Các protein được tạo thành do sư tổ hợp các cấu trúc thành phần – các motif Ví dụ về một motif khác là “dây kéo leucine” là cấu trúc helix-vịng-helix thường thấy ở các protein liên kết v
Trang 1ĐẠI PHÂN TỬ SINH HỌC & LIÊN KẾT HÓA HỌC YẾU
Polysaccharides
Lipid
Polypeptide
Nucleic acid
Trang 2PHÂN LOẠI SINH GIỚI
Trang 3TỔ CHỨC CỦA SINH VẬT SỐNG
Đại phân tử sinh học
SINH VẬT ĐƠN BÀO
EUKARYOTE
SINH VẬT ĐA BÀO
Trang 4MỨC ĐỘ TỔ CHỨC CƠ THỂ EUKARYOTE
Trang 5TẾ BÀO PROKARYOTE & EUKARYOTE
Trang 6CÁC ĐẠI PHÂN TỬ SINH HỌC
Trang 7ĐƯỜNG
Trang 8POLYSACCHARIDES
Trang 9LIPIDS
Trang 10LIPIDS
Trang 11LIPID VÀ MÀNG SINH HỌC
Trang 12CÁC AMINO ACID THÔNG DỤNG
Trang 13CÁC BẬC CẤU TRÚC CỦA POLYPEPTIDE
Trang 14CÁC BẬC CẤU TRÚC CỦA CHYMOTRYPSIN
Trang 15CAÁU TRUÙC CUÛA TÔ NHEÄN
Trang 16CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA PROTEIN
Motif ở các ví dụ trên là motif helix-cuộn-helix đặc trưng cho khả năng liên kết với DNA, trong đĩ xoắn “đỏ” cĩ chức năng nhận biết Đây là cấu trúc cùa các protein liên kết với DNA
Các protein được tạo thành do sư tổ hợp các cấu trúc thành phần – các motif
Ví dụ về một motif khác là “dây kéo leucine” là cấu trúc helix-vịng-helix thường thấy ở các protein liên kết với DNA
“Copyright 2002 from Molecular Biology of the Cell by Alberts et
al Reproduced by permission of Garland Science/Taylor & Francis LLC.”
“Copyright 2002 from Molecular Biology of the Cell by Alberts et
al Reproduced by permission of Garland Science/Taylor & Francis LLC.”
Trang 17Các protein được tạo từ các “vùng” (domain) (mơ-đun) cĩ chức năng khác nhau Các protein khác nhau cĩ thể là những tổ hợp khác nhau của các “vùng” này
Ví dụ về protein Gal 4 với 2 vùng : (1) vùng liên kết với DNA, (2) vùng hoạt hĩa Khi thay vùng liên kết với DNA của Gal4 bằng vùng tương ứng của LexA thì
protein mới tạo ra sẽ hoạt hĩa promoter LexA.
“Copyright 2002 from Molecular Biology
of the Cell by Alberts et al Reproduced
by permission of Garland Science/Taylor
& Francis LLC.”
PROTEIN ĐƯỢC TẠO TỪ CÁC MÔ-ĐUN
Trang 18SỰ TIẾN HÓA VÀ HỌ PROTEIN
Trang 19MỘT SỐ PROTEIN
Trang 20CÁC CHỨC NĂNG CỦA PROTEIN
Tín hiệu tế bào
Vận chuyển
Xúc tác Chuyển động
Cấu trúc
Điều hòa
Cấu trúc bậc 1
Cấu trúc bậc 2 Cấu trúc bậc 3
Cấu trúc bậc 4 Phức hợp đại phân tử
Trang 21CÁC TẬP HỢP ĐẠI PHÂN TỬ SINH HỌC
-MÀNG SINH HỌC, …
Trang 22CÁC NUCLEOTIDE
Trang 23MỘT SỐ BASE NITƠ BẤT THƯỜNG
Trang 24DNA
Trang 25RNA
Trang 26CÁC LIÊN KẾT HÓA HỌC YẾU
Trang 27LIEÂN KEÁT VAN DER WAALS
& LIEÂN KEÁT HYDRO
Trang 28TƯƠNG TÁC KỴ NƯỚC &
LIÊN KẾT ION
Trang 29VAI TRÒ CỦA CÁC LIÊN KẾT YẾU
Xác định hình dạng của
phân tử sinh học
Tạo thánh các tập hợp đại phân tử sinh học lớn
Hình thành tương tác giữa các đại phân tử sinh
học
Ví dụ các thành phần của màng sinh học như protein màng, lớp đôi lipid,
… liên kết với nhau bằng liên kết hóa học yếu
Ví dụ tương tác protein, protein-protein
DNA-Cấu trúc bậc 3 cùa
protein do các liên kiết
hóa học yếu giữa các
phần khác nhau của
phân tử quy định
“Copyright 2002 from Molecular Biology of the Cell by Alberts et
al Reproduced by permission of Garland Science/Taylor & Francis LLC.”
Trang 30TƯƠNG TÁC PROTEIN - PROTEIN
Trang 31TƯƠNG TÁC PROTEIN - DNA
Trang 32CẤU TRÚC BỘ GENE Ở PROKARYOTE VÀ
EUKARYOTE
Trang 33NHIỄM SẮC CHẤT, NHIỄM SẮC THỂ
Nhiễm sắc chất (NSC-chromatin) bao gồm “đồng NSC” (euchromatin) và “dị NSC” (heterochromatin) tùy mức độ nén Dị NSC bao gồm dạng “cố định” và
dạng “tùy ý” Đồng NSC là vùng NSC “hoạt động” gồm các gene được biểu hiện.
