1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HSG 2021 2022 hóa HSG TUẦN 5 132

5 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kiểm tra khảo sát chất lượng cuối học kỳ năm học 2020-2021 môn Hóa Học lớp 11 tại Trường THPT Triệu Sơn 3
Trường học Trường THPT Triệu Sơn 3
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Đề thi Khoa học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Triệu Sơn
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 103,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu cho X tác dụng hết với dung dịch AlNO33 thì số gam kết tủa lớn nhất thu được là Câu 2: Cho dung dịch chứa 11,76 gam H3PO4 vào dung dịch chứa 16,8 gam KOH rồi cô cạn dung dịch thì số

Trang 1

TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN 3

NHÓM HÓA HỌC

ĐỀ KSCL CÁC MÔN THI TỐT NGHIỆP THPT

NĂM HỌC 2020-2021 MÔN HÓA HỌC ; LỚP 11

Thời gian làm bài: 50 phút;

(Đề KS gồm có 40 câu, 3 trang)

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh :

( Cho nguyên tử khối của H=1 ; F=9 ; C=12 ; N=14 ; O=16 ; Na=23 ; Mg=24 ; Al=27 ;S=32 ; Cl=35,5

; K=39 ; Ca=40 ; Fe=56 ; Cu=64 ; Zn=65 ; Ag=108 ; Ba=137)

Câu 1: Cho hỗn hợp Na, K và Ba tác dụng hết với nước, thu được dung dịch X và 6,72 lít khí H2 (đktc) Nếu cho X tác dụng hết với dung dịch Al(NO3)3 thì số gam kết tủa lớn nhất thu được là

Câu 2: Cho dung dịch chứa 11,76 gam H3PO4 vào dung dịch chứa 16,8 gam KOH rồi cô cạn dung dịch thì số gam muối khan thu được là

Câu 3: Cho các loại hợp chất sau: aminoaxit (X), muối amoni của axit cacboxylic (Y), amin (Z), este của

aminoaxit (T) Các loại chất vừa tác dụng với dung dịch NaOH, vừa tác dụng với dung dịch HCl là

Câu 4: Cho glixerol (glixerin) phản ứng với hỗn hợp axit béo C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste tối đa được tạo ra là

Câu 5: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hidroxyl, người ta cho dung dịch

glucozơ phản ứng với

Câu 6: polietylenterephtalat được tạo thành từ phản ứng trùng ngưng giữa etylenglicol với

A p-HOOC-C6H4-COOH B m-HOOC-C6H4-COOH

C o-HOOC-C6H4-COOH D o-HO-C6H4-COOH

Câu 7: Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ Khối lượng phân tử của Y là

Câu 8: Khi giảm nồng độ của dung dịch CH3COOH thì độ điện li sẽ

Câu 9: Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch

HNO3 đặc, nguội là

Câu 10: Cho 4 chất: metan, etan, propan và n-butan Số lượng chất tạo được một sản phẩm thế monoclo

duy nhất là

Câu 11: Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa là (biết trong dãy điện hoá cặp Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp Ag+/Ag)

A Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+ B Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+ C Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+ D Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+

Câu 12: Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể thu khí NH3 bằng phương pháp

A đẩy không khí với miệng bình ngửa B đẩy không khí với miệng bình úp.

Câu 13: Ancol etylic có nhiệt độ sôi cao hơn đimetyl ete là do

C giữa các phân tử ancol có liên kết hidro D ancol etylic tan vô hạn trong nước.

Trang 1/5 - Mã đề thi 132

Mã đề 12

Trang 2

Câu 14: Thêm từ từ từng giọt H2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2 đến dư thì trong quá trình thí nghiệm, độ dẫn điện của hệ

Câu 15: Công thức phân tử tổng quát của este mạch hở tạo bởi axit no đơn chức mạch hở và ancol đơn

chức mạch hở có 1 nối đôi trong gốc hidrocacbon là

Câu 16: Thuỷ phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là

Câu 17: Để phân biệt hai đồng phân khác chức có công thức phân tử C3H8O, người ta chỉ cần dùng hoá chất là

