1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ SINH 03 đặng thai mai copy

8 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Sinh 03 Đặng Thái Mai Copy
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Đề thi
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 495,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIAO LƯU HSG SINH HỌCĐỀ CHÍNH THỨC SỐ 03 Đề gồm có 09 trang ĐỀ GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH Môn thi: SINH HỌC Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề Câu 1: : Khi nói v

Trang 1

GIAO LƯU HSG SINH HỌC

ĐỀ CHÍNH THỨC

SỐ 03

(Đề gồm có 09 trang)

ĐỀ GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

Môn thi: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 1: : Khi nói về hoạt động hô hấp, ôxi khuếch tán trực tiếp từ không khí thông qua các bề mặt ẩm vào tế bào

có ở

Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng với các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu của thực vật?

A Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình chuyển hóa vật chất.

B Không thể thay thế bằng một nguyên tố dinh dưỡng khác.

C Được chia làm 2 nhóm đa lượng và vi lượng.

D Nếu thiếu nó cây không hoàn thành chu trình sống.

Câu 3: Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:

A. Cơ quan sinh sản.

B. Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.

C. Các cơ quan dinh dường như : thận, gan, tim, mạch máu

D. Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết.

Câu 4:  Trình tự nuclêôtit trong ADN có tác dụng bảo vệ và làm các NST không dính vào nhau nằm ở

A. hai đầu mút NST B. eo thứ cấp.

Câu 5:  Ở người, huyết áp có thể tăng lên trong bao nhiêu trường hợp sau đây?

I Một học sinh vừa mới chạy bộ 2 vòng sân bóng. 

II Một học sinh nằm nghỉ ngơi nghe nhạc thư giãn

III Một cụ già bị xơ vữa động mạch

IV Một người bị mất nhiều máu do tai nạn giao thông

Câu 6: Trong các loại sản phẩm của gen, loại sản phẩm đóng vai trò vận chuyển axit amin đến ribôxôm trong quá

trình tổng hợp chuỗi polipeptit là

A. mARN B. tARN.  C. prôtêin ức chế D. rARN.

Câu 7: Operon Lac có thể hoạt động được hay không, phụ thuộc vào gen điều hòa; gen điều hòa có vị trí và vai

trò nào sau đây?

A. Gen điều hòa nằm trong Operon Lac và quy định tổng hợp các enzim tham gia phản ứng phân giải đường

Lactozơ có trong môi trường

B. Gen điều hòa nằm trong Operon Lac và là nơi để prôtêin ức chế liên kết để ngăn cản sự phiên mã.

C.  Gen điều hòa nằm ngoài Operon Lac và là nơi để ARN pôlimeraza bám và khởi đầu phiên mã.

D. Gen điều hòa nằm ngoài Operon Lac, mang thông tin quy định tổng hợp prôtêin ức chế.

Câu 8: Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly theo quan điểm di truyền học hiện đại là

A. sự phân ly và tái tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh

B. sự tổ hợp ngẫu nhiên của các cặp NST tương đồng trong thụ tinh.

C. sự phân ly đồng đều của NST trong mỗi cặp tương đồng khi giảm phân.

D. sự phân ly của cặp NST tương đồng trong nguyên phân.

Câu 9: Khi nói về quần thể thực vật tự thụ phấn có cấu trúc di truyền x AA : y Aa : z aa thụ phấn qua các thế hệ Cho biết: x + y + z = 1 và x, y, z >0 Khi nhận xét về các thế hệ con, theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

A Tần số kiểu hình lặn < z B Tần số kiểu gen dị hợp < y.

C Tần số kiểu hình trội < x +y D Tần số kiểu gen AA > x.

Trang 2

Câu 10: Codon nào sau đây không có anticodon tương ứng?

