1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HDC SINH HOC 11

11 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 798,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dùng thiết bị đo lượng nước thoát ra khỏi cây và tính toán thu được các thông số sau: Thông số Vận tốc trung bình ml/m2/h Chênh lệch giữa vận tốc cao nhất và thấp nhất ml/m2/h Nồng độ ch

Trang 1

(HDC gồm 12 trang)

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG THPT

CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

LẦN THỨ XIII, NĂM 2022 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: SINH HỌC - LỚP 11

Câu 1 (2,0 điểm)

1.1 Thực hiện thí nghiệm với ba cây thân thảo cùng loài, cùng kích thước và số lượng lá Hai cây

hoàn toàn bình thường và một cây là thể đột biến có cấu trúc khí khổng bị biến đổi (luôn ở trạng thái khép hờ) Đặt ba cây dưới điều kiện ngoài trời từ 6 giờ sáng đến 18 giờ cùng ngày, một trong hai cây bình thường được úp chuông thủy tinh nhưng vẫn đảm bảo thông khí Dùng thiết bị đo lượng nước thoát ra khỏi cây và tính toán thu được các thông số sau:

Thông số

Vận tốc trung bình (ml/m2/h)

Chênh lệch giữa vận tốc cao nhất và thấp nhất (ml/m2/h)

Nồng độ chất khoáng trong nước thoát ra (mM)

Nồng độ chất hữu

cơ trong nước thoát ra (mM)

Hãy xác định các cây I, II và III là cây nào trong ba cây trên (Cây bình thường, cây đột biến hay cây bình có úp chuông thủy tinh) Giải thích.

bào thực vật là stress về thẩm thấu và stress về

thấu do sorbitol không ion hoá x và y là các đột biến ở cây Arabidopsis bị khiếm khuyết về tăng [Ca2+]i gây ra bởi NaCl Hình 1 biểu thị sự gia tăng [Ca2+]i phụ thuộc liều lượng gây

ra bởi NaCl hoặc sorbitol ở các cây con của kiểu dại (WT) và các đột biến x và y Trong hai thể đột biến x và y, thể đột biến nào là thể đột biến dạng khiếm khuyết trong nhận biết stress về thẩm thấu, thể đột biến nào là thể đột biến dạng khiếm khuyết trong nhận biết stress về ion? Giải thích.

m 1.1 * Xác định:

- Cây I: Cây bình thường không úp chuông thủy tinh

0.25

Trang 2

- Cây II: Cây đột biến

- Cây III: Cây bình thường có úp chuông thủy tinh

* Giải thích:

- Cây I: Cây bình thường không úp chuông thủy tinh

Cây chủ yếu thoát hơi nước qua khí khổng nên lượng nước thoát ra lớn và vận tốc

trung bình lớn, nhưng có hiện tượng khí khổng đóng vào buổi trưa khiến thoát hơi

nước giảm mạnh nên chênh lệch vận tốc lớn

0.25

- Cây II: Cây đột biến

Cây có khí khổng luôn khép hờ nên không thể thoát hơi nước qua khí khổng mà chỉ

có thể qua tầng cutin với lượng nước và tốc độ chậm hơn nhiều, không có hiện

tượng khí khổng đóng vào buổi trưa nên chênh lệch vận tốc nhỏ.

0.25

- Cây III: Cây bình thường có úp chuông thủy tinh

Cây bị úp chuông thủy tinh nên không khí trong chuông nhanh chóng bị bão hòa hơi

nước, lúc này thoát hơi nước qua khí khổng và tầng cutin đều ngừng trệ, nhưng rễ

vẫn hút nước nên nước thoát ra khỏi lá qua thủy khổng (ứ giọt) Dòng nước này có

cả chất khoáng và chất hữu cơ do bị đẩy ra từ mạch dẫn.

0.25

1.2 - Thể đột biến x là là thể đột biến dạng khiếm khuyết trong nhận biết stress về ion

Vì trong môi trường có nồng độ sorbitol tăng dần, ở thể đột biến x có sự tăng nồng

độ Ca2+ nội bào tương tự như kiểu dại, chứng tỏ thể đột biến x vẫn phản ứng bình

thường với stress về áp suất thẩm thấu Nhưng trong môi trường có nồng độ NaCl

tăng dần, ở thể đột biến x, sự tăng nồng độ Ca2+ nội bào thấp hơn nhiều so với kiểu

dại → x là thể đột biến khiếm khuyết trong nhận biết stress về ion

0.25 0.25

- Thể đột biến y là thể đột biến dạng khiếm khuyết trong nhận biết stress về thẩm

thấu.

