Bài giảng quỹ đầu tư - Đại học kinh Tế
Trang 1Ths.Trần Thị Thanh Phương
Trang 2Lịch sử phát triển
ANH(Cuối thế kỷ 19):
Investment Trust (1863)
HÀ LAN(Giữa thế kỷ 19)
HOA KỲ
1893: Massachusetts Investors Trust
1893: Massachusetts Investors Trust MIT, $50 MIT, $50. - -> $392 > $392
1904:
1904: The Railway and Light Securities Fund The Railway and Light Securities Fund
1929 1929 1951: Investment Company Act 1951: Investment Company Act
1950 1950 1960: Aggressive stocks 1960: Aggressive stocks
Trang 3VIỆT NAM (1990 -1998)
Lazard Viet Nam Fund
Trang 4Quỹ đầu tư thành lập giai đoạn 2002-2005
Quỹ Công ty Thành lập Hoạt động
Holdings
Indochina Capital 2005 Bất động sản Holdings
PXP Vietnam Fund
(25 triệu USD)
PXP Vietnam Asset Management
2004
Trang 5Quỹ đầu tư thành lập giai đoạn 2002-2005
Quỹ Công ty Thành lập Hoạt động
Trang 6I Khái niệm quỹ đầu tư
Quỹ đầu tư là một định chế tài chính trung gian phi ngân hàng thu hút tiền nhàn rỗi từ các nguồn khác nhau để đầu tư vào các cổ phiếu, trái phiếu, tiền tệ, hay các loại tài sản khác.
trái phiếu, tiền tệ, hay các loại tài sản khác.
§§ Theo Theo Luật Luật CK CK 2006 2006,, Nghị Nghị Định Định số số 14 14/NĐ/ /NĐ/2007 2007
((19 19//01 01//2007 2007), ), Quỹ Quỹ đầu đầu tư tư chứng chứng khoán khoán là
là quỹ quỹ hình hình thành thành từ từ vốn vốn góp góp của của người
người đầu đầu tư tư ủy ủy thác thác cho cho công công ty ty
Trang 7Chức năng của QĐT
n Huy động vốn đầu tư;
n Quản lý và thực hiện quá trình đầu tư trên cơ sở các nguồn vốn đã huy động
trên cơ sở các nguồn vốn đã huy động được;
n Lưu ký, bảo quản tài sản và tổ chức
giám sát các hoạt động đầu tư;
Trang 8Nguyên tắc hoạt động
§§ Tôn trọng quyền tự do mua, bán, KD và dịch
vụ CK của tổ chức, cá nhân
§§ Công bằng, công khai, minh bạch
§§ Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của NĐT
§§ Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của NĐT
§§ Tự chịu trách nhiệm về rủi ro
§§ Tuân thủ theo quy định của pháp luật
Trang 9Phạm vi điều chỉnh của Luật CK
§§ Hoạt động chào bán CK
§§ Niêm Yết
§§ Giao dịch
Kinh doanh, đầu tư chứng khoán
§§ Kinh doanh, đầu tư chứng khoán
§§ Dịch vụ về CK và TTCK
Trang 10§§ Công ty quản lý quỹ
§§ Công ty đầu tư CK
Trang 13THUẬT NGỮ
n Chứng chỉ quỹ đầu tư ?
n Công ty quản lý quỹ ?
n Ngân hàng giám sát ?
n Ngân hàng giám sát ?
n Quỹ tín thác đầu tư ( Investment trust)- quỹ đóng
n Quỹ tín thác đơn vị (Unit trust)- quỹ mở
Quỹ hỗ tương ( Mutual fund)
Trang 14Cty CK, Cty qlq, cty đầu tư CK
l Cty CK: là Cty kinh doanh MG, TD, BLPH,
TVĐT
l Cty QLQ: là Cty kinh doanh QLDMĐT, quản
lý quỹ đầu tư CK.
lý quỹ đầu tư CK.
l Cty đầu tư CK: là quỹ đầu tư CK có tư cách
PN (Cty CP) Cty đầu tư CK đại chúng và
Cty CK PHRL.