Câu 11: Trong quá trình phân giải glucose ở thực vật

A. giai đoạn sử dụng oxi là chu trình Krep. 

B. đường phân diễn ra ở tế bào chất và chất nền ti thể.

C. năng lượng được giải phóng từ từ qua nhiều giai đoạn.

D. chu trình Krep giải phóng nhiều năng lượng ATP nhất.

Câu 12: Một tế bào có kiểu gen AaBbddEe khi giảm phân có thể tạo giao tử abde với tỉ lệ bao nhiêu ?

Câu 13: Một loài động vật, xét 1 gen có 3 alen nằm trên 1 cặp NST thường Theo lí thuyết, số kiểu hình tối đa có

thể thu được từ phép lai giữa các cơ thể có kiểu gen dị hợp?

Câu 14: Một quần thể ở thế hệ xuất phát có cấu trúc di truyền 0,1 AA: 0,4 Aa : 0,5 aa Tỉ lệ kiểu gen dị hợp sau 3

thế hệ ngẫu phối là

Câu 15: Giả sử trên một đoạn của phân tử ADN vi khuẩn, xét 5 gen X, Y, Z, W, T được phân bố ở 5 vị trí Các

chữ số 1, 2, 3, 4 là các điểm trên phân tử ADN Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?

II Nếu xảy ra đột biến làm mất 1 cặp nucleotit tại vị trí số 1 thì sẽ không làm ảnh hưởng đến cấu trúc chuỗi polypeptit của 4 gen Y, Z, W, T

III Nếu trong môi trường có hóa chất 5-BU thì gen T bị đột biến thay thế 1 cặp A-T thành 1 cặp G-X

IV Nếu các gen Z, W và T thuộc cùng 1 operon thì gen Y sẽ là gen điều hòa

Câu 16: Ví dụ nào sau đây không phải là sinh vật biến đổi gen?

A Dâu tằm tam bội cho năng suất cao.

B Cà chua có gen tổng hợp etilen bị bất hoạt.

C Cây bông kháng sâu hại mang gen của vi khuẩn

D Chuột nhắt mang gen hoocmon sinh trưởng của chuột cống.

Câu 17: Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, có sự không phân li của một cặp nhiễm sắc thể Qua quá trình thụ tinh, thể nào sau đây không được tạo ra?

Câu 18: Một loài thực vật, các gen liên kết hoàn toàn Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều

kiểu gen nhất?

A AB

ab× AB ab . B AB aB× aB Ab. C aB Ab× AB AB. D aB Ab× aB Ab.

Câu 19: Khi nói về sự di truyền của gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X ở người, trong

trường hợp không có đột biến, phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Tỷ lệ người mang kiểu hình lặn ở nam giới cao hơn ở nữ giới.

B Gen của mẹ chỉ truyền cho con trai mà không truyền cho con gái

Trang 3

C Ở nữ giới, trong tế bào sinh dưỡng gen tồn tại thành cặp alen.

D Gen của bố chỉ di truyền cho con gái mà không di truyền cho con trai.

Câu 20: Để nâng cao năng suất cây trồng, người ta không sử dụng biện pháp nào sau đày:

A. Tạo giống mới có cường độ quang hợp cao hơn giống gốc.

B. Sử dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm làm gia tăng diện tích lá và chỉ số diện tích lá.

C. Tăng bón phân đạm để phát triển mạnh bộ lá đến mức tối đa.

D. Chọn các giống cây trồng có thời gian sinh trường thích hợp, trồng vào mùa vụ phù hợp.

Câu 21: Theo lí thuyết, trường hợp nào sau đây ở thú, tính trạng do gen quy định chỉ biểu hiện ở giới đực?

A Gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X.

B Gen nằm trong tế bào chất và gen nằm trên NST thường.

C Gen nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y.

D Gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính Y.

Câu 22: Khi nói về nuôi cấy mô và tế bào thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Phương pháp nuôi cấy mô được sử dụng để tạo nguồn biến dị tổ hợp.

