BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG MỤC LỤC 4DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 5DANH MỤC BẢNG 7DANH MỤC HÌNH 7DANH MỤC SƠ ĐỒ 8MỞ ĐẦU 81 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 102 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VI.
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3
DANH MỤC BẢNG 4
DANH MỤC HÌNH 5
DANH MỤC SƠ ĐỒ 5
MỞ ĐẦU 6
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
6 2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM
8 3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM
12 4 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐTM
13 CHƯƠNG I: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 15
1 TÓM TẮT VỀ DỰ ÁN
15 2 TÓM TẮT CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN
36 CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 44
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KT-XH
44 2.2 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT KHU VỰC CÓ THỂ CHỊU TÁC ĐỘNG DO DỰ ÁN
52 CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 59
3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI XÂY DỰNG DỰ ÁN
59 3.2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH
76 3.3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BVMT
101 3.4 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO
104 CHƯƠNG IV: PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG 106
CHƯƠNG V: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 107
5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
107 5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
112 CHƯƠNG VI: THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 114
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 115
1 KẾT LUẬN
115 2 KIẾN NGHỊ
115 3 CAM KẾT
115
Trang 2CÁC NGUỒN TÀI LIỆU, DỰ LIỆU THAM KHẢO 117 PHỤ LỤC 118
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BVMT Bảo vệ môi trường
BOD 5 BTCT CBCNV
Nhu cầu oxy sinh học (sau 5 ngày)
Bê tông cốt thépCán bộ công nhân viên
CCN CP COD
Cụm công nghiệp
Cổ phầnNhu cầu oxy hóa học
CTNH Chất thải nguy hại
CTR CTRSX ĐTM
Chất thải rắn Chất thải rắn sản xuất Đánh giá tác động môi trường
HĐND KT-XH
Hội đồng nhân dân Kinh tế - xã hội
NTSH QCVN
Nước thải sinh hoạtQuy chuẩn Việt Nam
TN&MT Tài nguyên và môi trường
TSS Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
UBND UBMTTQ VLXD VSV XLNT
Ủy ban nhân dân
Ủy ban mặt trận Tổ quốcVật liệu xây dựng
Vi sinh vật
Xử lý nước thải
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Trang 5DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang 6MỞ ĐẦU
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
1.1 Thông tin chung về dự án
Công ty cổ phần đầu tư An Ninh Thái Bình được thành lập theo Giấy chứngnhận đăng ký doanh nghiệp số 1001225939 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bìnhcấp đăng ký lần đầu ngày 28/4/2021; có địa chỉ tại Km18+500, đường 39B, CCN AnNinh, xã An Ninh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy kéo sợi nồi cọc tại CCN An Ninh, huyện TiềnHải, tỉnh Thái Bình của Công ty cổ phần đầu tư An Ninh Thái Bình đã được Sở Kếhoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án
Công ty cổ phần đầu tư An Ninh Thái Bình thuê đất của Công ty CP sợiEIFFEL – Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng CCN, nên dự án không phảithực hiện công tác san lấp, giải phóng mặt bằng
Căn cứ Mục 91, Phụ lục II, Mục I của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của cácnghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trườngdự án thuộc đốitượng phải lập báo cáo ĐTM Công ty cổ phần đầu tư An Ninh Thái Bình đã hợp đồngvới đơn vị tư vấn Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình lập báocáo ĐTM của Dự án đầu tư xây dựng nhà máy kéo sợi nồi cọc tại CCN An Ninh, huyệnTiền Hải, tỉnh Thái Bình trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi
Công ty cổ phần đầu tư An Ninh Thái Bình
1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án khác và quy hoạch phát triển của khu vực
- Dự án phát triển công nghệ sạch, thân thiện môi trường, phù hợp với phát triểnKT-XH và gắn với bảo vệ môi trường sinh thái; tạo nguồn cung cấp nguyên liệu sảnxuất ngành dệt may; góp phần từng bước hình thành liên kết xuyên suốt chuỗi giá trị,
từ thiết kế, phát triển sản phẩm, xây dựng thương hiệu, sản xuất nguyên liệu, sản phẩmcuối cùng, đến hoạt động phân phối, marketing, quản lý môi trường và an toàn theo
Trang 7tiêu chuẩn quốc tế Phù hợp với Quyết định số 1885/QĐ-BCT ngày 17/7/2020 của BộCông thương về việc phê duyệt Đề cương và Dự toán chi tiết nhiệm vụ “Xây dựngChiến lược phát triển ngành dệt may và da giầy Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đếnnăm 2035”.
- Dự án phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển bền vững KT-XH tỉnh TháiBình đến năm 2020 định hướng đến năm 2030 đã được UBND tỉnh Thái Bình phêduyệt tại Quyết định số 3013/QĐ-UBND ngày 15/12/2014;
- Dự án phù hợp với Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2.000 CCN AnNinh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình đã được UBND tỉnh Thái Bình phê duyệt tạiQuyết định số 2488/QĐ-UBND ngày 22/9/2017
- Dự án phù hợp với lĩnh vực, ngành, nghề đầu tư vào CCN trên địa bàn tỉnhThái Bình đã được UBND tỉnh Thái Bình phê duyệt tại Quyết định số 830/QĐ-UBNDngày 29/3/2021
1.4 Dự án nằm trong CCN An Ninh
CCN An Ninh, xã An Ninh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình được thành lập theoQuyết định số 960/QĐ-UBND ngày 19/4/2017 của UBND tỉnh Thái Bình
1.4.1 Phạm vi ranh giới quy hoạch
Căn cứ Quyết định số 2488/QĐ-UBND ngày 22/9/2017 của UBND tỉnh TháiBình, phạm vi quy mô của CCN An Ninh như sau:
- Ranh giới cụ thể:
+ Phía Bắc giáp đất nông nghiệp xã An Ninh;
+ Phía Nam giáp Quốc lộ 37B;
+ Phía Đông giáp đất nông nghiệp và nghĩa trang xã An Ninh;
+ Phía Tây giáp đất nông nghiệp xã An Bồi, huyện Kiến Xương
- Tổng diện tích lập quy hoạch là 498.708 m2
1.4.2 Tính chất CCN
Căn cứ theo Điều 1, Quyết định số 830/QĐ-UBND ngày 29/3/2021 của UBNDtỉnh Thái Bình; ban hành lĩnh vực, ngành, nghề đầu tư vào cụm công nghiệp trên địabàn tỉnh Thái Bình, gồm:
1 Lĩnh vực, ngành, nghề khuyến khích đầu tư:
a) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh gây ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễmmôi trường trong làng nghề, khu dân cư, đô thị và các cơ sở sản xuất khác cần di dờivào cụm công nghiệp
Trang 8b) Sản xuất sản phẩm phục vụ nông nghiệp, nông thôn; chế biến nông, lâm,thủy sản; dụng cụ thể dục, thể thao; cơ khí; thiết bị điện, điện tử; trang thiết bị y tế;công nghiệp hỗ trợ; dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp.
