Là hiện tượng xảy ra khi sử dụng đồng thời thuốc với các tác nhân khác như thuốc, thảo dược, thức ăn, thức uống hay các tác nhân hóa học trong môi trường => thay đổi hiệu lực tác dụ
Trang 11 Phân biệt các loại tương tác thuốc (TTT)
2 4 kiểu tương tác thuốc DĐH và ý nghĩa trong điều trị
3 Các kiểu tương tác thuốc DLH và vận dụng tương tác thuốc có lợi trong điều trị
4 Nêu ảnh hưởng của thức ăn và nước uống đến số phận của thuốc trong cơ thể
4 Trình bày được các yếu tố quyết định thời gian dùng thuốc
NỘI DUNG
TƯƠNG TÁC THUỐC – THUỐC
TT THUỐC – THỨC ĂN – ĐỒ UỐNG
THỜI GIAN DÙNG THUỐC HỢP LÝ
TƯƠNG TÁC THUỐC (TTT)????
Là hiện tượng xảy ra khi sử dụng đồng thời
thuốc với các tác nhân khác như thuốc, thảo dược, thức ăn, thức uống hay các tác nhân hóa học trong môi trường
=> thay đổi hiệu lực tác dụng của thuốc
=> hậu quả có lợi, bất lợi đối với cơ thể người dùng thuốc
Trang 2THUỐC THỰC PHẨM
THUỐC
KHÁC
Thức ăn nuôi dưỡng Thức ăn
Chế phẩm bổ sung
Tương tác thuốc – thuốc
Tương tác thuốc – thức ăn
Tương tác thuốc – thức uống
1 TƯƠNG TÁC THUỐC – THUỐC
1 TƯƠNG TÁC THUỐC – THUỐC
Trong thực tế điều trị, nhiều trường hợp cần thiết phối hợp nhiều loại thuốc
=> Nguy cơ xảy ra tương tác????
=> Hậu quả tăng tác dụng (hiệp đồng), giảm tác dụng (đối kháng) hoặc tạo ra một tác dụng khác
Trang 31 TƯƠNG TÁC THUỐC – THUỐC
Khái niệm: Tương tác thuốc – thuốc là hiện tượng
xảy ra khi nhiều thuốc được sử dụng đồng thời, sự
phối hợp này làm thay đổi tác dụng hoặc độc tính
của một trong những thứ thuốc đó
Tương tác thuốc – thuốc với lý do nhập viện với tỉ
Mức độ 2:
Tương tác cần thận trọng
Mức độ 3:
Tương tác cân nhắc nguy cơ/
lợi ích
Mức độ 4: Phối hợp nguy hiểm
1 TƯƠNG TÁC THUỐC – THUỐC
1 TƯƠNG TÁC THUỐC – THUỐC
TƯƠNG TÁC DƯỢC ĐỘNG HỌC
Đối kháng (↓ tác dụng) Cùng receptor
Trang 4Ví dụ: Naloxon giải độc Opioid (Morphin)
2 Đối kháng không cạnh tranh: Khác Receptor
Chẹn beta - Lợi tiểu
Trang 52 + 2 = 5
0 + 2 = 5
KS kiềm khuẩn + KS kiềm khuẩn => DIỆT KHUẨN
(Sulfamethoxazol + Trimethoprim) = Cotrim
KS diệt khuẩn + ks diệt khuẩn => diệt khuẩn mạnh hơn
Penicillin+ Aminosid => nhiễm khuẩn nặng
Acid clavulanic + ticarcilin = Timentin
Một số tr/hợp chỉ có 1 trong 2 loại thuốc có tác động
Trang 6 Furosemid + gentamicin
Tăng độc tính trên thận và trên tai
Theo dõi chặt chẽ tránh dùng quá liều
tâm thần (loại có tác dụng phụ gây Parkinson)
Levodopa, carbidopa
Giảm tác dụng chống Parkinson
Thải trừ
Trang 7TƯƠNG TÁC DƯỢC ĐỘNG HỌC
1 Hấp thu TƯƠNG TÁC DƯỢC ĐỘNG HỌC
Thay đổi yếu tố lý hóa
pH dịch vị Tạo phức hay tạo chelat
Thay đổi nhu động ruột:
Thay đổi tốc độ làm rỗng dạ dày
Thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột
1 Hấp thu
TƯƠNG TÁC DƯỢC ĐỘNG HỌC
Cản trở sự hấp thu
- tạo phức giữa hai thuốc khi dùng đồng thời
Al 3+ /Mg 2+ (antacid)/Ca 2+ (sữa)/Fe 2+ /Fe 3+ +
kháng sinh nhóm fluoroquinolon/ tetracyclin
- Các thuốc bao niêm mạc như smecta, sucralfat
Griseofulvin, Tetracylin, NSAIDS, Vita K
→ phân huỷ các thuốc kém bền trong m/trường acid (ampicilin, cephalexin, erythromycin ) và gây giảm SKD
Ảnh hưởng pH dịch vị:
1 Hấp thu TƯƠNG TÁC DƯỢC ĐỘNG HỌC
Trang 8Thuốc tương tác Thuốc bị
ảnh hưởng
Hậu quả của tương tác khi uống
Thuốc trung hòa acid
dạ dày; thuốc (-) H2
Thuốc trung hòa
acid chứa Al 3+ , Fe 2+ ;
sữa
Quinolon Tetracylin
Tạo phức hợp
Ít hấp thu
Tạo phức chelat ít hấp thu
paracetamol ở ruột
Tetracyclin + Cimetidin
Tetracyclin 500mg
Thời gian (giờ)
Nồng độ Tetracyclin trong huyết tương
Ciprofloxacin + antacid:
giảm hiệu quả điều trị của ciprofloxacin
Ước tính khoảng 0,6% số bệnh nhân nhập viện do gặp
các ADR liên quan đến tương tác thuốc
Ví dụ: NHẬP VIỆN, KÉO DÀI THỜI GIAN NẰM VIỆN
1 Hấp thu TƯƠNG TÁC DƯỢC ĐỘNG HỌC
Thay đổi nhu động ruột:
Nhu động ruột tăng => ↓ t/gian tiếp xúc của thuốc với bề mặt hấp thu => ↓ sự hấp thu thuốc vào máu
- Ví dụ:
+ thuốc tẩy, nhuận trường + Metoclopramid: Tăng nhu động ruột => ↓ hấp thu digoxin đường uống
Trang 91 Hấp thu
TƯƠNG TÁC DƯỢC ĐỘNG HỌC
Thay đổi tốc độ làm rỗng dạ dày
Ví dụ:
- Muối AL, Sucrafat ↓ tốc độ làm rỗng dạ dày
1 Hấp thu TƯƠNG TÁC DƯỢC ĐỘNG HỌC
Thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột
40% Digoxin bị chuyển hóa VK đường ruột => dạng ko hoạt tính
Erythromycin làm tăng độc tính của digoxin???
Vi khuẩn đường ruột bị erythromycin tiêu diệt sẽ làm cho digoxin hấp thu vào máu nhiều hơn
tống nhanh khỏi ruột Cholestyramin
-↓ h/thu ketoconazol do làm tăng pH dạ dày và làm giảm tan rã ketoconazol
2 GIAI ĐOẠN PHÂN BỐ TƯƠNG TÁC DƯỢC ĐỘNG HỌC
Sự phân bố thuốc ở máu
Sự phân bố thuốc ở Mô
Thuốc-Pr Thuốc tự do
Có tác dụng DL Phân phối ở mô
Trang 10- Thuốc A-Protein h/tương >>> Thuốc B-Protein h/tương
Lưu ý các thuốc cĩ phạm vi điều trị hẹp và cĩ tỷ lệ liên
kết với protein cao (trên 80%)
dễ bị tương tác gây độc tính: Phenytoin (90%),
Tolbutamid (96%), Warfarin (99%)
Khả năng gắn kết Protein huyết tương
2 GIAI ĐOẠN PHÂN BỐ
Khả năng gắn kết Protein huyết tương
2 GIAI ĐOẠN PHÂN BỐ TƯƠNG TÁC DƯỢC ĐỘNG HỌC
- Thuốc A-Protein mơ >>> Thuốc B-Protein mơ
đẩy thuốc B thành dạng tự do
tăng nồng độ gây độc tính
Ví dụ: Quinidin và Digoxin => ↑ C digoxin/máu
2 GIAI ĐOẠN PHÂN BỐ
SỰ HẤP THU SỰ ĐÀO THẢI
