Mục tiêu chung Nâng cao chất lượng giáo dục và các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục; tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống; tiếp tục phổ biến rộ
Trang 1PHÒNG GD&ĐT ĐẦM DƠI
TRƯỜNG THCS TRẦN VĂN PHÁN
Số: 17/KH-THCS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Xã Trần Phán, ngày 28 tháng 01 năm 2022
KẾ HOẠCH Thực hiện nhiệm vụ học kỳ II năm học 2021- 2022
Căn cứ kế hoạch số 237/KH-THCS ngày 22 tháng 11 năm 2021 về Kế hoạch Giáo dục nhà trường năm học 2021- 2022;
Căn cứ Kế hoạch số 32/KH-THCS ngày 10/02/2020 của trường THCS Trần Phán về
Kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2020- 2025;
Căn cứ tình hình thực tế, Trường THCS Trần Văn Phán xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ học kỳ II năm học 2021-2022 cụ thể như sau
A- NỘI DUNG KẾ HOẠCH
I Mục tiêu chung
Nâng cao chất lượng giáo dục và các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục; tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống; tiếp tục phổ biến rộng
Bộ Quy tắc ứng xử văn hóa cho viên chức, nhân viên và học sinh trong nhà trường;
Tiếp tục thực hiện linh hoạt, sáng tạo, hiệu quả chương trình, kế hoạch giáo dục; nâng cao chất lượng học sinh giỏi đại trà, chất lượng mũi nhọn, hiệu quả giáo dục;
Tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá,
đổi mới phương pháp giáo dục học sinh nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
Tăng cường giải pháp chống học sinh lưu ban, bỏ học nhằm thực hiện đạt được
mục tiêu phổ cập giáo dục THCS
Xây dựng đội ngũ giáo viên có phẩm chất, đạo đức và năng lực, phát huy tinh thần trách nhiệm Tiếp tục thực hiện tốt cuộc vận động “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” gắn với cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương sáng về
đạo đức, tự học và sáng tạo”
II Kết quả học kỳ I và các chỉ tiêu phấn đấu kỳ II:
1 Kết quả học kỳ I: (có phụ lục kèm theo)
Tổng số học sinh: 784/369 nữ
- Xếp loại năng lực: Giỏi: 236 học sinh; Khá 231 học sinh; Trung bình 177; Yếu 119
học sinh; Kém 19 học sinh
- Xếp loại phẩm chất: Tốt 601 học sinh; Khá 166 học sinh; Trung bình 16 học sinh
- Số học sinh bỏ học 42 học sinh chiếm tỉ lệ 5,08
2 Các chỉ tiêu phấn đấu kỳ II
2.1 Học sinh:
Trang 22
2.2 Xếp loại năng lực- phẩm chất – chuyên cần – bỏ học, dự xét TN lớp 9:
học sinh xếp loại học
lực TB Khá: 35% Yếu: 5 % - Tỉ lệ học sinh chuyên cần 98% trở lên Phấn đấu không có h/s xếp loại học lực kém - Tỉ lệ học sinh bỏ học phấn đấu dưới 5%
Đối với học sinh lớp 9
Được công nhận TN lớp 9 là 98% trở lên 80% 20% 00
*Chất lượng học sinh giỏi (mũi nhọn)
Tham gia thi vòng huyện
Chỉ tiêu đạt cấp huyện
Kết quả vòng huyện
Tham gia vòng tỉnh
Kết quả vòng tỉnh
Tổng 30 em trở lên
Có từ 14 HS trở lên đạt giải
III Các nhiệm vụ cụ thể và giải pháp
1 Thực hiện chương trình môn học:
a) Căn cứ và việc thực hiện chương trình
- Tiếp tục thực hiện theo phân phối chương trình đã xây dựng ngay từ đầu năm học 2021- 2022;
- Thực hiện các chủ điểm hoạt động ngoài giờ lên lớp đảm bảo 2 tuần 1 tiết
- Thực hiện dạy hoạt động Giáo dục hướng nghiệp đảm bảo quy định
- Dạy học tự chọn đối với môn Tin học đối với các khối lớp 6-7-8-9
b) Quy định thời gian học:
- Khối lớp 7;8 học buổi sáng; Khối 6; 9 học buổi chiều Mỗi khối lớp, mỗi ngày học
01 buổi, mỗi buổi không quá 5 tiết học, mỗi tiết 45 phút
- Học kì II:
+ Đối với khối 9 thực hiện từ 10/01/2021, kiểm tra đánh giá giữa kỳ II từ tuần 24- 25 (07/3/2022 đến 19/3/2022), cuối kỳ từ 02/5/2022 đến 07/5/2022
Trang 33 + Khối 6;7;8 bắt đầu học kỳ II từ ngày 07/02/2022, Kiểm tra đánh giá cuối giữa kỳ từ 21/3/2022 đến 02/4/2022; cuối kỳ từ 09/5/2022 đến 21/5/2022
c) Quy định số tiết dạy:
- Khối 6: Lịch sử và Địa lí, kỳ II (lịch sử 2 tiết, địa lí 1 tiết);