Vì trong môi trường có nồng độ sorbitol tăng dần là môi trường chỉ có stress về

thẩm thấu thì ở thể đột biến y nồng độ Ca2+ nội bào thấp hơn kiểu dại, còn trong môi

trường có nồng độ NaCl cao thì nồng độ Ca2+ nội bào của thể đột biến y cao hơn thể

đột biến x và thấp hơn kiểu dại → chứng tỏ thể đột biến y vẫn có khả năng nhận biết

stress về ion, và chỉ bị khiếm khuyết trong nhận biết về áp suất thẩm thấu.

0.25 0.25

Trang 3

Câu 2 (2,0 điểm )

Các nhà khoa học đã phân lập được lục lạp nguyên vẹn từ dịch chiết tế bào lá ở thực vật ưa bóng.

Họ chuẩn bị 6 ống nghiệm, mỗi ống đều chứa cùng một số lượng lục lạp và một chất oxy hóa màu xanh lam (dicloindophenol, DIP) mất màu khi nó ở trạng thái khử Họ chiếu đèn vào những ống nghiệm ở cùng mức cường độ ánh sáng nhưng có các quang phổ (bước sóng ánh sáng) khác nhau.

Hình 2 biểu

thị kết quả của thí nghiệm.

1 Hãy cho biết pha sáng xảy ra mạnh

nhất ở bước sóng nào: 550 nm, 650 nm

hay 700 nm? Tại sao?

2 Nêu và giải thích sự khác biệt về kết

quả thí nghiệm khi chiếu ánh sáng kép có

bước sóng (650 + 700) nm so với khi chiếu

ánh sáng đơn có bước sóng 650 nm hoặc

700 nm?

3 Hãy cho biết lục lạp ở lá cây ưa

Hình 2

bóng có đặc điểm thích nghi như thế nào về mật độ chlorophyll, tỉ lệ (chlorophyll a)/(chlorophyll b)

và (hệ thống quang hợp I)/(hệ thống quang hợp II) giúp nó thích nghi với điều kiện sống ở nơi bóng râm? Giải thích.

m

1 - 650 nm

- Bởi vì chlorophyll khi nhận ánh sáng → khử chất oxy hóa (DPIP) làm mất màu →

đường đồ thị có mức biểu hiện màu của DPIP càng thấp thì số lượng chlorophyll bị

chuyển thành dạng khử càng nhiều → pha sáng càng mạnh

0.25 0.25

2 - Chiếu ánh sáng kép (650 + 700) nm có mức biểu hiện màu của DPIP thấp hơn khi

chiếu ánh sáng đơn 650 hay 700 nm

- Bởi vì hệ thống quang hợp cấu tạo từ nhiều loại sắc tố khác nhau, mỗi loại chỉ hấp

thụ bước sóng trong phổ hấp thụ của chúng → khi chiếu đồng thời hai bước sóng

làm tăng khả năng thu nhận ánh sáng của quang hệ

0.25 0.5

3 - Mật độ chlorophyll lớn → tăng khả năng hấp thụ ánh sáng

- Tỉ lệ (chlorophyll a)/(chlorophyll b) thấp Bởi vì chlorophyll b hấp thụ ánh sáng có

bước sóng ngắn (nhiều trong bóng râm) tối ưu hơn so với chlorophyll a

- Tỉ lệ (hệ thống quang I)/(hệ thống quang II) thấp Bởi vì trong cấu tạo hệ thống

quang II chứa nhiều chlorophyll b hơn so với hệ thống quang I

0.25 0.25 0.25

Câu 3 (2,0 điểm)

3.1 Cohen (1975) đã nghiên cứu ảnh

hưởng của sự khô hạn đối với hàm lượng axit

abxixic (AAB) ở cây ngô trong điều kiện đất

khô hạn và đủ nước Kết quả đo thế nước ở

lá, độ đóng khí khổng và hàm lượng AAB

trong lá cây được thể hiện ở đồ thị Hình 3.1.

a Hàm lượng AAB tương quan như thế

nào với thế nước trong lá và độ đóng của khí

khổng? Giải thích.