B. Phương pháp nuôi cấy mô có thể tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn.

C. Phương pháp nuôi cấy mô có thể bảo toàn được một số nguồn gen quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.

D. Phương pháp nuôi cấy mô tiết kiệm được diện tích nhân giống.

Câu 23: Bằng phương pháp tế bào học, người ta xác định được trong các tế bào sinh dưỡng của một cây đều có

40 nhiễm sắc thể và khẳng định cây này là thể tứ bội (4n) Cơ sở khoa học của khẳng định trên là:

A các NST tồn tại thành cặp tương đồng gồm 2 chiếc có hình dạng, kích thước giống nhau

B số NST trong tế bào là bội số của 4 nên bộ nhiễm sắc thể n = 10 và 4n = 40

C cây này sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh và có khả năng chống chịu tốt

D các NST tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 nhiễm sắc thể giống nhau về hình dạng và kích thước Câu 24: (Cho các dòng thuần chủng có kiểu gen như sau: (I): AAbbDD; (II): aaBBdd; (III): AABBdd; (IV):

aabbdd Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con có ưu thế lai cao nhất?

Câu 25: 

Ở người, bệnh hồng cầu hình liềm HbS làm biến đổi hồng cầu từ dạng hình đĩa lõm hai mặt thành dạng hình lưỡi liềm dẫn đến xuất hiện hàng loạt bệnh lí trong cơ thế Bệnh do đột biến điểm ở gen quy định chuỗi β hêmôglôbin Kiểu gen đồng hợp tử về gen đột biến làm cho 100% hồng cầu hình liềm Khi quan sát tiêu bản tế bào máu của bệnh nhân, người ta thấy hình ảnh sau:

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về người này?

I Người bệnh mang kiểu gen dị hợp về gen bệnh

Trang 4

II Nếu người này lấy một người bị bệnh tương tự và sinh được một người con, khả năng người con này mắc bệnh

là ½

III Nếu người này lấy một người bị bệnh tương tự và sinh được một người con, khả năng người con này không mắc bệnh là 1/3

IV Bằng cách quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể của người bệnh có thể xác định được nguyên nhân gây bệnh

Câu 26: Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẩu mô của một cơ thể thực vật rồi sau đó

cho chúng tái sinh thành các cây Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau cũng có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm Đặc điểm chung của hai phương pháp này là

A đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và nhiễm sắc thể

B đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng

C đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất

D các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình

Câu 27: Hình bên mô tả đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kép Khi phân tích hình này, phát biểu nào sau đây đúng?

A Các số (1), (2), (3), (4) lần lượt là tĩnh mạch phổi, động mạch phổi, tĩnh mạch chủ và động mạch chủ.

B Máu trong động mạch luôn giàu ôxi hơn máu trong tĩnh mạch.

C Máu trong tâm thất trái giàu O2 hơn máu trong tâm thất phải.

D Khi tim co, máu từ tâm thất trái được đẩy vào động mạch phổi.

Câu 28: Một loài thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hạt đỏ trội là trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt

trắng Cho cây dị hợp (P) tự thụ phấn, thu được F1 Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A Trên 1 cây F1 có 75% hạt đỏ : 25% hạt trắng.

B Trên 1 cây F1 có thể chỉ có 100% hạt trắng.

C Trên 1 cây F1 có 50% hạt đỏ : 50% hạt trắng.

D Trên 1 cây F1 có 25% hạt đỏ : 75% hạt trắng.

Câu 29: Hình bên dưới mô tả về các biện pháp sàng lọc trước sinh ở người Quan sát hình và cho biết có bao nhiêu nhận xét đúng.

