1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ luật tố tụng dân sự

29 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 191 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ NĂM 2015Với 438 phiếu tán thành (chiếm 88,66%), ngày 25112015, tại kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa XIII đã thông qua BLTTDS. Đây là một trong những đạo luật quan trọng, thể chế hóa các chủ trương, quan điểm của Đảng về cải cách tư pháp, xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền XHCN và cụ thể hóa các quy định của Hiến pháp năm 2013 về tổ chức và hoạt động của TAND theo Luật tổ chức TAND năm 2014, nhằm xây dựng nền tư pháp trong sạch, vững mạnh, dân chủ, nghiêm minh, từng bước hiện đại, phục vụ Nhân dân, phụng sự Tổ quốc; nâng cao hiệu quả, hiệu lực của hoạt động xét xử; là cơ sở pháp lý quan trọng cho sự phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động tố tụng dân sự của TAND, bảo đảm cho Tòa án thực sự là chỗ dựa của Nhân dân trong việc bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. BLTTDS có hiệu lực thi hành từ ngày 0172016.

Trang 1

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ NĂM 2015

Với 438 phiếu tán thành (chiếm 88,66%), ngày 25/11/2015, tại kỳ họp thứ

10 Quốc hội khóa XIII đã thông qua BLTTDS Đây là một trong những đạo luậtquan trọng, thể chế hóa các chủ trương, quan điểm của Đảng về cải cách tư pháp,xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền XHCN và cụ thể hóa các quy định củaHiến pháp năm 2013 về tổ chức và hoạt động của TAND theo Luật tổ chức TANDnăm 2014, nhằm xây dựng nền tư pháp trong sạch, vững mạnh, dân chủ, nghiêmminh, từng bước hiện đại, phục vụ Nhân dân, phụng sự Tổ quốc; nâng cao hiệuquả, hiệu lực của hoạt động xét xử; là cơ sở pháp lý quan trọng cho sự phát triển vànâng cao chất lượng hoạt động tố tụng dân sự của TAND, bảo đảm cho Tòa án thực

sự là chỗ dựa của Nhân dân trong việc bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, bảo

vệ chế độ XHCN, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổchức, cá nhân BLTTDS có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016

I SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ NĂM 2015

Qua 10 năm triển khai thi hành BLTTDS năm 2004 cho thấy, Bộ luật này

đã góp phần quan trọng trong việc bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi íchhợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; bảo đảm trình tự và thủ tụng tố tụngdân sự dân chủ, công khai, đơn giản, thuận lợi cho người tham gia tố tụng thựchiện các quyền, nghĩa vụ của mình; đề cao vai trò, trách nhiệm của cá nhân, cơquan, tổ chức trong hoạt động tố tụng dân sự

Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực, việc thi hành BLTTDS cũng chothấy còn nhiều tồn tại, hạn chế, vướng mắc trong công tác giải quyết, xét xử các

vụ việc dân sự (bao gồm: dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại,lao động) cần được khắc phục như: còn nhiều vụ việc quá hạn luật định, tỷ lệbản án bị hủy, sửa còn nhiều, chất lượng xét xử chưa thực sự đáp ứng yêu cầu,đòi hỏi ngày càng cao của xã hội; số lượng đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩmlớn gây quá tải cho việc xem xét, giải quyết của Tòa án; những tranh chấp đơngiản, giá trị tranh chấp nhỏ nhưng vẫn áp dụng thủ tục tố tụng chung để giảiquyết gây tốn kém thời gian, chi phí không cần thiết cho cả Tòa án và ngườitham gia tố tụng; một số vụ án bị xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩmnhiều lần gây bức xúc, khiếu nại kéo dài; việc tranh tụng tại phiên tòa, đổi mớithủ tục tư pháp trong tố tụng dân sự đã có nhiều chuyển biến tích cực nhưngchưa đáp ứng yêu cầu đề ra; việc cản trở các hoạt động của Tòa án xảy rathường xuyên nhưng chưa có cơ chế xử lý hữu hiệu v.v

Những hạn chế nêu trên có nguyên nhân do pháp luật tố tụng dân sự cònbất cập, chưa phù hợp thực tiễn như: các quy định về thẩm quyền xét xử của Tòa

Trang 2

án chưa hợp lý; quy định về chứng cứ, cung cấp và thu thập chứng cứ chưa bảođảm để thực hiện nguyên tắc tranh tụng trong xét xử; các quy định về định giácòn có những bất cập; thủ tục xét xử sơ thẩm, phúc thẩm còn có những hạn chếcần tiếp tục được bổ sung, hoàn thiện; căn cứ, thẩm quyền kháng nghị trong thủtục giám đốc thẩm, thẩm quyền của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm chưa thực

sự phù hợp dẫn đến việc giải quyết các vụ án bị kéo dài, gây tốn kém thời gian

và chi phí cho các đương sự và Nhà nước; đồng thời, gây nên tình trạng quá tảitrong việc xem xét, giải quyết đơn đề nghị giám đốc thẩm của các Tòa án; thủtục công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa

