1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ÔN THI THPT QUỐC GIA NĂM HỌC: 2019- 2020 MÔN: ĐỊA LÍ Chuyên đề : ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ ( Ngành công nghiệp và dịch vụ)

24 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Địa Lí Các Ngành Kinh Tế (Ngành Công Nghiệp Và Dịch Vụ)
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Dung
Trường học Trường THPT Thuận Thành Số 3
Chuyên ngành Địa Lí
Thể loại Ôn thi
Năm xuất bản 2019-2020
Thành phố Thuận Thành
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GD ĐT BẮC NINH CỤM TRƯỜNG THPT THUẬN THÀNH ÔN THI THPT QUỐC GIA NĂM HỌC 2019 2020 MÔN ĐỊA LÍ Chuyên đề ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ ( Ngành công nghiệp và dịch vụ) Giáo viên thực hiện NGUYỄN THỊ DUNG Đ[.]

Trang 1

SỞ GD- ĐT BẮC NINH CỤM TRƯỜNG THPT THUẬN THÀNH

ÔN THI THPT QUỐC GIA

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ : ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ

- Trình bày được khái niệm tổ chức lãnh thổ công nghiệp

- Phân biệt được một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta

- Trình bày được đặc điểm giao thông vận tải, thông tin liên lạc của nước t: phát triển khác toàn diện cả về lượng và chất với nhiều loại hình

- Phân tích được tình hình phát triển và sự thay đổi trong cơ cấu nội thương, ngoại thương của nước ta

- Phân tích được các tài nguyên du lịch ở nước ta

- Hiểu và trình bày được tình hình phát triển ngành du lịch, sự phân bố các trung tâm du lịch chính; mối quan hệ giữa phát triển du lịch và bảo vệ môi trường

2 Kĩ năng

- Biết phân tích các biểu đồ, số liệu thống kê về cơ cấu ngành công nghiệp

- Phân tích bản đồ công nghiệp chung để trình bày về sự phân hóa lãnh thổ công ngiệp

- Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, 22 để nhận xét về quy mô, cơ cấu và sự phân bố các ngành công nghiệp

- Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 23 để trình bày sự phân bố một số tuyến giao thông vận tải, đầu mối giao thông và trung tâm thông tin liên lạc quan trọng

- Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 24 phân tích các biểu đồ, số liệu thống kê về các ngành nội thương và ngoại thương

- Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 25 để trình bày sự phân bố các trung tâm thương mại

và du lịch

- Biết cách lựa chọn các dạng biểu đồ

- Phân tích các câu hỏi trắc nghiệm, để lựa chọn đán án đúng

Trang 3

II NỘI DUNG KIẾN THỨC CHÍNH

MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP

Nội dung 1: CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP

1.Cơ cấu công nghiệp theo ngành

Cơ cấu ngành Tương đối đa dạng: 3 nhóm, 29 ngành

+ Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến (DC)

+ Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác (DC)

- Nguyên nhân:

+ Đẩy mạnh hội nhập quốc tế và khu vực

+ Các nguồn lực thay đổi: Trình độ của người lao động, sự phát triển nhanh chóng của khoa học kĩ thuật, sự biến động của thị trường,…

2 Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ

-Nam Bộ: Hình thành một dải công nghiệp hướng chuyên môn

hóa đa dạng

-Duyên hải miền Trung: Hình thành một số trung tâm, lớn

nhất là Đà Nẵng

-Khu vực khác: phát triển chậm, phân bố phân tán, rời rạc

Nguyên nhân phân

hóa

Do vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên; thị trường, nguồn lao động, kết cấu hạ tầng, thị trường, vốn, ở các vùng có sự phân hóa

3 Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế

- Khu vực Nhà nước: trung ương và

địa phương

- Khu vực ngoài Nhà nước: tập thể, tư

nhân, cá thể

- Thay đổi sâu sắc:

+ Giảm nhanh tỉ trọng khu vực Nhà nước (DC)

+ Tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước

Trang 4

- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (DC)

+Tăng nhanh tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (DC)

- Nguyên nhân: Do mở cửa, hội nhập, phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng

xã hội chủ nghĩa

Nội dung 2: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM

1 Công nghiệp năng lượng

Khai thác

nguyên

nhiên liệu

Than

- Than đá: Quảng Ninh 3 tỉ tấn, cho nhiệt cao

- Than nâu: Đồng bằng sông Hồng , trữ lượng hàng chục tỉ tấn ở độ sâu 300 – 1000m, khó khai thác