c) Sản xuất các sản phẩm xuất khẩu, tiêu dùng, sử dụng nguyên liệu tại chỗ, laođộng ở địa phương
d) Các ngành sản xuất các sản phẩm ứng dụng công nghệ cao, sử dụng thiết bịhiện đại, tiên tiến, sử dụng tiết kiệm đất, tiết kiệm năng lượng, giá trị gia tăng cao, nộpngân sách nhiều và thân thiện môi trường
e) Các ngành, nghề, sản phẩm có thế mạnh của địa phương và lĩnh vực, ngành,nghề khác phù hợp quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của tỉnh vàđảm bảo các điều kiện về bảo vệ môi trường
2 Các lĩnh vực, ngành, nghề khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và đảmbảo các điều kiện về môi trường
3 Lĩnh vực ngành, nghề nêu trên được áp dụng cho tất các cụm công nghiệptrên địa bàn tỉnh, bao gồm cả các cụm công nghiệp đã thành lập trước đây
1.4.3 Đơn vị xây dựng và kinh doanh hạ tầng CCN
Căn cứ Quyết định số 960/QĐ-UBND ngày 19/4/2017 của UBND tỉnh Thái Bình,đơn vị xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp là Công ty Cổ phần sợi EIFFEL
1.4.4 Thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường
Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng CCN An Ninh, huyện Tiền Hải,tỉnh Thái Bình đã được UBND tỉnh Thái Bình phê duyệt báo cáo ĐTM tại Quyết định
số 3916/QĐ-UBND ngày 31/12/2019
1.4.5 Hiện trạng các Dự án đầu tư vào CCN
01 Dự án đầu tư xây dựng nhà máy kéo sợi nồi cọc (công suất sản phẩm: sợicọc chải thô 7.200 tấn/năm) – Công ty cổ phần đầu tư An Ninh Thái Bình: đã được cấpGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư ngày 29/6/2021
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM
2.1 Các văn bản pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi
Trang 9- Luật số 40/2013/QH 13 ngày 22/11/2013 Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật phòng cháy và chữa cháy;
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội khóa XIII thôngqua ngày 23/6/2014;
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ quy định vềthoát nước và xử lý nước thải;
- Nghị định số 127/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ quy định điềukiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;
- Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ quy định về quản
lý chất thải và phế liệu;
- Nghị định số 03/2015/NĐ-CP ngày 06/01/2015 của Chính Phủ Quy định vềxác định thiệt hại đối với môi trường;
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy định về
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/05/2017 của Chính phủ về quản lý,phát triển CCN;
- Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổsung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệmôi trường;
- Nghị định 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ về việc Quy địnhchi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
- Nghị định số 55/2021/NĐ-CP ngày 24/5/2021 sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2016 quy định về xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
b Các thông tư, quyết định:
- Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03/4/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫnthi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 6/8/2014 của Chính phủquy định về thoát nước và xử lý nước thải;
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ TN&MT về quy địnhquản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư 43/2015/TT-BTNMT ngày 29/9/2015 của Bộ TN&MT về báo cáohiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường về quản lý số liệu quan trắc môi trường;
Trang 10- Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT ngày 14/10/2016 của Bộ TN&MT về bảo vệmôi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sởsản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
- Thông tư số 08/2017/TT-BXD ngày 16/5/2017 của Bộ Xây dựng quy định vềquản lý chất thải rắn xây dựng;
- Thông tư số 76/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 của Bộ TN&MT quy định
về đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ;
- Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019 của Bộ TN&MTquy địnhchi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 củaChính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướngdẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắcmôi trường;
- Thông tư 10/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệuquan trắc chất lượng môi trường;
- Quyết định số 16/2015/QĐ-TTg ngày 22/5/2015 của Thủ tướng Chính phủquy định về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ;
- Quyết định số 3013/QĐ-UBND ngày 15/12/2014 của UBND tỉnh Thái Bình
về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển bền vững KT-XH tỉnh Thái Bình đếnnăm 2020 định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 960/QĐ-UBND ngày 19/4/2017 của UBND tỉnh Thái Bình vềviệc thành lập CCN An Ninh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình;
- Quyết định số 2488/QĐ-UBND ngày 22/9/2017 của UBND tỉnh Thái Bìnhphê duyệt Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2.000 CCN An Ninh, huyện Tiền Hải,tỉnh Thái Bình;
- Quyết định số 18/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh Thái Bình phêduyệt quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước mặt tỉnh Thái Bình đến năm 2025, tầm nhìnđến 2035;
- Quyết định số 3916/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh Thái Bìnhphê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Đầu tư xây dựng và kinhdoanh hạ tầng CCN An Ninh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình”;
- Quyết định số 830/QĐ-UBND ngày 29/3/2021 của UBND tỉnh Thái Bình vềviệc ban hành lĩnh vực, ngành, nghề đầu tư vào CCN trên địa bàn tỉnh Thái Bình;
- Chỉ thị số 13/CT-UBND ngày 28/6/2019 của UBND tỉnh Thái Bình về việctăng cường công tác quản lý chất thải rắn xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình;
Trang 11- Thông báo số 31/TB-VP ngày 02/6/2020 của Văn phòng đoàn đại biểu Quốchội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo Kết luận của Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh tại cuộc họp nghe Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo về việc giảiquyết hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường củacác dự án đầu tư vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp chưa hoàn thành đầu tư xâydựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung;
2.1.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật môi trường áp dụng
- QCVN 03-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn chophép của một số kim loại nặng trong đất;
- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng khôngkhí xung quanh;
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước mặt;
- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;
- QCVN 19:2009/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệpđối với bụi và một số chất vô cơ;
- QCVN 20:2009/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệpđối với một số chất hữu cơ;
- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
- QCVN 01:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
- TCXDVN 33:2006 Tiêu chuẩn Cấp nước - Mạng lưới đường ống và côngtrình - Tiêu chuẩn thiết kế;
- Các tiêu chuẩn môi trường của các Tổ chức Quốc tế và khu vực xây dựngnhư: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO); FAO – ISO – 9000 và DIN 4150 (LB Đức)
2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có
Trang 12- Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án đầu tư xây dựng nhà máy kéo sợi nồi cọccủa Công ty cổ phần đầu tư An Ninh Thái Bình tại CCN An Ninh, huyện Tiền Hải, tỉnhThái Bình;
- Bản vẽ tổng mặt bằng Dự án đầu tư xây dựng nhà máy kéo sợi nồi cọc;
- Hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở; bản vẽ dự thảo thiết kế hệ thống xử lý chất thải…
- Các tài liệu khác sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM:
+ Các kết quả quan trắc, phân tích môi trường khu vực dự án do đơn vị tư vấnthực hiện;
+ Các kết quả khảo sát, điều tra thu thập thông tin KT-XH khu vực dự án;
+ Các công trình nghiên cứu, các tư liệu về điều kiện tự nhiên (địa hình, địachất, khí tượng, thuỷ văn), tài nguyên thiên nhiên (tài nguyên đất, đa dạng sinh học),trong vùng dự án;
+ Các tài liệu trong và ngoài nước về ĐTM, công nghệ xử lý và giảm thiểu ônhiễm môi trường
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM
3.1 Tổ chức thực hiện báo cáo ĐTM
- Chủ dự án: Công ty cổ phần đầu tư An Ninh Thái Bình.
+ Người đại diện: Bà Vũ Thùy Linh; Chức danh: Chủ tịch hội đồng quản trị + Địa chỉ liên hệ: Km18+500, đường 39B, CCN An Ninh, xã An Ninh, huyệnTiền Hải, tỉnh Thái Bình
+ Điện thoại: 0227.3643826
- Tổ chức tư vấn lập báo cáo ĐTM: Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình.
+ Người đại diện: Ông Nguyễn Thành Tâm, Chức vụ: Giám đốc
+ Địa chỉ: Đường số 20, tổ 12, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Thái Bình,tỉnh Thái Bình
+ Điện thoại: 02273.644139 Fax: 02273.644139
Trung tâm đã có giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môitrường mã số VIMCERTS 016 (cấp lần đầu ngày 10/10/2014, cấp gia hạn ngày12/11/2020) theo quy định của Nghị định 127/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 quy địnhđiều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường; Chứng chỉ công nhậnphòng thí nghiệm phù hợp với các yêu cầu của ISO/IEC 17025:2005 mã số VILAS 568
Các bước tổ chức thực hiện ĐTM cụ thể như sau:
- Bước 1: Nghiên cứu Dự án.
Trang 13- Bước 2: Khảo sát, điều tra, thu thập thông tin về điều kiện tự nhiên và KT-XH
khu vực dự án
- Bước 3: Quan trắc và phân tích hiện trạng môi trường tại khu vực dự án.
- Bước 4: Xác định các nguồn gây tác động, đối tượng và mức độ tác động.
Phân tích và đánh giá các tác động của Dự án đến môi trường tự nhiên và xã hội
- Bước 5: Xây dựng các biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng
phó với các sự cố môi trường của dự án
- Bước 6: Đề xuất các công trình xử lý môi trường, chương trình quản lý và
giám sát môi trường của dự án
- Bước 7: Xây dựng nội dung bản báo cáo ĐTM của dự án.
- Bước 8: Trình thẩm định báo cáo ĐTM tới cơ quan chức năng.
3.2 Các thành viên tham gia thực hiện ĐTM
Các thành viên chính tham gia thực hiện báo cáo ĐTM của dự án bao gồm:
01 Vũ Thùy Linh
Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty CP đầu tư An Ninh Thái Bình
Đại diện chủ dự án
02 Đinh Thái Sơn
Ban quản lý dự án Công ty CP đầu tư An Ninh Thái Bình
Cung cấp tài liệu
03 Phạm Đình Đề Phó Giám đốc Trung tâmQuan trắc TN&MT Quản lý chung
ĐTM
Phối hợp thực hiện báo cáo ĐTM
- Phương pháp đánh giá nhanh:
Sử dụng hệ số ô nhiễm nguyên gốc do Tổ chức Y tế thế giới (WHO, 1993) thiếtlập nhằm ước tính tải lượng khí thải và các chất ô nhiễm trong nước thải của Dự án.Phương pháp này được áp dụng chủ yếu trong nội dung Chương III báo cáo
Trang 14- Phương pháp danh mục:
Phương pháp này dùng để nhận dạng các tác động Phương pháp được sử dụngtrong nội dung Chương III báo cáo
- Các phương pháp mô hình hoá:
Các phương pháp mô hình hóa đã được sử dụng trong chương III, bao gồm:+ Dùng mô hình Sutton để dự báo mức độ và phạm vi lan truyền bụi tạicông trường
+ Phương pháp dự báo tiếng ồn và nguồn suy giảm theo khoảng cách được tríchdẫn từ giáo trình “Môi trường không khí” của GS.TSKH Phạm Ngọc Đăng, NXBKHKT, 2003 để đánh giá khả năng lan truyền tiếng ồn
4.2 Các phương pháp khác
- Phương pháp điều tra xã hội:
Điều tra về tình hình kinh tế – xã hội: Các thông tin về kinh tế – xã hội của địaphương được cán bộ xã cung cấp Phương pháp được sử dụng chủ yếu trong nộidung của Chương I và Chương II
- Phương pháp quan trắc chất lượng môi trường:
Phương pháp quan trắc được sử dụng để xác định các thông số về hiện trạngchất lượng môi trường trong phạm vi dự án bằng các phương pháp đo tại hiện trường
và lấy mẫu phân tích tại phòng thí nghiệm
- Phương pháp phân tích, xử lý số liệu trong phòng thí nghiệm:
Các phương pháp phân tích mẫu không khí xung quanh, nước mặt, đất và trầmtích được tuân thủ theo các TCVN, QCVN về môi trường hiện hành Các phương phápphân tích được trình bày chi tiết trong phiếu phân tích đính kèm phần Phụ lục Phươngpháp được sử dụng chủ yếu trong nội dung của Chương II báo cáo
Trang 15- Chủ dự án: Công ty cổ phần đầu tư An Ninh Thái Bình.