án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài, thẩm quyền của Tòa án vàthủ tục giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài còn chưa cụ thể, chưađáp ứng được yêu cầu thực tiễn trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập kinh tếquốc tế ngày càng sâu rộng; chưa có những quy định đặc thù để giải quyếtnhững vụ việc về lao động; chưa có quy định về thủ tục rút gọn để áp dụng giảiquyết nhanh, gọn, hiệu quả các vụ việc dân sự đơn giản, chứng cứ rõ ràng

Những bất cập, hạn chế nêu trên của BLTTDS một mặt ảnh hưởng đếnviệc bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân,mặt khác ảnh hưởng đến chất lượng giải quyết các vụ việc dân sự của Tòa án,đến sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, đặc biệt là các giao dịch kinh tế,dân sự trong nước và đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam

Ngày 28/11/2013, tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XIII đã thông qua bảnHiến pháp mới, trong đó, quy định “Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sựphân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiệncác quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp”; “TAND là cơ quan xét xử của nướcCộng hòa XHCN Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp; có nhiệm vụ bảo vệ công

lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ lợiích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân”.Theo quy định của Hiến pháp năm 2013, nhiều nội dung quan trọng về nguyêntắc tổ chức và hoạt động của TAND cũng đã được bổ sung, sửa đổi trong Luật tổchức TAND

Trên cơ sở các quan điểm, định hướng của Đảng về cải cách tư pháp và quyđịnh của Hiến pháp năm 2013, ngày 24/11/2014, tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội đãthông qua Luật tổ chức TAND, theo đó, nhiều nội dung quan trọng về vị trí, vaitrò, chức năng, nhiệm vụ và nguyên tắc hoạt động của TAND; về cơ cấu tổ chức,thẩm quyền của từng cấp Tòa án; về nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán, Hộithẩm đã có những thay đổi căn bản Bên cạnh đó, thời gian qua, Quốc hội đãthông qua một số đạo luật theo tinh thần Hiến pháp năm 2013 như: Bộ luật laođộng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự, Luật tổ chứcVKSND, Luật hôn nhân và gia đình, Luật công chứng, BLDS và một số đạo luậtkhác có liên quan đến tố tụng dân sự

Trang 3

Vì vậy, để cụ thể hóa các quy định của Hiến pháp năm 2013 và bảo đảmtính đồng bộ, thống nhất với Luật tổ chức TAND, các bộ luật và luật khác trong

hệ thống pháp luật Việt Nam; đồng thời, tháo gỡ những khó khăn, bất cập trongthực tiễn giải quyết, xét xử các vụ việc dân sự thì việc ban hành BLTTDS năm

vụ án có đủ một số điều kiện nhất định; khuyến khích giải quyết một số tranhchấp thông qua thương lượng, hòa giải, trọng tài, Tòa án hỗ trợ bằng quyết địnhcông nhận việc giải quyết đó

2 Cụ thể hóa các quy định của Hiến pháp năm 2013 về TAND là cơ quanxét xử của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp; có nhiệm

vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độXHCN, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổchức, cá nhân

3 Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất trong hệ thống pháp luật đặc biệt làLuật tổ chức TAND và các đạo luật có liên quan

4 Việc xây dựng dự án BLTTDS năm 2015 phải được tiến hành trên cơ sởtổng kết thực tiễn thi hành BLTTDS năm 2004 nhằm khắc phục những hạn chế,vướng mắc, bất cập, kế thừa những quy định còn phù hợp; đồng thời, tham khảo

có chọn lọc kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới về tố tụng dân sự

5 Bảo đảm trình tự và thủ tục tố tụng dân sự có tính khả thi, dân chủ,công khai, công bằng, thuận lợi cho người tham gia tố tụng thực hiện các quyền

và nghĩa vụ của mình; đề cao trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong

Trang 4

hoạt động tố tụng dân sự Bảo đảm các bản án, quyết định của Tòa án có hiệulực pháp luật phải được thi hành.

6 Bảo đảm các quy định của BLTTDS năm 2015 không làm cản trở việcthực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa XHCN Việt Nam là thành viên

III BỐ CỤC CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ NĂM 2015

BLTTDS năm 2015 có tổng số 517 điều, được bố cục thành 10 phần, 42chương So với BLTTDS năm 2004, BLTTDS năm 2015 giữ nguyên 63 điều; sửađổi, bổ sung 350 điều; bổ sung mới 104 điều; bãi bỏ 7 điều, trong đó, bỏ chương vềtương trợ tư pháp trong tố tụng dân sự và bổ sung các chương về thủ tục rút gọn,yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn,yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu, yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động

vô hiệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu, yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp củacuộc đình công, yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án, yêu cầuTòa án bắt giữ tàu bay, tàu biển Bố cục của Bộ luật cụ thể như sau:

Phần thứ nhất Những quy định chung, có 11 chương, 185 điều.

- Chương I Nhiệm vụ và hiệu lực của BLTTDS, có 02 điều (Điều 1, Điều 2).

- Chương II Nguyên tắc cơ bản, có 23 điều (từ Điều 3 đến Điều 25).

