm bài: 180 phútMÔN: HÓA HỌC LỚP 10

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT Người ra đề: Nguyễn Hải Yến

Số điện thoại: 0915603040

Câu 1 (2,0 điểm) Cấu tạo nguyên tử, phân tử, định luật tuần hoàn

1

a) Viết cấu hình electron của nguyên tử O (Z= 8), xác định bộ 4 số lượng tử cho electron cuối cùng

của nguyên tử oxi

b) Áp dụng biểu thức gần đúng Slater, hãy tính năng lượng của các electron phân lớp, lớp và toàn

nguyên tử Oxi theo đơn vị eV

c) Ở nhiệt độ rất cao, nguyên tử oxy có thể bị ion hóa và tồn tại dưới dạng ion O7+ Dựa vào công thức tính năng lượng electron của Bohr

2

2

n

Z

n

Hãy tính bước sóng của bức xạ phát ra khi electron trong ion O7+ dịch chuyển từ mức năng lượng có n = 3 xuống mức có n=1

Cho biết vận tốc ánh sáng C = 3,000.108 m.s-1; Hằng số Planck: h = 6.62×10–34 J.s

2 NO có thể tạo được một số hợp chất với flo, chẳng hạn ONF và ONF3

a) Biểu diễn cấu trúc của ONF và ONF3 So sánh độ dài liên kết nitơ-oxi trong hai phân tử đó b) NOF3 có thể phản ứng với BF3 cho ra hai sản phẩm có công thức phân tử lần lượt là NOBF6 và NOB2F9 Vẽ cấu trúc của hai phân tử này nếu biết rằng hai chất đều được tạo thành từ cùng một cation

có nguyên tử trung tâm lai hóa phẳng và nguyên tử trung tâm trong anion lai hóa tứ diện

ĐÁP ÁN

1 1 a, Ở trạng thái cơ bản cấu hình electron của 8O là: 1s22s22p4

hay [2He] 2s22p4

Bộ 4 số lượng tử cho electron cuối cùng của 8O:

n = 2; l = 1; ml = -1; ms= -1/2

b Theo slater

2

* 2

( )

n

Z b

n

Năng lượng của các electron trên phân lớp 1s:

2

(8 0,3)

1

s

Năng lượng của các electron trên phân lớp 2s2p:

8 (5 0,35 2 0,85)

2

s p

Năng lượng của toàn nguyên tử oxi:

1 2 2 1612,688 422,331 2035,019( )

O s s p

c Khi electron trong O7+ dịch chuyển từ mức năng lượng có n = 3 xuống mức có

n=1 phát ra một bức xạ có năng lượng:

2 2

C

λ

Bước sóng của bức xạ là:

9

h C

1,0

Trang 2

2. Cấu trúc của ONF3 và ONF tương ứng là.

trong NOF < NOF3

b) Cấu trúc của hai phân tử

1.0

Câu 2 (2,0 điểm): Tinh thể

Tinh thể CsI có cấu trúc kiểu CsCl với cạnh a = 0,445nm Bán kính của ion Cs+ là 0,169 nm Khối lượng mol của CsI là 2,59,8 g.mol- Hãy tính:

a) Bán kính của ion I-?

b) Tính độ dặc khít của mạng tinh thể CsI?

c) Tính khối lượng riêng của CsI?

Câu

2

1

b) Độ đặc khít =

3

Cs I

c) Số ion Cs+= 1 (ion); Số ion I

= 8.1/8=1 Trong một ô đơn vị có một phân tử CsI Khối lượng riêng của CsI là:

3

259,8

CsI A

M

g cm

N a

2,0

Câu 3 (2,0 điểm): Phản ứng hạt nhân

210Po là một trong các đồng vị phóng xạ của nguyên tố polonium 210Po phân rã α, tạo thành đồng

vị bền 206Pb với chu kì bán rã 138,4 ngày

a) Một thiết bị phát hiện được độ phóng xạ nhỏ nhất là 10-4 µCi Tính lượng 210Po nhỏ nhất (theo gam) mà thiết bị này có thể phát hiện được

Cs Cl

Trang 3

b) Chất thải phóng xạ chứa 210Po được coi là an toàn với môi trường khi độ phóng xạ không vượt quá 0,25 µCi Một mẫu chất thải ban đầu chứa 0,10 mg 210PoCl2 được coi là an toàn phóng xạ sau thời gian ngắn nhất bao nhiêu ngày?