- Địa chỉ liên hệ: Km18+500, đường 39B, CCN An Ninh, xã An Ninh, huyệnTiền Hải, tỉnh Thái Bình
- Điện thoại: 0227.3643826
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án: Bà Vũ Thùy Linh; Chức danh:Chủ tịch hội đồng quản trị
- Tổng vốn đầu tư của dự án: 414.639.734.000 đồng
- Tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động khai thác vận hành:
Từ quý III/2021 đến quý IV/2023
1.1.3 Vị trí địa lý
1.1.3.1 Ranh giới khu đất
- Khu đất thực hiện Dự án nằm trong CCN An Ninh, huyện Tiền Hải; Phạm viranh giới khu đất như sau:
+ Phía Đông Bắc giáp đường quy hoạch D3
+ Phía Đông Nam giáp đất công nghiệp
+ Phía Tây Nam giáp đường quy hoạch D2
+ Phía Tây Bắc giáp với đất công nghiệp
- Diện tích đất thực hiện dự án là: 25.990m2
- Sơ đồ vị trí khu đất thực hiện dự án:
Trang 16Hình 1 1 Vị trí khu đất thực hiện dự án
- Toạ độ ranh giới khu đất thực hiện dự án:
Bảng 1 1 Thống kê tọa độ ranh giới quy hoạch của dự án
(Nguồn: Bản vẽ tổng mặt bằng Dự án đầu tư xây dựng nhà máy kéo sợi nồi cọc,
CCN An Ninh, huyện Tiền Hải)
Về hiện trạng quản lý và sử dụng đất:
- Khu đất thực hiện Dự án nằm trong CCN An Ninh, huyện Tiền Hải; Chủ dự
án thuê đất của Công ty CP sợi EIFFEL – Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầngCCN nên không phải thực hiện công tác san lấp, giải phóng mặt bằng
- Mặt bằng hiện trạng khu đất chưa xây dựng công trình
Khu dân cư TT Kiến Xương
Nghĩa trang Long Cương
Khu dân cư thôn Trung Tây, xã An Ninh
Khu dân cư thôn Nhất Tây, xã An Ninh
VỊ TRÍ DỰ ÁN
Khu di tích Nội Hon
596m 300m
360m
190m
CỤM CÔNG NGHIỆP AN NINH
Trang 171.1.3.2 Các đối tượng tự nhiên, KT - XH
1.1.3.2.1 Các đối tượng tự nhiên
a Sông ngòi:
- Hệ thống kênh mương trong khu vực chủ yếu là kênh đất, kênh bê tông vớichiều dài khoảng 2,5 km; có nhiệm vụ tiêu thoát nước cho sản xuất nông nghiệp củađịa phương
- Kênh Hòa Bình chạy dọc phía Tây CCN với chiều dài khoảng 1,3km Kênh cóchiều rộng khoảng 10 – 15m, khu vực kênh giáp thị trấn Kiến Xương được kè bằng đá;khu vực giáp với CCN có dạng bờ đất Đây là nguồn tiếp nhận nước thải của CCN.Mục đích sử dụng nước của kênh này là phục vụ cho tưới tiêu nội đồng trong khu vực
b Khu vực bảo tồn:
Qua khảo sát các đối tượng tự nhiên trong khu vực cho thấy trong phạm vi bánkính 02 km từ vị trí dự án không có bất kỳ khu bảo tồn nào
1.1.3.2.2 Các đối tượng KT – XH
a Khu dân cư:
Khoảng cách gần nhất từ vị trí khu đất thực hiện dự án đến các khu dân cư:+ Đến khu dân cư thôn Nhất Tây, xã An Ninh khoảng 300m về phía Đông Bắc;+ Đến khu dân cư thôn Trung Tây, xã An Ninh khoảng 596m về phía Nam, Tây Nam;+ Đến khu dân cư thị trấn Kiến Xương, huyện Kiến Xương khoảng 190m vềphía Tây Nam
Qua công tác khảo sát của đơn vị tư vấn cho thấy dân cư trong thôn đa phần sốngthuần nông và một số hộ kinh doanh thương mại dịch vụ, đi làm công nhân tại cácCCN, KCN trên địa bàn tỉnh Thu nhập bình quân khoảng 80-90 triệu đồng/người/năm
b Giao thông:
Dự án tiếp giáp với đường quy hoạch D2, D3 của CCN và cách Quốc lộ 37Bkhoảng 600 m về phía Nam, Tây Nam; nên rất thuận lợi cho việc đi lại Nhìn chung, cáctuyến đường có chất lượng khá tốt, đảm bảo phục vụ nhu cầu sản xuất của các cơ sở sảnxuất trong CCN
c Hệ thống thông tin, liên lạc:
Do dự án nằm trong CCN An Ninh do vậy hệ thống cấp điện, nước, thông tinliên lạc của khu vực đảm bảo khả năng cung cấp điện, nước ổn định cho hoạt động sảnxuất của các cơ sở sản xuất trong CCN
d Các đối tượng KT - XH khác:
- Khu du tích Nội Hon cách dự án 360m về phía Đông Bắc; là khu di tích cấp Tỉnh
Trang 18- Cách dự án khoảng 20-30m về phía Đông Nam là nghĩa trang Long Cươngcủa xã An Ninh có diện tích khoảng 4,8ha.
- Cách dự án khoảng hơn 1,2km về phía Đông Nam là trạm Y tế, trường Mầmnon, trường Tiểu học và Trung học cơ sở xã An Ninh
1.1.4 Mục tiêu, quy mô, công suất, công nghệ và loại hình dự án
1.1.4.1 Mục tiêu
Đầu tư xây dựng nhà máy kéo sợi nồi cọc với quy mô xây dựng hiện đại phùhợp với quy hoạch của tỉnh, góp phần và tăng trưởng kinh tế và ổn định xã hội củahuyện Tiền Hải nói riêng và toàn tỉnh Thái Bình nói chung
1.1.4.2 Loại hình dự án
Sản xuất sợi
1.1.4.3 Quy mô dự án
a Công suất của dự án
Công suất sản phẩm (năm kinh doanh ổn định): Sợi cọc chải thô 7.200 tấn/năm
b Công nghệ sản xuất:
Chủ dự án đầu tư dây chuyền sản xuất có công nghệ tiên tiến, hiện đại, đồng bộcủa Đức
c Danh mục máy móc thiết bị phục vụ cho giai đoạn hoạt động của Dự án:
• Máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất:
Bảng 1 2 Danh mục máy móc thiết bị sản xuất của dự án
I Hệ thống máy móc, thiết bị kéo sợi nồi cọc
a Hệ thống máy Truztler:
II Thiết bị khác
Trang 191 Hệ thống máy thí nghiệm Hệ thống 1 Đức
2 Thùng cúi, ống sợi các loại Hệ thống 1 Việt Nam
6 Máy photocopy, máy fax, scan… Hệ thống 1 Việt Nam
• Máy móc, thiết bị xử lý chất thải của dự án:
Bảng 1 3 Danh mục máy móc, thiết bị xử lý chất thải của dự án
I Thiết bị xử lý bụi, khí thải
1
Hệ thống hút thổi bụi cho các máy kéo sợi
con và hệ thống hút thổi bụi di động cho
các máy kéo sợi thô (hệ thống này lắp đặt
đồng bộ với máy móc sản xuất)
3 Hệ thống điều không thông gió Hệ thống 3 Châu Âu
II Thiết bị xử lý thu gom CTR và CTNH
1 Thùng chứa rác thải sinh hoạt có nắp đậy,loại dung tích 5-10 lít Cái 5 Việt Nam
2 Thùng chứa rác thải sinh hoạt có nắp đậy,
3 Thùng chứa rác thải sinh hoạt có dung tíchlớn 0,5 m3 Cái 1 Việt Nam
4 Máy ép kiện tự động công suất 1,5 tấn/ngày Cái 2 Trung Quốc
5 Thùng chứa CTNH có nắp đậy, loại dung
III Thiết bị khác
Trang 201.2 Các hạng mục công trình của dự án
1.2.1 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án
Bảng 1 4 Các hạng mục công trình của dự án
TT Hạng mục công trình ĐVT Diện tích (m 2 ) Số tầng Tỷ lệ sử dụng đất (%)
I Hạng mục công trình chính
1 Nhà máy, Trạm biến áp m2 13.845,0 2 53,27
3 Nhà văn phòng, nhà ăn, nhà vệ sinh,khu phụ trợ m2 590,0 2 2,27
II Hạng mục công trình phụ trợ
III Hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường
(Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án đầu tư xây dựng nhà máy kéo sợi nồi cọc,
Công ty cổ phần đầu tư An Ninh Thái Bình, năm 2021)
1.2.2 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất khu vực thực hiện dự án
1.2.2.1 Về hiện trạng quản lý và sử dụng đất
Khu đất thực hiện Dự án nằm trong CCN An Ninh, huyện Tiền Hải; Chủ dự ánthuê đất của Công ty CP sợi EIFFEL – Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng CCN
Toàn bộ diện tích khu đất thực hiện Dự án đã được san nền
1.2.2.2 Sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án
- Khu đất thực hiện dự án nằm trong CCN An Ninh là hoàn toàn phù hợp vớiquy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2.000 đã được phê duyệt tại Quyết định số2488/QĐ-UBND ngày 22/9/2017 của UBND tỉnh Thái Bình
- Vị trí khu đất thực hiện Dự án Nhà máy kéo sợi nồi được quy hoạch tại CCN
An Ninh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình nên không phải thực hiện công tác san lấp,giải phóng mặt bằng, thuận tiện cho công tác tập kết vật liệu và thi công xây dựngkhông gặp trở ngại
- Hiện nay, hệ thống hạ tầng kỹ thuật của CCN đã được đầu tư, nên rất thuận lợi
Trang 21để kết nối giao thông, hạ tầng kỹ thuật của dự án vào hệ thống chung của khu vực, gópphần nâng cao hiệu quả sử dụng hệ thống hạ tầng dự án; đảm bảo trong quản lý, vậnhành khai thác sử dụng thuận tiện, tiết kiệm kinh phí đầu tư dự án.
