- Lượng mưa lớn nhất d/c do chịu ảnh hưởng nhiều yếu tố gây mưa: áp thấp, dòng biển nóng, dải hội tụ nhiệt đới, diện tích đại dương lớn trong điều kiện nhiệt độ cao bốc hơi nhiều… - Khí
Trang 1HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI DUYÊN HẢI BẮC BỘ NĂM 2022
Môn: Địa lí
I HƯỚNG DẪN CHUNG
1) Cán bộ chấm thi chấm đúng như đáp án, thang điểm của hướng dẫn chấm
2) Hướng dẫn chấm chủ yếu được biên soạn theo hướng "mở", chỉ nêu những ý chính Trong quá trình chấm, cần chú ý đến lí giải, lập luận của thí sinh; nếu có câu nào, ý nào mà thí sinh
có cách trả lời khác với hướng dẫn chấm nhưng đúng, thì vẫn cho điểm tối đa của câu, ý đó theo thang điểm
3) Cán bộ chấm thi không quy tròn điểm bài thi
II HƯỚNG DẪN CHẤM CHI TIẾT
I
(3,0)
1 Phân tích đặc điểm về biên độ nhiệt độ năm, lượng mưa, khí áp, hoàn lưu
khí quyển ở khu vực xích đạo.
1,5
- Biên độ nhiệt độ năm nhỏ (d/c) do ngày dài bằng đêm, góc nhập xạ lớn đều
quanh năm, 2 lần Mặt trời lên thiên đỉnh cách xa nhau
- Lượng mưa lớn nhất (d/c) do chịu ảnh hưởng nhiều yếu tố gây mưa: áp thấp,
dòng biển nóng, dải hội tụ nhiệt đới, diện tích đại dương lớn trong điều kiện
nhiệt độ cao bốc hơi nhiều…
- Khí áp: Là nơi ngự trị của khí áp thấp do nhiệt độ cao, không khí nở ra, sức
nén xuống bề mặt nhỏ;
- Hoàn lưu khí quyển: Là khu vực hoạt động của Tín phong do sự di chuyển
của không khí từ áp cao chí tuyến về áp thấp xích đạo, là nơi gặp gỡ giữa 2
luồng Tín phong BBC và NBC hình thành dải hội tụ, gây mưa cho khu vực
này Ngoài ra một số nơi còn chịu ảnh hưởng của gió mùa
0,25 0,5
0,25
0,5
2 Chứng minh sự phân bố lục địa và đại dương đã phá vỡ quy luật địa đới
của các thành phần địa lí và cảnh quan tự nhiên trên Trái Đất. 1,5
- Đặc điểm phân bố lục địa và đại dương trên Trái Đất
- Sự phân bố lục địa và đại dương đã phá vỡ quy luật địa đới của các thành
phần địa lí và cảnh quan tự nhiên trên Trái Đất với các biểu hiện:
+ Tạo ra các đai khí áp phân bố không liên tục mà bị cắt xẻ thành các khu khí
áp riêng biệt do sự phân bố xen kẽ lục địa và đại dương
+ Nhiệt độ phân bố theo lục địa và đại dương: Nhiệt độ trung bình năm cao
nhất và thấp nhất đều ở lục địa, lục địa có biên độ nhiệt độ lớn hơn đại
dương… do tính chất hấp thu nhiệt của đất và nước khác nhau
+ Lượng mưa phân bố không đều do ảnh hưởng của đại dương: mưa nhiều hay
mưa ít phụ thuộc vào vị trí gần hay xa đại dương và dòng biển nóng hay dòng
biển lạnh chảy ven bờ
+ Hình thành gió mùa do sự khác biệt về khí áp giữa lục địa và đại dương theo
mùa từ đó phá vỡ tính chất địa đới của các đới gió
+ Tạo ra sự phân hóa cảnh quan theo chiều kinh tuyến: Thảm thực vật và nhóm
đất chính (diễn giải, dẫn chứng)
0,25
0,25 0,25
0,25
0,25 0,25
II
(2,0)
1 Giải thích tại sao tiến bộ khoa học kĩ thuật là nguồn lực quan trọng trong
* Trong nông nghiệp:
- Tiến bộ khoa học kĩ thuật áp dụng trong nông nghiệp thể hiện tập trung ở các
biện pháp cơ giới hóa, thủy lợi hóa, hóa học hóa, điện khí hóa, thực hiện cuộc
cách mạng xanh và áp dụng công nghệ sinh học
- Tiến bộ khoa học kĩ thuật có vai trò:
+ Hạn chế được những ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, chủ động hơn
trong hoạt động nông nghiệp
+ Nâng cao năng suất và sản lượng nông sản
* Trong công nghiệp:
0,25
0,25
Trang 2- Tiến bộ khoa học kĩ thuật trong công nghiệp thể hiện thông qua áp dụng các
công nghệ hiện đại và sử dụng nguồn năng lượng mới, nguyên liệu mới
- Tiến bộ khoa học kĩ thuật có vai trò:
+ Khai thác, sử dụng tài nguyên và phân bố hợp lí các ngành công nghiệp,
tăng năng suất, hạn chế ô nhiễm môi trường
+ Thay đổi quy luật phân bố lãnh thổ công nghiệp
0,25 0,25
2 Phân tích mối quan hệ giữa sản xuất nông nghiệp với công nghiệp thực
phẩm ở các nước đang phát triển.