b Giai đoạn nào tương ứng với điều kiện

Hình 3.1

Trang 4

khô hạn, điều kiện đủ nước? Giải thích.

c Người ta tìm được hai thể đột biến ở

ngô trong đó đột biến 1 làm cây không tổng

hợp

được AAB và đột biến 2 làm cây không đáp ứng với AAB Nếu dùng các cây này làm thí nghiệm thì các chỉ số về thế nước, hàm lượng AAB, độ đóng khí khổng thu được sẽ thay đổi như thế nào? Xử lý AAB ngoại sinh vào mỗi cây có thu được kết quả như

cây kiểu dại không? Giải thích

3.2 Ké đầu ngựa (Xanthium strumarium) là cây

ngày ngắn, có thời gian chiếu sáng tới hạn là 16 giờ.

Hình 3.2 minh họa thí nghiệm nghiên cứu tác động của

quang chu kì đến khả năng ra hoa của 4 lô ké đầu ngựa

được trồng trong cùng điều kiện dinh dưỡng nhưng

khác nhau về chế độ chiếu sáng Hãy dự đoán kết quả

của từng lô thí nghiệm và giải thích

Hình 3.2

m 3.1 a - Hàm lượng AAB tương quan nghịch thế nước và tương quan thuận với độ đóng

khí khổng

- Vì dựa vào đồ thị, ở giai đoạn ngày 1 tới 5  khi thế nước giảm thì hàm lượng

AAB tăng

- Khi hàm lượng AAB tăng thì mức độ đóng khí khổng cũng tăng theo.

0.25

b - Giai đoạn từ 1 tới 5 ngày đầu là giai đoạn khô hạn vì lúc này thế nước ở lá giảm

đến mức âm

- Giai đoạn từ ngày 5 tới 8 là giai đoạn đủ nước vì lúc này thế nước đang tăng lên.

0.25

c - Thể 1: thế nước luôn thấp, ABA luôn ở mức thấp và độ đóng khí khổng thấp

- Thể 2: thế nước thấp, ABA cao, độ đóng khí khổng thấp.

* Khi bổ sung AAB ngoại sinh thì:

- Thể 1 quay lại như kiểu dại khi có ABA bổ sung vì thể 1 đột biến không tổng hợp

được AAB nên khi bổ sung AAB ngoại sinh thì cây sẽ tiếp nhận và đáp ứng nên khí

khổng đóng lại;

- Thể đột biến 2 không đáp ứng được với AAB nên khi có bổ sung AAB thì cũng

không thể thu được kết quả như kiểu dại.

0.5

3.2 - Lô cây số II không ra hoa vì thời gian chiếu sáng lớn hơn 16h nên cây không ra

hoa, dù có che tối vào ban ngày thì cũng không có tác dụng  Cây không ra hoa 0.25

- Lô cây số III sẽ ra hoa vì: thời gian chiếu sáng ít hơn 16h là điều kiện để cây ngày

ngắn ra hoa Đồng thời có chiếu sáng đỏ xa vào ban đêm, khi đó Pđx sẽ hấp thụ ánh

sáng đỏ xa và chuyển về dạng Pđ, lượng Pđx giảm là điều kiện thuận lợi cho cây ngày

ngắn ra hoa  Cây sẽ ra hoa

0.25

- Lô cây số IV không ra hoa vì dù thời gian ban ngày nhỏ hơn 16h là điều kiện để

cây ngày ngắn ra hoa nhưng chiếu sáng ban đêm, lần chiếu sáng sau cùng dùng ánh

sáng đỏ  kích thích Pđ hấp thụ và chuyển sang Pđx  ức chế sự ra hoa của cây ngày

ngắn  Cây không ra hoa.

0.25

- Lô cây số I có ra hoa: tổng thời gian một này không phải là 24 mà là 26h, chiếu

sáng nhỏ hơn 16h là điều kiện để cây ngày ngắn ra hoa Thời gian ban đêm dài

(10h) nên Pđx chuyển nhiều nhiều về Pđ  hỗ trợ cây ngày ngắn ra hoa.