- Chương III Thẩm quyền của Tòa án, có 03 mục, 20 điều (từ Điều 26 đến

Điều 45) Mục 1 Những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án,gồm 09 điều (từ Điều 26 đến Điều 34); Mục 2 Thẩm quyền của Tòa án các cấp,gồm 08 điều (từ Điều 35 đến Điều 42); Mục 3 Giải quyết vụ việc dân sự trongtrường hợp chưa có điều luật để áp dụng, gồm 03 điều (từ Điều 43 đến Điều 45)

- Chương IV Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và việc

thay đổi người tiến hành tố tụng, gồm 17 điều (từ Điều 46 đến Điều 62)

- Chương V Thành phần giải quyết vụ việc dân sự, gồm 05 điều (từ Điều

63 đến Điều 67)

- Chương VI Người tham gia tố tụng, có 02 mục, 23 điều (từ Điều 68 đến

Điều 90); Mục 1 Đương sự trong vụ việc dân sự, gồm 07 điều (từ Điều 68 đếnĐiều 74); Mục 2 Những người tham gia tố tụng khác, gồm 16 điều (từ Điều 75đến Điều 90)

- Chương VII Chứng minh và chứng cứ, gồm 20 điều (từ Điều 91 đến

Điều 110)

- Chương VIII Các biện pháp khẩn cấp tạm thời, gồm 32 điều (từ Điều

111 đến Điều 142)

Trang 5

- Chương IX Án phí, lệ phí và chi phí tố tụng khác, có 02 mục, 27 điều (từ

Điều 143 đến Điều 169); Mục 1 Án phí, lệ phí, gồm có 08 điều (từ Điều 143 đến Điều150); Mục 2 Các chi phí tố tụng khác, gồm 19 điều ( từ Điều 151 đến Điều 169)

- Chương X Cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng, có 12 điều (từ

Điều 170 đến Điều 181)

- Chương XI Thời hạn tố tụng, có 4 điều (từ Điều 182 đến Điều 185).

Phần thứ hai Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm, có 03

chương, 84 điều (từ Điều 186 đến Điều 269)

- Chương XII Khởi kiện và thụ lý vụ án, có 17 điều (từ Điều 186 đến Điều

202)

- Chương XIII Thủ tục hòa giải và chuẩn bị xét xử, có 19 điều (từ Điều

203 đến Điều 221)

- Chương XIV Phiên tòa sơ thẩm, có 03 Mục, 48 điều (từ Điều 222 đến

Điều 269); Mục 1 Quy định chung về phiên tòa sơ thẩm, gồm 17 điều (từ Điều 222đến Điều 238); Mục 2 Thủ tục bắt đầu phiên tòa, gồm 07 điều (từ Điều 239 đếnĐiều 246); Mục 3 Tranh tụng tại tòa, gồm 17 điều (từ Điều 247 đến Điều 269)

Phần thứ ba Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp phúc thẩm, có 03

chương, 46 điều (từ Điều 270 đến Điều 315)

- Chương XV Tính chất của xét xử phúc thẩm và kháng cáo, kháng nghị bản

án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm, có 15 điều (từ Điều 270 đến Điều 284)

- Chương XVI Chuẩn bị xét xử phúc thẩm, có 08 điều (từ Điều 285 đến

Điều 292)

- Chương XVII Thủ tục xét xử phúc thẩm, có 02 mục, 23 điều (từ Điều

293 đến Điều 315); Mục 1 Thủ tục bắt đầu phiên tòa phúc thẩm, gồm 08 điều (từĐiều 293 đến Điều 300); Mục 2 Tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm, gồm 15 điều(từ Điều 301 đến Điều 315)

Phần thứ tư Giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn, có 02 chương, 09

điều (từ Điều 316 đến Điều 324)

- Chương XVIII Giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn tại Tòa án cấp

sơ thẩm, có 06 điều (từ Điều 316 đến Điều 321)

- Chương XIX Giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn tại Tòa án cấp

phúc thẩm, có 03 điều (từ Điều 32 đến Điều 324)

Phần thứ năm Thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật,

có 03 chương, 36 điều (từ Điều 325 đến Điều 360)

- Chương XX Thủ tục giám đốc thẩm, có 26 điều (từ Điều 325 đến Điều 350).

Trang 6

- Chương XXI Thủ tục tái thẩm, có 07 điều (từ Điều 351 đến Điều 357).

- Chương XXII Thủ tục đặc biệt xem xét lại quyết định của Hội đồng

Thẩm phán TAND tối cao, có 03 điều (từ Điều 358 đến Điều 360)

Phần thứ sáu Thủ tục giải quyết việc dân sự, có 12 chương, 62 điều (từ

Điều 361 đến Điều 422)

- Chương XXIII Quy định chung về thủ tục giải quyết việc dân sự, có 15

điều (từ Điều 361 đến Điều 375)

- Chương XXIV Thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất năng

lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trongnhận thức, làm chủ hành vi, có 05 điều (từ Điều 376 đến Điều 380)

- Chương XXV Thủ tục giải quyết yêu cầu thông báo tìm kiếm người

vắng mặt tại nơi cư trú, có 06 điều (từ Điều 381 đến Điều 386)

- Chương XXVI Thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất tích,

có 04 điều (từ Điều 387 đến Điều 390)

- Chương XXVII Thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố một người đã chết,

có 05 điều (từ Điều 391 đến Điều 395)

- Chương XXVIII Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con,

chia tài sản khi ly hôn, có 02 điều (Điều 396 và Điều 397)

- Chương XXIX Thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng

vô hiệu, có 03 điều (từ Điều 398 đến Điều 400)