Trang 15Điểm giống nhau giữa Cty CK và
Cty QLQ
Yêu cầu về nhân sự có trình độ chuyên
môn
l CSVC
Trang 16Điểm khác nhau giữa Cty CK và Cty
l GD mua/ bán CKNY qua các Cty CK
Trang 17Top các công ty chứng khoán dẫn đầu thị phần môi giới Q3 tại HoSE
Trang 18Điều kiện thành lập Quỹ Đầu Tư
I Điu ki n phát hành chng ch qu ln đu ra
công chúng:
Tổng giá trị CCQ đăng ký chào bán >= 50 tỷ VND
Có phương án phát hành & đầu tư, quy trình quản lý
& kiểm soát theo quy định luật CK.
& kiểm soát theo quy định luật CK.
Xác định tên và loại hình quỹ
< (100) nhà đầu tư ( QĐC), < 30 NĐT (QTV)
Hồ sơ đăng ký ( Giấy ĐK, bản cáo bạch, dự thảo
Điều lệ, hợp đồng GS giữa NHGS & Quỹ, cam kết
Trang 19II Quy đ nh v ho#t đ$ng đu t% c&a qu đu
t%.
a Sản phẩm
- Cổ phiếu của công ty đại chúng, Trái phiếu
- Công cụ thị trường tiền tệ
- Các loại tài sản tài chính khác theo quy định
của pháp luật và được Đại hội Nhà đầu tư chấp thuận bằng văn bản.
Trang 20Hạn chế đối với QĐT
b Danh mục đầu tư
<= 60% tổng giá trị tài sản vào chứng khoán.
< 15% tổng giá trị chứng khoán của 1 tổ chức PH; <= 10% vào bất động sản; < 10% công ty không niêm yết.
<30% tổng GTTS vào các cty trong cùng 1 nhóm có quan hệ sở hữu
Không được phép vay hoặc cho vay dài hạn & BLPH (Ngoại trừ các Không được phép vay hoặc cho vay dài hạn & BLPH (Ngoại trừ các khoản vay ngắn hạn <5% GTTSR và < 30 ngày ).
Trang 21CƠ CHẾ GIÁM SÁT QUỸ ĐẦU TƯ
Trang 22Cơng ty quản lý quỹ (Fund management)
n Cơng ty quản lý quỹ là cơng ty chuyên trách thực hiện việcquản lý các quỹ đầu tư (Danh mục đầu tư làm gia tăng giá trịcủa quỹ)
n Tổ chức trung gian tài chính, chuyên thành lập và
n Tổ chức trung gian tài chính, chuyên thành lập và quản lý các quỹ đầu tư, phục vụ nhu cầu đầu tư trung và dài hạn của công chúng.
Asset management Asset management Tư vấn đầu tư và tư vấn
Trang 23Tình hình hoạt động các công ty quản lý quỹ nước ngoài trên TTCK
Trang 25Ngân hàng giám sát
QĐC, cty đầu tư CK
Trang 27VF1
VF1 Qu Quỹ ỹ đ đ ầầu t u tư ư Ch Chứ ứng khoán ng khoán
Vi
Việệt Nam t Nam
Tính đến13/11/2008, giá trị tài sản ròng trong kỳ là 17.173
đồng/ chứng chỉ quỹ – tính trên 100 triệu chứng chỉ quỹ.
Tính đến ngày 5/3/2009, giá trị sàn sản ròng trong kỳ là
15.423 đồng/chứng chỉ quý – tính trên 100 triệu chứng chỉ
quỹ.