1.3 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện,
nước và các sản phẩm của dự án
1.3.1 Nhu cầu vật liệu san lấp, VLXD
- Dự án chủ yếu sử dụng các loại nguyên VLXD bao gồm: cát xây, đá, xi măng,sắt, thép…
- Nguồn cung cấp nguyên VLXD của dự án: Được mua từ các bãi chứa VLXDsông Trà Lý khu vực chân cầu Trà Lý; được vận chuyển bằng đường bộ theo Quốc lộ37B đến chân công trình; quãng đường vận chuyển khoảng 07 km
Căn cứ Dự toán khối lượng công trình và trọng lượng riêng của vật liệu xâydựng được quy định tại Công văn số 1784/BXD-VP ngày 16/8/2008 của Bộ Xây dựng
về việc công bố Định mức vật tư trong xây dựng, khối lượng nguyên VLXD sử dụngđược thống kê dưới bảng sau:
Bảng 1 5 Tổng hợp khối lượng VLXD của dự án
TT Tên vật liệu ĐVT Khối lượng sử dụng Quy đổi ra tấn
1.3.2 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu và hoá chất
1.3.2.1 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu chủ yếu phục vụ trong giai đoạn thi công xây dựng dự án
- Xăng phục vụ cho một số máy móc, thiết bị thi công xây dựng dự án; dự kiếnkhoảng 50 lít
- Dầu sử dụng cho xe tải 16 tấn vận chuyển VLXD như: cát, đá, xi măng, sắtthép… Quãng đường vận chuyển 07 km và định mức sử dụng dầu cho xe có tải trọng10-16 tấn khoảng 20 lít/100km Như vậy lượng dầu sử dụng cho hoạt động vận chuyểnVLXD là:
31.878,7 tấn : 10 tấn/xe x 2 km/lượt x 2 lượt x 20 lít/100km ≈ 2.550 lít
1.3.2.2 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, phụ liệu, hóa chất sử dụng trong giai đoạn vận hành dự án
a Nguyên, phụ liệu phục vụ cho sản xuất:
Trang 22- Nguyên vật liệu chính là bông được nhập khẩu 100% từ các nước Mỹ, Ấn Độ,Nizenia, Pakistan.
Với định mức sản xuất/kg sợi như sau:
+ Bông cấp I: 1,1
+ Bông hồi, bông phế: 0,08
Như vậy, với công suất của Dự án là 7.200 tấn/năm thì khối lượng bông nguyênliệu cần sử dụng là: 7.200 tấn/năm x 1,18 = 8.496 tấn bông
Trong đó lượng bông cấp I cần sử dụng là: 7.200 tấn/năm x 1,1 = 7.920 tấn/năm;lượng bông hồi tái sản xuất lại là: 7.200 tấn/năm x 0,08 = 576 tấn/năm
- Các nguyên phụ liệu khác như: Ống côn, bao PE, bao PP… được mua từ cácdoanh nghiệp trong tỉnh và các tỉnh lân cận
+ Định mức tính cho phụ liệu như sau:
Ống côn: 1 ống chứa 2 kg sợi (gọi là 1 quả sợi);
Bao PE: 1 kg bao PE có 200 túi PE, mỗi túi chứa 1 quả sợi là 2 kg sợi
Bao PP: 1 kg PP có 10 túi PP, mỗi túi PP đóng được 24 quả sợi, mỗi quả sợi là 2
kg sợi
+ Như vậy, khối lượng phụ liệu phục vụ cho sản xuất của Dự án như sau:
Ống côn: 7.200 tấn/năm : 2 x 10-3 = 3.600.000 cái/năm
Bao PE: (7.200 tấn/năm : 2 x 10-3) : 200 = 18.000 kg = 18 tấn/năm
Bao PP: (7.200 tấn/năm : 2 x 10-3) : 24 : 10 = 15.000 kg = 15 tấn/năm.Tổng hợp nhu cầu sử dụng nguyên, phụ liệu phục vụ cho sản xuất của Dự ánnhư sau:
Bảng 1 6 Khối lượng nguyên, phụ liệu phục vụ cho sản xuất của Dự án
TT Tên nguyên, phụ liệu Định mức sản xuất Khối lượng sử dụng Nguồn cung cấp
1 Bông cấp 1 1,1 kg/kg sợi bông/năm7.920 tấn
Nhập khẩu 100% từcác nước Mỹ, Ấn Độ,Nizenia, Pakistan
2 Bông hồi táisản xuất 0,08 kg/kg sợi bông/năm576 tấn Thu hồi bông từ quátrình sản xuất
3 Ống côn 1 ống chứa 2 kg sợi 3.600.000cái/năm nghiệp trong tỉnh vàMua từ các doanh
các tỉnh lân cận
4 Bao PE 1 kg có 200 túi PE, mỗi túi
chứa 1 quả sợi là 2 kg sợi
18 tấn/năm
Trang 235 Bao PP
1 kg có 10 túi PP, mỗi túi
PP đóng được 24 quả sợi,mỗi quả sợi là 2 kg sợi 15 tấn/năm
Trang 24b Nhu cầu về nhiên liệu:
Dầu DO sử dụng cho máy phát điện dự phòng khi dự án đi vào hoạt động:Với máy phát điện chạy dầu DO để sản sinh ra 1kw trong một giờ lượng dầu tiêu hao
là 210 g/kwh Quy đổi ra lít: 1 lít dầu có trọng lượng là 874g; vậy 210 g/kwh = 0,2625(lít/kwh) Như vậy, máy phát điện dự phòng của dự án sử dụng có công suất 200 kVAthì lượng nhiên liệu tiêu hao là: 0,2625 lít/kwh * 200 kVA * 1,25 = 65,625 lít/giờ(trong đó: 1kVA = 1,25 kw)
c Hóa chất trong xử lý nước thải:
STT Tên hóa chất Định mức sử dụng Số lượng sử dụng Xuất xứ
Men xử lý bể phốt
DW.09
2 gói/lần/3 tháng x
180 gam/gói 1.440 Gam/năm Việt Nam
d Nhu cầu sử dụng điện, nước:
* Nhu cầu sử dụng điện:
- Dựa vào chỉ tiêu cung cấp điện và nhu cầu cấp điện của các hệ thống kỹ thuậtcủa toàn nhà máy, từ đó xác định được tổng công suất điện cần phải cấp cho công trình
là 190,5 kWh (Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án).
Như vậy, lượng điện tiêu thụ trung bình 01 năm sản xuất ổn định là:
190,5 kWh x 8h/ca/ngày x 335 ngày/năm = 510.540 kw/năm
- Nguồn cung cấp:
Được cung cấp từ lưới trung thế khu vực và máy phát điện dự phòng để đảm bảonguồn điện cung cấp điện có chất lượng cao và phục vụ liên tục 24/24 giờ
* Nhu cầu sử dụng nước:
- Nước cấp cho sản xuất: Nước cấp cho làm mát
Dự án có sử dụng hệ thống điều không Hệ thống này sử dụng nước để cungcấp cho hệ thống dàn làm mát Căn cứ theo thông tin từ đơn vị dự kiến lắp đặt hệthống này cung cấp thì định mức nước sử dụng cho hệ thống điều không làm mátnày là khoảng 0,1 - 0,15 m3/tấn sợi Như vậy, theo quy mô sản xuất của Dự án thìlượng nước cấp cho hệ thống điều không sẽ là (720 – 1.080) m3/năm tương ứng với(2,15 – 3,22) m3/ngày (tính cho 335 ngày làm việc/năm)
Nguồn cung cấp nước: Nhà máy nước thị trấn Tiền Hải
- Nước cấp cho sinh hoạt:
Khi Dự án đi vào hoạt động ổn định, tổng số cán bộ công nhân viên nhà máykhoảng 219 người Căn cứ theo định mức sử dụng nước sinh hoạt theo tiêu chuẩnTCXDVN33-2006 của Bộ Xây dựng - Áp dụng cho phân xưởng tỏa nhiệt > 20Kcal/m3/h trung bình mỗi người sử dụng khoảng 45 lít/người/ca (áp dụng cho số công
Trang 25nhân làm việc trực tiếp là 207 người), lao động gián tiếp là 12 người sử dụng khoảng
25 lít/người/ca Như vậy khối lượng nước sinh hoạt sử dụng sẽ là:
QSHCB = [(207 người x 45 lít/người) + (12 người x 25 lít/người)]
= 9.615 lít/ngày
+ Nước cấp cho khu vực nhà bếp, nhà ăn: Theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4513
- 1988, lượng nước sử dụng cho nhà ăn tập thể, tính cho 1 người/bữa ăn là từ 18 - 25lít Với quy mô của bếp ăn phục vụ cho toàn bộ CBCNV của nhà máy (219 người), 1bữa ăn/ngày, vậy nhu cầu cấp nước lớn nhất cho hoạt động này khoảng:
Qbếp ăn = 219 người x 25 lít/bữa ăn/người/ngày x 1 bữa ăn/ngày
= 5.475 lít/ngày
Như vậy, tổng nhu cầu nước cấp cho sinh hoạt của Dự án là:
QSH = (9.615 + 5.475) lít/ngày x 10-3 = 15 m3/ngày
Nguồn cung cấp nước: Nhà máy nước thị trấn Tiền Hải
- Nước cấp cho tưới cây, rửa đường:
Căn cứ theo TCXDVN 33-2006 thì định mức đối với tưới cây là 3-4 lít/m2/lầntưới và rửa sân đường là 0,4-0,5 lít/m2/lần rửa
+ Nước sử dụng cho tưới cây: Trung bình 1 tuần tưới cây 01 lần (4 lần/tháng).Như vậy, nhu cầu sử dụng nước cho tưới cây sẽ là: 4.993 m2 x 4 lít/m2/lần tưới x 4lần/tháng = 79.888 lít/tháng ≈ 80 m3/tháng
+ Chủ dự án sẽ thực hiện phun rửa làm ẩm bề mặt sân đường trung bình 2ngày/lần (15 lần/tháng) để hạn chế lượng bụi phát sinh do hoạt động của các phươngtiện vận tải Như vậy, nước sử dụng cho rửa sân đường sẽ là: 5.007 m2 x 0,5 lít/m2/lầnrửa x 15 lần/tháng = 37.552,5 lít/ tháng = 37,6 m3/tháng