Câu 18: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế CO bằng cách

Câu 19: Cho Ba dư tác dụng với dung dịch chứa x mol HCl, thu được a1 mol H2 Cho Fe dư tác dụng với dung dịch chứa x mol HCl, thu được a2 mol H2 Quan hệ giữa a1 và a2 là

A a1 < a2 B a1 > a2 C a1 = a2 D a1  a2

Câu 20: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C4H10O là

Câu 21: Hoà tan 13,10 gam hỗn hợp X gồm Li, Na, K vào nước, thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y Trung hoà Y bằng dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 30,85 gam muối Giá trị của V là

Câu 22: Nung m gam hỗn hợp X gồm 3 muối kali của 3 axit no đơn chức với NaOH dư, thu được chất

rắn D và hỗn hợp Y gồm 3 ankan Tỷ khối của Y so với H2 là 11,5 Cho D tác dụng với H2SO4 dư thu được 17,92 lít CO2 (đktc) Giá trị của m là

Câu 23: Cho hỗn hợp gồm 0,3a gam Fe và 0,7a gam Cu tác dụng với dung dịch chứa 0,69 mol HNO3 tới

khi phản ứng hoàn toàn, thu được 0,75a gam chất rắn X, dung dịch Y và 6,048 lít hỗn hợp khí Z (đktc)

gồm NO2 và NO Số gam muối khan thu được khi cô cạn Y là

Câu 24: Để thu được nitơ tinh khiết từ hỗn hợp khí nitơ, oxi , nước, amoniac, metylamin; người ta có

thể dẫn khí lần lượt qua bình đựng lượng dư các chất

A P trắng, CaCl2 khan, H2SO4 loãng B NaOH loãng, P2O5, H2SO4 đặc

C P trắng, HCl đặc, CaCl2 khan D H2SO4 loãng, P trắng, CaCl2 khan

Câu 25: X, Y, Z là các hợp chất mạch hở, bền có cùng công thức phân tử C3H6O X tác dụng được với Na

và không có phản ứng tráng bạc Y không tác dụng được với Na nhưng có phản ứng tráng bạc Z không tác dụng được với Na và không có phản ứng tráng bạc Các chất X, Y, Z lần lượt là

A CH3-CO-CH3, CH3-CH2-CHO, CH2=CH-CH2-OH

B CH3-CH2-CHO, CH3-CO-CH3, CH2=CH-CH2-OH

C CH2=CH-CH2-OH, CH3-CO-CH3, CH3-CH2-CHO

D CH2=CH-CH2-OH, CH3-CH2-CHO, CH3-CO-CH3

Câu 26: Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch CuCl2 Hiện tượng thí nghiệm là

A lúc đầu có kết tủa màu trắng, sau đó kết tủa tan dần cho dung dịch màu xanh lam.

B lúc đầu có kết tủa màu xanh thẫm, sau đó kết tủa tan cho dung dịch màu xanh lam.

C lúc đầu có kết tủa màu xanh lam, sau đó kết tủa tan cho dung dịch màu xanh thẫm.

D xuất hiện kết tủa màu xanh, không tan.

Câu 27: Để thu được Al2O3 từ hỗn hợp gồm Al2O3 và ZnO, người ta cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ, rồi lấy dung dịch thu được cho tác dụng với X dư, sau đó lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi X là

Trang 2/5 - Mã đề thi 132

Trang 3

Câu 28: Dung dịch X chứa các ion: Ca2+, Na+, HCO3- và Cl-, trong đó số mol của ion Cl- là 0,1 Cho 1/2 dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được 2 gam kết tủa Cho 1/2 dung dịch X còn lại phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 3 gam kết tủa Nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thì thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 29: Thực hiện phản ứng phản ứng điều chế isoamyl axetat (dầu chuối) theo trình tự sau:

Bước 1: Cho 2 ml ancol isoamylic, 2 ml axit axetic kết tinh và 2 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm Bước 2: Lắc đều, đun nóng hỗn hợp 8-10 phút trong nồi nước sôi

Bước 3: Làm lạnh, rót hỗn hợp sản phẩm vào ống nghiệm chứa 3-4 ml nước lạnh

Phát biểu nào sau đây đúng?