- Than bùn ở Đồng bằng sông Cửu Long

- Sản lượng: liên tục tăng, phục vụ nhiệt điện, luyên kim và xuất khẩu

Dầu khí

- Thềm lục địa: bể Cửu Long, Nam Côn Sơn

- Trữ lượng: Vài tỉ tấn dầu, hàng trăm tỉ m3 khí

- Khai thác muộn: 1986 tại mỏ Bạch Hổ

- Nhà máy lọc dầu: Dung Quất ( Quảng Ngãi)

- Dầu: chủ yếu xuất khẩu nguyên liệu công nghiệp hóa dầu

- Khí: sản xuất điện, tua bin khí, phân đạm

Các loại khác Gỗ, củi,…

Công

nghiệp

điện lực

Đặc điểm -Tiềm năng lớn, sản lượng tăng nhanh, cơ sở hạ tầng

mạng lưới hoàn thiện

+ Xu hướng: 1991 – 1996: Thủy điện chiếm 70% + Năm 2005: nhiệt điện chiếm 70%

Thủy điện -Tiềm năng lớn, sản lượng 260 – 270 tỉ kWh, công

Trang 5

Là ngành trọng điểm với:

+ Cơ cấu đa dạng

+ Nguyên liệu phong phú

- Đường mía: Chủ yếu ở ĐBS Cửu Long, Đông Nam Bộ, Bắc

Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ

- Chè: Chủ yếu ở Trung du miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên

- Cà phê: Chủ yếu ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên

- Rượu, bia, nước ngọt: Chủ yếu ở các đô thị lớn

Chế biến sản

phẩm chăn nuôi

- Sữa và các sản phẩm từ sữa: Chủ yếu ở các đô thị lớn và các

địa phương chăn nuôi bò

Trang 6

Nội dung 3: VẤN ĐỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP

1 Khái niệm

- Là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình và cơ sở sản xuất

- Nhằm sử dụng hợp lí các nguồn lực, đạt hiệu quả cao về kinh tế, xã hội, môi trường

2.Các hình thức chủ yếu về tổ chức lãnh thổ công nghiệp

Trung tâm công nghiệp

- Do chính phủ hoặc cơ quan được chính phủ

ủy nhiệm thành lập

- Ranh giới rõ ràng, vị trí thuận lợi

- Chuyên sản xuất công nghiệp và các dịch vụ hỗ trợ sản xuất cong nghiệp

- Không có dân

cư sinh sống

- Phân bố không đều: Chủ yếu ở Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hông, Duyên hải miền Trung

- Gắn với đô thị vừa và lớn

- Gồm nhiều khu công nghiệp, điểm công nghiệp, xí nghiệp

- Có các xí nghiệp nòng cốt, bổ trợ và phục vụ

 Ý nghĩa địa phương: Việt Trì, Vinh,…

+ Theo quy mô giá trị:

 Rất lớn: TP Hồ Chí Minh

 Lớn: Hà Nội, Hải Phòng,…

 Trung bình: Việt Trì, Đà Nẵng,…

-Theo quy hoạch năm

2001, cả nước có 6 vùng công nghiệp:

+ Vùng 1: Các tỉnh

thuộc Trung du miền núi Bắc Bộ ( trừ Quảng Ninh)

+ Vùng 2: Các tỉnh

thuộc Đông bằng sông Hồng và Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An,

Hà Tĩnh

+ Vùng 3: Các tỉnh từ

Quảng Bình đến Ninh Thuận

+ Vùng 6: Các tỉnh

thuộc Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 7

MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH DỊCH VỤ

Nội dung 1: Vấn đề phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc

1.Giao thông vận tải Đường bộ - Mở rộng và hiện đại hóa, phủ kín các vùng, hội nhập khu vực

- Tuyến Bắc – Nam: quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh

- Tuyến Đông – Tây: quốc lộ 7, quốc lộ 8,…

Đường sắt - Tổng chiều dài: 3143 km

- Chủ yếu ở miền Bắc

- Các tuyến: Đường sắt thống nhất, Hà Nội – Hải Phòng, Hà Nội – Lào Cai,…

- Nâng cấp các tuyến đường xuyên Á, đạt tiêu chuẩn ASEAN

Đường sông - Mới sử dụng 11000 km

- Hệ thống chính: sông Hồng - Thái Bình; sông Mê Kông – Đồng Nai, một số sông lớn ở miền Trung

Đường biển - Bờ biển dài: 3260km, nhiều vũng , vịnh rộng kín gió, nằm trên đường

hàng hải quốc tế,

- Nhiều tuyến quốc tế (DC)