- Nước sử dụng cho PCCC:
Căn cứ theo TCVN 2622:1995: Tiêu chuẩn PCCC, lượng nước cấp cho PCCCđược xác định theo công thức: Qcc = 10,8 x qcc x n x k (m3/lần) Trong đó:
qcc là tiêu chuẩn nước chữa cháy (qcc = 10 l/s)
n là số đám cháy xảy ra đồng thời (n=1)
k là hệ số xác định theo thời gian phục hồi nước chữa cháy (không=1)
Như vậy, Qcc = 10,8 x 10 x 1x 1 = 108 m3/lần
Nguồn nước: Hồ nước PCCC của Dự án
Trang 261.4 Công nghệ sản xuất, vận hành
Sơ đồ 1 1 Quy trình công nghệ sản xuất của dự án
Thuyết minh quy trình công nghệ:
- Công đoạn cung bông: Bông nguyên liệu được đưa vào máy xé kiện tự động
xé bông thành các búi bông nhỏ; qua máy loại đa năng để loại bỏ các tạp chất lẫn trongbông (bụi tinh, tạp nặng, kim loại); qua máy xé sơ bộ (được khuyến cáo dùng khi bông
có tỷ lệ tạp trên 3%); qua buồng trộn tổng; sau đó qua máy xé mịn đa năng trước khiđưa sang công đoạn chải bông
Nhiệm vụ của công đoạn cung bông là xé tơi bông, loại trừ tạp chất lẫn trongbông, loại trừ xơ ngắn (không đảm bảo chi số kỹ thuật) và trộn đều các miếng xơ
- Công đoạn chải bông: Bông từ công đoạn cung bông được chuyển sang côngđoạn chải xơ bông để tách tất cả các miếng xơ thành các xơ đơn Công đoạn này tiếptục loại trừ xơ ngắn và tạp chất còn ở trong bông đồng thời làm duỗi thẳng và songsong giữa các xơ để tạo thành cúi chải theo yêu cầu và xếp cúi vào thùng cúi
Kéo sợi thô
Kéo sợi con
Đánh ống sợi
Ghép 1
Ghép 2
Đóng gói sợi thành phẩmDây bông
Trang 27- Công đoạn ghép: Khi bông được tạo thành cúi tại các máy chải được đưa sangmáy ghép Máy ghép tiếp tục làm đều cúi chải theo đoạn dài và làm cho các xơ duỗithẳng, song song với nhau đồng thời kéo dài lớp cúi đưa vào máy để làm ra một cúi có
độ nhỏ theo yêu cầu sau đó đưa sang công đoạn kéo sợi
- Công đoạn kéo sợi: Từ các cúi sợi nhỏ được đưa vào máy kéo sợi thô, máykéo sợi con để tạo thành sợi CD32 đánh ống tự động
- Công đoạn đóng gói thành phẩm: Sau khi sản phẩm được lấy ra từ máy kéo
sợ, bộ phận đóng gói sẽ đóng các quả sợi vào các bao bì với trọng lượng theo quy định
và nhập vào kho sợi thành phẩm
Các nguồn phát thải của Dự án:
- Các công đoạn cung bông, chải bông, kéo sợi … đều phát sinh khí thải (bụibông), tiếng ồn và CTRSX (bông tiêu hao, vỏ bao PP, dây buộc, dây kiện…)
- Quá trình bảo dưỡng máy móc thiết bị sản xuất: phát sinh các loại CTNH nhưgiẻ lau dính dầu mỡ, dầu thải máy
- Quá trình sinh hoạt của CBCNV: phát sinh NTSH, CTR sinh hoạt
1.5 Biện pháp tổ chức thi công
1.5.1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng
Trên cơ sở mục tiêu, yêu cầu quy mô đầu tư nêu trên và trong khuôn khổ khuđất nghiên cứu, lựa chọn được phương án quy hoạch tổng mặt bằng Dự án nhà máy sợi
nồi cọc với các nội dung chính sau:
Trong khuôn khổ khu đất nghiên cứu có diện tích khoảng 25.990m2, bố trí lốitiếp cận chính từ hướng Tây Nam, từ đường QH D2 Từ vị trí cổng vào, tòa nhà vănphòng được bố trí có hướng sảnh chính quay về phía Tây Nam khu đất, phía trướccông trình Nhà làm việc chính thiết kế khu vực sân vườn kết hợp khu đỗ xe được mởrộng 15m, đảm bảo khả năng tập trung đông người cũng như thoát người khi có sự cố.Nhà kho, nhà khám được bố trí ở phía cuối khu đất đảm bảo công trình có khoảng sânrộng để xe container có thể quay đầu và 1 bên có đường rộng 6.1m đảm bảo đáp ứngyêu cầu PCCC theo quy chuẩn xây dựng QCVN 06/2010 và để xe container đi vàophía sau
Các nhà phụ trợ như Nhà bảo vệ được bố trí ngay cổng chính để thuận tiện việckiểm soát và hướng dẫn khách ra vào nhà máy, xe nhân viên, khách cạnh nhà bảo vệ
Quy hoạch mặt bằng tổng thể Dự án Nhà máy kéo sợi nồi cọc đạt được các yêucầu về sự mạch lạc trong tổ chức công năng và sự sinh động trong tổ chức không gianquy hoạch - kiến trúc, đảm bảo sự thống nhất, hài hòa nội tại cũng như với bên ngoàicủa toàn bộ không gian, đảm bảo sự chặt chẽ của bố cục mỗi không gian chức năngđược tạo lập
Trang 28Các chỉ tiêu quy hoạch theo phương án kiến trúc quy hoạch đề xuất:
STT Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc Đơn vị Thông số thiết kế
75
15
215 40 180 4.993 5.007
75
15
- - - -
6 Diện tích đất giao thông, bãi đỗ xe m2 5.187
Trong quy hoạch tổng thể, hệ thống giao thông được tổ chức chặt chẽ, liênthông giữa các khu chức năng Hệ thống giao thông động (bao gồm đường ô tô, sânbãi quay xe) đảm bảo cho xe chữa cháy ra vào thuận tiện, tiếp cận toàn bộ các côngtrình Hệ thống sân bãi (gồm bãi để xe ô tô, sân tập trung trước các công trình…) bố tríhợp lý với giao thông động và đảm bảo yêu cầu thoát người thuận tiện
Khoảng cách giữa các công trình đều đảm bảo khoảng cách quy định về phòngchống cháy và yêu cầu vệ sinh môi trường
Hệ thống giao thông (đường bộ, sân bãi) được bố trí hợp lý với lối thoát nạn từcông trình ra (sảnh, cầu thang)
Trang 29Các không gian xen kẽ công trình được tổ chức thảm cỏ, cây xanh để cải thiệnkhí hậu vùng xây dựng một cách đáng kể, đồng thời góp phần mỹ quan, tạo môitrường sạch đẹp.
1.5.2 Giải pháp thiết kế công trình
1.5.1.1 Nhà xưởng
Công trình khối nhà xưởng được thiết kế với mặt bằng hình chữ nhật, kíchthước chính (195mx60m), khối điều không 2 tầng được thiết kế với kích thước195mx15m Hệ thống các phòng chức năng như Kho, Trạm biến áp, Phân phối điện,bảo trì, Khu vệ sinh công nhân, Điều hành, Thí nghiệm, Kho cơ điện được bố trí tạitầng 1 khối điều không Hầm điều không bố trí âm dưới nền nhà xưởng
Dây chuyền công năng được bố trí chi tiết như sau:
- Diện tích sàn XD 11.700m2: bố trí khu vực xưởng sản xuất
- Các phòng phòng chức năng như Kho, Trạm biến áp, Phân phối điện,bảo trì, Khu vệ sinh công nhân: 2.925m2
• Tầng 2: bố trí khu điều không: diện tích 652m2
* Vật liệu hoàn thiện: Sử dụng các vật liệu và thiết bị sản xuất trong nước, đảm
bảo yêu cầu thẩm mỹ, tính thích ứng với môi trường nhiệt đới nóng ẩm
Tường trong nhà trát phẳng lăn sơn Tường ngoài nhà sơn màu theo chỉ địnhmặt đứng Gạch lát sàn phòng làm việc dùng gạch ceramic 600x600mm màu vàngnhạt, xung quanh ốp gạch chân tường cao 120 đồng bộ với gạch lát sàn, nền Nền nhàxưởng được tăng cứng bằng sơn epoxy Trần phòng làm việc không trát vữa, hoànthiện bằng hệ thống trần thạch cao 600x600mm, trần khu vệ sinh không trát vữa, đượchoàn thiện bằng hệ thống trần thạch cao chịu nước có màu sáng Trần nhà xưởng đượcđóng tấm trần tùy theo công nghệ Mái nhà xưởng lợp tôn liên doanh dày 0,45ly Khu
vệ sinh lát gạch ceramic chống trơn 300x300 dốc 2% về phễu thu nước sàn, tường ốpgạch ceramic 300x600mm cao 2,8m Hệ thống cửa đi, cửa sổ dùng khung nhôm kínhđịnh hình, kính trắng an toàn dày 6,38mm Hệ thống vách ngăn phòng dùng hệ nhômliên danh được gia cường bằng khung sắt hộp
- Thiết bị vệ sinh đồng bộ dùng liên doanh (Inax) hoặc tương đương
* Giải pháp mặt cắt: Chiều cao các tầng.