Đáp án

Khối lượng 210Po nhỏ nhất thiết bị đó phát hiện được là

4 10 6

14 1/2 min

t M A

N

1/2

ln 2

t

Thời gian ngắn nhất để mẫu thải được coi là an toàn phóng xạ là:

1/2 0 min ln

t

A

=

- Tính A0:

210

ln 2

=

3

+

1.0

Câu 4 (2,0 điểm): Nhiệt hóa học

1 Khí metan thường được sử dụng làm khí đốt để cung cấp nhiệt cho mục đích dân dụng và một

số mục đích công nghiệp Tính nhiệt độ lớn nhất (theo độ Kelvin) mà ngọn lửa có thể đạt được khi đốt cháy metan bằng oxy không khí ở 1,0 atm Biết metan và không khí có nhiệt độ ban đầu đều là 298 K, không khí được lấy để lượng oxy phản ứng vừa đủ với metan

2 Thạch cao nung (CaSO4.1/2H2O) được sản xuất bằng cách đề hiđrat hóa một phần thạch cao sống (CaSO4.2H2O) trong lò nung ở 400K:

4 2 ( ) 4 2 ( ) 2 ( )

a) Tính ∆r H0(theo kJ.mol-1) của phản ứng (*) tại 298K và 400K

b) Năng lượng cần thiết để thực hiện phản ứng (*) được cung cấp bởi quá trình đốt cháy khí metan bằng oxy không khí Tính khối lượng thạch cao nung (theo kg) thu được khi sử dụng 1,00 kg khí metan làm nhiên liệu cho quá trình nung thạch cao

Biết không khí được lấy vừa đủ cho phản ứng đốt cháy, thạch cao sống và hỗn hợp khí được đưa vào lò nung

ở 298K, thạch cao nung và khí đi ra khỏi lò nung có nhiệt độ 400K, hiệu suất của lò nung là 80,0%

Cho biết

+ Không khí chỉ gồm N2 và O2 có tỉ lệ số mol tương ứng là 4:1

+ Sản phẩm đốt cháy metan là CO2 và hơi nước

+ Các giá trị nhiệt dung không phụ thuộc vào nhiệt độ trong khoảng nhiệt độ nghiên cứu

+ Nhiệt hình thành chuẩn (∆f H2980 ) và nhiệt dung đẳng áp (C ) của các chất ở 298 K được cho p0

trong bảng sau:

0

298

f H

0

p

C

Trang 4

Đáp án

1

CH4 (k) + 2O2 (k) → CO2 (k) + 2H2O (k)

Coi quá trình cháy nhanh tới mức chưa có trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài,

tức là quá trình cháy là đoạn nhiệt Ta có sơ đồ

H1 ∆H2

Theo định luật Hess: ∆H1+ ∆H2= 0

1

H

∆ =∆r H2980 = ∆ Η( f 0298(CO2)+ ∆ Η2 f 0298(H Ok2 )− ∆ Ηf 0298(CH4)− ∆ Η2 f 0298(O2)

= -393,51 + 2.(-241,82) – (-74,81) – 2.(0) = -802,34 (kJ.mol-1)

Ta có:

a∆r H2980 + a(C0p CO( 2)+2C0p H O k( 2 ) +8C p N0( 2))(T max−298)=0

→Tmax =

0 298

( ) 298

r

p CO p H O p N

− ∆ Η +

3

802,34.10

37,11 2.33,58 8.29,13 K

Nhiệt độ lớn nhất mà ngọn lửa có thể đạt được là 2676,64 K

0,5

2

a) Entanpi chuẩn của phản ứng: 4.2 2 ( ) 4.1 2 ( ) 3 2 ( )

298 298( 1/2 ) 298( ) 298(CaS 2 )

3 2

r H f CaSO H O f H O f O H O

= -1575,0 + 3/2.(-241,82) – (-2021,0) = 83,27 (kJ.mol-1)

400

r

∆ Η

0 400

r

∆ Η = ∆ Ηr 0298 + ∆C p(400 298).10− −3

( 1/2 ) ( ) (CaS 2 )

3 2

p p CaSO H O p H O p O H O

(J.mol-1.K-1)

0 400

r

∆ Η = ∆ Ηr 0298 + ∆C p(400 298).10− −3 = 83,27 -15,63 (400 – 298) 10-3 = 81,68

(kJ.mol-1)

b)