- Chương XXX Thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động

vô hiệu; thỏa ước lao động tập thể vô hiệu, có 02 điều (Điều 401 và Điều 402)

- Chương XXXI Thủ tục xét tính hợp pháp của cuộc đình công, có 11

điều (từ Điều 403 đến Điều 413)

- Chương XXXII Thủ tục giải quyết các việc dân sự liên quan đến hoạt

động trọng tài thương mại Việt Nam, có 02 điều (Điều 414 và Điều 415)

- Chương XXXIII Thủ tục công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa

án, có 04 điều (từ Điều 416 đến Điều 419)

- Chương XXXIV Thủ tục giải quyết việc dân sự liên quan đến việc bắt

giữ tàu bay, tàu biển, có 03 điều (từ Điều 420 đến Điều 422)

Phần thứ bảy Thủ tục công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc

không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài; công nhận

và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài, có 03 chương, 41 điều (từ

Điều 423 đến Điều 463)

- Chương XXXV Quy định chung về thủ tục công nhận và cho thi hành

tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước

Trang 7

ngoài; công nhận và cho thi hành phán quyết của trọng tài nước ngoài, có 09điều (từ Điều 423 đến Điều 431).

- Chương XXXVI Thủ tục xét đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại

Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài; thủ tục xét đơn yêucầu không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, có 03mục, 19 điều (từ Điều 432 đến Điều 450); Mục 1 Thủ tục xét đơn yêu cầu côngnhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nướcngoài, gồm 12 điều (từ Điều 432 đến Điều 443); Mục 2 Thủ tục xét đơn yêu cầukhông công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, gồm 03 điều(từ Điều 444 đến Điều 446); Mục 3 Thủ tục yêu cầu không công nhận bản án,quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại ViệtNam, gồm 04 điều (từ Điều 447 đến Điều 450)

- Chương XXXVII Thủ tục xét đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành

tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài, có 13 điều (từ Điều 451 đến

Điều 463)

Phần thứ tám Thủ tục giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài, có

01 chương (Chương XXXVIII), 18 điều (từ điều 464 đến Điều 481)

Phần thứ chín Thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án, có 01

chương (Chương XXXIX), 07 điều (từ Điều 482 đến Điều 488)

Phần thứ mười (Xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng dân sự; khiếu nại,

tố cáo trong tố tụng dân sự), có 03 chương, 29 điều (từ Điều 489 đến Điều 515)

- Chương XL Xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng dân sự, có 10 điều

(từ Điều 489 đến Điều 498)

- Chương XLI Khiếu nại, tố cáo trong tố tụng dân sự, có 17 điều (từ Điều

499 đến Điều 515)

- Chương XLII Điều khoản thi hành, có 02 điều (Điều 516 và Điều 517).

IV NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ NĂM 2015

Mục tiêu của việc sửa đổi, bổ sung BLTTDS lần này là đổi mới, cải cách thủtục tố tụng dân sự theo hướng công khai, minh mạch, dân chủ, bảo đảm bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo tinh thần cải cách tưpháp, xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam trong sạch, vững mạnh,dân chủ, nghiêm minh, từng bước hiện đại, bảo vệ công lý, phục vụ Nhân dân,phụng sự Tổ quốc Việt Nam XHCN; hoạt động tư pháp nói chung, hoạt động xét

xử nói riêng được tiến hành có hiệu quả và hiệu lực cao Tòa án là trung tâm của hệthống tư pháp, là cơ quan xét xử, thực hiện quyền tư pháp, đồng thời có nhiệm vụkiểm soát thực hiện quyền lực nhà nước

Với các yêu cầu nêu trên, BLTTDS năm 2015 đã sửa đổi, bổ sung một cách

cơ bản thủ tục tố tụng dân sự như sau:

Trang 8

1 Về Tòa án là cơ quan xét xử, thực hiện quyền tư pháp

Thể chế hóa tinh thần cải cách tư pháp về Tòa án phải thật sự là chỗ dựacủa Nhân dân trong việc bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền và lợi íchhợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; đồng thời, phải là công cụ hữu hiệu bảo

vệ pháp luật và cụ thể hóa quy định của Hiến pháp năm 2013, Luật tổ chức TANDnăm 2014 về vai trò của TAND là cơ quan xét xử, thực hiện quyền tư pháp,BLTTDS đã bổ sung các quy định như sau:

a) Tòa án không được từ chối yêu cầu giải quyết vụ án dân sự vì lý dokhông có điều luật để áp dụng Vụ việc dân sự chưa có điều luật để áp dụng là

vụ việc dân sự thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự nhưng tại thờiđiểm vụ việc dân sự đó phát sinh và cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu Tòa ángiải quyết chưa có điều luật để áp dụng Khi chưa có điều luật cụ thể áp dụng thìTòa án áp dụng tinh thần của Hiến pháp, tập quán, tương tự pháp luật và theocác nguyên tắc do BLDS và Bộ luật này quy định (khoản 2 Điều 4)

b) Trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, nếu phát hiện văn bản quyphạm pháp luật liên quan đến việc giải quyết vụ án dân sự có dấu hiệu trái vớiHiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy banthường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấptrên, thì Chánh án Tòa án có văn bản đề nghị Chánh án TAND tối cao kiến nghị

cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ văn bảnquy phạm pháp luật Trường hợp đề nghị có căn cứ thì Chánh án TAND tối caophải ra văn bản kiến nghị gửi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sunghoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật Cơ quan nhận được kiến nghị của Tòa

