1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giao an hoa hoc 8 bai 8 bai luyen tap 1 moi nhat

3 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 281,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: + Hệ thống hoá kiến thức về các khái niệm cơ bản: chất, đơn chất, hợp chất, nguyên tử, nguyên tố hoá học, phân tử.. + Luyện tập: phân tử là hạt hợp thành của hầu hết các chấ

Trang 1

BÀI LUYỆN TẬP 1

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

+ Hệ thống hoá kiến thức về các khái niệm cơ bản: chất, đơn chất,

hợp chất, nguyên tử, nguyên tố hoá học, phân tử

+ Luyện tập: phân tử là hạt hợp thành của hầu hết các chất và nguyên

tử là hạt hợp thành của đơn chất kim loại

2.Năng lực:

- Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề,

năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực tính

toán, năng lực sử dụng công nghệ thông tin

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hoá

học vào cuộc sống Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

3.Phẩm chất:

- Hình thành phẩm chất: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên

Yêu gia đình, quê hương, đất nước

II CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:

* GV : Sơ đồ trang 29 (SGK), bảng phụ ghi bài tập

* HS : Ôn lại các khái niệm đã học

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

A Khởi động

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Khi học

Để hệ thống lại các kiến thức đã học hôm nay chúng ta cùng tiến hành luyện

tập

B Hình thành kiến thức

* Hoạt động 1:Kiến thức cần nhớ:

MT: Khắc sâu mối quan hệ giữa các khái

niệm, biết ghi nhớ có hệ thống

PP: Vấn đáp

NL: Tự học, tư duy

- GV cho HS nhắc lại các kiến thức đã

học(Vật thể, chất, nguyên tử, phân tử)

- GV đưa sơ đồ câm , học sinh lên bảng điền

các từ- cụm từ thích hợp vào ô trống

Vật thể

(Tự nhiên, nhân tạo)

I Kiến thức cần nhớ:

1 Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm:

Vật thể (tự nhiên và nhân tạo) Chất (tạo nên tử nguyên tố hoá học)

Đơn chất Hợp chất Tạo nên tử 1 Ntố Tạo nên tử 2 Ntố

Trang 2

(Tạo nên từ NTHH)

(Tạo nên từ 1 NTHH) (Tạo nên từ 2

NTHH trở lên)

(Hạt hợp thành các là (Hạt hợp thành

các là

ng tử hay phân tử) phân tử)

* GV nhận xét, bổ sung và tổng kết các khái

niệm trên

- GV tổ chức cho HS trò chơi ô chữ để khắc

sâu các khái niệm đã học

- GV chia lớp theo nhóm, phổ biến luật chơi-

cho điểm theo nhóm bằng viẹc trả lời câu

hỏi

*Câu 1: (8 chữ cái) Hạt vô cùng nhỏ, trung

hoà về điện

*Câu 2: ( 6 chữ cái) Gồm nhiều chất trộn lẫn

với nhau

*Câu 3: (7 chữ cái) Khối lượng phân tử tập

trung hầu hết ở phần này

*Câu4: (8 chữ cái) Hạt cấu tạo nên nguyên

tử, mang giá trị điện tích âm

*Câu 5: (6 chữ cái) Hạt cấu tạo nên hạt nhân

nguyên tử, mang giá trị điện tích dương

*Câu6: (8 chữ cái) Chỉ tập trung những

nguyên tử cùng loại( có cùng số proton trong

hạt nhân)

- Các chữ cái gồm: Ư,H, Â,N, P, T

Nếu học sinh không trả lời được thì có 1 gợi

ý

- GV tổng kết, nhận xét

* Hoạt động 2:Bài tập:

MT: Biết làm một số bài tập định tính và

định lượng

PP: vấn đáp

Kloại – Pkim HC Vô cơ – HC HCơ VD:

2 Tổng kết về chất, nguyên tử và phân tử:

a) SGK b) Nguyên tử gồm hạt nhân và vỏ Nguyên tử cùng số p gọi là nguyên tố hoá học Nguyên tử khối là khối lượng nguyên

tử tính bằng đvC c) Phân tử

N g u y e n t U

h o n o p

h a t n h a n

e l e t r o n

p r o t o n

n g u y e n t o

Từ chìa khoá là : PHÂN Tử

II Bài tập:

* BT 1,2 trang 30-31 HS trả lời ngay

Trang 3

NL: Tự học

- GV đưa 1số bài tập lên bảng phụ, hương

dẫn HS cách làm

*Bài tập 1: Phân tử một hợp chất gồm 1

nguyên tử nguyên tố X liên kết với 4 nguyên

tử hiđro, và nặng bằng nguyên tử oxi

a, Tính NTK của X,cho biết tên và KHHH

của nguyên tố X

b, Tính % về khối lượng của nguyên tố X

trong hợp chất

- GV hướng dẫn: a,+ Viết CT hợp chất Biết

NTK của oxi  X

b, Biết KLNT C trong phân tử, tìm % C

b, +Từ PTK của hợp chất tìm được NTK của

X

+ Tìm X

* BT1: Giải:

a, KLNT oxi là: 16 đvC

- Gọi hợp chất là: XH4

Ta có: XH4 = 16 đvC

X + 4.1 = 16 đvC

X = 16 -4 = 12 đvC

Vậy X là Cac bon, kí hiệu: C

b, CTHH của hợp chất là CH4 KLPT CH4 = 12 + 4.1 = 16 đvC

KL nguyên tử C = 12 đvC

Vậy:

% C = 100 % 75 %.

16

12 

* BT2:( trang 31)

Giải:

a, Gọi CTPT hợp chất là: X2O

Biết H2 = 2 đvC, mà X2O nặng hơn phân

tử Hiđro 31 lần, nên: X2O = 2.31= 62 đvC

b,  X2O = 2.X + 16 = 62 đvC

X = 23

2

16 62

dvC

Vậy X là Natri, kí hiệu: Na

C Luyện tập:

Cho học sinh nhắc lại 1 lần nữa các khái niệm quan trọng

****************************************

Ngày đăng: 18/10/2022, 10:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, - giao an hoa hoc 8 bai 8 bai luyen tap 1 moi nhat
Hình th ành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, (Trang 1)
- GV đưa 1số bài tập lên bảng phụ, hương dẫn HS cách làm.  - giao an hoa hoc 8 bai 8 bai luyen tap 1 moi nhat
a 1số bài tập lên bảng phụ, hương dẫn HS cách làm. (Trang 3)
w