Xét chu trình sau cho 1 mol CaSO4.1/2H2O

[CaSO4.2H2O(r)]298 ∆Η 0→ [CaSO4.1/2H2O(r) + 3/2H2O(k)]400 K

∆Η1 ∆Η2

[CaSO4.2H2O (r)]400 K

1 2 C p CaSO( 2H O(400 298) 400

= 186.10-3 (400-298) + 81,68 = 100,65 (kJ)

* Xét chu trình sau cho 1 mol CH4

[CH4 (k) + 2O2 (k) + 8N2(k)]298 →∆Η [CO2(k) + 2H2O(k) + 8N2 (k)]400 K

∆Η3 ∆Η4

[CO2(k) + 2H2O(k) + 8N2 (k)]298 K

3 4

∆Η = ∆Η + ∆Η

3

∆Η = ∆r H2980 = ∆ Η( f 0298(CO)+ ∆ Η2 f 0298(H Ok)− ∆ Ηf 0298(CH )− ∆ Η2 f 0298(O)

1.25

Ban đầu

CH 4 (k): a mol

O 2 (k): 2a mol

N 2 (k): 8a mol

T 1 = 298K, P =1 atm

Kết thúc

CO 2 (k): a mol

H 2 O (k): 2a mol

N 2 (k): 8a mol

T 1 = T max , P =1 atm

Kết thúc

CO 2 (k): a mol

H 2 O (k): 2a mol

N 2 (k): 8a mol

T 1 = 298K , P =1 atm

Q = H=0

Trang 5

= -393,51 + 2.(-241,82) – (-74,81) – 2.(0) = -802,34 (kJ.mol-1)

4

( ) ( ) ( )

(C p CO +2C p H O k +8C p N )(400 298)− = (37,11 + 2.29,36 + 8.29,13).10

-3(400-298) = 34,41 (kJ)

3 4

∆Η = ∆Η + ∆Η = -802,34 + 34,41 = -767,93 (kJ)

- Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 1,0 kg khí metan là:

4

1000

m

- Khối lượng thạch cao nung thu được khi sử dụng 1,0 kg metan làm nhiên liệu là:

4

3

4,8.10

55,32.10

Câu 5 (2,0 điểm): Cân bằng hóa học trong pha khí

1 Cho phản ứng 2NO2(k) ˆ ˆ†‡ ˆˆ N2O4(k) có Kp = 9,18 ở 250C Hỏi ở cùng nhiệt độ phản ứng xảy

ra theo chiều nào trong điều kiện sau: P(N2O4)= 0,9atm ; P(NO2) = 0,1 atm

2 Cho các phản ứng sau:

1 =− −

C(gr) + O2(k) → CO2(k) (2) G0 393500 3T

2 =− −

T: Nhiệt độ (K) bất kỳ; (gr: graphit)

a) Tính ΔGO và KP của phản ứng sau đây ở 1000K

2CO(k)  C(gr) + CO2(k) (a) b) Tính áp suất riêng phần CO, CO2 của phản ứng (a) khi cân bằng tại 1000K, áp suất là 1 atm c) Phản ứng (a) là toả nhiệt hay thu nhiệt Cân bằng chuyển dịch như thế nào khi tăng nhiệt độ và

áp suất của phản ứng (a)

Đáp án

1 2NO2  N2O4 Kp = 9,18

Xét chiều phản ứng dựa vào công thức: ∆G=RTln

p K

Q

Nếu Q < Kp → ∆G < 0: phản ứng diễn ra theo chiều thuận

Nếu Q > Kp → ∆G > 0: phản ứng diễn ra theo chiều nghịch

Nếu Q = Kp → ∆G = 0: phản ứng ở trạng thái cân bằng

Khi P(N2O4)= 0,9atm ; P(NO2)=0,1 atm ta có Q=0,9/(0,1)2 = 90 > Kp nên phản ứng

diễn ra theo chiều nghịch

1,0

2 a) Tổ hợp phản ứng (1) và (2) được phản ứng (a):

(a) = (2) - 2 (1)

1

0 2

0 G 2 G

G a =∆ − ∆

T

G a0 =−172500+175

b) T = 1000K, Phệ = 1atm → PCO2 + PCO =1

KP = 22

CO

CO P

P

= 0,7403 atm-1 → PCO2 = 0,331 atm; PCO = 0,669 atm

c) Dựa vào biểu thức ∆G a0 =−172500+175T Ta thấy ∆H0 < 0: Phản ứng (a) là

phản ứng toả nhiệt

+ Khi tăng nhiệt độ, cân bằng (a) chuyển dịch theo chiều thu nhiệt là chiều nghịch