án có trách nhiệm xem xét và trả lời bằng văn bản cho TAND tối cao; nếu quáthời hạn mà không nhận được văn bản trả lời thì Tòa án áp dụng văn bản có hiệulực cao hơn để giải quyết vụ án Nội dung này được quy định tại Điều 221, vớinhững quy định cụ thể như sau:

“1 Trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, nếu phát hiện văn bản quyphạm pháp luật liên quan đến việc giải quyết vụ án dân sự có dấu hiệu trái vớiHiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy banthường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trênthì Tòa án thực hiện như sau: a) Trường hợp chưa có quyết định đưa vụ án ra xét

xử thì Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án báo cáo và đề nghị Chánh ánTòa án đang giải quyết vụ án có văn bản đề nghị Chánh án TAND tối cao kiếnnghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ vănbản quy phạm pháp luật; b) Trường hợp đã có quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc

vụ án đang được xem xét tại phiên tòa hoặc đang được xét xử theo thủ tục giámđốc thẩm, tái thẩm thì Hội đồng xét xử tạm ngừng phiên tòa theo quy định tại

điểm e khoản 1 Điều 259 của Bộ luật này và báo cáo Chánh án Tòa án đang giải

quyết vụ án có văn bản đề nghị Chánh án TAND tối cao kiến nghị cơ quan nhà

Trang 9

nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạmpháp luật 2 Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị củaChánh án Tòa án cấp dưới thì Chánh án TAND tối cao phải xem xét và xử lý nhưsau: a) Trường hợp đề nghị có căn cứ thì phải ra văn bản kiến nghị gửi cơ quannhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm phápluật và thông báo cho Tòa án đã đề nghị để ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết

vụ án; b) Trường hợp đề nghị không có căn cứ thì phải ra văn bản trả lời cho Tòa

án đã đề nghị để tiếp tục giải quyết vụ án theo đúng quy định của pháp luật 3 Cơquan nhận được kiến nghị của Tòa án về việc sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ vănbản quy phạm pháp luật có trách nhiệm giải quyết như sau: a) Đối với văn bảnquy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Hiến pháp, luật, nghịquyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, vănbản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên bị kiến nghị xem xét thìtrong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được kiến nghị của Chánh án TAND tốicao, cơ quan đã ban hành văn bản đó phải xem xét và trả lời bằng văn bản cho

TAND tối cao; nếu quá thời hạn này mà không nhận được văn bản trả lời thì Tòa

án áp dụng văn bản có hiệu lực cao hơn để giải quyết vụ án; b) Trường hợp kiếnnghị xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật là luật,nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ của Quốchội thì thực hiện theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật”

c) Hội đồng giám đốc thẩm có quyền sửa bản án, quyết định của Tòa áncấp dưới để khắc phục việc xét xử vụ án không có điểm dừng như hiện nay, bảođảm khắc phục tình trạng “công lý bị chậm chễ là công lý bất công”, theo đó,các điều 345, 346 và 347 quy định như sau:

- Hội đồng xét xử giám đốc thẩm ra quyết định hủy một phần hoặc toàn

bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị để xét

xử lại theo thủ tục sơ thẩm hoặc xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm trong trườnghợp sau đây: (1) Việc thu thập chứng cứ và chứng minh chưa được thực hiện đầy

đủ hoặc không theo đúng quy định tại Chương VII của Bộ luật này; (2) Kết luậntrong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ

án hoặc có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật; (3) Thành phầncủa Hội đồng xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm không đúng quy định của Bộ luậtnày hoặc có vi phạm nghiêm trọng khác về thủ tục tố tụng ảnh hưởng đến quyền

và lợi ích hợp pháp của đương sự (Điều 345)

- Hội đồng xét xử giám đốc thẩm ra quyết định hủy bản án, quyết địnhcủa Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ giải quyết vụ án, nếu vụ án đóthuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 217 của Bộ luật này Trườnghợp bản án, quyết định của Tòa án đã thi hành được một phần hoặc toàn bộ thìHội đồng xét xử giám đốc thẩm phải giải quyết hậu quả của việc thi hành án(Điều 346)

Trang 10

- Hội đồng xét xử giám đốc thẩm ra quyết định sửa một phần hoặc toàn bộbản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật khi có đủ các điều kiệnsau đây: a) Tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án đã đầy đủ, rõ ràng; có đủ căn cứ