0.25

Trang 5

Câu 4 (2,0 điểm)

4.1 Ở người, khi dạ dày trống rỗng, hormone somatostatin tác động làm ngừng giải phóng HCl

vào xoang dạ dày Một nhà khoa học đang nghiên cứu một mô hình có đột biến trong thụ thể đối với somatostatin làm ngăn cản sự liên kết của thụ thể với hormone Đột biến này sẽ ảnh hưởng như thế nào đến cấu trúc và chức năng của hệ tiêu hóa? Giải thích.

4.2 Biểu đồ Hình 4 minh họa sự thay đổi áp suất và thể tích trong quá trình hít thở Hãy xác định

những thông tin được biểu thị bằng các chữ cái A, B và C với các mô tả dưới đây Cho biết mỗi kí

khớp với bất kì kí hiệu nào Giải thích.

hít thở

b Pha hít vào và thở ra của hô hấp

c Thay đổi áp suất của phổi trong khi hít thở

d Thay đổi áp suất của xoang màng phổi trong khi hít thở Hình 4

m 4.1 - Vì khi dạ dày trống rỗng, somatostatin không được liên kết với thụ thể → hormone

Gastrin (do tế bào nội tiết ở thành dạ dày tiết ra theo máu trở về dạ dày) vẫn tiếp tục

kích thích giải phóng HCl → pH dạ dày giảm thấp → có thể phá vỡ cấu trúc niêm

mạc dạ dày, gây ợ chua, viêm loét dạ dày…

0.5

- Khi có thức ăn trong dạ dày, lượng axit dạ dày cao sẽ thúc đẩy quá trình tiêu hóa

tại dạ dày diễn ra nhanh → nhũ trấp → ruột non → ảnh hưởng chức năng tiêu hóa

của ruột non (đặc biệt là các nhũ trấp giàu chất béo).

0.5

4.2 a Không có giá trị nào phù hợp.

Vì: Xoang màng phổi thực chất là một xoang ảo do 2 lá thành và lá tạng trượt sát

vào nhau Vì vậy, thể tích trong xoang không thể đạt đến giá trị 2500cm3 (giá trị thấp

nhất trong đồ thị) → không có giá trị nào phù hợp.

0.25

b Không có đường nào phù hợp.

Vì: Pha hít vào và thở ra của hô hấp tương ứng với pha 1 và pha 2 trên đồ thị.

0.25

c Đường A.

Vì: Áp suất trong phế nang gần tương đương áp suất khí quyển và khoảng

760mmHg Ta cũng thấy đường A có giá trị bình thường là 760mmHg → đường A.

0.25

d Đường B.

Vì: Khoang gian màng phổi có áp suất thấp hơn phế nang khoảng 4mmHg (áp suất

âm) → có thể là đường B Đường B giảm xuống trong pha 1 và tăng lên trong pha 2

→ pha 1 là pha hít vào; pha 2 là pha thở ra.

0.25

Trang 6

Câu 5 (2 điểm)

5.1 Bệnh β thalasemia là bệnh thiếu máu phổ biến ở trẻ em các nước Đông Nam Á, bệnh do đột

biến ở gen globin (trên NST 11) dẫn đến không tổng hợp được hoặc tổng hợp thiếu chuỗi β gobin, vì thế hồng cầu được tạo ra nhưng thiếu hoặc không có chuỗi β gobin, thời gian sống của hồng cầu ngắn Hãy cho biết những khẳng định nào sau đây là đúng với bệnh nhân thiếu máu β thalasemia? Giải thích.

a Hàm lượng erythropoietin trong máu cao.

b Hồng cầu sẽ bị tắc nghẽn khi di chuyển ở các mao mạch bé.

c Bệnh này sẽ có biến chứng là tổn thương lách.

d Tỉ lệ hồng cầu lưới (hồng cầu lưới là giai đoạn biệt hóa và trưởng thành cuối cùng của hồng cầu trong tủy xương trước khi vào

dòng máu tuần hoàn) giảm.

5.2 Hình 5.1 thể hiện sự thay đổi huyết áp của nhánh lên động mạch chủ của một người bình thường Khi van động mạch chủ mở máu đi từ tâm thất trái tới nhánh lên động mạch chủ làm cho huyết áp ở động mạch chủ tăng Khi van động mạch chủ đóng, trên đồ thị xuất hiện một điểm khuyết sâu

Nghiên cứu sự thay đổi huyết áp ở 3 bệnh nhân Hình 5.1

Bệnh nhân 1: Xơ vữa động mạch.

Bệnh nhân 2: Ống thông động mạch chủ

-động mạch phổi.