1,0
- Tác động của sản xuất nông nghiệp đến công nghiệp chế biến thực phẩm
+ Tích cực: Cung cấp nguồn nguyên liệu dồi dào (quy mô, tốc độ tăng, cơ
cấu…); sản xuất nông nghiệp phân bố rộng rãi làm cơ sở cho công nghiệp chế
biến thực phẩm phân bố rộng rãi
+ Tiêu cực: Nguồn nguyên liệu trong sản xuất nông nghiệp thiếu ổn định (sản
xuất bấp bênh, có tính mùa vụ, chất lượng chưa tốt…), ảnh hưởng tới công
nghiệp chế biến thực phẩm
- Tác động của công nghiệp chế biến thực phẩm đến sản xuất nông nghiệp:
+ Tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển (quy mô, cơ cấu, tốc
độ tăng trưởng…)
+ Nâng cao giá trị sản phẩm
0,25
0,25
0,25 0,25
III
(3,0)
- Đặc điểm cấu trúc địa hình: trẻ lại và phân bậc, hướng nghiêng, hướng núi
- Giải thích:
+ Địa hình trẻ lại và phân bậc do vận động Tân kiến tạo với nhiều chu kì, biên
độ nâng khác nhau
+ Hướng nghiêng: trong Tân kiến tạo phía Tây Bắc được nâng mạnh, càng
xuống Đông Nam cường độ yếu dần
+ Hướng núi:
▪ Vòng cung Đông Bắc do ảnh hưởng của khối nâng Việt Bắc, khối vòm sông
Chảy và nền cổ Hoa Nam
▪ Vòng cung Trường Sơn Nam do ảnh hưởng của khối nền cổ Kon Tum và
hướng địa máng Đông Dương
▪ Hướng Tây Bắc - Đông Nam của vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Bắc là do
ảnh hưởng của khối nền cổ Hoàng Liên Sơn, Rào Cỏ, Pu Hoạt và hướng địa
máng Đông Dương
0,25 0,25 0,25
025 0,25 0,25
2 Phân tích tác động của gió Tín phong bán cầu Bắc đến sự phân hóa chế độ
- Khái quát thời gian, nguồn gốc, hướng, phạm vi hoạt động
-Tác động đến chế độ nhiệt:
+ Ở miền Bắc: Mùa đông có gió Tín phong thổi xen kẽ với gió mùa Đông Bắc,
khi gió mùa Đông Bắc suy yếu gió Tín phong mạnh lên làm cho nhiệt độ tăng
lên và thời tiết ấm áp
+ Ở miền Nam: Gió Tín phong chiếm ưu thế với tính chất khô nóng và nền
nhiệt cao
-Tác động đến chế độ mưa:
+ Miền Bắc: Vào mùa đông khi gió mùa Đông Bắc suy yếu, gió Tín phong
hoạt động mạnh lên, gây thời tiết hanh khô
+ Miền Nam: Từ tháng 11 đến tháng 4, gió Tín Phong bán cầu Bắc chiếm ưu
thế, gặp địa hình chắn gió gây mưa cho vùng biển Trung Bộ và là nguyên nhân
chính tạo nên mùa khô sâu sắc cho Nam Bộ và Tây Nguyên
0,25 0,25
0,25
0,25 0,5
IV
(3,0) 1 Trình bày đặc điểm địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ- Đặc điểm chung: 1,5
+ Gồm 2 bộ phận chính là đồi núi và đồng bằng, trong đó đồi núi chiếm 2/3
diện tích
+Hướng nghiêng chung là TB -ĐN
0,25
Trang 3- Đặc điểm từng dạng địa hình
+ Miền núi:
o Đồi núi chiếm 2/3 diện tích, phân bố ở phía bắc
o Độ cao: phần lớn là địa hình đồi núi thấp (d/c), một số đỉnh núi cao trên 2000m
o Hướng núi: vòng cung là chủ yếu, một số dãy núi hướng TB – ĐN (d/c)