Trang 5

I Đây là hai hình thức xét nghiệm trước sinh phổ biến:

chọc dò dịch ối - hình (a) và sinh thiết tua nhau thai -

hình (b)

II Xét nghiệm trước sinh nhằm mục đích kiểm tra sức

khoẻ của người mẹ trước khi sinh

III Bệnh Đao có thể phát hiện bằng hình thức phân

tích hoá sinh tế bào của hai loại xét nghiệm này

IV Cả hai hình thức xét nghiệm trước sinh này không

thể phát hiện được bệnh pheninketo niệu

V Chẩn đoán trước sinh nếu phát hiện thai nhi bị đột

biến có thể ngưng thai kì vào lúc thích hợp giúp giảm

thiểu sinh ra những đứa trẻ tật nguyền

Câu 30: Trong quần thể của một loài lưỡng bội, xét cặp alen có 2 alen A và a. Cho biết không có đột biến xảy ra

và quần thể hoàn toàn ngẫu phối đã tạo ra tất cả 5 kiểu gen khác nhau Theo lý thuyết phép lai nào sau đây cho thế

hệ F1 có tỷ lệ phân ly kiểu hình 1:1 về tính trạng trên  ?

Câu 31: Ở một loài có bộ NST 2n = 24 Một thể đột biến mà cơ thể có một số tế bào có 23 NST, một số tế bào có

25 NST và các tế bào còn lại có 24 NST Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng này ?

A. Quá trình giảm phân tạo giao tử ở bố có một cặp NST không phân li còn mẹ giảm phân bình thường.

B. Quá trình giảm phân hình thành giao tử ở cả bố và mẹ đều có một cặp NST không phân ly.

C. Quá trình nguyên phân ở một mô hoặc một cơ quan nào đó có một NST không phân ly.

D. Trong quá trình nguyên phần đầu tiên của hợp tử có một cặp NST không phân li

Câu 32: Ở vi khuẩn E coli, khi nói về hoạt động của các gen cấu trúc trong opêron Lac Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

A Nếu đột biến gen xảy ra ở gen điều hòa thì có thể làm cho các gen cấu trúc phiên mã ngay cả khi môi trường

không có lactôzơ

B Nếu đột biến gen xảy ra ở vùng khởi động thì có thể làm cho gen cấu trúc Y phiên mã nhiều hơn gen cấu

trúc Z

C Nếu đột biến gen xảy ra ở vùng vận hành thì có thể làm gen cấu trúc Z, Y, A không được phiên mã khi môi

trường có lactôzơ

D Nếu đột biến gen xảy ra ở vùng khởi động thì có thể làm tăng tốc độ phiên mã của gen A khi môi trường có

lactôzơ

Câu 33:  Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, alen B quy

định đế hoa dài trội hoàn toàn so với alen b quy định đế hoa ngắn Cho P thuần chủng có kiểu hình khác nhau về hai tính trạng nói trên giao phấn với nhau được F1, cho F1 tự thụ phấn thu được F2 Biết rằng diễn biến giảm phân của các cây F1 là như nhau Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng ?

I Nếu hoa đỏ, đế dài F2 chiếm 75% thì kiểu gen của bố mẹ ở F1 là dị hợp tử chéo

II Nếu hoa đỏ, đế dài F2 chiếm 50% thì kiểu gen của bố mẹ ở F1 là là dị hợp tử đều

III Nếu hoa đỏ, đế dài F2 chiếm 56,25% thì có thể các gen này phân li độc lập

IV Nếu hoa đỏ, đế dài F2 chiếm 50,04% thì các gen này liên kết không hoàn toàn với tần số hoán vị là 4%

Câu 34: Giả sử một loài thực vật lưỡng bội giao phấn ngẫu nhiên, xét 4 cặp gen (A, a; B, b; D, d; E, e) nằm trên 4

cặp NST cùng quy định tính trạng màu hoa Trong đó, kiểu gen có 4 loại alen trội A, B, D, E quy định hoa tím; kiểu gen chỉ có 3 loại alen trội A, B và D quy định hoa đỏ; các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng Do đột biến

Trang 6

đã làm phát sinh thể ba ở cả 4 cặp NST đang xét Cho biết các thể ba đều có sức sống bình thường và không phát sinh các dạng đột biến khác Theo lí thuyết, kiểu hình hoa trắng ở loài này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen đồng hợp?