A Sau bước 3, hỗn hợp thu được tách thành 3 lớp.

B Phản ứng este hóa giữa ancol isomylic với axit axetic là phản ứng một chiều.

C Tách isoamyl axetat từ hỗn hợp sau bước 3 bằng phương pháp chiết.

D Việc cho hỗn hợp sản phẩm vào nước lạnh nhằm tránh sự thủy phân.

Câu 30: Trong một bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (có dạng CnH2nO2) mạch hở và O2 (số mol O2 gấp đôi

số mol cần cho phản ứng cháy) ở 139,9oC, áp suất trong bình là 0,8 atm Đốt cháy hoàn toàn X, sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm Công thức phân tử của X là

Câu 31: Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm 2 khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm) Tỉ khối hơi của Z so với H2 bằng 13,75 Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là

Câu 32: Các chất X, Y, Z là các sản phẩm chính trong sơ đồ sau:

KMnO4

H2SO4, to

HNO3

H2SO4, to

C2H5OH

H2SO4, to

Công thức cấu tạo thu gọn của Z là

A m-O2N-C6H4-COO-CH2-CH3 B m-O2N-C6H4-CH2-COO-CH2-CH3

C p-O2N-C6H4-CH2-COO-CH2-CH3 D p-O2N-C6H4-COO-CH2-CH3

Câu 33: Cho các phát biểu sau:

(a) Các chất CH3NH2, C2H5OH, NaHCO3 đều có khả năng phản ứng với HCOOH

(b) Thành phần chính của tinh bột là amilopectin

(c) Các peptit đều tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất có màu tím đặc trưng

(d) Tinh bột và Xenlulozo là đồng phân của nhau

(e) Saccarozo là đồng đẳng của Glucozo

(g) Các chất béo no là những chất rắn, thường được gọi là dầu thực vật

Số phát biểu đúng là

Câu 34: Cho 27,2 gam hỗn hợp E gồm 2 este đơn chức tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được sản

phẩm gồm một muối duy nhất của một axit đơn chức, không no và 11 gam hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy hoàn toàn 27,2 gam E cần 1,5 mol O2 và thu được 29,12 lít CO2 (đktc) Tên gọi của 2 este là

C metyl propionat và etyl propionat D metyl acrylat và etyl acrylat.

Câu 35: Để điều chế phenyl axetat, người ta dùng phản ứng

A CH3COONa + C6H5Cl  CH3COOC6H5 + NaCl

B CH3COOMgCl + C6H5Cl  CH3COOC6H5 + MgCl2

C (CH3CO)2O + C6H5OH  CH3COOC6H5 + CH3COOH

D CH3COOH + C6H5OH  CH3COOC6H5 + H2O (xúc tác H2SO4 đặc)

Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn m gam một ancol đơn chức X thu được 4,4 gam CO2 và 3,6 gam H2O Oxi hoá m gam X (có xúc tác) thu được hỗn hợp Y (h = 100%) Cho Y tác dụng hết với dung dịch AgNO3

trong NH3 thu được 30,24 gam Ag Số mol andehit trong Y là

Trang 3/5 - Mã đề thi 132

Trang 4

Câu 37: Axit phtalic C8H6O4 dùng nhiều trong sản xuất chất dẻo và dược phẩm Nó được điều chế như sau: oxi hoá naphtalen bằng oxi với xúc tác V2O5 ở 450oC, thu được anhiđrit phtalic rồi cho sản phẩm tác dụng với nước, thu được axit phtalic Nếu hiệu suất mỗi quá trình là 80% thì từ 12,8 tấn naphtalen sẽ thu được lượng axit phtalic là

Câu 38: Cho một lượng dư Mg vào 500 ml dung dịch gồm H2SO4 1M và NaNO3 0,4M Sau khi kết thúc các phản ứng thu được Mg dư, dung dịch Y chứa m gam muối và thấy chỉ bay ra 2,24 lít khí NO (đkc) Giá trị của m là:

