Tại thời điểm người thứ hai gặp người thứ nhất, tính thời gian và quãng đường người thứ nhất đã đi được.. Sau khi gặp người thứ nhất, người thứ ba đi thêm 40 phút nữa thì cách đều người
Trang 11
M
R1
N
Đ
K
C
U
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NAM ĐỊNH
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN
NĂM HỌC 2019-2020
Môn thi: VẬT LÝ (Đề chuyên)
Thời gian làm bài: 150 phút
(Đề thi gồm: 02 trang.)
Câu 1: (1,5 điểm)
Ba người đi xe máy đều xuất phát từ A đến B trên đoạn đường thẳng AB Người thứ nhất đi với tốc độ v1 = 30 km/h Người thứ hai xuất phát sau người thứ nhất 30 phút và đi với tốc độ v2 = 60 km/h Người thứ ba xuất phát sau người thứ hai 10 phút
1 Tại thời điểm người thứ hai gặp người thứ nhất, tính thời gian và quãng đường
người thứ nhất đã đi được
2 Sau khi gặp người thứ nhất, người thứ ba đi thêm 40 phút nữa thì cách đều người
thứ nhất và người thứ hai Tìm tốc độ của người thứ ba, coi chuyển động của ba người là
thẳng đều
Câu 2: (1,0 điểm)
Hai bình nhiệt lượng kế A và B, mỗi bình chứa 200 g nước Nước ở bình A có nhiệt
độ 500C, nước ở bình B có nhiệt độ 900C Từ bình B người ta lấy ra 40 g nước rồi đổ vào bình A và khuấy đều Sau khi cân bằng nhiệt, lại lấy 40 g nước từ bình A đổ trở lại bình B
và khuấy đều Coi mỗi lần đổ đi và đổ trở lại tính là một lần Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa
nước với bình và môi trường
1 Tính hiệu nhiệt độ của hai bình sau lần đổ thứ nhất
2 Hỏi phải đổ ít nhất bao nhiêu lần cùng một lượng nước 40 g để hiệu nhiệt độ giữa
hai bình nhỏ hơn 60C?
Câu 3: (2,5 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ 1 Nguồn có hiệu điện
thế không đổi U = 18 V, R1 = 4,8 Ω, bóng đèn có điện
trở không đổi RĐ = 6 Ω, MN là biến trở có điện trở toàn
phần R = 8 Ω Ampe kế, khóa K, các dây nối có điện trở
không đáng kể
1 Khi K đóng:
a Điều chỉnh con chạy C của biến trở trùng với
điểm M, thì ampe kế chỉ 2,5 A Tìm giá trị của R2
b Tính hiệu suất sử dụng điện Biết rằng điện năng
tiêu thụ trên đèn và R1 là có ích
2 Khi K mở, dịch chuyển con chạy C từ M đến N thì độ sáng của đèn thay đổi như thế
nào? Giải thích? Tìm các vị trí của con chạy C trên biến trở để đèn sáng mạnh nhất và sáng yếu nhất
Hình vẽ 1
R2
A
R
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 22
Rx
C
U
Câu 4: (1,5 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ 2 Hiệu điện thế U = 9 V, các
điện trở R0 = 4 , R1 = 6 , Rx là một biến trở, dây nối có
điện trở không đáng kể
1 Tính Rx sao cho công suất tiêu thụ trên Rx bằng 3 W
2 Với giá trị nào của Rx thì công suất tiêu thụ trên Rx
đạt giá trị lớn nhất? Tính công suất lớn nhất này
3 Tìm Rx để công suất tiêu thụ trên cụm gồm R1 và Rx
đạt giá trị lớn nhất
Câu 5: (2,0 điểm)
1 Một gương phẳng có chiều dài L = 2,5 m, mép dưới đặt
sát tường thẳng đứng và nghiêng một góc = 600 so với mặt sàn
nằm ngang như hình vẽ 3 Một người tiến đến gần gương, theo
đường thẳng xA Mắt của người có độ cao h = 3 m so với mặt
sàn Hỏi khi cách tường bao nhiêu thì người đó bắt đầu nhìn thấy:
a Ảnh mắt của mình trong gương
b Ảnh chân của mình trong gương
2 Chiếu một tia sáng đến mặt phản xạ của gương phẳng bất
kì Chứng minh rằng khi tia tới cố định, quay gương một góc
quanh trục quay đi qua mép gương thì tia phản xạ quay một góc 2
Câu 6: (1,5 điểm)
Cho một quả cầu đúc bằng nhôm có móc treo, bên trong quả cầu có một phần rỗng được bịt kín Cho các dụng cụ sau:
- Lực kế có giới hạn đo lớn hơn trọng lượng của quả cầu;
- Một bình đựng nước, có thể thả chìm hoàn toàn quả cầu trong nước
Biết trọng lượng riêng của nhôm và của nước lần lượt là dnh và dn Từ các dụng cụ đã cho, em hãy nêu các bước thiết lập biểu thức tính thể tích của phần rỗng theo các giá trị đọc trên dụng cụ đo và trọng lượng riêng của các chất đã biết
-HẾT -
Họ và tên thí sinh:………
Số báo danh:………
Họ tên, chữ ký GT 1:………
Họ tên, chữ ký GT 2:……… …
L
B
Hình vẽ 3
x
A
Hình vẽ 2