Vd
RECEPTOR
Sinh khả dụng
TÁC DỤNG PHỤ
TÁC DỤNG TRỊ LIỆU
HIỆU ỨNG DƯỢC LÝ
ĐỘC TÍNH
T 1/2
CL
SỰ PHÂN PHỐI THUỐC
Thuốc ở dạng gắn kết với mô
CHUYỂN HOÁ THUỐC (Gan)
Chất chuyển hoá
Nồng độ thuốc trong huyết tương:
PHỨC HỢP THUỐC-PROTEIN HUYẾT TƯƠNG
THUỐC Ở DẠNG TỰ DO
Trang 11Hấp thu
Chuyển hóa
Đào thải Giai đoạn 1 Giai đoạn 2
CHẤT CHUYỂN HÓA
-Mất hoạt tính -Tăng độc tính
Oxy hóa Khử hóa Thủy phân
Phản ứng liên hợp
SƠ ĐỒ CHUYỂN HÓA THUỐC
THUỐC
DX phân cực
Chuyển hóa chất
CYP 1, CYP2, CYP3
THUỐC CẢM ỨNG ENZYM
- Tăng hoạt tính enzym
Tăng tổng hợp enzym
Tăng lưu lượng máu đến enzym
↑ chuyển hóa thuốc
-Chất chuyển hóa có hoạt tính=> ↑ TD trị liệu
-Chất chuyển hóa vô hoạt=> ↓ hoạt tính/mất
hiệu lực của thuốc
Thuốc (+) enzym
Phenylbutazon Ethanol
Phenobarbital Rifampicin
………
Thuốc lá
THUỐC CẢM ỨNG ENZYM
Trang 12
+ Ức chế enzym ( Enzym inhibition)
ức chế enzym làm giảm hoạt tính của enzym do đó làm giảm chuyển hóa của thuốc khác
+ Hậu quả lâm sàng
Làm tăng tác dụng của thuốc khác
Làm tăng độc tính của thuốc khác
Trang 13THUỐC ỨC CHẾ ENZYM
Thuốc (-)enzym Thuốc bị
ức chế
Hậu quả lâm sàng
TƯƠNG TÁC THUỐC
THAY ĐỔI SỰ ĐÀO THẢI THUỐC
1 Thay đổi pH nước tiểu:
2 Cạnh tranh bài tiết ống thận
TƯƠNG TÁC THUỐC
THAY ĐỔI SỰ ĐÀO THẢI THUỐC
1 Thay đổi pH nước tiểu:
*Kiềm hóa nước tiểu (NaHCO3) , thuốc kháng acid
tăng sự thanh thải barbiturat,
↓ sự thải trừ alcaloid (quinidin, )=> nguy cơ quá
liều
*Acid hóa nước tiểu (Vitamin C) liều cao => tăng
thải trừ các thuốc alcaloid dẫn đến giảm tác dụng
TƯƠNG TÁC THUỐC
THAY ĐỔI SỰ ĐÀO THẢI THUỐC
2 Cạnh tranh bài tiết ống thận
*Methotrexat + aspirin
tiểu cầu, thiếu máu, độc trên thận, loét niêm mạc)
*Probenecid + penicillin => ↓ bài tiết PCN => kéo dài t.gian td
* Probenecid + Cephalosporin=> ↓ bài tiết Cepha
=> tăng độc tính
Trang 14Ý NGHĨA CỦA SỰ TƯƠNG TÁC
1 Phối hợp thuốc
* Tăng hiệu quả điều trị
- Phối hợp KS trong điều trị nhiễm trùng
- Phối hợp các hóa chất trong điều trị ung thư
- Phối hợp các thuốc ĐT đái tháo đường, Tăng huyết áp
*Giảm tác dụng phụ
Haloperidol + trihexyphenidyl (trihexyphenidyl trị hội
chứng ngoại tháp do haloperidol gây ra)
Isoniazid + Vitamin B6
Ý NGHĨA CỦA SỰ TƯƠNG TÁC
2 Giải độc thuốc
- N-acetylcystein giải độc paracetamol
- Naloxon giải độc Opioid
- Kiềm hóa nước tiều (NaHCO3) tăng thải trừ Barbiturat
Mời các bạn xem video sau đây
Trang 15Thuốc A Thuốc B Hậu
Trang 16TƯƠNG TÁC THUỐC
ThS Nguyễn Thị Cẩm Nhung
nguyencamnhung271090@gmail.com Thời gian: 120 phút
MỤC TIÊU
1 Phân biệt các loại tương tác thuốc (TTT)
2 4 kiểu tương tác thuốc DĐH và ý nghĩa trong điều trị