Bệnh nhân 3: Hở van động mạch chủ.

Đồ thị A, B, C trong Hình 5.2 tương ứng

với bệnh nhân nào? Giải thích

Hình 5.2

m 5.1 a Đúng Số lượng hồng cầu liên tục giảm do thời gian sống của hồng cầu ngắn (bị

tiêu hủy rất nhanh) sẽ kích thích thận tăng sản xuất erythropoietin, tăng sản xuất

hồng cầu để bù lại.

0.25

b Sai Do thể tích hồng cầu nhỏ nên các hồng cầu này đều dễ dàng di chuyển qua

các mạch máu nhỏ, không gây hiện tượng tắc nghẽn.

0.25

c Đúng Hồng cầu bị tiêu hủy ở lách Do phải tiêu hủy lượng lớn hồng cầu trong

thời gian dài liên tục nên những người bệnh này thường bị tổn thương lách (lách

sưng to).

0.25

d Sai Số lượng hồng cầu liên tục giảm do thời gian sống của hồng cầu ngắn (bị tiêu

hủy rất nhanh) sẽ kích thích tăng sản xuất hồng cầu, tăng tỷ lệ hồng cầu lưới.

0.25

5.2 - Đồ thị A – bệnh nhân 2 Đồ thị A cho thấy huyết áp tâm trương giảm, huyết áp tâm

thu ở nhánh lên động mạch tăng

- Trong kì tâm thu, tâm thất trái và phải co gần như đồng thời đẩy máu lên động mạch

→Do lực co của thất trái lớn hơn → một lượng máu từ động mạch chủ sang động

mạch phổi qua ống thông động mạch chủ - phổi → giảm lượng máu đi nuôi cơ thể →

kích thích trung khu giao cảm làm tăng nhịp tim và lực co tim → huyết áp tâm thu

tăng

(Nếu HS giải thích cơ chế lúc đầu HA giảm, về lâu dài HA tăng cho điểm tối đa).

- Trong kì tâm trương, một lượng máu từ động mạch chủ dồn sang động mạch phổi

(do huyết áp tâm trương tại động mạch chủ lớn hơn động mạch phổi) → huyết áp

tâm trương ở nhánh lên động mạch giảm

0.5

- Đồ thị B – bệnh nhân 3 Đồ thị B không có điểm khuyết sâu do đóng van động

mạch chủ chứng tỏ van không đóng hoàn toàn

0.25

- Đồ thị C – bệnh nhân 1 Đồ thị C cho thấy cả huyết áp tâm thu và tâm trương ở

nhánh lên động mạch chủ đều tăng Tính đàn hồi của thành mạch bị xơ vữa giảm

0.25

Trang 7

nên huyết áp tâm trương và tâm thu ở nhánh lên động mạch chủ đều tăng.

Câu 6 (2,0 điểm) Hoạt động của hệ bài tiết ở người đóng vai trò rất quan trọng đối với cơ thể.

Những thay đổi về cấu trúc cũng như chức năng của hệ sẽ gây ra những thay đổi các đặc điểm sinh lí

vốn có của cơ thể người Trong một khảo sát diện rộng để tìm hiểu ảnh hưởng của một số yếu tố đến

hệ bài tiết, người ta đã tiến hành xác định điện thế màng neuron lúc nghỉ (1), thể tích và áp suất thẩm

thấu của máu (2), áp lực thẩm thấu dịch lọc ở đoạn cuối ống góp (3), nồng độ andosteron huyết

tương (4), nồng độ Na+ và K+ huyết tương (5) Một phần kết quả của khảo sát này được thể hiện ở

các Hình 6.1, 6.2, 6.3 và các Bảng 6.1, 6.2 (BT là bình thường).

Bảng 6.1 (Các giá trị nồng độ andosteron

huyết tương được đo ở tư thế đứng)

Kết quả Nồng độ andosteron

huyết tương (pmol/L)

Bảng 6.2

Nồng độ Na+ huyết tương (mmol/L) Nồng độ K+ huyết tương (mmol/L)

Hãy trả lời các câu hỏi sau:

1 Ở người đang sử dụng thuốc Furosemide có tác dụng ức chế hoạt động của protein đồng vận

chuyển Na+ và Cl- đặc hiệu ở thành tế bào ống thận của nhánh lên quai Henle thì kết quả về các chỉ

tiêu sinh lí (1), (3), (4) và (5) sẽ tương ứng với kí hiệu nào? Giải thích.