- Khối 7: Môn Công nghệ kỳ II dạy 1 tiết/ tuần
- Khối 8:
+ Môn Công nghệ kỳ II dạy 1 tiết/ tuần
+ Môn Lịch sử kỳ II dạy 1 tiết/tuần
+ Môn Địa lí kỳ II dạy 2 tiết/tuần
- Khối 9:
+ Môn Địa lí kỳ II dạy 1 tiết/tuần
+ Môn Lịch sử kỳ II dạy 2 tiết/tuần
+ Âm nhạc kỳ II không dạy
+ Mỹ thuật kỳ II dạy 1 tiết/ tuần
2 Các hoạt động giáo dục
2.1 Đổi mới quản lý dạy học
a) Quản lý thực hiện chương trình
Học kỳ II: 15 tuần, kết thúc năm học, có đủ thời lượng dành cho luyện tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành và kiểm tra định kì, giữa kỳ, cuối kỳ
+ Khối 9 thực hiện học kỳ II bắt đầu học kì từ ngày 10/01/2022 Kết thúc chương trình năm học chậm nhất đến 14/5/2022
+ Khối 6-7-8 thực hiện học kì 2 bắt đầu từ ngày 07/02/2022, kết thúc chương trình chậm nhất đến hết 25/5/2022
b) Quản lý thực hiện hồ sơ, sổ sách
- Thực hiện theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học có hiệu lực từ 01/11/2020
- Căn cứ Công văn số 2100/SGDĐT-MNPT ngày 13/10/2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo V/v quy định hệ thống hồ sơ sổ sách và số hóa hồ sơ sổ sách trong nhà trường từ năm học 2020 – 2021;
- Thực hiện theo Công văn số 613/PGDĐT ngày 07/9/2021 của Phòng Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về việc hướng dẫn thực hiện chữ ký số hồ sơ chuyên môn, nghiệp vụ trong các trường trực thuộc năm học 2021-2022;
- Các loại hồ sơ sổ sách năm học 2021- 2022 thực hiện theo công văn số 585/PGDĐT ngày 26/10/2020 của Phòng GD&ĐT Đầm Dơi về quy định hồ sơ sổ sách và số hóa hồ sơ sổ sách trong nhà trường từ năm học 2020- 2021
Trang 44
- Theo Quyết định 192/QĐ-THCS ngày 29/9/2021 của Trường THCS Trần Văn Phán
Về việc ban hành Quy chế chuyên môn năm học 2021- 2022
- Theo Kế hoạch số 184/KH-THCS ngày 22/9/2021 của trường THVCS Trần Văn Phán V/v hướng dẫn thực hiện chữ ký số hồ sơ chuyên môn, nghiệp vụ năm học 2021-2022
- Thực hiện các loại hồ sơ số hóa thông qua phần mềm, mỗi file thực hiện số hóa phải chuyển sang PDF
- Công văn số 306/PGDĐT ngày 17/8/2016 của trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo Đầm Dơi về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch dạy học (giáo án) và sổ chủ nhiệm; Công văn số 2345/ SGDĐT ngày 09/8/2016 của Sở Giáo dục Đào tạo Cà Mau về hướng dẫn xây dựng kế hoạch dạy học (giáo án) và sổ chủ nhiệm;
- Thực hiện công văn số 401/PGDĐT ngày 18/9/2017 của Trưởng phòng Phòng GD&ĐT Đầm Dơi về việc tổ chức thực hiện ký duyệt kế hoạch dạy học (giáo án) thông qua hộp thư điện tử;
- Đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh theo tinh thần công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; công văn
số 2500/SGDĐT-GDPT ngày 29/8/2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo về đánh giá xếp loại giờ dạy;
- Đánh giá xếp loại nhà giáo theo Quyết định 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/3/2006 và đánh giá xếp loại viên chức theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP, ngày 13/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ
2.2 Đổi mới kiểm tra, đánh giá
Đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng chú trọng đánh giá phẩm chất và năng lực của học sinh Tuyệt đối không kiểm tra, đánh giá những nội dung, bài tập, câu hỏi vượt quá mức độ cần đạt về kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành Thực hiện đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh bằng các hình thức khác nhau: đánh giá qua việc quan sát các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở hoặc sản phẩm học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Giáo viên có thể sử dụng các hình thức đánh giá nói trên thay cho các bài kiểm tra hiện hành
Thực hiện khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, động viên sự cố gắng tiến