Tp.HCM, ngày Tp.HCM, ngày 01/10/2009 01/10/2009
Giá thị trường cùa
CCQ
CCQ (VNĐ) (VNĐ) 01/10/2009
Thay đổi giá
so với kỳ trước
Chênh lệch giá so với NAV
Trang 28VF1
VF1 Qu Quỹ ỹ đ đ ầầu t u tư ư Ch Chứ ứng khoán ng khoán
Vi Việệt Nam t Nam
Trang 29Mệệnh giá đ nh giá đơ ơ n v n vịị 10.000đ/đ 10.000đ/đơ ơ n v n vịị qu quỹỹ
Giá phát hành 10.300đ/đ 10.300đ/đơ ơ n v n vịị qu quỹỹ
Giá phát hành 10.300đ/đ 10.300đ/đơ ơ n v n vịị qu quỹỹ
Trang 30•• Đầầ u t u tư ư ttừ ừ 0% đ 0% đếến 25% c n 25% củủa V a Vốốn Đi n Điềều l u lệệ ccủủa Qu a Quỹỹ vào vào ccổổ phi phiếếu trên th u trên thịị tr trườ ườ ng OTC;
•• T Từ ừ 0% đ 0% đếến 10% c n 10% củủa V a Vốốn Đi n Điềều l u lệệ ccủủa Qu a Quỹỹ vào ti vào tiềền n m
mặặt và nh t và nhữ ữ ng công c ng công cụụ n nợ ợ
m mặặt và nh t và nhữ ữ ng công c ng công cụụ n nợ ợ
Trang 31Quỹ ỹ đ đ ầầu t u tư ư Tăng Tr Tăng Trưở ưởng ng
Manulife
(MAFPF1)
Trang 32KỲ TRƯỚC Ngày 17/09/2009
1 Thay đổi của giá trị tài sản ròng của
quỹ do các hoạt động đầu tư trong kỳ
quỹ do các hoạt động đầu tư trong kỳ 6,060,479,455 6,060,479,455 6,394,397,964 Thay đổi của giá trị tài sản ròng của
2
Thay đổi của giá trị tài sản ròng của
quỹ do việc phân phối thu nhập của
quỹ đối với các nhà đầu tư
3 Thay đổi trong giá trị tài sản ròng của
Trang 33Phân loại quỹ đầu tư
Trang 34So Sánh
Quỷ đầu tư Cá Nhân
-Huy động vốn bắng cách phát hành riêng lẻ cho 1 nhóm nhỏ
Quỷ đầu tư tập thể
-Huy động vốn bằng
cách phát hành rộng
rãi ra công chúng
-Nhà đầu tư là các cá nhân hay các định chế tài chính
Trang 35So Sánh
Quỹ đầu tư dạng công ty
-Quỹ đầu tư là 1 pháp nhân
-Do hội đồng quản trị các
Quỹ đầu tư dạng hợp đồng
-Không phải là pháp nhân
-Có ở Việt Nam
Trang 37Sự khác nhau giữa quỹ dạng công ty và quỹ dạng hợp đồng
n Mô hình quản lý của quỹ đầu tư
n Nhà đầu tư (tổ chức/cá nhân, quyền biểu quyết,
bầu cử, tham gia quyết định, chia phần… )
Cơ cấu vốn, mục tiêu lợi nhuận, dài hạn, tính thanh
n Cơ cấu vốn, mục tiêu lợi nhuận, dài hạn, tính thanh khoản…
n Cơ cấu tổ chức ảnh hưởng quyết định đầu tư
Trang 38So SánhQuỷ đầu tư mở
-Loại chứng khoán phát hành là cổ
phiếu thường
-Số lượng chứng khoán hiện hành
luôn thay đổi
-Chào bán ra công chúng liên tục
Quỷ đầu tư đóng
-Có thể phát hành cổ phiếu thường,
cổ phiếu ưu đãi hoặc trái phiếu -Số lượng cố phiếu hiện hành cố định -Chào bán ra công chúng chỉ 1 lần -Không mua lại các CK đã phát hành
-Chào bán ra công chúng liên tục
-Quỹ sẵn sàn mua lại các cổ phiếu đã
phát hành theo giá trị TS thuần
-Cổ phiếu được phép mua trực tiếp từ
QĐT, người bảo lãnh phát hành hay
người môi giới thương gia
-Giá mua là giá trị TS thuần+ lệ phí
-Không mua lại các CK đã phát hành -Cố phiếu được phép giao dịch trên TTCK chính thức hay phí CL thức (OTC)
-Giá mua được xác định bởi lượng cung cầu Do đó giá mua có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá trị tài sản
Trang 39Sự khác nhau giữa quỹ đóng và quỹ mở
n Việc mua và bán chứng chỉ quỹ
n Giá cả mua bán chứng chỉ quỹ
n Các phí phải trả cho việc mua bán, quản lý điều hành
hoạt động của quỹ (phí môi giới mua và phí điều hành)
Trang 40Các loại hình QUỸ ĐẦU TƯ
Trang 41Mục đích đầu tư
fund)
n Quỹ cân bằng (Balanced fund)
n Quỹ đầu tư linh hoạt ( Flexible fund)
Trang 43Các loại chiến lược đầu tư của Hedge
Funds:
Trang 45lượng vốn lớn, giảm thiểu rủi ro.
n Cĩ nhiều sự chọn lựa đầu tư, dễ tiếp cận
n Dịch vụ của các nhà quản lý đầu tư
chuyên nghiệp
n Thơng tin minh bạch khoản đầu tư.