+ Khi tăng áp suất, cân bằng (a) chuyển dịch theo chiều làm giảm số phân tử khí

hay chiều thuận

1.0

Câu 6 (2,0 điểm): Động hóa học hình thức

Ở 3100C sự phân hủy AsH3 (khí) xảy ra theo phản ứng :

2AsH3 (khí) → 2As (rắn) + 3H2 (khí) (1) Theo thời gian phản ứng, áp suất chung của hệ đo được là:

Trang 6

t (giờ) 0 5,5 6,5 8

1 Hãy chứng minh phản ứng trên là bậc 1 và tính hằng số tốc độ.

2 Tính thời gian nửa phản ứng của phản ứng (1)

Đáp án

phương trình (1) để tính k của phản ứng (2), nếu các hằng số thu được là hằng định

thì phản ứng là bậc 1 Vì áp suất tỉ lệ với nồng độ chất nên phương trình động học

có thể biểu diễn theo áp suất riêng phần

Gọi p0 là áp suất đầu của AsH3 và y là áp suất riêng phần của H2 ở thời điểm t, ta có

tại thời điểm t:

2AsH3 (khí) → 2As (rắn) + 3H2 (khí) (1)

2 H

p = 3x và PAsH3 = P0 – 2x

P tổng = P0+ x → x= P-P0

= ln = ln

t - 2x t 3P - 2P

0

1 ln

P k

=

− Thay số: k1 = 0,04 giờ-1 ; k2 = 0,04045 giờ-1; k3 = 0,04076 giờ-1;

k1 ≈ k2 ≈ k3 Vậy phản ứng (1) là phản ứng bậc nhất

Hằng số tốc độ trung bình của phản ứng là:

1 k 3

= (0,04 + 0,04045 + 0,04076) =0,0404 giờ-1

1.5

0,5

Câu 7 (2,0 điểm): Dung dịch và phản ứng trong dung dịch

Dung dịch A gồm C6H5COOH và CH3NH3+ pH của dung dịch A bằng 2,96

a) Tính CM của C6H5COOH và độ điện li của CH3NH3+ trong dung dịch A biết nồng độ cân bằng của CH3NH2 = 2,29.10-9 M

b) Tính thể tích của dung dịch NaOH 0,1M cần để trung hòa 100 ml dung dịch A để đổi màu phenolphtalein pH =9

Cho pKa của C6H5COOH = 4,2; CH3NH3+ = 10,6

Đáp án

C6H5COOH ⇌ C6H5COO- + H+ Ka1 = 10-4,2

CH3NH3+ ⇌ CH3NH2 + H+ Ka2 = 10-10,6

[CH3NH2] = 2,29.10-9 << [H+], do đó H+ chủ yếu do C6H5COOH phân li

C6H5COOH ⇌ C6H5COO- + H+ Ka1 = 10-4,2

C [ ] C – 10-2,96 10-2,96 10-2,96

) ( 02 , 0 10

10

) 10

96 , 2

2 96 , 2

M C

* Tính độ điện li của CH3NH3+

=

96 , 2 6 , 10

6 , 10 2

2 3

3

2 3 2

3 3

2

10 10

10 ]

[ )

(

] [

] [ ] [

]

− +

+ +

+

= +

=

=

H K

K NH

CH C

NH CH H

K NH

CH

NH CH

a

a a

CH NH

= 0,1 M

b) Tính thể tích của dung dịch NaOH

1,0

Trang 7

Dung dịch A: C6H5COOH (0,02 M); CH3NH3+ (0,1 M)

Tại pH = 9: [H+] = 10-9 M

C6H5COOH + OH- → C6H5COO- + H2O

CH3NH3+ + OH- → CH3NH2 + H2O

1 10 10

10 ]

[ )

(

] [

9 2 , 4

2 , 4 1

1 5

6

5

+

= +

H K

K COOH

H C

C

COO H C

a a

0245 , 0 10 10

10 ]

[ )

(

] [

9 6 , 10

6 , 10 2

2 3

3

2

+

= +

K NH

CH

C

NH CH

a a

Ta có: VNaOH.0,1 = 100 (0,02.1 +0,1.0,0245) → V = 22,45 (ml)