bộ của học sinh Việc cho điểm kết hợp giữa đánh giá kết quả bài làm với theo dõi sự cố gắng, tiến bộ của học sinh Chú ý hướng dẫn học sinh đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá năng lực của mình;
Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ, đảm bảo 100% đề xây dựng theo ma trận đề, đặc tả đề và đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng, chỉ đạo việc ra các câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn, có nhiều phương án lựa chọn đúng thay
vì chỉ có một phương án lựa chọn đúng như trước đây, triển khai phần kiểm tra tự luận trong các bài kiểm tra viết môn ngoại ngữ, nâng cao chất lượng việc thi cả bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết đối với các môn ngoại ngữ Nâng cao chất lượng các bài kiểm tra thường xuyên (có
Trang 55 thể kiểm tra 1 học sinh nhiều lần, số điểm kiểm tra không quy định), giữa kỳ, cuối kỳ cả lý thuyết và thực hành
Tăng cường ra câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câu hỏi của trường Tăng cường xây dựng "Nguồn học liệu mở" (thư viện) câu hỏi, bài tập, đề thi, kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo có chất lượng trên website của
Bộ GDĐT (tại địa chỉ http://truonghocketnoi.edu.vn)
Bám sát công văn 477/PGDĐT ngày 31/10/2016 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Đầm Dơi V/v hướng dẫn đổi mới kiểm tra, đánh giá từ năm học 2016- 2017;
- Tổ chức thực hiện Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT và Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020, Thông tư sửa đổi một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có hiệu lực từ ngày
11/10/2020; Riêng lớp 6 thực hiện theo Thông tư 22/ TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm
2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông
- Đối với các môn khoa học xã hội: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí cần tiếp tục đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng đặt câu hỏi mở, đòi hỏi học sinh phải vận dụng tổng hợp kiến thức, kỹ năng và được trình bày chính kiến của bản thân;
- Căn cứ vào Hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra ban hành theo Công văn số 8773/BGDĐT-GDTrH ngày 30/12/2010 của Bộ GDĐT, giáo viên tiếp tục thực hiện; tăng cường tổ chức bồi dưỡng giáo viên về kĩ thuật, kĩ năng ra đề, soạn đáp án và hướng dẫn chấm bài thi, kiểm tra bằng hình thức tự luận, trắc nghiệm dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông; tiếp tục chỉ đạo các cơ sở giáo dục trung học thực hiện việc biên soạn đề kiểm tra theo hướng tăng cường khả năng thông hiểu và vận dụng, đảm bảo mức độ nhận biết;
2.3 Nâng cao chất lượng dạy học, sinh hoạt tổ (nhóm) chuyên môn
a) Đổi mới phương pháp
a.1 Nhiệm vụ:
Tiếp tục đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục theo hướng khoa học, hiện đại, tăng cường mối quan hệ thúc đẩy lẫn nhau giữa các hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học- giáo dục, đánh giá trong quá trình dạy học- giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục nhằm phát triển năng lực và phẩm chất học sinh;
Tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS Giáo viên chủ động thiết kế bài giảng linh hoạt, khoa học, sắp xếp hợp lý các hoạt động của giáo viên và học sinh; phối hợp tốt giữa làm việc cá nhân và theo nhóm; chú trọng công tác phụ đạo học sinh yếu; nắm chắc tình hình, nguyên nhân học sinh bỏ học và có giải pháp khắc phục tình trạng này; vận động nhiều lực lượng tham gia nhằm duy trì sĩ số;
- Tăng cường dự giờ thăm lớp đối với giáo viên kể cả giáo viên chủ nhiệm lớp, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý, giáo viên kiến thức, kỹ năng về đổi mới phương pháp dạy học; xây dựng kế hoạch tăng cường tổ chức hội thảo từ cấp trường, cụm trường; tổ chức nghiêm