- Tuyến nội địa, hướng bắc –nam chủ yếu là: Hải Phòng – Hồ Chí Minh

- Các cảng và cụm cảng: Hải Phòng, Cái Lân, Sài Gòn,…

Đường hàng

không

- Trẻ, phát triển nhanh, chiến lược táo bạo, hiện đại hóa cơ sở vật chất

- 22 sân bay, 5 sân bay quốc tế

Đường ống - Phát triển gắn với ngành dầu khí

- Các tuyến chính: vận tải xăng dầu B12 Bãi Cháy- Hạ Long Thềm lục địa phía Nam vào đất liền

2.Thông tin liên lạc

a Bưu Chính

Đặc điểm nổi bật Tính phục cao, mạng lưới rộng khắp

Hạn chế - Phân bố chưa hợp lí

- Công nghệ lạc hậu

- Quy trình nghiệp vụ mang tính thủ công

- Thiếu lao động trình độ cao

Phương hướng Cơ giới hóa, tự động hóa, tin học hóa, đẩy mạnh kinh doanh

b Viễn Thông

Trước đổi mới Cũ kĩ, lạc hậu, dịch vụ nghèo nàn

Sau đổi mới

- Phát triển nhanh 30%/năm, kĩ thuật hiện đại

- Chú trọng: ứng dụng khoa học- kĩ thuật, công nghệ hiện đại, kĩ thuật số, tự động hóa, đa dịch vụ

- Mạng lưới đa dạng:

+ mạng điện thoại: Nội hạt và đường dài, cố định và di động Công nghệ số hóa hoàn toàn

+ Mạng phi thoại: Fax, truyền báo trên kênh thông tin

+ Mạng truyền dẫn: mạng dây trần, Viba, cáp sợi quang, viễn thông quốc tế ( vệ tinh, cáp biển)

Trang 8

Nội dung 2: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI, DU LỊCH

1.Thương mại Nội thương

-Về cơ cấu Xuất nhập khẩu:

+ Trước Đổi mới: Nhập siêu

+ Năm 1992, lần đầu tiên cán cân xuất nhập khẩu tiến tới thế cân đối + Từ sau 1992 đến nay nước ta tiếp tục nhập siêu nhưng bản chất khác trước đổi mới

- Về giá trị:

+ Tổng giá trị xuất nhập khẩu tăng mạnh (DC)

+ Cả giá trị xuất khẩu và nhập khẩu đều tăng (DC)

+ Thị trường nhập khẩu: chủ yếu là khu vực Châu Á – TBD

=> VN trở thành thành viên của WTO, tháng 1/2007

1 Du lịch

a.Tài nguyên

du lịch

Tự nhiên

- Khí hậu: phân hóa đa dạng (DC)

- Địa hình: 125 bãi biển, 2 di sản thiên nhiên thế giới, 200 hang động

- Nước: Sông, hồ, nước khoáng, nước nóng (DC)

- Sinh vật: Trên 30 vườn quốc gia, động vật hoang dã, thủy sản

Nhân văn

- Di tích: 4 vạn di tích, 5 di sản văn hóa vật thể, 9 di sản văn hóa phi vật thể

- Lễ hội: Quanh năm, nhất là vào mùa xuân

- Làng nghề, văn nghệ dân gian, ẩm thực,…

- Số lượng khách và doanh thu liên tục tăng (DC – Atal- 25)

- Các vùng du lịch: 3 vùng: Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ

và Nam Bộ

- Trung tâm du lịch lớn nhất: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng

Trang 9

II HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1 ( NB) Theo cách phân loại hiện hành, cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta

gồm

A 2 nhóm với 29 ngành công nghiệp

B 3 nhóm với 29 ngành công nghiệp

C 4 nhóm với 23 ngành công nghiệp

Câu 2 (NB) Ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta không phải là ngành

A có thế mạnh lâu dài

B đem lại hiệu quả kinh tế cao

C tác động mạnh mẽ đến việc phát triển các ngành kinh tế khác

D dựa hoàn toàn vào vốn đầu tư nước ngoài

Câu 3 (NB) Ngành nào sau đây không phải là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta?

A Năng lượng B Cơ khí – điện tử

C Luyện kim màu D Dệt- may

Câu 4 (NB) Hướng từ Hà Nội đi Hòa Bình – Sơn La hoạt động công nghiệp với chuyên

môn hóa về

A cơ khí, khai thác than B thủy điện, nhiệt điện

C phân hóa học, vật liệu xây dựng D.thủy điện

Câu 5 ( NB) Vùng đứng đầu về tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta là

A Đồng bằng sông Hồng B Đông Nam Bộ

C Đồng bằng sông Cửu Long D Nam Trung Bộ

Câu 6 ( NB) Khu vực có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất cả nước là

A Đồng bằng sông Hồng và phụ cận B Đông Nam Bộ

C Đồng bằng sông Cửu Long D Nam Trung Bộ

Câu 7 (NB) Công nghiệp chế biến cà phê của nước ta phân bố chủ yếu ở vùng nào sau

đây?