để làm rõ các tình tiết trong vụ án; b) Việc sửa bản án, quyết định bị kháng nghịkhông làm ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã thi hành được một phần hoặc toàn

bộ thì Hội đồng xét xử giám đốc thẩm phải giải quyết hậu quả của việc thi hành

án (Điều 347)

d) Khi xét xử, Tòa án phải nghiên cứu, áp dụng án lệ nhằm thống nhấtđường lối xét xử, bảo đảm công bằng, công lý theo nguyên tắc các vụ việc cótính chất tương tự nhau thì phải được phán quyết như nhau Án lệ được Tòa ánnghiên cứu, áp dụng trong giải quyết vụ việc dân sự khi đã được hội đồng Thẩmphán TAND tối cao lựa chọn và được Chánh án TAND tối cao công bố Nộidung này được quy định tại khoản 3 Điều 45 cụ thể như sau: Việc áp dụng cácnguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ, lẽ công bằng được thực hiện nhưsau: Tòa án áp dụng các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ, lẽ côngbằng để giải quyết vụ việc dân sự khi không thể áp dụng tập quán, tương tự phápluật theo quy định tại Điều 5 và khoản 1 Điều 6 của BLDS, khoản 1 và khoản 2Điều này Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự là những nguyên tắc đượcquy định tại Điều 3 của BLDS Án lệ được Tòa án nghiên cứu, áp dụng tronggiải quyết vụ việc dân sự khi đã được Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao lựachọn và được Chánh án TAND tối cao công bố Lẽ công bằng được xác địnhtrên cơ sở lẽ phải được mọi người trong xã hội thừa nhận, phù hợp với nguyêntắc nhân đạo, không thiên vị và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của các đương

sự trong vụ việc dân sự đó

Mặt khác, theo quy định tại khoản 3 Điều 348, thì khi ban hành quyết địnhgiám đốc thẩm, Hội đồng xét xử giám đốc thẩm cần có lập luận để làm rõ quyđịnh của pháp luật còn có cách hiểu khác nhau; phân tích, giải thích các vấn đề,

sự kiện pháp lý và chỉ ra nguyên nhân, đường lối xử lý, quy phạm pháp luật cần

áp dụng (nếu có) để làm cơ sở cho việc lựa chọn, công bố án lệ

2 Về đổi mới mô hình tố tụng dân sự theo hướng kết hợp giữa thủ tục

tố tụng thẩm vấn và thủ tục tố tụng tranh tụng

Thể chế quan điểm cải cách tư pháp của Đảng về nâng cao chất lượngtranh tụng tại các phiên tòa xét xử, coi đây là khâu đột phá của hoạt động tưpháp, cải cách thủ tục tố tụng theo hướng vừa phải kế thừa truyền thống pháp lýViệt Nam, vừa tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của nước ngoài phù hợpvới điều kiện, hoàn cảnh nước ta và yêu cầu chủ động hội nhập quốc tế; đáp ứng

xu thế phát triển của đất nước trong tương lai Đồng thời, để bảo đảm “nguyên tắc tranh tụng trong xét xử được bảo đảm” đã được Hiến pháp và Luật tổ chức

Trang 11

TAND quy định, theo tinh thần đó, BLTTDS đã sửa đổi, bổ sung một số nộidung như sau:

a) Bổ sung nguyên tắc bảo đảm quyền tranh tụng trong xét xử theo hướngTòa án có trách nhiệm bảo đảm cho đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp của đương sự thực hiện quyền tranh tụng trong xét xử, giải quyết sơ thẩm,phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm các vụ việc dân sự, cụ thể như sau: Tòa án cótrách nhiệm bảo đảm cho đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củađương sự thực hiện quyền tranh tụng trong xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốcthẩm, tái thẩm theo quy định của Bộ luật này (khoản 1 Điều 24)

b) Về quyền, nghĩa vụ của các bên trong tranh tụng, BLTTDS đã quy định

cụ thể đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có quyềnthu thập, giao nộp, cung cấp tài liệu, chứng cứ kể từ khi Tòa án thụ lý vụ án dânsự; được biết, ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ do đương sự khác xuất trìnhhoặc do Tòa án thu thập và có nghĩa vụ gửi cho đương sự khác hoặc người đạidiện hợp pháp của họ bản sao đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ; được tham giaphiên tòa, phiên họp để trình bày chứng cứ, hỏi và đối đáp để làm rõ các tình tiếtcủa vụ việc; phát biểu quan điểm lập luận về đánh giá chứng cứ và pháp luật ápdụng để bảo vệ yêu cầu, quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc bác bỏ yêucầu của người khác theo quy định của BLTTDS, cụ thể như sau: đương sự,người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có quyền thu thập, giao

nộp tài liệu, chứng cứ kể từ khi Tòa án thụ lý vụ án dân sự và có nghĩa vụ thông

báo cho nhau các tài liệu, chứng cứ đã giao nộp; trình bày, đối đáp, phát biểuquan điểm, lập luận về đánh giá chứng cứ và pháp luật áp dụng để bảo vệ yêucầu, quyền, lợi ích hợp pháp của mình hoặc bác bỏ yêu cầu của người khác theoquy định của Bộ luật này (khoản 2 Điều 24)

c) Về trách nhiệm chứng minh, giao nộp chứng cứ ở các giai đoạn tố tụng,BLTTDS quy định bổ sung về nghĩa vụ chứng minh của các đương sự theohướng đương sự có quyền và nghĩa vụ thu thập, cung cấp chứng cứ cho Tòa án

và chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp trừ trường hợpluật có quy định khác về nghĩa vụ chứng minh Tòa án chỉ tiến hành thu thập,xác minh chứng cứ trong những trường hợp do BLTTDS quy định Đương sựphản đối yêu cầu của người khác đối với mình phải thu thập, cung cấp, giao nộpcho Tòa án các tài liệu, chứng cứ để chứng minh, cụ thể như sau: “1 Đương sự

có yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình phải thu thập,cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó

là có căn cứ và hợp pháp, trừ các trường hợp sau đây: a) Người tiêu dùng khởikiện không có nghĩa vụ chứng minh lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh hànghóa, dịch vụ Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bị kiện có nghĩa vụchứng minh mình không có lỗi gây ra thiệt hại theo quy định của Luật bảo vệquyền lợi người tiêu dùng; b) Đương sự là người lao động trong vụ án lao động