1.0

Câu 8 (2,0 điểm): Phản ứng oxi hóa khử, pin điện - Điện phân

1 Tính thế khử chuẩn của cặp Fe3+/Fe2+ trong môi trường axit và thế khử chuẩn của cặp

Cho biết: o2/ 0,440 V; o3/ 0,036 V; p (Fe(OH) ) 14,78; p (Fe(OH) ) 37,42.2 3

2 Điện phân 500 ml dung dịch Y gồm: AgNO3 0,1M, Ni(NO3)2 0,5M, HNO3 0,1M ở 250C với điện cực trơ

a) Cho biết thứ tự điện phân ở catot

b) Tính điện thế phù hợp cần đặt vào catot để quá trình điện phân bắt đầu xảy ra

phản ứng kế tiếp Coi một ion được tách hoàn toàn khi nồng độ ion đó trong dung dịch nhỏ hơn 10-6M Cho:

Eo(Cu2+/Cu) = 0,337 (V); Eo(Ag+/Ag) = 0,799 (V); Eo(Ni2+/Ni) = -0,233 (V)

Đáp án

- Tính 3 / 2

o

Fe Fe

E + +

1

o G

Cộng (1) với (2) ta có:

Do đó: ∆ Go3= ∆ Go1+ ∆ Go2→ ∆ Go1= ∆ Go3− ∆ Go2

Hay:

3 2 3.( 0,036) 2.( 0,440) 0,772 (V)

- Tính E Fe OH o( ) /3Fe OH( ) ,2OH

4 10

5 10 10

Tổ hợp (4), (5) và (6):

4 .5 6 10

K K K K= = − Mặt khác:

0,0592

( ) / ( ) ,

o

E

o

Fe OH Fe OH OH Fe Fe

1.0

Trang 8

trường kiềm, Fe2+ có tính khử mạnh hơn trong môi trường axit.

E(Ag+/Ag) = Eo(Ag+/Ag) + 0,0592lg [Ag+]

= 0,799 + 0,0592 lg 0,1 = 0,7398 (V)

E(Ni2+/Ni) = Eo(Ni2+/Ni) + 0,0592

2+]

= -0,233 + 0,0592

E(2H+/H2) = Eo(2H+/H2) + 0,0592lg [H+] = -0,0592 (V)

Ta thấy: E(Ag+/Ag)> E(2H+/H2)> E(Ni2+/Ni)

Vậy thứ tự điện phân ở catot: Ag+ →H+ →Ni2+ →H2O

Ag+ + 1e → Ag0

2H+ + 2e → H2

Ni2+ + 2e → Ni0

2H2O + 2e → H2 + 2OH

-b) Điện thế phù hợp cần đặt vào catot để quá trình điện phân bắt đầu xảy ra:

Ec < E(Ag+/Ag) = 0,7398 (V)

c) Khi ion Ag+ được tách:

E'(Ag+/Ag) = Eo(Ag+/Ag) +0,0592lg [Ag+]

= 0,799 + 0,0592 lg 10-6 = 0,4438 (V)

[Ag+]= 10-6 rất nhỏ, coi như toàn bộ Ag+ đã điện phân

4Ag+ + 2H2O → 4Ag + O2 + 4H+

C0 0,1M 0,1M

TPGH: - 0,1 0,2M

E'(2H+/H2) = Eo(2H+/H2) + 0,0592lg [H+] = -0,0592lg0,2 = -0,0414 (V)

Khi catot có thế là -0,0414V thì H+ bắt đầu điện phân

Vậy điện thế phù hợp để tách Ag+ ra khỏi dung dịch mà không xảy ra phản ứng

tiếp theo là:

-0,0414 (V) < Ecatot < 0,4338 (V)

1.0

Câu 9 (2,0 điểm) Halogen, Oxi-Lưu huỳnh

1 Viết phương trình phản ứng xảy ra trong những trường hợp sau:

a) Ozon oxi hóa I- trong môi trường trung tính

b) Sục khí CO2 qua nước Javel

c) Sục khí Flo qua dung dịch NaOH loãng lạnh

d) Cho dung dịch Na2S2O3 tác dụng với dung dịch I2 có pha vài giọt hồ tinh bột

2 Một dung dịch A chứa 2 muối Na2SO3 và Na2S2O3 Cho Cl2 dư đi qua 100 ml dung dịch A rồi

100ml dung dịch A một ít hồ tinh bột, sau đó chuẩn độ dung dịch A đến khi màu xanh bắt đầu xuất hiện thì dùng hết 29 ml dung dịch iot 0,5 M

a) Viết phương trình hoá học và tính nồng độ mol mỗi chất trong dung dịch A

b) Nếu trong thí nghiệm trên thay Cl2 bằng HCl thì lượng kết tủa tách ra bằng bao nhiêu?