Trang 66 túc, hiệu quả hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường Đổi mới việc sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng tăng cường giúp đỡ vì sự tiến bộ của các thành viên trong tổ thông qua trao đổi, thảo luận về các chủ đề, nội dung giảng dạy, rút kinh nghiệm, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong giảng dạy
a.2 Giải pháp:
Giáo viên thường xuyên hướng dẫn học sinh tự học và tăng cường sử dụng thiết bị dạy học, đảm bảo yêu cầu thực hành, bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình Hướng dẫn học sinh tự học, tìm tòi, tích cực, chủ động trong học tập;
Đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành dạy học theo dự án các môn học; Tích cực ứng dụng CNTT phù hợp với nội dung bài học, thực hiện giáo dục kết hợp khoa học, công nghệ, kỹ thuật và môn toán trong chương trình giáo dục phổ thông ở những môn học liên quan Đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn
đề, các phương pháp thực hành, dạy học theo dự án trong các môn học;
Tiếp tục tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, khai thác tối đa hiệu quả các thiết bị dạy học, phương tiện nghe nhìn, coi trọng thực hành, thí nghiệm, liên
hệ thực tiễn trong giảng dạy Đẩy mạnh việc soạn giảng trình chiếu PowerPoint và bảng điện thông minh;
Xây dựng kế hoạch bài học theo hướng tăng cường, phát huy tính chủ dộng, tích cực, tự học của học sinh thông qua việc thiết kế tiến trình dạy học thành các hoạt động học
để thực hiện cả ở trên lớp và ngoài lớp học theo hướng dẫn tại Công văn số 306/PGDĐT ngày 17/8/2016 của Phòng GDĐT;
Chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong bài học; dành nhiều thời gian trên lớp cho học sinh trình bày, thảo luận, luyện tập, thực hành, bảo vệ kết quả học tập của mình; giáo viên tổng hợp, nhận xét, đánh giá, kết luận để học sinh tiếp nhận
và vận dụng Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT- BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
b Đổi mới hình thức tổ chức dạy học
b.1 Nhiệm vụ:
Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh, sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng CNTT như dạy trực tuyến, trường học kết nối;
Tiếp tục tổ chức cho học sinh tích cực tham gia Cuộc thi KHKT; Văn hóa, văn nghệ, TDTT, các hội thi năng khiếu, thể dục thể thao, các hoạt động giao lưu, sinh hoạt câu lạc bộ, Hội thi hùng biện tiếng Anh…
b.2 Giải pháp:
Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường;
Giáo viên và học sinh cùng tham gia nghiên cứu khoa học kỹ thuật, hướng dẫn học sinh tham gia thi KHKT;
Trang 77
Tạo môi trường thân thiện thu hút học sinh tham gia các hoạt động góp phần phát triển năng lực học sinh: văn nghệ, thể dục thể thao, các hội thi năng khiếu, các hoạt động giao lưu
c Đổi mới sinh hoạt chuyên môn
Sinh hoạt chuyên môn thường xuyên, theo chủ đề, theo nghiên cứu bài học Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục và duy trì số lượng Thực hiện tốt công tác tuyển sinh và duy trì sĩ số, hạn chế tối đa học sinh bỏ học do học lực yếu kém
Đẩy mạnh phong trào bồi dưỡng đối tượng học sinh giỏi, học sinh có năng khiếu, tuyển chọn đội tuyển dự thi cấp huyện, cấp tỉnh đạt thành tích cao, nâng cao chất lượng về học sinh giỏi đạt giải các cấp
Tập trung đổi mới sinh hoạt chuyên môn của tổ, nhóm chuyên môn theo hướng sinh hoạt chuyên đề, chuyên môn tổ để chia sẻ các kinh nghiệm trong việc đổi mới phương pháp dạy học Tổ trưởng chuyên môn chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và
tổ chức các hoạt động chuyên môn, tăng cường quản lý chuyên môn qua hoạt động nghiên cứu bài học
2.4 Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu
a Nhiệm vụ:
Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi các môn văn hóa là một công tác mũi nhọn trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, tạo nguồn lực, bồi dưỡng nhân tài cho nhà trường và cho ngành giáo dục nói chung
Xác định rõ vai trò của công tác giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi các khối lớp Bồi dưỡng học sinh giỏi là một công việc khó khăn và lâu dài, đòi hỏi nhiều công sức, tâm huyết của thầy và trò
Để việc phụ đạo học sinh yếu kém mang lại hiệu quả, việc tổ chức các lớp học phụ đạo cho học sinh yếu, kém là việc làm thường xuyên của nhà trường chứ không phải chỉ là phong trào thi đua hoặc để đối phó với một đợt thi hoặc kiểm tra
b Giải pháp:
Có chế độ bồi dưỡng thích đáng cho học sinh giỏi và giáo viên có học sinh giỏi các cấp; Tạo điều kiện về cơ sở vật chất, tài liệu tham khảo để giáo viên dạy bồi dưỡng học sinh giỏi; động viên giáo viên làm công tác bồi dưỡng HS giỏi và tăng cường nghiên cứu tài liệu, tham khảo qua internet để nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi;
Phân loại học sinh thông qua kết quả học tập cuối kỳ I, để phân loại những học sinh mất căn bản hoàn toàn và học sinh có khả năng học được nhưng lười học… để thuận lợi cho quá trình phụ đạo Việc chọn giáo viên phụ đạo rất quan trọng vì giáo viên là yếu tố quyết định về kết quả phụ đạo học sinh yếu, kém Do đó, lãnh đạo nhà trường đã chọn và thuyết phục những thầy cô giáo tâm huyết, có kinh nghiệm trong giảng dạy để dạy những đối tượng này Ngoài ra, ban lãnh đạo trường phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể và ban đại diện cha mẹ học sinh, nhất là với những phụ huynh có con em thuộc diện học phụ đạo Phải trao đổi, giải thích và động viên để cha mẹ học sinh hiểu được sức học của con em họ để có
sự phối hợp, tạo điều kiện cho học sinh đi học đầy đủ Làm thế nào để cha mẹ học sinh thấy rằng việc phụ đạo là nhằm để giúp đỡ những học sinh yếu, kém có cơ hội tiến bộ trong học tập;
2.5 Tham gia các Cuộc thi, Hội thi:
Trang 88
a) Cấp trường:
- Bình chọn giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi 27; 28/5/2022 dự nguồn năm sau;
- Thi Khoa học kĩ thuật: Ngày 03; 04/5/2022
- Xét công nhận tốt nghiệp THCS: Hoàn thành trước ngày 27/5/2022
- Thi chọn học sinh giỏi lớp 9 cấp huyện: Ngày 13/02/2022
- Cuộc thi KHKT cấp trường dự nguồn cho năm học 2022- 2023 tổ chức vào 03-04/5/2022
- Tuyển chọn sản phẩm tham gia cuộc thi Thnah thiếu niên- nhi đồng tỉnh Cà Mau cuối tháng 5/2022
- Xét chọn thành lập đội tuyển học sinh giỏi các môn văn hóa khối 8 dự nguồn năm 2022- 2023 để ôn tập bồi dưỡng thi tuyển vào đội tuyển vào cuối tháng 5/2022
- Giáo viên đăng ký dự thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi, giáo viên dạy giỏi cấp tường năm học 2022- 2023 chậm nhất 20/5/2022 để nhà trường lập danh sách bồi dưỡng
b) Cấp huyện:
- Thi chọn học sinh giỏi lớp 9 cấp huyện: Ngày 27/02/2022
- Thi GVCN lớp giỏi 01/11 đến 20/11/2021
- Thi Giáo viên dạy giỏi từ 21/02/2022 đến 19/3/2022
- Giải điền kinh học sinh 11,12,13/3/2022
- Xét công tốt nghiệp THCS: Hoàn thành trước ngày 31/5/2022
c) Cấp tỉnh
- Thi chọn học sinh giỏi lớp 9: Ngày 28/3/2022
- Giải điền kinh học sinh tháng 3/2022
2.6 Hoạt động ngoại khóa
a) Hoạt động ngoài giờ lên lớp: Thực hiện theo chủ điểm hằng tháng
- Tổ chức các Hội thi, Cuộc thi hùng biện tiếng Anh, các buổi giao lưu văn nghệ chào mừng các ngày lễ trong năm Đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống thông qua di sản vào nhà trường Tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, vui chơi, giải trí tích cực, các hoạt động văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian, dân ca, âm nhạc dân tộc, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, ngoại khoá phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương;