Câu 35: Khi cho P thuần chủng khác nhau về các cặp tính trạng tương phản giao phấn với nhau thu được F1 gồm toàn cây thân cao, hoa tím Cho F1 lai với cây thứ 1 thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1 thân cao, hoa tím : 1 thân thấp, hoa trắng Cho cây F1 lai với cây thứ 2 thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 3:1 Biết rằng A: thân cao, a: thân thấp; B: hoa tím; b: hoa trắng Kiểu gen của cây F1, cây thứ 1 và cây thứ 2 lần lượt là:

A F1: AB/ab ; cây thứ 1: ab/ab ; cây thứ 2: AB/ab hoặc Ab/aB hoặc AB/aB.

B F1: AB/ab ; cây thứ 1: Ab/ab; cây thứ 2: Ab/aB hoặc AB/aB hoặcAB/AB.

C F1: AB/ab ; cây thứ 1: aB/ab; cây thứ 2: AB/ab hoặc aB/ab hoặc AB/Ab.

D F1: AB/ab ; cây thứ 1: ab/ab ; cây thứ 2: AB/ab hoặc AB/aB hoặc AB/Ab.

Câu 36: : Một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau:

Cho 50g hạt đỗ mới nhú mầm vào thủy tinh Nút chặt

bình bằng nút cao sư đã gắn ống thủy tinh hình chữ U (ống thủy

tinh này nối với ống nghiệm chứa nước vôi trong) và phễu thủy

tinh Sau 2 giờ, rót nước từ từ từng ít một phễu vào bình chứa

hạt Sau đó quan sát kết quả thí nghiệm Có bao nhiêu phát biểu

sau đây là đúng về thí nghiệm trên?

I Thí nghiệm trên nhằm phát hiện hô hấp qua sự thải CO2

II Khi chưa rót nước vào phễu, do hô hấp của hạt, CO2 tích

lũy lại trong bình và CO2 nặng hơn không khí nên không thể

khuếch tán qua ống và phễu ra môi trường bên ngoài bình

III Ở thí nghiệm trên, khi rót nước qua phễu vào bình chứa

hạt thì nước sẽ đẩy không khí ra khỏi bình vào ống nghiệm

IV Nước vôi trong ống nghiệm sẽ bị vẩn đục là do hình thành CaCO3

Câu 37: Một quần thể thú (P) có cấu trúc di truyền là 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa Do điều kiện môi trường sống

thay đổi nên ở P và các thế hệ tiếp theo các cá thể cái có kiểu gen aa không có khả sinh sản, các cá thể đực và cái khác sinh trưởng, sinh sản bình thường Các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên với nhau sinh ra các thể

hệ tiếp theo

Số nhận xét đúng về quần thể trên là bao nhiều ?

I Quần thể P đang ở trạng thái cân bằng di truyền

II Tần số alen A ở F1 là: 2/3

III Tỉ lệ số cá thể mang alen A ở F2 là: 4/5

IV Ở thế hệ F1, F2 không có mặt của các cá thể cái có kiểu gen aa

Câu 38: Giả sử người ta tổng hợp nhân tạo các triplet từ 4 loại nuclêôtit A, T, G, X Theo lí thuyết, có tối đa bao

nhiêu triplet mang thông tin mã hóa axit amin không chứa cả hai nuclêôtit loại A và T?

Câu 39:  Đem lai giữa bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về 3 cặp alen thu được F1 đồng loạt hoa màu tím, thân

cao Cho F1 giao phấn với nhau thì thu được  F2 gồm: 81 tím,cao:27 tím thấp: 54 hồng cao; 18 hồng thấp:9 trắng cao: 3 trắng thấp Câu khẳng định nào sau đây là đúng ?