Bộ gene prokaryote thường là 1 nhiễm sắc thể (NST) còn ở eukaryote DNA bộ gene được phân bố trên nhiều nhiễm sắc thể
DNA bộ gene eukaryote được nén nhờ liên kết với các protein histone nhằm :
1 Giảm thể tích NST E coli dài 1 mm nắm trong tế bào dài 1 m Ở người,
một bộ NST đơn bội gồm 3.10 9 bp bộ lưỡng bội gồm 2 x 3.10 9 bp, mỗi bp có
chiều dày là f 3.4 Å (1Å = 1 -10 m) nhân tế bào sinh dưỡng chứa phân tử DNA dài
2 m !
2 Bảo vệ phân tử DNA dài khỏi bị hư hại.
3 Tạo thuận lợi cho quá trình sao chép, tái tổ hợp của toàn bộ DNA bộ gene
4 Tạo thuận lợi cho sự biểu hiện từng vùng riêng rẽ trong bộ gene
Phần lớn tế bào eukaryote (sinh dưỡng) là lưỡng bội ; giao tử (tế bào sinh dục)
là đơn bội
Trang 34DỊ NHIỄM SẮC CHẤT – BẤT HOẠT
NST X
Trang 35NHIEÃM SAÉC THEÅ E COLI
DNA bộ gene prokaryote có mức độ nén thấp, thông qua liên kết với các protein như HU and H-NS có chức năng nén DNA, điều hòa sao chépDNA và biểu hiện gene,
Nhiễm sắc thể E coli gồm nhiều “vùng”
(vòng) đính vào các protein của “khung”
màng tế bào
CÁC MỨC ĐỘ NÉN CỦA DNA BỘ GENE
PROKARYOTE
Trang 36DNA eukaryote dài hơn DNA prokaryote từ 100 đến 1000 lần, có mức độ nén rất cao Các mức độ nén gồm : Nucleosome sợi 30-nm Các cấu trúc nén bậc cao hơn như :
“vòng” NST, NST nén chặt trong giảm phân.
CÁC MỨC ĐỘ NÉN CỦA DNA BỘ GENE EUKARYOTE
Trang 37CẤU TRÚC NUCLEOSOME
Lõi nucleosomes gồm 8 histones : 2 H2A, 2H2B, 2 H3, 2 H4
Đoạn DNA dài 146 bp cuộn quanh lõi 1.65 lần
Nucleosomes được nối vớ nhau bằng các DNA linker
“Copyright 2002 from Molecular Biology of the Cell by Alberts
et al Reproduced by permission of Garland Science/Taylor &
Francis LLC.”
Trang 38 Sợi 30-nm do histone H1 vừa liên kết với DNA
linker vừa gắn vào điểm giữa của đoạn DNA
cuộn quanh lõi histone nén DNA thêm một
bậc
Các mức độ nén cao hơn : Các “vòng” hình thành từ sợi 30-nm, bao gồm khoảng 100 kb với kích thước khoảng 300 nm, được đính vào phức hợp protein matrix
Mức độ nén cao nhất là NST ở Pha Giữa của Giảm phân
“Copyright 2002 from Molecular Biology of the Cell by Alberts et
al Reproduced by permission of Garland Science/Taylor & Francis LLC.”
Trang 39BỘ GENE PROKARYOTE VÀ EUKARYOTE
Kích thước bộ gene tương ứng với mức độ phức tạp của cơ thể sinh vật.
Kích thước bộ gene ở prokaryote : 0.58 Mb (1Mb = 1.10 6 nucleotides) – 6.7 Mb;
prokaryote và eukaryote Cấu trúc cơ thể càng
phức tạp thì tỷ trọng gene càng thấp ; ví dụ tỷ trọng
gene ở E coli là 950, S cerevisiae là 480 và người
là 9.3.
Phần màu xanh là vùng mã hóa, màu xám là
vùng không mã hóa
Trang 40VÍ DỤ VỀ CẤU TRÚC BỘ GENE NGƯỜI
GENOME
GENES INTERGENIC SEQUENCES
EXONS REGULATORY
SEQUENCES
UNIQUE SEQUENCES
REPEATED SEQUENCES
Tỷ lệ trình tự mã hóa trong bộ gene người là khoảng 1%, phần không mã hóa bao gồm :
Intron : chiếm khoảng 95% của gene ; 5% còn lại là exons
Trình tự điều hòa : promoter, enhancer, silencer, …
Trình tự duy nhất giữa các gene (intergenic sequence) gồm các gene đột biến, gene giả, …
Trính tự lặp lại giữa các gene : DNA tiểu vệ tinh (minisatellite), gene nhảy , …
INTRONS
Trang 41BỘ GENE Ở MỘT SỐ SINH VẬT
Trang 42CAĐU HOÛI PHAĂN 3
1 Vai troø cụa caùc ñái phađn töû sinh hóc (protein, lipid, polysaccharide, nucleic acid) trong heô thoâng soâng
2 Ñaịc tính chung cụa caùc ñái phađn töû sinh hóc
3 Caùc baôc caâu truùc cụa protein – YÙ nghóa cụa töøng baôc caâu truùc ?
4 Ví dú veă caùc phöùc hôïp ñái phađn töû sinh hóc
5 Khaùc bieôt veă caâu truùc giöõa DNA vaø RNA khaùc bieôt veă tính chaât hoùa hóc
6 Vai troø cụa töøng loái lieđn keât yeâu trong heô thoâng soâng
7 Nhöõng khaùc bieôt giöõa lieđn keât coông hoùa trò vaø lieđn keât hoùa hóc yeâu ?
8 Nhöõng khaùc bieôt veă boô gene giöõa prokaryote vaø eukaryote
9 Moôt soâ ñaịc ñieơm lyù hóc cụa DNA boô gene
10.Dò nhieêm saĩc chaât vaø ñoăng nhieêm saĩc chaẫt laø gì ? Cho ví dú