A Trung du và miền núi Bắc Bộ B Tây Nguyên

C Duyên hải Nam Trung Bộ C Đông bằng sông Hồng

Câu 8 ( NB) Công nghiệp năng lượng nước ta gồm các phân ngành nào?

A Khai thác nguyên, nhiên liệu và sản xuất điện

B Khai thác nguyên, nhiên liệu và nhiệt điện

C Khai thác than, dầu khí và nhiệt điện

D Khai thác than, dầu khí và thủy điện

Câu 9 ( NB) Loại than mang lại giá trị kinh tế cao nhất ở nước ta là

A than Antraxit B than nâu C than bùn D than mỡ

Câu 10 ( NB) Hai bể trầm tích có trữ lượng dầu khí lớn nhất nước ta là

A Nam Côn Sơn Phú Khánh B Cửu Long, Bạch Hổ

C Đại Hùng, Rồng D Nam Côn Sơn, Cửu Long

Câu 11 (NB) Nhà máy lọc dầu Dung Quất đã được xây dựng ở tỉnh nào?

Trang 10

A Bà Rịa- Vũng Tàu B Quảng Ngãi

C Quảng Nam D Đồng Nai

Câu 12 ( NB) Hệ thống sông nào sau đây của nước ta có tiềm năng thủy điện lớn nhất?

A Sông Hồng B Sông Thái Bình

C Sông Đồng Nai D Sông Mê Kông

Câu 13 (NB) Nguồn năng lượng nào sau chưa được khai thác để sản xuất điện ở nước ta?

A Thuỷ năng B Than C Khí đốt D Địa nhiệt

Câu 14 (NB) Nhà máy điện nào sau đây không phải là nhà máy thuỷ điện ở nước ta?

A Hoà Bình B Sơn La C Phả Lại D Trị An

Câu 15 (NB) Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết nhà máy nhiệt điện

nào công suất lớn nhất ở miền Bắc nước ta hiện nay?

A Phả Lại B Uông Bí C Na Dương D Ninh Bình

Câu 16 (NB) Nhà máy thủy điện có công suất lớn nhất nước ta hiện nay là

A Hòa Bình B Sơn La

C Phả Lại D Yali

Câu 17 (NB) Thủy điện Hòa Bình được xây dựng trên sông nào?

A Sông Thái Bình B Sông Hồng C Sông Lô D Sông Đà

Câu 18 (NB) Đường dây 500 kV Bắc- Nam chạy từ

A Hòa Bình đến Cà Mau B Lạng Sơn đến Cần Thơ

C Hòa Bình đến Phú Lâm D Hòa Bình đến Phú Mỹ

Câu 19 (NB) Trong số các trung tâm công nghiệp sau, các trung tâm có ý nghĩa quốc gia là

A Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh B Hà Nội, Đà Nẵng

C TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng D Đà Nẵng, Cần Thơ

Câu 20 (NB) Trong cơ cấu ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm của nước ta không có ngành nào sau đây?

A Chế biến sản phẩm trồng trọt B Chế biến sản phẩm chăn nuôi

C Chế biến thủy, hải sản D Khai thác và chế biến gỗ

Câu 21 (NB) Ở nước ta các điểm công nghiệp đơn lẻ thường hình thành ở các khu vực

thuộc

A Bắc Bộ B Tây Bắc, Tây Nguyên

C Đông Nam Bộ D Đồng bằng sông Cửu Long

Câu 22 (NB) Trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay, tỉ trọng lớn nhất thuộc về

A nhiệt điện, điện gió B thủy điện, điện gió

C thủy điện, điện nguyên tử D thủy điện, nhiệt điện

Câu 23 (NB) Cơ cấu sản xuất công nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng

A đa dạng hóa sản phẩm công nghiệp

B tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác

C tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp

D giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến

Câu 24 (TH) Cơ cấu ngành của công nghiệp ở nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm mục

tiêu chủ yếu nào sau đây?

Trang 11

A Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường

B Tạo điều kiện để hội nhập vào thị trường thế giới

C Khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên

D Tạo thuận lợi cho việc chuyển dịch cơ cấu lao động

Câu 25 (TH) Hướng nào dưới đây không đặt ra để tiếp tục hoàn thiện cơ cấu ngành công

nghiệp của nước ta?

A Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng

B Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị, công nghệ

C Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm

D Xây dựng cơ cấu ngành tương đối linh hoạt

Câu 26 (TH) Hoạt động công nghiệp của nước ta tập trung chủ yếu ở những vùng nào sau

đây?

A Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long

B Đông Nam Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ

C Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ

D Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ

Câu 27 (TH) Ở Tây Nguyên công nghiệp chậm phát triển vì

A có nguồn lao động dồi dào B có nhiều tài nguyên khoáng sản

C cơ sở vật chất- kĩ thuật yếu kém D giao thông vận tải hiện đại

Câu 28 (TH) Cơ cấu sản phẩm công nghiêp của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu là để

A sử dụng có hiệu quả hơn nguồn lao động

B tận dụng tối đa nguồn vốn từ nước ngoài

C khai thác tốt hơn thế mạnh về khoáng sản

D phù hợp hơn với yêu cầu thị trường

Câu 29 (TH) Hướng chuyên môn hóa đa dạng, có một vài ngành công nghiệp tương đối

non trẻ nhưng phát triển nhanh là đặc điểm phát triển công nghiệp của khu vực

A Bắc Bộ B Nam Bộ

C Duyên hải miền Trung D Trung du và miền núi Bắc Bộ

Câu 30 (TH) Các nhà máy thủy điện của nước ta phân bố chủ yếu ở

A Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ

B Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ

C Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ

D.Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên

Câu 31 (TH) Sự phân bố các cơ sở công nghiệp chế biến phụ thuộc vào

A nguồn lao động dồi dào

B kinh nghiệm sản xuất và chế biến

C cơ sở vật chất kĩ- thuật

D vùng nguyên liệu và thị trường tiêu thụ

Câu 32 (TH) Tại sao các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than không phát triển mạnh ở miền

Nam nước ta?

A Việc xây dựng đòi hỏi vốn lớn

Trang 12

B Gây ô nhiễm môi trường

C Xa nguồn nguyên liệu

D Nhu cầu về điện ở miền Nam không lớn

Câu 33 (TH) Căn cứ để chia công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm thành ba phân

ngành là

A nguồn lao động B cơ sở nguyên liệu

C công dụng của sản phẩm D thị trường tiêu thụ sản phẩm

Câu 34 (TH) Các nhà máy nhiệt điện chạy dầu ở nước ta phân bố chủ yếu ở

A các khu công nghiệp B gần các cảng biển

C xa khu dân cư D đầu nguồn các dòng sông

Câu 35 (TH) Ngành công nghiệp nước ta tiếp tục được đầu tư đổi mới trang thiết bị và công

nghệ nhằm

A nâng cao về chất lượng và hạ giá thành sản phẩm

B đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

C phù hợp với tình hình phát triển thực tế đất nước

D đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước

Câu 36 (TH) Khu công nghiệp là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp có đặc điểm

A Chính phủ không ra quyết định thành lập

B Ranh giới địa lí không xác định

C Chuyên sản xuất công nghiệp và các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp

D.Sản phẩm chủ yếu phục vụ thị trường trong nước

Câu 37 (TH) Việc mở rộng sự tham gia của các thành phần kinh tế vào hoạt động công

nghiệp nhằm

A đa dạng hóa sản phẩm

B phát huy mọi tiềm năng cho việc phát triển kinh tế

C giảm bớt sự phụ thuộc vào kinh tế Nhà nước

D hạn chế ô nhiễm môi trường

Câu 38 (TH) Biện pháp chủ yếu để công nghiệp nước ta thích nghi với cơ chế thị trường là

A phát triển các ngành trọng điểm

B xây dựng cơ cấu ngành linh hoạt

C đầu tư chiều sâu, đổi mới trang thiết bị

D hình thành các vùng nông nghiệp

Câu 39 (TH) Thế mạnh hàng đầu để phát triển công nghiệp chế biến lương thực , thực

phẩm ở nước ta hiện nay là

A có thị trường xuất khẩu rộng mở

B có nguồn lao động dồi dào, lương thấp

C có nguồn nguyên liệu tại chỗ đa dạng phong phú

D có nhiều cơ sở, phân bố rộng khắp trên cả nước

Câu 40 (TH) Khó khăn lớn nhất của việc khai thác thuỷ điện của nước ta là

A sông ngòi ngắn dốc, tiềm năng thuỷ điện thấp

B miền núi và trung du cơ sở hạ tầng còn yếu

Ngày đăng: 15/05/2023, 15:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w