Đáp án

1. a) O3 + 2I- + H2O → O2 + I2 + 2OH

c) 2F2 + 2NaOH(loãng, lạnh) → 2NaF + H2O + OF2

d) 2 Na2S2O3 + I2 → Na2S4O6 + 2 NaI

1.0

5H2O + S2O23−+ 4Cl2 → 2SO24−+ 8Cl − + 10H+

H2O + SO23−+ Cl2 → SO24−+ 2Cl − + 2H+

Ba2+ + SO24− → BaSO4 ↓

2S2O23− + I2 → S4O26− + 2I −

1.0

Trang 9

H2O + SO23− + I2 → SO24− + 2I − + 2H+

Ta có hệ phương trình: 2x + y = 6,524

2

x

+ y = 0,0145 (2) Giải hệ phương trình trên: x = 0,009và y = 0,01

Nồng độ mol của Na2S2O3 = 0,09 M và Na2SO3 = 0,1 M

b) Nếu thay bằng HCl

S2O23− + 2H+ → SO2 + S ↓ + H2O

9 10-3 9 10-3 (mol)

Khối lượng kết tủa = 32.9.10− 3 = 0,288 gam

Câu 10 (2,0 điểm) Đại cương hữu cơ (Quan hệ giữa cấu trúc và tính chất)

1 Cho ba chất

OH

NO2

OH

NO2

OH

NO2

(A)

So sánh (có giải thích) tính axit của B và C

2 Hãy giải thích: Sự khác nhau về nhiệt độ sôi trong dãy chất sau:

N

N N

H

N N H

115 0 C 117 0 C 256 0 C 187 0 C

Đáp án

nhóm NO2 có hiệu ứng – I và – C Ở vị trí para hiệu ứng – C của NO2 ảnh hưởng

hút electron trực tiếp đến nhóm OH còn ở vị trí meta nhóm NO2 chỉ có hiệu ứng

với vòng benzen mà không ảnh hưởng trực tiếp đến nhóm OH

0,5

N

<

M = 79 M = 85

Vì hai chất này không có liên kết hidro nên có nhiệt độ sôi thấp nhất và nhiệt độ

sôi phụ thuuộc vào phân tử khối Và hai chất

N N

H

H

Có nhiệt độ sôi cao hơn vì chúng đều tạo liên kết hidro

Nhưng

0,5

0,5

Trang 10

N

H

Hình thành liên kết hidro liên phân tử

N

N

H

N

N

H

.

Còn

H

Hình thành liên kết nội phân tử tạo thành dạng dime

N N

N

H

Vậy: Nhiệt độ sôi

N

N N

H

H

115 0 C 117 0 C 187 0 C 256 0 C

0,5

Ngày đăng: 19/10/2022, 17:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

a) Viết cấu hình electron của nguyên tử O (Z= 8), xác định bộ 4 số lượng tử cho electron cuối cùng của nguyên tử oxi - Đề đề xuất và đáp án hóa 10   điện biên
a Viết cấu hình electron của nguyên tử O (Z= 8), xác định bộ 4 số lượng tử cho electron cuối cùng của nguyên tử oxi (Trang 1)
+ Nhiệt hình thành chuẩn (∆ fH 298 0) và nhiệt dung đẳng áp (C p 0) của các chất ở 298K được cho - Đề đề xuất và đáp án hóa 10   điện biên
hi ệt hình thành chuẩn (∆ fH 298 0) và nhiệt dung đẳng áp (C p 0) của các chất ở 298K được cho (Trang 3)
trong bảng sau: - Đề đề xuất và đáp án hóa 10   điện biên
trong bảng sau: (Trang 3)
- Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 1,0 kg khí metan là: - Đề đề xuất và đáp án hóa 10   điện biên
hi ệt tỏa ra khi đốt cháy 1,0 kg khí metan là: (Trang 5)
Câu 6 (2,0 điểm): Động hóa học hình thức - Đề đề xuất và đáp án hóa 10   điện biên
u 6 (2,0 điểm): Động hóa học hình thức (Trang 5)
Hình thành liên kết hidro liên phân tử - Đề đề xuất và đáp án hóa 10   điện biên
Hình th ành liên kết hidro liên phân tử (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w