A. Quy luật di truyền chi phối phép lai trên là quy luật phân ly , phân ly độc lập, hoán vị gen, di truyền liên kết

gen, kiểu gen của F1 là dị hợp 3 cặp gen

B. Quy luật di truyền chi phối phép lai trên là quy luật phân ly , phân ly độc lập, hoán vị gen, tương tác gen, kiểu

gen của F1 là dị hợp 3 cặp gen

C. Quy luật di truyền chi phối phép lai trên là quy luật phân ly , phân ly độc lập, tương tác gen cộng gộp, kiểu

gen của F1 là dị hợp 2 cặp gen

Trang 7

D. Quy luật di truyền chi phối phép lai trên là quy luật phân ly , phân ly độc lập, tương tác gen bổ trợ, kiểu gen

của F1 là dị hợp 3 cặp gen

Câu 40: Giả sử 1 tế bào sinh tinh có kiểu gen giảm phân tạo ra 4 loại giao tử Biết rằng cặp Dd không phân li trong giảm phân 1, giảm phân 2 diễn ra bình thường Theo lí thuyết, các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là

A ABDd, Ab, AB, abDd hoặc AB, AbDd, ABDd, ab.

B ABDd, AbDd, aBD, abd hoặc ABd, AbD, aBDd, abDd.

C ABDD, AbDD, aB, ab hoặc AB, Ab, aBdd, abdd.

D ABDd, AbDd, aB, ab hoặc AB, Ab, aBDd, abDd.

Câu 41: Chiều cao cây được di truyền theo kiểu tương tác tích lũy mỗi gen có hai alen và các gen phân ly độc lập

với nhau Ở một loài cây chiều cao cây dao động từ 6 đến 36cm Người ta tiến hành lai cây cao 6cm với cây cao 36cm cho đời con đều cao 21cm Ở F2 người ta đo chiều cao của tất cả các cây và kết quả cho thấy 1/64 số cây có chiều cao 6cm Có bao nhiêu nhận định đúng về sự di truyền tính trạng chiều cao cây trong số những nhận định sau?

I Có ba cặp gen quy định chiều cao cây

II F2 có 6 loại kiểu hình khác nhau

III Có thể có 7 loại kiểu gen cho chiều cao 21cm

IV Ở F2, tỷ lệ cây cao 11cm bằng tỷ lệ cây cao 26cm

Câu 42: Ở ong, những trứng được thụ tinh nở thành ong cái ( gồm ong thợ và ong chúa), những trứng không được thụ tinh nở thành ong đực. Gen A quy định thân xám, alen a quy định thân đen Gen B quy định cánh dài,

cây b quy định cánh ngắn, Hai gen nằm trên một NST thường với khoảng cách 2 gen là 40 cM Người ta tiến hành cho ong chúa thân xám, cánh dài giao phối với ong đực thân đen, cánh ngắn, F1 thu được 100% thân xám, cánh dài Lấy một con ong chúa F1 giao phối với ong đực thân xám, cánh ngắn, được F2, biết tỷ lệ thụ tinh là 80%, 100% trứng nở Theo lý thuyết, tỷ lệ kiểu hình ở đời con F2 này là:

A. 50% thân xám, cánh dài: 25% thân đen, cánh dài: 25% thân xám, cánh ngắn.

B. 46% thân xám, cánh dài: 4% thân đen, cánh dài: 44% thân xám, cánh ngắn : 6% thân đen, cánh ngắn.

C. 30% thân xám, cánh dài: 20% thân đen, cánh dài: 20% thân xám, cánh ngắn : 30% thân đen, cánh ngắn.

D.  46% thân xám, cánh dài: 44% thân đen, cánh dài: 4% thân xám, cánh ngắn : 6% thân đen, cánh ngắn.

Câu 43:  Một loài động vật, xét 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường; mỗi gen quy  định một tính

trạng, mỗi gen đều có 2 alen và các alen trội là trội hoàn toàn Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?