o Đặc điểm hình thái: núi già trẻ lại, đỉnh tròn, sườn thoải, nhiều dạng địa hình caxto, lòng chảo, cánh đồng giữa núi…
+ Đồng bằng:
o Diện tích nhỏ, phân bố ở nam, đông nam
o Nguồn gốc hình thành: Do hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình bồi tụ
o Độ cao: dưới 50m
o Đặc điểm hình thái: có dạng tam giác châu, khá bằng phẳng, bị chia cắt bởi hệ thống đê, phần trong đê không được bồi đắp lại canh tác lâu năm nên trở thành các ô trũng, có một số núi sót…
o Khả năng bồi tụ: khá lớn, hàng năm tiến ra biển vài chục mét
+ Thềm lục địa: nông, rộng, thoải
0,5
0,5
0,25
2 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy so sánh sự khác nhau
giữa đặc điểm sông ngòi của vùng Tây Bắc với vùng Bắc Trung Bộ
1,5
- Mật độ sông ngòi Tây Bắc thấp hơp Bắc Trung Bộ; sông vùng Tây Bắc chủ
yếu chảy theo hướng tây bắc - đông nam, vùng Bắc Trung Bộ chủ yếu theo
hướng tây – đông
- Sông vùng Tây Bắc dài hơn và độ dốc nhỏ hơn vùng Bắc Trung Bộ
- Tổng lưu lượng nước: sông vùng Tây Bắc lớn hơn
- Thủy chế:
+ Sông ngòi ở Tây Bắc có chế độ lũ về mùa hạ, điều hòa hơn
+ Sông ngòi ở Bắc Trung Bộ lũ về thu – đông, ngoài ra còn có lũ tiểu mãn vào
đầu mùa hạ Lũ lên nhanh, xuống nhanh
- Sông ở Tây Bắc có giá trị hơn (thủy điện, giao thông, phù sa …)
0,25 0,25 0,25 0,5
0,25
V
(3,0)
1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, trình bày và giải thích
đặc điểm phân bố dân cư vùng Đồng bằng sông Hồng.
2,0
- Đặc điểm
+ Mật độ chung: cao nhất cả nước (d/c)
+ Dân cư phân bố không đều, theo các thang mật độ (d/c)
+ Phân hoá giữa các khu vực:
o Tập trung đông ở trung tâm và khu vực phía đông, nam (d/c), thưa thớt hơn ở khu vực phía tây, bắc nơi tiếp giáp với Trung du miền núi Bắc Bộ
o Thành thị và nông thôn: tập trung đông hơn ở nông thôn
o Nội bộ vùng và trong 1 tỉnh (d/c)
- Giải thích
+ Mật độ dân số cao nhất do điều kiện tự nhiên thuận lợi (d/c), điều kiện kinh
tế - xã hội phát triển (d/c), lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời…
+ Có sự phân bố không đều do các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có sự phân
hóa theo lãnh thổ
+ Dân cư tập trung đông ở nông thôn do trình độ đô thị hoá còn thấp, tỉ lệ dân
thành thị thấp, đa số còn hoạt động sx nông nghiệp
0,25 0,25 0,75
0,25 0,25 0,25
2 Tại sao việc đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành lại có ý nghĩa
quan trọng đối với vấn đề giải quyết việc làm cho lao động ở nước ta hiện
nay?
1,0
- Khái quát sự chuyển dịch cơ cấu theo ngành ở nước ta
- Ý nghĩa quan trọng
+ Góp phần giải quyết vững chắc hơn vấn đề việc làm ở nông thôn, hạn chế
Trang 4quỹ thời gian nông nhàn, giảm tình trạng thiếu việc làm.