Trang 47ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP:
n Chi phí cho nguồn vốn phát triển thấp hơn khi vay ngân hàng
n Tiếp cận nguồn tài chính dài hạn.
n Tận dụng được những kiến thức quản lý đầu tư,
Trang 48ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG CK:
n Phát triển thị trường sơ cấp
n Tăng cung kích cầu, tạo cho công chúng thói quen đầu tư
n Tăng độ minh bạch thông qua quản lý tiếp thị thông tin
n Tăng độ minh bạch thông qua quản lý tiếp thị thông tin
về tài chính
Trang 50Vai trò của QĐT đối với sự phát triển
kinh tế
Trang 51Nguyên tắc hoạt động của
Quỹ đầu tư chứng khoán
n Nguyên tắc huy động vốn ( đầu tư chứng khoán, ko SXKD, ko phát hành trái phiếu)
n Nguyên tắc bảo quản tài sản và giám sát hoạt động của quỹ
Trang 52Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động của quỹ đầu tư
Trang 53Xác định NAV
n Kết quả hoạt động của một quỹ đầu tư dạng đóng và dạng
mở sẽ được phản ánh qua tỷ lệ tăng giảm của giá trị tài sản
ròng của chứng chỉ quỹ đầu tư
Thị giá của các khoản đầu tư, tài sản
Thị giá của các khoản đầu tư, tài sản của quỹ - Nghĩa vụ nợ
Trang 54- P: Kết quả hoạt động (tính theo %)
- NAV t+1: Thị giá chứng chỉ quỹ tại thời điểm định giá
- NAV T0: Thị giá chứng chỉ quỹ vào ngày giao dịch đầu tiên
Trang 55Xác định NAV
n Do công ty quản lý thực hiện
n Ngân hàng giám sát xác nhận
n Tổng giá trị tài sản của Quỹ đầu tư:
– Giá trị tài sản của các khoản đầu tư
– Giá trị tài sản của các khoản đầu tư – Cổ tức
– Lợi tức, lợi nhuận được chia – Lãi tiền gửi ngân hàng và một phần tiền mặt của Quỹ đầu tư chưa được đầu tư tính đến thời điểm định giá
Trang 59Ví dụ:
Vào ngày 30/10/07,một QĐT muốn định giá chứng chỉ quỹ do
mình nắm giữ, biết rằng trong danh mục đầu tư của quỹ được nắm giữ các CP như sau:
n CP A (không GD từ 20/10/07), biết rằng giá chào mua do 3
công ty chứng khoán đưa ra là: 24.000đ, 23.500đ, 23.000đ, số lương CP A trong danh mục đầu tư là 500.000 CP
n CP B có giá đóng cửa ngày 29/10/07 là 75.000đ/CP, số lượng cổ
n CP B có giá đóng cửa ngày 29/10/07 là 75.000đ/CP, số lượng cổ phiếu 1.000.000 CP
n CP C (không GD từ 30/06/07), số lượng cổ phiếu 400.000 CP, biết rằng công ty phát hành CP C đang trong quá trình phá sản,
và giá trị thanh lý tính trên bảng cân đối kế toán là 12.422đ/CP
n Tổng nợ là : 1.000.000.000 (1 tỷ đồng)
Trang 60Lợi suất
mỗi cổ phần chia cho NAV trên mỗi cổ phần
n Ví dụ:Một quỹ trái phiếu dài hạn có NAV 10 USD, trả lợi nhuận phân chia là 58 cent, vậy một cổ
phiếu có lợi suất là ???