2 Ở người tăng nhạy cảm thụ thể hormone ADH ở thành tế bào ống thận thì kết quả về các chỉ

tiêu sinh lí (2), (3) và (4) sẽ tương ứng với kí hiệu nào? Giải thích.

1 1-A, 3-A, 4-B, 5-B.

Vì: + Furosemide ức chế hoạt động của protein đồng vận chuyển Na+ và Cl- đặc

hiệu ở thành tế bào ống thận của nhánh lên quai Henle giảm tái hấp thu Na+ ở

nhánh lên quai Henle nồng độ Na+ trong dịch lọc tăng, nồng độ Na+ huyết tương

giảm áp lực thẩm thấu dịch lọc tăng 3-A.

0.25 0.25

+ Mặt khác, áp lực thẩm thấu dịch lọc tăng giảm tái hấp thu nước thể tích máu

giảm áp lực máu đến thận giảm kích thích bộ máy cận quản cầu tiết renin kích

thích RAAS nồng độ andosteron tăng 4-B tăng thải K+ vào dịch lọc nồng độ K+

huyết tương giảm 5-B tăng dòng ion K+ đi từ bên trong ra bên ngoài tế bào điện

thế màng neuron tăng phân cực/tăng âm 1-A.

(HS ghép nối và giải thích đúng mỗi ý cho 0,25 đ)

0.5

2 2-C, 3-A, 4-A.

Vì: + Tăng nhạy cảm thụ thể hormone ADH tăng tái hấp thu nước ở ống lượn xa và

ống góp thể tích máu tăng, áp suất thẩm thấu máu giảm (do nồng độ chất tan trong

máu giảm), áp suất thẩm thấu dịch lọc tăng (do nồng độ chất tan trong dịch lọc

tăng) 2-C, 3-A.

0.25 0.5

+ Mặt khác, thể tích máu tăng áp lực máu đến thận tăng giảm kích thích bộ máy

cận quản cầu tiết renin giảm kích thích RAAS nồng độ andosteron giảm 4-A.

(HS ghép nối và giải thích đúng 1 ý cho 0,25đ; đúng 2 ý cho 0,5đ)

0.25 Câu 7 (2,0 điểm)

Trang 8

7.1 Điện thế nghỉ sẽ bị ảnh hưởng như thế nào trong các trường hợp dưới đây? Giải thích.

a Màng tế bào tăng tính thấm với ion Na+.

b Dùng thuốc lâu ngày dẫn đến bơm Na+ - K+ bị yếu đi.

c Dùng thuốc gây ức chế chuỗi vận chuyển điện tử ở ti thể.

d Bổ sung NaCl vào dịch ngoại bào.

7.2 Chu kì kinh nguyệt là những thay đổi tự nhiên xảy ra ở hệ sinh sản nữ Ở buồng trứng, xảy ra

quá trình sinh trứng, mỗi chu kì có thể được chia thành 3 pha bao gồm pha nang trứng, pha rụng trứng và pha thể vàng Chu kì kinh nguyệt là được kiểm soát bởi các hormone của con đường

sai? Giải thích.

I Sự tăng nồng độ hormone ở điểm A là do ảnh hưởng của estrogen lên thùy trước tuyến yên.

II Đường cong B thể hiện những thay đổi của

progesterone trong chu kì kinh nguyệt.

theo thứ tự được gây ra bởi các tế bào hạt và thể vàng.

IV Nguyên nhân của tăng lên đột ngột ở điểm E thường do ảnh hưởng của điều hòa ngược dương tính của estrogen và sự giảm tác động của progesterone

Hình 7

7.1 a Màng tế bào tăng tính thấm với Na+  Na+ đi vào tế bào nhiều  trung hòa điện

tích âm bên trong màng  điện thế nghỉ giảm hoặc mất.

0.25

b Bơm Na+ - K+ có vai trò vận chuyển Na+, K+ chủ động để duy trì sự chênh lệch

nồng độ giữa 2 bên màng Bơm Na+ - K+ yếu đi  quá trình vận chuyển Na+, K+

giảm  giảm chênh lệch nồng độ ion giữa 2 bên màng  điện thế nghỉ giảm.