I Lai hai cá thể với nhau có thể thu được đời con gồm toàn cá thể dị hợp tử về 1 cặp gen

II Lai hai cá thể với nhau có thể thu được đời con có 5 loại kiểu gen

III Cho cơ thể dị hợp tử về 2 cặp gen lai với cơ thể dị hợp tử về 1 cặp gen, thu được đời con có số cá thể dị hợp tử

về 2 cặp gen chiếm 25%

IV Lai hai cá thể với nhau có thể thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 1

Câu 44: Ở người, bệnh M di truyền do một gen có 2 alen quy định, trội lặn hoàn toàn Người đàn ông (1) không

mang alen bệnh lấy người phụ nữ (2) bình thường, người phụ nữ (2) có em trai (3) bị bệnh M Cặp vợ chồng (1)

và (2) sinh một con trai bình thường (4) Người con trai (4) lớn lên lấy vợ (5) bình thường, nhưng người vợ (5) co chị gái (6) mắc bệnh M Những người khác trong gia đinh đều không mắc bệnh M Khả năng nào sau đây có thể xảy ra với con của cặp vợ chồng (4) và (5)?

A. Khả năng con đầu lòng mắc bệnh là 1/18 B. Khả năng con họ không mang alen bệnh là 18,75%.

C. Chắc chắn con gái của họ không mang alen bệnh D. Khả năng con trai của họ bình thường là 15/18 Câu 45:  Chất warfarin giết chết thỏ do nó làm cho máu thỏ không đông được. Rất may, ở thỏ đã xuất hiện tính

kháng lại nó nhờ đột biến nhạy thành kháng, khi có mặt warfarin, giá trị thích nghi cho các kiểu gen ss, rs, rr lần

Trang 8

lượt là: 0,68; 1,0 và 0,37 Tần số alen s và r khi quần ở trạng thái cân bằng sau khi sử dụng lâu dài warfarin lần lượt là

A. 0,337 và 0,663 B 0,663 và 0,337 C. 0,648 và 0,35 D. 0,352 và 0,648 Câu 46:  Ở một loài thú, có 3 gen không alen phân ly độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu sắc của lông,

mỗi gen đều có hai alen (A, a; B, b; D, d) Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 gen trội A, B, D cho màu lông đen, các kiểu gen còn lại đều cho màu lông trắng Cho các thể lông đen giao phối với cá thể lông trắng, đời con thu được 25% số cá thể lông đen Không xét đến vai trò của bố mẹ trong mỗi phép lai thì số phép lai có thể xảy ra là

Câu 47:  Lai 2 cơ thể bố mẹ (P) lưỡng bội, đều dị hợp về 3 cặp gen, đời con F1 thu được có 9 loại kiểu hình, 12 loại kiểu gen, cho các cây F1 giao phấn với nhau thu được F2 Biết gen nằm trên nhiễm sắc thể thường, không xảy

ra sự tương tác giữa các gen không alen

Cho các nhận xét về phép lai trên:

I Bố mẹ (P) đem lai có kiểu gen giống nhau

II Số kiểu gen dị hợp ở F1 là: 12

III Tỉ lệ con F1 trong kiểu gen có mặt của cả 3 loại gen trội là: 1/4

IV F2 có 8 kiểu gen đồng hợp, 22 kiểu gen dị hợp

V F2 có thể có 12 loại kiểu hình

Số nhận xét đúng là:

Câu 48:  Một loài thực vật, xét 2 cặp gen nằm trên 1 cặp NST và các gen liên kết hoàn toàn Phép lai P: Cây dị

hợp 2 cặp gen × Cây dị hợp 1 cặp gen, thu được F1 Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

A F1 luôn có 4 loại kiểu gen.

B F1 chỉ có 1 loại kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen.

C F1 chắc chắn có cây mang 2 alen trội.

D F1 cây mang 1 alen trội gấp 2 lần cây mang 2 alen trội.