+ Phát triển CN và dịch vụ nhất là các ngành cần nhiều lao động ở thành thị tạo
nhiều việc làm mới giảm tình trạng thất nghiệp
+ Thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, cơ sở để giải quyết vấn đề việc
làm
+ Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng góp phần giải quyết việc làm,
tăng năng suất lao động
0,25 0,25 0,25 0,25
VI
(3,0)
1 So sánh và giải thích sự khác nhau về sản phẩm chuyên môn hóa cây công
nghiệp lâu năm giữa vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên. 1,5
- So sánh sự khác nhau:
+ TDMNBB: kém đa dạng hơn, chủ yếu là cây công nghiệp có nguồn gốc cận
nhiệt đới (chè, trẩu, sở, hồi…) Sản phẩm chuyên môn hóa chủ đạo là cây chè,
diện tích trồng chè lớn nhất cả nước
+ TN: đa dạng hơn: cây công nghiệp nhiệt đới và cận nhiệt đới (cà phê, cao su,
chè…) Sản phẩm chuyên môn hóa chủ đạo là cây cà phê chiếm hơn 80% diện
tích và sản lượng cà phê của của cả nước
- Giải thích:
+ TDMNBB có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh nhất so
với các vùng khác; sự phân hóa thiên nhiên theo đai cao cũng thể hiện rõ rệt
nhất, chủ yếu là đất feralit phát triển trên đá phiến, đá vôi và các loại đá mẹ
khác
+ Tây Nguyên có khí hậu cận xích đạo gió mùa nhưng có sự phân hóa theo độ
cao, xuất hiện khí hậu cận nhiệt đới gió mùa trên núi, diện tích đất badan lớn
0,5 0,5
0,25
0,25
2 Chứng minh ngành trồng cây công nghiệp ở nước ta đang phát triển theo
hướng sản xuất hàng hóa.
1,5
- Khái quát đặc điểm của sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp
- Tỉ trọng giá trị sản xuất cây công nghiệp trong giá trị sản xuất ngành
trồng trọt tăng (dẫn chứng)
- Tổng diện tích cây công nghiệp ngày càng tăng (dẫn chứng)
- Cơ cấu
+ Đa dạng đáp ứng nhu cầu thị trường, phù hợp nhiều vùng sinh thái nông
nghiệp…
+ Chuyển dịch cơ cấu cây công nghiệp theo hướng tăng tỉ trọng nhóm cây
mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn (tỉ trọng diện tích cây CN lâu năm
tăng)
- Đã hình thành các hình thức sản xuất có quy mô lớn và mang tính chuyên
môn hóa rõ rệt như các vùng chuyên canh (dẫn chứng), trang trại trồng cây
công nghiệp…
- Phát triển một số loại cây có giá trị xuất khẩu cao như cà phê, cao su,
điều… (dẫn chứng diện tích, sản lượng)
0,25 0,25
0,25 0,25
0,25
0,25
VII
(3,0)
- Tổng sản lượng thủy sản, sản lượng khai thác và nuôi trồng đều tăng liên tục
(dẫn chứng)
- Tốc độ tăng sản lượng nuôi trồng nhanh hơn sản lượng khai thác (dẫn chứng)
- Cơ cấu khác nhau giữa khai thác và nuôi trồng, có sự chuyển dịch: Tỉ trọng
khai thác giảm, tỉ trong nuôi trồng tăng, hiện nay tỉ trọng nuôi trông lớn hơn
khai thác (dẫn chứng)
- Giá trị sản xuất ngành thủy sản liên tục tăng qua các năm (dẫn chứng)
0,5
0,25 0,5
0,25
- Sản lượng thủy sản tăng do thuận lợi về điều kiện tự nhiên, lao động, thị
trường, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật, chính sách Nhà nước hỗ trợ Đặc
biệt là nhu cầu thị trường mở rộng
- Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác là do đáp ứng yêu cầu của thị
trường, hiệu quả kinh tế cao, tiềm năng phát triển còn lớn…
0,25
0,25
Trang 5- Sản lượng khai thác tăng chậm do hạn chế về cơ sở vật chất kĩ thuật, đặc biệt
đội tàu nên chủ yếu khai thác gần bờ, nguồn lợi thủy sản gần bờ suy giảm
- Do tốc độ tăng không giống nhau nên cơ cấu có sự chuyển dịch
- Giá trị sản xuất thủy sản tăng là do sản lượng ngành thủy sản tăng cao, đồng
thời do thị trường ngành thủy sản ngày càng mở rộng, đặc biệt là thị trường
xuất khẩu (tăng về giá)
0,5 0,25 0,25