Tổng chiều cao công trình: 10,95m
* Giải pháp thiết kế:
- Phần móng:
Công trình nhà xưởng có quy mô bao gồm 1 tầng, khối nhà điều không 2 tầng vàtải trọng dưới chân cột là tương đối lớn, công trình nằm trên nền địa chất yếu Do đóchúng tôi đưa ra giải pháp sử dụng móng cọc bê tông ly tâm D300 kết hợp với đài móng
và hệ dầm móng (300x700mm) đảm bảo các yêu cầu về chịu lực cũng như biến dạng
Trang 30- Phần thân:
Hệ cột: Hệ khung cột kèo thép đảm bảo khả năng chịu lực nén do tải trọng đứngcũng như mômen do tải trọng ngang gây ra trong quá trình thi công cũng như sử dụngdài lâu
1.5.1.2 Nhà văn phòng
- Kích thước nhà 35x17m
- Số tầng 02 tầng
- Tổng chiều cao công trình: 7,8m Tầng 1 cao: 3,9m Tầng 2 cao: 3,6m
- Mặt bằng bố trí công năng mặt bằng gồm các phòng ăn, phòng làm việc, khu
vệ sinh, phòng hội trường
Tường trong nhà trát phẳng lăn sơn Tường ngoài nhà sơn màu theo chỉ địnhmặt đứng Gạch lát sàn phòng làm việc dùng gạch ceramic 600x600mm màu vàngnhạt, xung quanh ốp gạch chân tường cao 120 đồng bộ với gạch lát sàn, nền Nền nhàxưởng được tăng cứng bằng sơn epoxy Trần phòng làm việc không trát vữa, hoànthiện bằng hệ thống trần thạch cao 600x600mm, trần khu vệ sinh không trát vữa, đượchoàn thiện bằng hệ thống trần thạch cao chịu nước có màu sáng Khu vệ sinh lát gạchceramic chống trơn 300x300 dốc 2% về phễu thu nước sàn, tường ốp gạch ceramic300x600mm cao 2,8m Hệ thống cửa đi, cửa sổ dùng khung nhôm kính định hình, kínhtrắng an toàn dày 6,38mm Hệ thống vách ngăn phòng dùng hệ nhôm liên danh đượcgia cường bằng khung sắt hộp
- Thiết bị vệ sinh đồng bộ dùng liên doanh (Inax) hoặc tương đương
1.5.1.3 Nhà kho 1 tầng
Nhà kho được thiết kế 1 tầng với mặt bằng có kích thước 60x17,17m
- Kiến trúc: Công trình 01 tầng, cao 7,83m, chiều cao đỉnh cột 6,44m, chiều caomái 1,39m; tường xây bao quanh theo chu vi nhà cao 3,0m, phần còn lại sử dụng biệnpháp thưng tôn làm kết cấu bao che cho công trình;
Tường trong và ngoài nhà nhà trát phẳng lăn sơn màu vàng kem nhạt Nềnphòng kho được tăng cứng bằng sơn epoxy Hệ thống cửa đi, cửa sổ dùng khung nhômkính định hình, kính trắng an toàn dày 6,38mm
1.5.1.4 Các công trình bảo vệ môi trường
a, Khu lưu giữ CTRSX và CTNH:
* Khu chứa rác thải (CTRSX không tái sử dụng được):
- Diện tích xây dựng: 40m2 Được thiết kế là 1 tầng, cao 3,3m
- Mái BTCT dày 500mm; kích thước mái: 8 x 5 (m)
- Móng đổ BTCT dày 120mm M200, BT lót dày 100mm, M100, nền đầm chặt;nền cao hơn so với cos nền khu vực 20cm
* Khu lưu giữ CTNH:
Trang 31- Được bố trí một góc riêng trong nhà xưởng sản xuất.
- Diện tích sàn sử dụng là 10 m2 Phía ngoài lắp đặt cửa ra vào, có khóa, có biểnbáo “KHU LƯU GIỮ CTNH” có kích thước ít nhất 30 cm mỗi chiều
- Xây tôn cao nền nhà khu lưu giữ lên 20 cm, đảm bảo mặt sàn trong khu lưugiữ kín khít, không rạn nứt, không bị thẩm thấu, và tránh nước mưa chảy tràn từ ngoàivào Đồng thời thiết kế các rãnh thu và hố thu trong khu vực nhà lưu giữ
b, Hệ thống điều không, thông gió:
- Nhà điều không AC1: Kích thước dài x rộng (m): 40,5 x 11 (m) Thiết bị lọcbụi gồm 02 quả lu được bọc vải lọc bụi, gắn với 02 quạt hút Mỗi quả lu có kích thướcD3000; dài 6,07m
- Nhà điều không AC2: Kích thước dài x rộng (m): 36,0 x 11 (m) Thiết bị lọcbụi gồm 06 quả lu được bọc vải lọc bụi, gắn với 06 quạt hút Trong đó 04 quả lu cókích thước D3000; dài 6,07m và 02 quả lu có kích thước D3000; dài 4,05m
- Nhà điều không AC3: Kích thước dài x rộng (m): 12,0 x 11 (m) Thiết bị lọcbụi gồm 02 quả lu được bọc vải lọc bụi, gắn với 02 quạt hút Trong đó 01 quả lu cókích thước D3000; dài 4,05m và 01 quả lu có kích thước D3000; dài 2,02m
Mỗi nhà điều không có có 01 cửa xả khí ra ngoài môi trường Như vậy, tổng sốcửa xả khí của nhà máy là 03 cửa xả
c, Hệ thống thoát nước mưa:
- Thoát nước mưa mái công trình thu bằng ống PVC- D110 dẫn vào các ga thunước mưa, kích thước mỗi hố 0,8x0,8 (m); khoảng cách giữa các ga thu nước mưa từ30-35m Sau đó chảy vào tuyến cống hộp B600-BTCT và đấu nối với hệ thống thoátnước mưa của CCN tại 01 cửa xả trên tuyến đường quy hoạch D2 (gần với khu vực hồPCCC)
- Tại các điểm xả nước có bố trí ga thu là hố ga xây gạch 220x220, vữa xi măngM75#, đáy ga đổ BTXM mác M150#, dưới có lớp đệm đá dăm 4x6 dày 10cm
- Nắp ga bằng tấm đan BTCT có bố trí các ghi thu bằng gang đúc sẵn Thànhngoài và trong hố ga trát vữa xi măng M75# dày trung bình 2cm
- Hiện trạng hệ thống thoát nước mưa của CCN tại khu vực dự án: đã được đầu
tư xây dựng đồng bộ với hệ thống giao thông của CCN
d, Hệ thống thu gom, xử lý nước thải:
- Hệ thống thu gom nước thải:
+ Hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải được thiết kế riêng biệt.+ Hệ thống thu gom NTSH được thiết kế theo 2 mạng độc lập; gồm mạng thoátnước rửa, mạng thoát nước từ các nhà vệ sinh Vật liệu đường ống thoát nước trongnhà sử dụng ống nhựa uPVC có áp lực công tác P = 6kg/cm2
Trang 32+ Thoát nước rửa gồm: Ống nhánh thoát chậu rửa D48, ống thoát sàn D60, độdốc 2% về phía ống đứng thoát nước rửa đặt trong các hộp kỹ thuật; sau đó chảy ra hệthống thu gom nước thải chung của nhà máy bằng ống HDPE D200.
+ Nước thải từ các bồn toilet được thu gom vào được thu gom vào 2 ống đứngTX-D110 đặt trong các hộp kỹ thuật đổ vào bể tự hoại Nước thải sau khi qua bể tựhoại xử lý sơ bộ sẽ được thoát ra hệ thống thu gom nước thải chung của nhà máy bằngống HDPE D200; sau đó đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung củaCCN tại 01 cửa xả trên tuyến đường quy hoạch D2 (gần với khu vực hồ PCCC)
+ Về việc thu gom, đấu nối nước thải:
Công ty cam kết toàn bộ NTSH của Dự án sau khi xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3ngăn sẽ thu gom, đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của CCN để
xử lý theo đúng quy định (Biên bản thỏa thuận và cam kết giữa Chủ đầu tư xây dựng
hạ tầng CCN với Nhà đầu tư thứ cấp đính kèm phụ lục báo cáo).
1.5.1.5 Các hạng mục phụ trợ
Hệ thống điện chiếu sáng, ổ cắm, điều hoà, Dây dẫn và cáp điện được đi trong rãnhcáp, đi ngầm trong trần, tường và đi kín trong các hộp kỹ thuật
+ Nguồn điện dự phòng:
Trang 33Nguồn điện dự phòng là máy phát điện Máy phát điện dự phòng có công suất
200 kVA theo yêu cầu thiết kế để cung cấp cho các thiết bị thiết yếu như điện chiếusáng, ổ cắm văn phòng, sảnh hành lang, thang máy, hệ thống thông tin, hệ thống bơmsinh hoạt, bơm chữa cháy khi cần thiết
Riêng hệ thống điều hòa không khí khi dùng nguồn máy phát sẽ không đượccấp điện mà chỉ cung cấp cho hệ thống thông gió sự cố (hệ thống tăng áp + hút khóihành lang) nếu có
Phòng để máy phát phải được thiết kế cách âm để không gây tiếng ồn khi vận hành
- Hệ thống cấp nước: Dự án sẽ sử dụng nước sạch được đấu nối từ Nhà máy
nước thị trấn Tiền Hải Nhu cầu sử dụng nước của nhà máy chủ yếu là nước cấp chosinh hoạt của cán bộ, công nhân; dàn làm mát của hệ thống điều không và phòng cháychữa cháy
1.6 Tiến độ, vốn đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án
- Khởi công xây dựng: Quý IV/2021
- Hoàn thành xây dựng và lắp đặt thiết bị: Quý III/2023
- Bắt đầu đi vào hoạt động chính thức: Quý IV/2023
1.6.2 Tổng mức đầu tư
1.6.2.1 Vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư
Bảng 1 7 Vốn đầu tư của dự án
1.1 Vốn góp để thực hiện dự án 99.639.734.000
2.1 Vốn góp (Công ty CP đầu tư An Ninh Thái Bình) 99.639.734.000
1.6.2.2 Mức đầu tư cho hoạt động bảo vệ môi trường của dự án
Trong tổng số vốn đầu tư cho dự án đã bao gồm chi phí cho hoạt động bảo vệmôi trường của dự án Kinh phí cụ thể cho các hạng mục bảo vệ môi trường của dự ánđược trình bày tại bảng 3.22 của báo cáo Trong đó:
Trang 34- Giai đoạn xây dựng: 46.500.000 đồng.