0.25

c Bơm Na+ - K+ cần năng lượng ATP, thuốc ức chế chuỗi vận chuyển điện tử làm

giảm lượng ATP sinh ra  Bơm Na+ - K+ hoạt động yếu  điện thế nghỉ giảm 0.25

d Bổ sung NaCl vào dịch ngoại bào → làm tăng nồng độ Na+ bên ngoài màng tế

bào → không ảnh hưởng đến phân bố K+ giữa 2 bên màng tế bào  điện thế nghỉ

không đổi.

0.25

7.2 I Sai.

Ở điểm A xảy ra sau ngày 14, lúc này trứng đã rụng  thể vàng tiết ra progesteron

(điểm A )  gây ra bởi LH được tiết ra từ thùy trước tuyến yên.

0.25

II Đúng.

Sau ngày 14 →trứng rụng →thể vàng hình thành→tiết progesteron → nồng độ

progesteron tăng dần từ ngày thứ 14 → đường cong B.

0.25

III Đúng.

Hormone này được thể hiện qua đường cong có 2 điểm cao  chứng tỏ là estrogen

 ở điểm C trứng chưa rụng  estrogen được tiết ra bởi các tế bào hạt Ở điểm D

sau ngày 14, trứng đã rụng  estrogen được tiết ra bởi thể vàng.

0.25

IV Đúng.

Estrogen được tiết ra nhiều từ tế bào hạt liên hệ ngược dương tính lên thùy trước

tuyến yên làm cho LH được tiết ra với số lượng nhiều  điểm E.

0.25

Trang 9

Câu 8 (2,0 điểm)

8.1 Leptin là một loại hormon được sản xuất bởi mô mỡ, có tác dụng ức chế ngon miệng Giả sử có

hai nhóm người béo với những dị thường di truyền theo đường leptin Nhóm thứ nhất, mức leptin cao bất thường Nhóm thứ hai, mức leptin thấp bất thường Mức leptin của hai nhóm người trên sẽ thay đổi như thế nào nếu cả hai nhóm được đặt vào chế độ khẩu

phần thấp calo trong thời gian kéo dài? Hãy giải thích.

8.2 Dựa vào Hình 8, hãy cho biết:

a Đường cong nào có khả năng thể hiện đáp ứng

ở người khỏe mạnh và bệnh nhân tiểu đường type 1

và type 2 sau khi cho uống glucose?

b Đường cong nào thể hiện đáp ứng ở một

người khỏe mạnh và ở một bệnh nhân ở giai đoạn

đầu của hội chứng Cushing Biết hội chứng Cushing

làm tăng nồng độ cortisol trong máu.

u

8.1 - Nhóm thứ nhất, có mức leptin cao bất thường mà vẫn béo, chứng tỏ bị khuyết tật

trong việc đáp ứng với leptin, tuy nhiên khi ở chế độ khẩu phần ăn thấp calo thì cơ

thể sẽ sử dụng mỡ cho việc sinh năng lượng nên cơ thể sẽ ngừng sản xuất leptin khi

dự trữ mỡ được sử dụng hết →Lượng leptin giảm.

- Nhóm thứ hai, mức leptin thấp bất thường chứng tỏ những người này bị khuyết tật

trong sản sinh leptin→ mức leptin luôn thấp dù có hay không có thức ăn

0.25 0.25

8.2 a - Đường cong 2: ở người bình thường; Đường cong 3: tiểu đường type 1; Đường

cong 1: tiểu đường type 2.

- Đường cong 2: ở người bình thường quá trình tiết insulin và đáp ứng với glucose

bình thường Khi cho uống glucose nồng độ glucose trong máu tăng → đáp ứng

tăng tiết insulin, sau một thời gian đáp ứng thì nồng độ glucose giảm → giảm

insulin.

- Đường cong 3: tiểu đường type 1, hỏng tế bào bêta → mất khả năng tiết insulin

→ nồng độ insulin không thay đổi.

- Đường cong 1: tiểu đường type 2, liên quan đến đáp ứng giữa insulin với nồng độ

glucose trong máu → do vậy nên insulin được tiết ra nhiều nhưng vẫn không đáp

ứng với glucose → nồng độ insulin cao.

0.25 0.25 0.25 0.25

b - Đường cong 2: người bình thường; Đường cong 1: người bị bệnh Cushing giai

đoạn đầu.