Trang 12

mà không cung cấp, giao nộp được cho Tòa án tài liệu, chứng cứ vì lý do tàiliệu, chứng cứ đó đang do người sử dụng lao động quản lý, lưu giữ thì người sửdụng lao động có trách nhiệm cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cứ đó cho Tòa

án Người lao động khởi kiện vụ án đơn phương chấm dứt hợp đồng lao độngthuộc trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơnphương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc trường hợp không được xử lý kỷ luậtlao động đối với người lao động theo quy định của pháp luật về lao động thìnghĩa vụ chứng minh thuộc về người sử dụng lao động; c) Các trường hợp phápluật có quy định khác về nghĩa vụ chứng minh 2 Đương sự phản đối yêu cầucủa người khác đối với mình phải thể hiện bằng văn bản và phải thu thập, cungcấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho sự phản đối đó

3 Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích củaNhà nước hoặc yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khácphải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minhcho việc khởi kiện, yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp Tổ chức xã hộitham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng không có nghĩa vụ chứng minh lỗicủa tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Luật bảo

vệ quyền lợi người tiêu dùng 4 Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ đểchứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thìTòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong

hồ sơ vụ việc” (Điều 91)

Về việc giao nộp tài liệu, chứng cứ, BLTTDS năm 2015 đã đổi mới theohướng trường hợp tài liệu, chứng cứ đã được giao nộp chưa bảo đảm đủ cơ sở đểgiải quyết vụ việc thì Thẩm phán yêu cầu đương sự giao nộp bổ sung, nếuđương sự không giao nộp hoặc giao nộp không đầy đủ chứng cứ thì Tòa án căn

cứ vào tài liệu, chứng cứ hiện có để giải quyết vụ việc dân sự, cụ thể như sau:

“Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền và nghĩa

vụ giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án Trường hợp tài liệu, chứng cứ đãđược giao nộp chưa bảo đảm đủ cơ sở để giải quyết vụ việc thì Thẩm phán yêucầu đương sự giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ Nếu đương sự không giao nộphoặc giao nộp không đầy đủ tài liệu, chứng cứ do Tòa án yêu cầu mà không có

lý do chính đáng thì Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ mà đương sự đã giaonộp và Tòa án đã thu thập theo quy định tại Điều 97 của Bộ luật này để giảiquyết vụ việc dân sự” (khoản 1 Điều 96)

Về thời điểm và điều kiện giao nộp tài liệu, chứng cứ, BLTTDS đã đổimới căn bản quy định thời điểm và điều kiện giao nộp tài liệu, chứng cứ theohướng đề cao trách nhiệm của đương sự trong việc giao nộp chứng cứ và chứngminh Ở giai đoạn xét xử sơ thẩm, thời hạn giao nộp tài liệu chứng cứ do Thẩmphán được phân công giải quyết vụ việc ấn định nhưng không được vượt quáthời hạn chuẩn bị xét xử theo thủ tục sơ thẩm, thời hạn chuẩn bị giải quyết vụ

Trang 13

việc dân sự Trường hợp sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử đương sự mớicung cấp, giao nộp thì đương sự phải chứng minh lý do của việc chậm giao nộptài liệu, chứng cứ đó Trong giai đoạn phúc thẩm đương sự có quyền bổ sung tàiliệu, chứng cứ nếu tài liệu, chứng cứ mà Tòa án cấp sơ thẩm đã yêu cầu giao nộpnhưng đương sự không cung cấp, giao nộp được vì có lý do chính đáng hoặc tàiliệu, chứng cứ mà Tòa án cấp sơ thẩm không yêu cầu đương sự giao nộp hoặcđương sự không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ việc theo thủ tục sơthẩm Trong giai đoạn giám đốc thẩm, đương sự có quyền cung cấp tài liệu,chứng cứ nếu tài liệu, chứng cứ đó chưa được Tòa án cấp sơ thẩm, Tòa án cấpphúc thẩm yêu cầu đương sự giao nộp hoặc đã yêu cầu giao nộp nhưng đương

sự không giao nộp được vì có lý do chính đáng hoặc tài liệu, chứng cứ màđương sự không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án, cụ thể như sau:

“1 Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền vànghĩa vụ giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án Trường hợp tài liệu, chứng cứ