- Giai đoạn vận hành:
+ Vốn đầu tư chi phí ban đầu: 3.048.000.000 đồng
+ Vốn đầu tư hàng năm: 176.000.000 đồng
1.6.3 Tổ chức quản lý thực hiện dự án
1.6.3.1 Nhu cầu về nhân lực giai đoạn vận hành của dự án
Căn cứ vào quy mô hoạt động của dự án, dự kiến tổng nhu cầu lao động làmviệc ổn định hàng năm khoảng 219 người, gồm:
Bảng 1 8 Nhu cầu sử dụng lao động của dự án
4 Công nhân Bông - Chải - Ghép - Cuộn cúi - Thô 50
Trang 351.6.3.2 Tổ chức quản lý trong giai đoạn vận hành dự án
- Số ngày làm việc trong một tuần: 06 ngày/tuần
- Số giờ làm việc trong một ngày: 8 tiếng/ngày = 1 ca/ngày
- Các ngày nghỉ lễ theo đúng quy định của nhà nước
- Thời gian làm việc của công nhân: 8 tiếng/người/ngày
- Chế độ ăn nghỉ: Công ty có nhà ăn cho công nhân
- Thu nhập cho người lao động: Dự kiến mức lương chi trả lao động từ 4,5-10,0triệu đồng/người/tháng
Tất cả các lao động đều được tuyển chọn và sử dụng phù hợp với quy định hiệnhành của Bộ Luật Lao động Việt Nam, ưu tiên khi tuyển chọn các lao động địa phươngnếu đáp ứng yêu cầu công việc, không có lao động nước ngoài
Quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động được bảo đảm bằng hợp đồng laođộng ký kết giữa từng người lao động với Giám đốc, thoả ước lao động tập thể ký kếtgiữa đại diện tập thể lao động với Giám đốc và phù hợp với các quy định của pháp luậtViệt Nam về lao động
Công ty sẽ tuyển dụng các lao động quản lý, công nhân kỹ thuật, nghiệp vụ vàđội ngũ nhân viên có đủ năng lực công tác, trình độ chuyên môn tương ứng tại địaphương, có kế hoạch đào tạo nghiệp vụ và tay nghề cho công nhân
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trườngcủa dự án gồm 01 người có trình độ đại học hoặc cao đẳng, kiêm nhiệm về công tácbảo vệ môi trường của dự án
Bộ phận vệ sinh môi trường chịu sự quản lý trực tiếp của lãnh đạo Công ty cónhiệm vụ vận hành công trình thu gom và xử lý nước thải; công trình thu gom và xử lýkhí thải; công trình thu gom, lưu giữ và xử lý chất thải (rác thải sinh hoạt, CTR côngnghiệp thông thường, CTNH); ghi chép số liệu khối lượng các loại chất thải phát sinh;báo cáo kịp thời các sự cố về môi trường và đề xuất biện pháp khắc phục kịp thời
1.6.3.3 Phương án tổ chức ăn, ở cho người lao động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án
a Nhu cầu nhân lực phục vụ cho giai đoạn thi công xây dựng dự án:
Dự kiến tổng số nhân công phục vụ cho giai đoạn thi công dự án khoảng 30người, chủ yếu là người dân địa phương có điều kiện ăn ở tự túc ở nhà
b Tổ chức sinh hoạt cho công nhân giai đoạn thi công xây dựng
- Chủ dự án sẽ trực tiếp ký hợp đồng thi công xây dựng và giám sát các hoạtđộng của nhà thầu thi công về thiết kế hạng mục công trình, tổ chức thi công, tiến độhoàn thành, an toàn lao động cho người lao động, các biện pháp bảo vệ môi trườnggiai đoạn xây dựng và các quy định khác của pháp luật tiêu chuẩn xây dựng và đấuthầu thi công
Trang 36- Ưu tiên nhà thầu thi công sử dụng lao động là người địa phương, có điều kiện
ăn ở tự túc tại nhà Trong thời gian thi công xây dựng Chủ dự án không trực tiếp tổchức ăn ở sinh hoạt cho công nhân xây dựng; nhiệm vụ này được nhà thầu thi côngtrực tiếp tổ chức thực hiện
- Chế độ lao động của người lao động do nhà thầu chi trả theo hợp đồng lao động
2 TÓM TẮT CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN
2.1 Các tác động môi trường chính của dự án
- Giai đoạn thi công xây dựng:
+ Bụi, khí thải, tiếng ồn trong quá trình thi công, vận chuyển VLXD: tác động đếnmôi trường không khí, sức khỏe của công nhân thi công trên công trường;
+ Nước thải thi công xây dựng, NTSH của công nhân xây dựng: tác động đếnmôi trường nước;
+ CTR xây dựng, rác thải sinh hoạt của công nhân xây dựng, CTNH: Gia tănglượng chất thải phát sinh trên địa bàn xã An Ninh; nếu không có biện pháp thu gom xử
lý phù hợp gây mất mỹ quan khu vực
- Giai đoạn vận hành:
+ Bụi bông thải phát sinh trong quá trình sản xuất; bụi, khí thải phát sinh từhoạt động của các phương tiện giao thông, máy phát điện dự phòng và mùi hôi từ hệthống xử lý nước thải: tác động đến môi trường không khí, sức khỏe của công nhânlàm việc trực tiếp trong nhà máy
+ Nước thải sinh hoạt của CBCNV: tác động đến môi trường nước
+ Rác thải sinh hoạt, bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải; CTRSX; CTNH: nếukhông có biện pháp thu gom xử lý phù hợp gây mất mỹ quan; tác động đến môi trườngsinh thái xung quanh khu vực và sức khỏe cộng đồng
2.2 Quy mô tính chất của các loại chất thải phát sinh
2.2.1 Quy mô, tính chất của các loại nước thải phát sinh
- Giai đoạn thi công xây dựng: Nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựngphát sinh khoảng 1,35 m3/ngày; nước thải xây dựng phát sinh khoảng 1,0 m3/ngày chủyếu phát sinh từ rửa cốt liệu, máy móc thi công
- Giai đoạn vận hành: Nước thải từ hoạt động sinh hoạt của CBCNV với lưulượng 15 m3/ngày
2.2.2 Quy mô, tính chất của bụi, khí thải
- Giai đoạn thi công xây dựng: Bụi, khí thải từ quá trình vận chuyển, tập kếtnguyên vật liệu xây dựng, thi công xây dựng; bụi, khí thải từ quá trình thi công cáchạng mục công trình của dự án
- Giai đoạn vận hành:
Trang 37+ Bụi phát sinh từ quá trình tập kết nguyên liệu: Bụi bông phát sinh trong côngđoạn này có thành phần 100% cotton, phát sinh cục bộ trong kho nguyên liệu của nhàmáy sợi Lượng bụi phân tán trong khoảng không gian của kho chứa nguyên liệutrong 1 ngày trung bình khoảng 1,147 g/m2.