Câu 49:  Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, alen B quy

định đế hoa dài trội hoàn toàn so với alen b quy định đế hoa ngắn Cho P thuần chủng có kiểu hình khác nhau về hai tính trạng nói trên giao phấn với nhau được F1, cho F1 tự thụ phấn thu được F2 Biết rằng diễn biến giảm phân của các cây F1 là như nhau Kết luận nào sau đây đúng ?

A Nếu hoa đỏ, đế dài F2 chiếm 75% thì kiểu gen của bố mẹ ở F1 là dị hợp tử chéo.

B Nếu hoa đỏ, đế dài F2 chiếm 50% thì kiểu gen của bố mẹ ở F1 là là dị hợp tử đều.

C Nếu hoa đỏ, đế dài F2 chiếm 56,25% thì có thể các gen này phân li độc lập.

D Nếu hoa đỏ, đế dài F2 chiếm 50,04% thì các gen này liên kết không hoàn toàn với tần số hoán vị là 2%.

Câu 50:  Một tế bào hợp tử mang bộ NST lưỡng bội 2n, qua một số lần nguyên phân liên tiếp đã tạo ra các tế bào

con Tuy nhiên trong một lần phân bào, ở hai tế bào con xảy ra hiện tượng một NST kép không phân ly, các tế bào con mang bộ NST bất thường và các tế bào con khác nguyên phân bình thường với chu kỳ như nhau Kết thúc quá trình nguyên phân trên đã tạo ra 8064 tế bào mang bộ NST bình thường

Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A Kết thúc quá trình nguyên phân đã tạo ra 32 tế bào con mang bộ NST 2n -1.

B Kết thúc quá trình nguyên phân, tỷ lệ tế bào mang bộ NST 2n +1 chiếm tỷ lệ 1/254.

C Mỗi tế bào con được tạo ra từ quá trình nguyên phân bất thường bởi hai tế bào trên, nguyên phân liên tiếp 4

lần

D Quá trình nguyên phân bất thường của 2 tế bào con xảy ra ở lần nguyên phân thứ tám.

HẾT ĐỀ THI MÔN SINH HỌC LẦN 3

Ngày đăng: 17/10/2022, 12:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 13: Một lồi động vật, xét 1 gen có 3 alen nằm trên 1 cặp NST thường. Theo lí thuyết, số kiểu hình tối đa có - ĐỀ  SINH 03   đặng thai mai   copy
u 13: Một lồi động vật, xét 1 gen có 3 alen nằm trên 1 cặp NST thường. Theo lí thuyết, số kiểu hình tối đa có (Trang 2)
A. Tỷ lệ người mang kiểu hình lặ nở nam giới cao hơ nở nữ giới. B. Gen của mẹ chỉ truyền cho con trai mà không truyền cho con gái - ĐỀ  SINH 03   đặng thai mai   copy
l ệ người mang kiểu hình lặ nở nam giới cao hơ nở nữ giới. B. Gen của mẹ chỉ truyền cho con trai mà không truyền cho con gái (Trang 2)
A. các NST tồn tại thành cặp tương đồng gồm 2 chiếc có hình dạng, kích thước giống nhau - ĐỀ  SINH 03   đặng thai mai   copy
c ác NST tồn tại thành cặp tương đồng gồm 2 chiếc có hình dạng, kích thước giống nhau (Trang 3)
D. các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình. - ĐỀ  SINH 03   đặng thai mai   copy
c ác cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình (Trang 4)
I. Đây là hai hình thức xét nghiệm trước sinh phổ biến: chọc dị dịch ối - hình (a) và sinh thiết tua nhau thai -  hình (b). - ĐỀ  SINH 03   đặng thai mai   copy
y là hai hình thức xét nghiệm trước sinh phổ biến: chọc dị dịch ối - hình (a) và sinh thiết tua nhau thai - hình (b) (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w