đã được giao nộp chưa bảo đảm đủ cơ sở để giải quyết vụ việc thì Thẩm phányêu cầu đương sự giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ Nếu đương sự không giaonộp hoặc giao nộp không đầy đủ tài liệu, chứng cứ do Tòa án yêu cầu mà không

có lý do chính đáng thì Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ mà đương sự đãgiao nộp và Tòa án đã thu thập theo quy định tại Điều 97 của Bộ luật này để giảiquyết vụ việc dân sự 2 Việc đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa ánphải được lập biên bản Trong biên bản phải ghi rõ tên gọi, hình thức, nội dung,đặc điểm của tài liệu, chứng cứ; số bản, số trang của chứng cứ và thời gian nhận;chữ ký hoặc điểm chỉ của người giao nộp, chữ ký của người nhận và dấu củaTòa án Biên bản phải lập thành hai bản, một bản lưu vào hồ sơ vụ việc dân sự

và một bản giao cho đương sự nộp chứng cứ 3 Đương sự giao nộp cho Tòa ántài liệu, chứng cứ bằng tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài phải kèm theobản dịch sang tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp 4 Thời hạngiao nộp tài liệu, chứng cứ do Thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc ấnđịnh nhưng không được vượt quá thời hạn chuẩn bị xét xử theo thủ tục sơ thẩm,thời hạn chuẩn bị giải quyết việc dân sự theo quy định của Bộ luật này Trườnghợp sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục sơ thẩm, quyết định

mở phiên họp giải quyết việc dân sự, đương sự mới cung cấp, giao nộp tài liệu,chứng cứ mà Tòa án đã yêu cầu giao nộp nhưng đương sự không giao nộp được

vì có lý do chính đáng thì đương sự phải chứng minh lý do của việc chậm giaonộp tài liệu, chứng cứ đó Đối với tài liệu, chứng cứ mà trước đó Tòa án khôngyêu cầu đương sự giao nộp hoặc tài liệu, chứng cứ mà đương sự không thể biếtđược trong quá trình giải quyết vụ việc theo thủ tục sơ thẩm thì đương sự cóquyền giao nộp, trình bày tại phiên tòa sơ thẩm, phiên họp giải quyết việc dân sựhoặc các giai đoạn tố tụng tiếp theo của việc giải quyết vụ việc dân sự 5 Khiđương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án thì họ phải sao gửi tài liệu,chứng cứ đó cho đương sự khác hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự

Trang 14

khác; đối với tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật nàyhoặc tài liệu, chứng cứ không thể sao gửi được thì phải thông báo bằng văn bảncho đương sự khác hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự khác” (Điều 96).

d) Về phương thức, thủ tục tranh tụng trong từng giai đoạn tố tụng Tronggiai đoạn xét xử sơ thẩm, Tòa án có trách nhiệm tiến hành phiên họp tiếp cận,công khai chứng cứ và hòa giải giữa các bên đương sự nhằm bảo đảm tính côngkhai, minh bạch trong tố tụng dân sự, tạo điều kiện tốt hơn cho các đương sựbảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ

Tại phiên tòa sơ thẩm và phúc thẩm, Hội đồng xét xử điều hành việc hỏi,đáp, trình bày chứng cứ và tranh luận giữa các bên và người bảo vệ quyền và lợiích hợp pháp của họ về các tình tiết của vụ án, về pháp luật áp dụng để giảiquyết vụ án Hội đồng xét xử chỉ hỏi về các vấn đề tố tụng có liên quan đến việcthực hiện các quyền, nghĩa vụ tố tụng của đương sự, hỏi về chứng cứ để đánhgiá làm rõ nội dung vụ án khi cần thiết, bảo đảm mọi chứng cứ có liên quan phảiđược xem xét, kiểm tra, đánh giá tại phiên tòa Người tham gia tranh luận cóquyền đối đáp lại ý kiến của người khác Hội đồng xét xử không được hạn chếthời gian tranh luận Khi xét thấy cần thiết, Hội đồng xét xử có thể yêu cầu cácbên đương sự tranh luận bổ sung về những vấn đề cụ thể để làm căn cứ giảiquyết vụ án

Bổ sung quy định về nội dung, phương thức tranh tụng tại phiên tòa, theo

đó, tranh tụng tại phiên tòa bao gồm việc trình bày chứng cứ, hỏi, đối đáp, trả lời

và phát biểu quan điểm, lập luận về đánh giá chứng cứ, tình tiết của vụ án dân

sự, quan hệ pháp luật tranh chấp và pháp luật áp dụng để giải quyết yêu cầu củacác đượng sự trong vụ án Việc tranh tụng tại phiên tòa được tiến hành theo sựđiều khiển của chủ tọa phiên tòa Chủ tọa phiên tòa không được hạn chế thờigian tranh tụng, tạo điều kiện cho những người tham gia tranh tụng trình bày hết

ý kiến nhưng có quyền yêu cầu họ dừng trình bày những ý kiến không liên quanđến vụ án dân sự

Tại phiên tòa giám đốc thẩm, đương sự có thể được mời tham gia để trìnhbày, giải thích về căn cứ, lý do đề nghị xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án

đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm; trình bày chứng

cứ bổ sung (nếu có), hoặc trình bày ý kiến về những vấn đề mà Hội đồng giámđốc thẩm yêu cầu làm cơ sở cho Hội đồng giám đốc thẩm giải quyết đúng đắn

vụ án

e) Về nguyên tắc phán quyết của tòa án phải căn cứ vào kết quả tranh tụngtại phiên tòa BLTTDS quy định cụ thể trách nhiệm của Thẩm phán, Hội đồngxét xử trước khi ra bản án, quyết định thì phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đãđược xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định củapháp luật, nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật

Ngày đăng: 17/10/2022, 18:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w