+ Bụi phát sinh trong nhà xưởng sản xuất sợi: Bụi bông phát sinh trong côngđoạn này có thành phần 100% cotton, phát sinh trong nhà xưởng có diện tích lớn; lượngbụi bông phát sinh này là rất nhỏ khoảng 0,0791 g/m2
+ Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của các phương tiện giao thông, máyphát điện dự phòng: bụi, NOx, CO, SOx VOC… ảnh hưởng đến chất lượng môi trườngkhông khí trong phạm vi khu vực Dự án
+ Mùi hôi từ hệ thống xử lý nước thải: Quá trình phân hủy các chất ô nhiễm cótrong nước thải từ hệ thống thu gom, xử lý NTSH dưới tác dụng của các VSV yếm khí,thiếu khí sinh ra các khí có mùi hôi khó chịu như: CO2, NH3, H2S, Mercaptane Các khínày phát tán vào không khí theo hướng gió gây ảnh hưởng đến chất lượng môi trườngkhông khí xung quanh khu vực nhà máy
2.2.3 Quy mô, tính chất của CTR công nghiệp thông thường
- Giai đoạn thi công xây dựng: CTR từ thi công xây dựng các công trìnhkhoảng 10 kg/ngày, rác thải sinh hoạt của công nhân xây dựng khoảng 03 kg/ngày
- Giai đoạn vận hành:
+ Rác thải sinh hoạt của CBCNV trong nhà máy phát sinh với khối lượngkhoảng 65,7 kg/ngày; bùn thải từ hệ thống thu gom, xử lý nước thải: khoảng 1 m3/lầnhút/1 năm ~ 8,4 (kg) chất rắn
+ Tổng lượng CTRSX cần thu gom, xử lý của Dự án là: 719,377 tấn/năm.+ Ngoài ra, trong quá trình sản xuất của Dự án còn phát sinh một số loại CTRkhác khoảng 141,8 kg/ngày (bao gồm: Vỏ bao PP, dây buộc, dây kiện phát sinh từ máy
xé kiện bông)
2.2.4 Quy mô, tính chất của CTNH
- Giai đoạn thi công xây dựng: Nhà thầu thi công thực hiện bảo dưỡng, sửachữa máy móc thiết bị tại các gara trong khu vực, không phát sinh CTNH tại dự án
- Giai đoạn vận hành: Giẻ lau dính dầu mỡ phát sinh khoảng 74 kg/năm và dầuthải máy phát sinh khoảng 5 kg/năm
2.3 Các tác động môi trường khác
- Tác động của tiếng ồn: Sự vận hành cùng lúc của các loại máy móc, thiết bịtrong dây chuyền kéo sợi sẽ gây ra hiện tượng cộng hưởng tiếng ồn Công nhân làmviệc với tiếng ồn có cường độ cao trong thời gian dài sẽ làm cho thính lực giảm sút,dẫn tới bệnh điếc nghề nghiệp, gây đau đầu chóng mặt, giảm khả năng tập trung khilàm việc
Trang 38- Tác động của ô nhiễm nhiệt: Dưới tác động của bức xạ mặt trời, nhiệt độ trong
các phân xưởng thường lên cao do có nhiều người cùng làm việc trong không gianhẹp Nhiệt độ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động, gây nên những biến đổi vềsinh lý và cơ thể con người
- Tác động tới giao thông khu vực: Hoạt động vận chuyển nguyên liệu và sảnphẩm của Dự án sẽ tác động lớn đến chất lượng đường giao thông và có thể gây áchtắc giao thông trong giờ tan tầm
- Những rủi ro, sự cố môi trường có thể xảy ra trong giai đoạn vận hành: Sự cốthiên tai (sấm sét, bão, lốc ); Sự cố cháy nổ (cháy nổ thiết bị điện, nhà kho…); Sự cốđối với hệ thống điều không và lọc bụi (hỏng quạt hút, rách túi lọc…)
2.4 Các công trình và biện pháp bảo về môi trường của dự án
2.4.1 Về thu gom và xử lý nước thải
* Giai đoạn thi công xây dựng:
- Nước thải sinh hoạt của công nhân: lắp đặt nhà vệ sinh di động cho công nhân
sử dụng trên công trường Nhà thầu thi công sẽ có trách nhiệm hợp đồng với Công ty
CP môi trường và công trình đô thị tỉnh Thái Bình đến hút đi xử lý theo đúng quy địnhvới tần suất 1 lần/tuần
- Nước thải xây dựng được thu gom vào bồn lắng, tái sử dụng
* Giai đoạn vận hành:
- Hệ thống thu gom nước thải, thoát nước mưa được thiết kế xây tách riêng
- Nước thải sinh hoạt được thu gom, xử lý qua bể tự hoại (03 bể tự hoại 3 ngăn
có tổng dung tích chứa 30 m3); sau đó đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tậptrung của CCN
2.4.2 Về xử lý bụi, khí thải
* Giai đoạn thi công xây dựng:
Phun nước làm ẩm tuyến đường giao thông vận chuyển VLXD trên công trườngthi công, che chắn bãi chứa vật liệu tạm tránh phát tán bụi; kiểm soát phương tiện vậnchuyển, các xe vận chuyển được che chắn, không gây rơi vãi vật liệu, chất thải rađường, được vệ sinh sau khi vận chuyển; vệ sinh tuyến đường gần khu vực thi cônggiảm thiểu phát sinh bụi
+ Hệ thống lọc bụi trung tâm: 03 hệ thống lọc bụi tổ ong (Trung Quốc)
+ Hệ thống điều không thông gió: 03 hệ thống (Châu Âu)
Trang 39Hiệu suất thu hồi bụi của các thiết bị đạt 95% Nồng độ bụi sau xử lý đảm bảoQCVN 19:2009/BTNMT (cột B).
- Tăng cường trồng cây xanh khu vực xung quanh tường rào, khu vực lưu giữchất thải của Công ty
2.4.3 Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý CTR thông thường
* Giai đoạn thi công xây dựng:
- Cát, đá, bê tông thừa được sử dụng để san lấp mặt bằng, vỏ bao xi măng, bao bìgiấy, sắt thép vụn được thu gom, bán tái chế Khối lượng CTR xây dựng phát sinh rất ítkhoảng 10 kg/ngày
- Rác thải sinh hoạt của công nhân xây dựng được thu gom, hợp đồng với tổ vệsinh môi trường của xã An Ninh vận chuyển, xử lý theo quy định của địa phương
* Giai đoạn vận hành:
- Công ty sẽ ký hợp đồng thu gom rác thải sinh hoạt với tổ vệ sinh môi trường xã
An Ninh thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định của địa phương
- Nạo vét các loại bùn cặn từ bể tự hoại, từ hệ thống thoát nước mưa, nước thải
sẽ được Công ty hợp đồng thuê đơn vị có đủ chức năng để xử lý theo đúng quy định
- Các loại CTRSX: Được thu gom tập kết về nhà kho nguyên liệu (trong đó 1/3diện tích kho là khu tập kết CTRSX) và phân thành 3 loại như sau:
+ Các loại xơ dài thu gom tái sinh cho sản xuất của nhà máy (lượng bông hồi).+ Các loại xơ ngắn sử dụng máy ép kiện tự động thành các kiện bông, mỗi kiện
có kích thước dài 1,4m; rộng 1,2 (m); dày 0,7m và nặng 150kg 0,7 x 1,2 (m); tập kết
về khu chứa rác thải có diện tích 40 m2; Công ty hợp đồng bán tái chế cho các nhà máykéo sợi OE hoặc nhà máy sản xuất vải bò Tần suất thu gom, vận chuyển 03 ngày/lần
+ Mạt bông, cấn bông không tái sử dụng được cũng sử dụng máy ép kiện tựđộng thành các kiện bông, mỗi kiện có kích thước dài 1,4m; rộng 1,2 (m); dày 0,7m vànặng 150kg; tập kết về khu chứa rác thải có diện tích 40 m2; Công ty hợp đồng bán táichế cho các hộ trồng nấm trong khu vực Tần suất thu gom, vận chuyển 03 ngày/lần
- Vỏ bao PP, dây buộc, dây kiện phát sinh từ máy xé kiện bông trong kho bôngnguyên liệu sẽ được thu gom, tập kết về khu chứa rác thải; Công ty hợp đồng bán chocác đơn vị thu mua phế liệu Tần suất thu gom, vận chuyển 03 ngày/lần
2.4.4 Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý CTNH
Trong giai đoạn vận hành dự án, CTNH được thu gom, phân loại, lưu giữ tạikhu lưu giữ CTNH có diện tích 10m2 tại một góc riêng trong nhà xưởng sản xuất; đảmbảo yêu cầu kỹ thuật tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT Công ty hợp đồng với đơn
vị có đủ chức năng thu gom, xử lý CTNH theo quy định
2.4.5 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và ô nhiễm khác
* Giai đoạn thi công xây dựng:
Trang 40- Không sử dụng thiết bị có độ ồn lớn vào các giờ cao điểm; các thiết bị gâyrung sẽ được lắp đặt đệm cao su, lò xo chống rung.
* Giai đoạn vận hành:
- Xây dựng nhà xưởng thông thoáng; thiết kế hệ thống các cửa ra vào kín khít,làm bằng các vật liệu cách âm tốt để hạn chế tiếng ồn phát sinh từ khu vực nhà xưởng
ra ngoài môi trường xung quanh
- Các phương tiện vận chuyển hàng hóa: Bảo vệ luôn nhắc nhở lái xe tắt máy trongquá trình chờ bốc xếp nguyên phụ liệu, sản phẩm; xe ô tô chạy với tốc độ chậm theo quyđịnh trong khu vực nhà máy, không bấm còi inh ỏi gây ồn cho khu vực xung quanh
- Ðúc móng máy đủ khối lượng (bêtông mác cao), tăng chiều sâu móng, đàorãnh đổ cát khô để tránh rung theo mặt nền
- Các thiết bị gây rung sẽ được lắp đặt trên đệm cao su và lò xo chống rungsao cho độ rung đuợc giảm tối thiểu
- Khi lắp đặt và vận hành các loại máy móc thiết bị sản xuất đảm bảo đúng quyphạm kỹ thuật đảm bảo hệ thống bôi trơn và các chi tiết truyền động
- Sử dụng đệm chống ồn được lắp tại chân của các thiết bị có khả năng gây ồncao và công suất lớn
- Thường xuyên bảo dưỡng định kỳ các loại máy móc thiết bị, kiểm tra độ mòncủa các chi tiết máy và cho dầu bôi trơn theo định kỳ
- Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân làm việc trực tiếp trong các nhàxưởng sản xuất
- Bố trí bãi đỗ xe máy, ô tô cho CBCNV và khách đến Công ty
- Tăng cường trồng cây xanh trong khuôn viên dự án
- Xử lý, khắp phục sự cố kịp thời đối với hệ thống điều không, lọc bụi; khôngthải chất thải chưa qua xử lý ra môi trường; đảm bảo chất thải sau xử lý ra môi trườngđảm bảo giới hạn các Quy chuẩn kỹ thuật hiện hành
2.5 Danh mục công trình bảo vệ môi trường chính của dự án
* Công trình thu gom, xử lý NTSH:
Xây dựng 03 bể tự hoại 3 ngăn có tổng dung tích chứa 30 m3
* Công trình thu gom, xử lý bụi:
- Hệ thống hút thổi bụi cho các máy kéo sợi con và hệ thống hút thổi bụi diđộng cho các máy kéo sợi thô (hệ thống này lắp đặt đồng bộ với máy móc sản xuất):
02 hệ thống (Đức)
- Hệ thống lọc bụi trung tâm: 03 hệ thống lọc bụi tổ ong (Trung Quốc)
+ Đối với khu vực dây bông, cung bông: 01 hệ thống lọc bụi tổ ong công suất35.000 m3/h;