PowerPoint Presentation CÁC TÍNH CHẤT CỦA HỆ KEO Tính chất động học phân tử Tính chất quang học Tính chất điện 1 SỰ KHUẾCH TÁN Là sự di chuyển tổng của các hạt từ vùng nồng độ cao sang vùng nồng độ th.
Trang 1CÁC TÍNH CHẤT CỦA HỆ KEO
1 Tính chất động học phân tử
2 Tính chất quang học
3. Tính chất điện
Trang 21 SỰ KHUẾCH TÁN
• Là sự di chuyển tổng của các hạt từ vùng nồng độ cao sang vùng nồng độ thấp
• Trên trục x có gradient nồng độ dC/dx,
lượng chất dm đi qua tiết diện S trong khoảng thời gian dt là
(Định luật Fick)
D là hệ số khuếch tán, đặc trưng cho tốc độ chuyển động của hạt
Dấu – thể hiện chiều khuếch tán từ nơi C cao sang nơi C thấp
Trong đó i là dòng khuếch tán, là lượng chất đi qua một đơn vị tiết diện trong một đơn vị thời gian
Như vậy: dòng khuếch tán càng lớn khi gradient nồng độ càng lớn và hệ số khuếch tán càng lớn
dC
dm DS dt
dx
= −
Sdt dx
= = −
Trang 3• Hệ số khuếch tán:
Trong đó kB là hằng số Boltzmann = R/NA=1,38.10-23 J.K-1
B là hệ số ma sát của hạt keo trong môi trường
Với hạt keo hình cầu bán kính r trong môi trường có độ nhớt η thì
nên
Như vậy: hạt keo khuếch tán càng nhanh khi kích thước càng nhỏ, độ nhớt môi trường càng thấp và nhiệt độ càng cao
1 SỰ KHUẾCH TÁN
B
k T D
B
=
B 6 r = πη k T B
D
6 r
=
πη
Trang 42 ÁP SUẤT THẨM THẤU
• Sự thẩm thấu là dòng di chuyển của dung môi xuyên qua màng bán thấm từ nơi có nồng độ chất tan (hạt keo) thấp sang nơi có nồng độ chất tan cao
Áp suất thẩm thấu π là áp suất gây ra sự thẩm thấu, được đo bằng áp suất tối thiểu áp lên dung dịchđể sự thẩm thấu không xảy ra:
Trong đó CM là nồng độ mol của các hạt keo chứ không phải của phân tử chất tạo nên hạt keo
M
C RT
π =
Trang 53 CHUYỂN ĐỘNG BROWN
• Là chuyển động hỗn loạn của hạt keo do va chạm với các phân tử dung môi
• Hình 3.2 là hình chiếu tọa độ hạt theo thời gian lên mặt phẳng
• Chiếu hạt lên trục bất kì có gốc là vị trí ban đầu của hạt Gọi Δ là độ dời của hạt so với vị trí ban đầu
(Phương trình Einstein) hay
2
2Dt
Trang 64 SỰ SA LẮNG
• Hạt keo tương đối lớn sẽ bị lắng/nổi dưới tác dụng của trọng trường (không đổi), lực đẩy Archimides (không đổi)
và lực ma sát (tăng theo tốc độ chuyển động của hạt)
• Khi các lực này cân bằng: gia tốc = 0 và v = const
hay
Với hạt keo hình cầu bán kính r:
V, ρ- thể tích và khối lượng riêng hạt keo; B – hệ số ma sát của hạt keo với môi trường; ρo-khối lượng riêng
của môi trường
và Suy ra
3
o
4
3 π ρ − ρ = π η
2
o
v
9
ρ − ρ
=
9 v r
η
=
ρ − ρ
Trang 7CÂN BẰNG KHUẾCH TÁN – SA LẮNG
Khi thời gian đủ dài, hệ keo đạt trạng thái cân bằng: tại mỗi độ cao, dòng khuếch tán bằng dòng sa lắng: ikt=isl
Từ hệ thức này suy ra:
Trong đó:
- Co là nồng độ hạt ở độ cao được chọn làm gốc và Ch là nồng độ hạt ở độ cao h so
với vị trí gốc
g là gia tốc trọng trường; T là nhiệt độ tuyệt đối; k là hằng số Boltzmann
m là khối lượng biểu kiến của hạt trong môi trường:
V và ρ lần lượt là thể tích và khối lượng riêng của hạt
ρo là khối lượng riêng của môi trường
mgh
h
C
e
C =
o
m V( = ρ − ρ )
Trang 8CÁC TÍNH CHẤT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CỦA HỆ PHÂN TÁN
Tính chất động học phân tử gây ra bởi chuyển động của
các hạt pha phân tán, dưới tác dụng của các phân tử môi
trường phân tán
các phân tử môi trường gradient nồng độ trọng lực qua màng bán thấm
Tên tính chất CHUYỂN ĐỘNG BROWN KHUẾCH TÁN SA LẮNG THẨM THẤU
Thông số đặc
trưng
Độ chuyển dịch trung
bình( )
Hệ số khuếch tán (D) Tốc độ sa lắng (Usl) Áp suất thẩm thấu
(π)
Tính chất động học phân tử gây ra bởi chuyển động của
các hạt pha phân tán, dưới tác dụng của các phân tử môi
trường phân tán
các phân tử môi trường gradient nồng độ trọng lực qua màng bán thấm
Tên tính chất CHUYỂN ĐỘNG BROWN KHUẾCH TÁN SA LẮNG THẨM THẤU
Thông số đặc
trưng
Hệ số khuếch tán (D) Tốc độ sa lắng (Usl) Áp suất thẩm thấu
(π)