- Trong hội chứng Cushing, nồng độ cortisol trong huyết tương cao → làm tăng

nồng độ glucose trong máu Kết quả là tăng nồng độ insulin.

0.25 0.25

Câu 9 (1,0 điểm)

Bằng phương pháp nhuộm các vi phẫu thực vật người ta có thể nhận diện các cấu trúc cơ bản của nó dưới kính hiển vi Quy trình này gồm các bước như sau: cắt vi phẫu, tẩy javen, rửa nước, nhuộm xanh metylen hoặc lục mêtyl, rửa nước, nhuộm đỏ cácmin, rửa nước, làm tiêu bản, lên kính và quan sát

1 Cấu trúc nào sẽ bắt màu của xanh mêtylen (hoặc lục mêtyl)? Tại sao chỉ có cấu trúc đó mà

không có cấu trúc khác bắt màu chất này?

Trang 10

2 Trong lúc thí nghiệm, người ta để lẫn lộn 5 tiêu bản hiển vi lát cắt của thân và rễ nhiều loài

cây Tiêu bản nào sau đây là tiêu bản cắt ngang qua rễ sơ cấp của cây 2 lá mầm?

Tiêu bản 3 Chu bì Ống rây thứ cấp Tầng phát sinh Gỗ thứ cấp

9 1 - Cấu trúc đó là mạch gỗ (xylem).

- Vì nó bao gồm các tế bào chết đã mất tính thấm chọn lọc 0.25 0.25

2 - Tiêu bản số 2 là tiêu bản cắt ngang qua rễ sơ cấp của cây 2 lá mầm.

- Tiêu bản cắt ngang qua rễ sơ cấp của cây 2 lá mầm có: biểu bì  vỏ  trụ bì  4 bó

gỗ xen kẽ với 4 ống rây

0.25 0,25

Câu 10 (3,0 điểm)

10.1 Người ta đã sử dụng máy tổng hợp ADN nhân tạo tổng hợp nên ba phân tử ADN có trình tự như sau:

- ADN 1: 5’ X T A X T A X G G A T X G G G 3’

- ADN 2: 5’ X X A G T X X X G A T X X G T 3’

- ADN 3: 5’ A G T A G X X A G T G G G G A A A A A X X X X A X T G G 3’

Tiếp theo bổ sung một hoặc hai phân tử ADN vào ống phản ứng có chứa: ADN polymerase; dATP; dTTP; dGTP và dXTP trong một dung dịch đệm cho phép ADN polymerase hoạt động Với mỗi ống phản ứng, hãy cho biết ADN polymerase có tổng hợp phân tử ADN mới nào không? Viết trình tự của phân tử ADN mới được tổng hợp.

(Ống 1) ADN 1 và ADN 3 (Ống 2) ADN 2 và ADN 3.

(Ống 3) ADN 1 và ADN 2 (Ống 4) Chỉ ADN 3.

10.2 Gen của sinh vật nhân thực được gọi là gen phân mảnh vì bên cạnh các trình tự mã hóa axit

amin (exon) còn có các trình tự không mã hóa axit amin (intron) Hãy đề xuất hai phương thức phổ biến nhất để từ một tiền mARN có thể tạo ra nhiều mARN trưởng thành khác nhau.

10.3 Một operon giả thuyết có trình tự A B C D E, nhưng chưa biết vị trí của operator và promoter Gen quy định chất ức chế nằm xa operon này Đột biến mất đoạn ở những phần khác nhau của operon được sử dụng để

2 và 3 sinh ra RNA có mức độ cơ định Mất đoạn 4 và 5 không tổng hợp

Hình 10

10.1 (Ống 1)

- Để tổng hợp được, ADN polymerase cần có đoạn mồi chứa đầu 3’ tự do và mạch

đơn để làm khuôn mẫu bổ sung dNTP Trong thí nghiệm này ống phản ứng đã có

sẵn dNTP.

- Với trường hợp bổ sung ADN 1 và ADN 3, để ADN polymerase hoạt động thì

phải 2 mạch đơn phải tạo được một vùng xoắn kép, dựa vào trình tự đề bài ta thấy

chúng có thể bắt cặp bổ sung tương đối như sau:

ADN 1: 5’ X T A X T A X G G A T X G G G 3’

0.25

Ngày đăng: 19/10/2022, 09:48

w