Trang 61Tỷ lệ thu nhập đầu tư & doanh thu
n Tỷ lệ thu nhập đầu tư
Tỷ lệ thu nhập được tính bằng giá trị thu nhập đầu tư ròng chia cho giá trị tài sản ròng trung bình
n Tỷ lệ doanh thu
Tổng giá trị giao dịch được xác định bằng số lượng tài sản được bán hoặc mua chia cho giá trị tài sản
Trang 62Tỷ lệ chi phí
n Tỷ lệ chi phí là một chỉ tiêu để đánh giá việc kiểm soát các chi phí liên quan đến hoạt động của một quỹ.(0,5%-5%)
Chi phí hoạt động trong nămGiá trị tài sản ròng trung bình của quỹ
TC =
Trang 63b Chi phí liên quan tới hoạt động
- Phí tư vấn đầu tư
- Phí lưu giữ và bảo quản tài sản của quỹ.
Trang 64Các khoản Phí và Chi phí
A Phí đ/v nhà đầu tư:
n Phí phát hành
n Phí hoàn tiền
B Loại chi phí trực tiếp lên quỹ
n Phí quản lý hàng năm (0,25% - 1% tổng số tiền vốn huy
n Phí quản lý hàng năm (0,25% - 1% tổng số tiền vốn huy động )
Trang 65Phí thành công ( Khoản thưởng khuyến khích)
n Công ty quản lý quỹ đầu tư được hưởng một khoản thưởng khuyến khích nhằm mục đích khuyến khích việc quản lý
quỹ có hiệu quả cao nhất
n Công thức tính khoản lợi nhuận vượt (L) so với lợi nhuận căn bản:
n L = Q – [R+(R x S)]
Trong đó:
Trang 66n Ví dụ: Công ty trích ra 20% lợi nhuận để trả phí thành
công Hãy tính số tiền thưởng khuyến khích (L) của công
ty quản lý quỹ vào năm 2002 ?? Biết rằng trái phiếu chính phủ được phát hành năm 2002 là 6.5%/năm cộng với 2%,
phủ được phát hành năm 2002 là 6.5%/năm cộng với 2%, vậy S của năm 2002 là 8.5% Gía trị tài sản ròng của cty là
110 tỷ đồng, NĐT góp vốn là 100 tỷ đồng
n 300 triệu đồng
Trang 67Tổng lợi nhuận/thu nhập
+ Phân phối thu nhập từ khoản thu nhập đầu tư ròng:Khoản thu nhập đầu tư bao gồm cổ tức và lãi suất thuđược từ danh mục đầu tư của quỹ khấu trừ đi chi phí
+ Các khoản thu nhập ròng được thừa nhận là lãi vốn: các
+ Các khoản thu nhập ròng được thừa nhận là lãi vốn: cáckhoản thu nhập ròng được được thừa nhận là các khoảnđầu tư đã quyết toán xong có lãi (hoặc bị lỗ)
+ Sự tăng (giảm) ròng trong giá trị tài sản ròng vì phản ánh
Trang 68NAV tại thời điểm đầu kỳ
• Đối với Quỹ Đóng:
Phân phối thu nhập + Lãi vốn + chênh lệch giá
TR =
Trang 69Xác định lợi nhuận của QĐT
Trang 70n Ví dụ, Một khoản đầu tư 10.000 USD có tổng thu nhập một năm là 1.500 USD (tăng 1.000 USD về giá trị cộng với 500 USD lợi nhuận đầu tư) thì sẽ có tỷ lệ lợi nhuận phần trăm là
phần trăm là
n 15%
Trang 72Thay đổi giá
trị tài sản ròng trong kỳ
Thay đổi giá trị tài sản ròng kỳ trước
NAV/ccq Giá ngày
Trang 73Quỹ đầu tư nước ngoài
Quỹ Beta (nv kế toán Anh, luật sư Mỹ) 1993
n Mục tiêu hiện tại của quỹ là chỉ đầu tư vào các công ty do người người nước ngoài quản lý.
n Giải pháp đầu tư Beta tiến hành trong thời gian qua là chớp thời
cơ
cơ
Quỹ Việt Nam Frontier (Finasa , một ngân hàng thương mại, Bankok)
n Tương tự như quỹ Beta , quỹ này chỉ đầu tư vào các công ty do người nước ngoài quản lí
Quỹ Vietnam Fund
n Quỹ này đã đầu tư vào các công ty trong nước và nước ngoài , và