- Tạo điều kiện giúp đỡ để học sinh tham gia thi viết bài tuyên truyền, thi sáng tạo Tổ chức các chương trình giao lưu các hội thi để học sinh học tập như: Giao lưu đố vui học giỏi, hội thi vẽ tranh, văn nghệ, hùng biện ;
- Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả công tác tư vấn tâm lý cho học sinh các trường phổ thông theo Thông tư số 31/2017/TT-BGDĐT ngày 17/12/2017 của Bộ GDĐT Triển khai xây dựng và thực hiện Bộ quy tắc ứng xử trong các trường học phổ thông theo Thông
tư số 06/2019/TT-BGDĐT ngày 12/04/2019 của Bộ GDĐT; triển khai công tác xã hội trong trường học theo Thông tư số 33/2018/TT- BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ GDĐT, chú trọng hỗ trợ các học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn;
- Tổ chức triển khai nghiêm túc Kế hoạch số 110/KH-UBND ngày 22/8/2019 của UBND tỉnh và kế hoạch số 26/KH-PGDĐT ngày 10/9/2019 của Phòng GD&ĐT về việc thực hiện Đề án “Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2019 - 2025” trên địa
Trang 99
- Tăng cường phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong quản lý, giáo dục học sinh; xây dựng quy chế phối họp giữa nhà trường - gia định “xã hội trong giáo dục đạo đức, nhân cách cho học sinh;
Duy trì các hoạt động thể dục giữa giờ, hướng đến thể dục buổi sáng cho học sinh toàn trường; Tăng cường các hoạt động dân ca vào nhà trường theo nội dung phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực; thu hút học sinh tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, trải nghiệm sáng tạo… phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý học sinh;
Tiếp tực thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật, vận dụng Quy chế đánh giá, xếp loạỉ học sinh theo hướng tạo điều kiện tối đa để học sinh khuyết tật được tham gia học hòa nhập; việc đánh giá xếp loại đối với học sinh khuyêt tật nặng sẽ được xem xét theo từng trường họp cụ thê, không xếp các em vào diện học lực yếu kém, không coi là học sinh ngồi sai lớp;
Bám sát chủ đề năm học “Thầy mẫu mực, sáng tạo; trò chăm ngoan, học giỏi” với phương châm “Chủ động - linh hoạt - trách nhiệm - hiệu quả ”
b) Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
- Tổ chức các loại hình hoạt động trải nghiệm gồm:
+ Sinh hoạt dưới cờ gồm hoạt động nghi lễ và các hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường, nói chuyện truyền cảm hứng; truyền thông các vấn đề xã hội như tuyên truyền các dịch bệnh, tuyên truyền chủ đề hoạt động tháng;
+ Sinh hoạt lớp gồm tổ chức các hoạt động hành chính, sinh hoạt lớp sinh hoạt lớp theo chủ đề (theo chương trình nhà trường) sinh hoạt lớp hàng tuần, các hoạt động chung của tập thể lớp (tham quan, thi đua học tập giữa các tổ học sinh ) Ngoài ra có thể tổ chức các hoạt động truyền thông, các thông điệp; triển khai các phong trào của nhà trường;
+ Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp theo chủ đề Hoạt động ngoài giờ lên lớp thường xuyên và hoạt động ngoài giờ lên lớp định kỳ
2.7 Hoạt động hướng nghiệp
Hướng nghiệp, dạy nghề cho học sinh lớp 9, đây là một chủ trương đúng đắn nhằm giúp cho học sinh lớp 9 sau khi tốt nghiệp THCS có thể định hướng cho mình một nghề nghiệp theo sở thích hoặc có thể học tiếp lên bậc học cao hơn Nhà trường thực hiện giảng dạy hướng nghiệp cho học sinh khối 9 theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT Xây dựng kế hoạch giảng dạy hướng nghiệp cho học sinh khối 9, nội dung này Hiệu trưởng trực tiếp giảng dạy hướng nghiệp cho học sinh Tổ chức dạy đầy đủ các bài hướng nghiệp cho học sinh khối 9 nhằm giúp các em định hướng nghề nghiệp và phân luồng học sinh sau khi ra trường (học hết THCS)