Câu 39: Cho 2,7 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch CuSO4 Sau một thời gian, thu được dung dịch Y và 2,84 gam chất rắn Z Cho toàn bộ Z vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư), sau khi các phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn giảm 0,28 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất Phần trăm khối lượng của Fe trong X là

Câu 40: Đun nóng 40 gam hỗn hợp gồm canxi (dư) và photpho trắng trong điều kiện không có không khí

đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn X Để hoà tan hết X cần 690 ml dung dịch HCl 2M, thu được V lít khí Y (đktc) Giá trị của V là

Câu 41: Hoà tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dung dịch X và

2,688 lít khí H2 (đktc) Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1 Trung hoà dung dịch

X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là

Câu 42: Cho triolein lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là

Câu 43: Cho hỗn hợp X gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 đến khi các phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Z gồm 2 muối và chất rắn T gồm 2 kim loại Z gồm

A Fe(NO3)3và

Zn(NO3)2 B AgNO3 và Zn(NO3)2 C Fe(NO3)2 và AgNO3 D Zn(NO3)2 và

Fe(NO3)2

Câu 44: Thủy phân hoàn toàn 60 gam hỗn hợp hai đipeptit thu được 63,6 gam hỗn hợp X gồm các amino

axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử) Nếu cho 1/10 hỗn hợp

X tác dụng với dung dịch HCl (dư), cô cạn cẩn thận dung dịch, thì lượng muối khan thu được là

Câu 45: Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết

200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, thu được V lít khí CO2 (đktc) Giá trị của V là

Câu 46: Cho các phát biểu sau:

(a) Dầu chuối (chất tạo hương liệu mùi chuối chín) có chứa isoamyl axetat

(b) Mỡ lợn hoặc dầu dừa có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng

(c) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol

(d) Các amino axit thiên nhiên kiến tạo nên protein của cơ thể sống là α-amino axit

(e) Nếu đem đốt túi nilon và đồ làm từ nhựa có thể sinh ra chất độc, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng

Số phát biểu đúng là

Câu 47: Cho các phát biểu sau:

(a) Xà phòng hóa hoàn toàn phenyl axetat thu được muối và ancol

(b) Nhỏ dung dịch I2 vào lát cắt củ khoai lang thì xuất hiện màu xanh tím

(c) Metylamoni clorua tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH

(d) Nhỏ dung dịch HNO3 đặc vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện kết tủa vàng

(e) Tinh bột bị thủy phân với xúc tác axit, bazơ hoặc enzim

Trong các phát biêu trên, số phát biểu đúng là?

Trang 4/5 - Mã đề thi 132

Trang 5

A 2 B 3 C 4 D 5

Câu 48: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa 2 muối sunfat) và khí NO duy nhất Giá trị của a là

Câu 49: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho nước vào ống nghiệm chứa benzen sau đó lắc đều

(b) Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm, lắc đều Đun cách thủy 5-6 phút, làm lạnh và thêm vào 2 ml dung dịch NaCl bão hòa

(c) Cho vào ống nghiệm 2 ml metyl axetat, sau đó thêm vào dung dịch NaOH dư, đun nóng nhẹ

(d) Cho dung dịch NaOH dư vào ống nghiệm chứa dung dịch phenylamoni clorua, đun nóng

(e) Cho 1 ml C2H5OH vào ống nghiệm chứa nước cất

Số thí nghiệm có hiện tượng chất lỏng phân lớp sau khi hoàn thành thí nghiệm là

Câu 50: Một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C10H8O4 trong phân tử chỉ chứa 1 loại nhóm chức Cho 1 mol X phản ứng vừa đủ với 3 mol NaOH tạo thành dung dịch Y gồm 2 muối (trong đó có 1 muối

có M < 100), 1 anđehit (thuộc dãy đồng đẳng của metanal) và nước Cho dung dịch Y phản ứng với lượng

dư AgNO3/NH3 thì khối lượng kết tủa thu được là

- HẾT

Trang 5/5 - Mã đề thi 132

Ngày đăng: 17/10/2022, 09:28

w