2.8 Về công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh:
a) Nhiệm vụ
Giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hoá cho học sinh của trường THCS Trần Phán là nhiệm vụ hàng đầu, quan trọng, đòi hỏi phải có sự quan tâm, đầu tư thích đáng của ban lãnh đạo và toàn thể giáo viên trong toàn trường và quan trọng nhất là giáo viên chủ nhiệm, đây là lực lượng then chốt trong việc giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh Đầu tư cho giáo dục, trong đó có giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo
Trang 1010 đức, lối sống văn hoá, kỹ năng sống cho học sinh THCS là đầu tư cho tương lai của đất
nước;
Đẩy mạnh giáo dục và vận động toàn xã hội thấy được ý nghĩa, vai trò, sự cần thiết của công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hoá cho thế hệ trẻ; nhìn nhận đúng thế mạnh, cũng như những hạn chế vốn có của học sinh Việt Nam, để đổi mới nội
dung, phương thức giáo dục học sinh THCS cho phù hợp với tình hình thực tế
Chú trọng tuyên truyền cho đội ngũ viên chức, người lao động và học sinh thực hiện phòng chống dịch Covid-19, đồng thời luôn thực hiện 5K theo khuyến cáo của ngành y
tế
b) Giải pháp:
Tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục kĩ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ GDĐT quy định về Quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa;
Tăng cường kỹ cương, nền nếp, dân chủ trong trường học; Duy trì việc hát Quốc ca trong lễ chào cờ trên nền nhạc không lời; tổ chức phân công học sinh trực nhật lớp, sân trường hàng ngày, lao động làm đẹp cảnh quang khuôn viên nhà trường, nhà vệ sinh; Tăng cường công tác tổ chức quản lý hoạt động GDKNS, giá trị sống cho học sinh (theo Thông tư
số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ giáo dục và Đào tạo về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa); Chỉ thị số 71/2008/CT-BGDĐT ngày 23/12/2008 về tăng cường phối hợp nhà trường, gia đình, xã hội trong công
tác giáo dục trẻ em;
Đổi mới nội dung, hình thức buổi sinh hoạt dưới cờ (hoặc sinh hoạt tại lớp do dịch bệnh kéo dài) hằng tuần, lồng ghép các chuyên đề, tọa đàm, tiểu phẩm… tuyên truyền về giáo dục, phổ biến luật an toàn giao thông, phòng chống xâm hại trẻ em, phòng chống tệ nạn
xã hội, kỹ năng sống, kỹ năng sử dụng, khai thác thông tin trên internet- mạng xã hội hiệu quả; thông tin chủ quyền biển đảo Việt Nam; giáo dục bình dẳng giới và phòng chống bạo
lực học đường…
Tổng phụ trách đội cùng y tế học đường thường xuyên tổ chức phát thanh tuyên truyền cho đội ngũ viên chức, người lao động và học sinh thực hiện phòng chống dịch Covid-19, đồng thời luôn thực hiện 5K theo khuyến cáo của ngành y tế Thực hiện phân luồng học sinh khi vào học trực tiếp trở lại, tổ chức sắp xếp giờ ra chơi, ra về chéo buổi để
phòng chống dịch Covid-19
2.9 Giáo dục thể chất - Giáo dục Quốc phòng và An ninh - Thực hiện giáo dục hòa nhập, khuyết tật:
Tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật theo tinh thần Công văn số 10188/BGDĐT, ngày 24/9/2007 của Bộ GD&ĐT Tạo mọi điều kiện thuận lợi để học sinh khuyết tật được tham gia học hòa nhập; việc đánh giá xếp loại học sinh khuyết tật cần được xem xét theo từng trường hợp cụ thể, không xếp các em vào diện học lực yếu kém, ngồi nhầm lớp
Tiếp tục triển khai thực hiện các văn bản về công tác giáo dục thể chất và thể thao trường học theo Quyết định số 14/2001/QĐ-BGDĐT về ban hành quy chế giáo dục thể chất
và y tế trường học, Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT về ban hành quy định đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên, Quyết định 72/2008/QĐ-BGDĐT về ban hành qui định tổ chức hoạt động thể dục thể thao, thể thao ngoại khóa cho học sinh, sinh viên, đồng thời kiểm