3 Các kiểu tương tác thuốc DLH và vận dụng tương tác thuốc có lợi trong điều trị
4 Nêu ảnh hưởng của thức ăn và nước uống đến số phận của thuốc trong cơ thể
5 Trình bày được các yếu tố quyết định thời gian dùng thuốc
NỘI DUNG
TƯƠNG TÁC THUỐC – THUỐC
TT THUỐC – THỨC ĂN – ĐỒ UỐNG
THỜI GIAN DÙNG THUỐC HỢP LÝ
THỨC ĂN THUỐC
-Ả/h đến sự hấp thu thuốc Ả/h đến chuyển hóa thuốc Ả/h đến đào thải thuốc
TƯƠNG TÁC THUỐC – THỨC ĂN
Trang 171 Thức ăn làm thay đổi hấp thu thuốc
TƯƠNG TÁC THUỐC – THỨC ĂN
Thức ăn ảnh hưởng đến tốc độ hấp thu
Thức ăn làm chậm tốc độ rỗng của dạ dày nên có thể
làm chậm hấp thu thuốc
Nếu uống thuốc lúc đói:
Thuốc chỉ lưu lại dạ dày 10 - 15 phút
Nếu uống thuốc sau bữa ăn:
Thuốc lưu lại dạ dày có thể từ 1 - 4 giờ
1 Thức ăn làm thay đổi hấp thu thuốc
TƯƠNG TÁC THUỐC – THỨC ĂN
Thức ăn làm chậm tốc độ rỗng của dạ dày nên có thể làm chậm hấp thu thuốc
Thành phần bữa ăn cũng ảnh hưởng hấp thu thuốc Bữa ăn giàu chất béo, quá mặn, quá chua => chậm rỗng
=>> Uống thuốc lúc đói nếu cần hấp thu và cho tác dụng nhanh
Thức ăn ảnh hưởng đến tốc độ hấp thu
- Phụ thuộc vào đặc tính lý hóa và dược động của thuốc
Sau khi ăn, tốc độ rỗng dạ dày chậm, acid dịch vị tăng => sinh khả dụng các
thuốc kém bền trong MT acid: azithromycin, penicilin G, ampicilin…????
Hấp thu dạng thuốc rắn, lỏng: aspirin viên nén và sủi
Dạng bào chế đặc biệt
Tạo phức chelat với thức ăn
TƯƠNG TÁC THUỐC – THỨC ĂN
1 Thức ăn làm thay đổi hấp thu thuốc
Thức ăn ảnh hưởng đến mức độ hấp thu
- Phụ thuộc vào đặc tính lý hóa và dược động của thuốc
Bữa ăn có chất béo => tăng hấp thu các thuốc???
Các thuốc độ tan kém: propoxyphen, penicilin V???
Các thuốc kích thước hạt ảnh hưởng đến hấp thu: griseofulvin, spironolacton???
Thức ăn hoạt hóa các enzym vận chuyển các chất qua màng nhầy ruột = > tăng hthu vitamin, glucose, acid amin, muối khoáng
TƯƠNG TÁC THUỐC – THỨC ĂN
1 Thức ăn làm thay đổi hấp thu thuốc
Thức ăn ảnh hưởng đến mức độ hấp thu
Trang 18• Nước ép bưởi chùm citrus paradisi => ức chế enzym
CYP3A4, CYP1A2
• Thịt nướng than ngoài trời => cảm ứng enzym CYP1A2
TƯƠNG TÁC THUỐC – THỨC ĂN
2 Thức ăn làm thay đổi chuyển hóa thuốc
• Vitamin C và các acid hữu cơ trong thức ăn làm tăng kết tinh sulfamid trong thận
TƯƠNG TÁC THUỐC – THỨC ĂN
3 Thức ăn làm thay đổi thải trừ thuốc
TƯƠNG TÁC THUỐC – THỨC UỐNG
Nước
Đồ uống thích hợp dùng để uống thuốc?
• Nước làm thuốc dễ dàng trôi từ thực quản xuống dd
• Nước làm tăng độ hoà tan của thuốc.(Amoxycilin, Theophylin, Penicilin V dạng acid )
• Giúp thuốc bài xuất nhanh qua thận
giảm được độc tính của nhiều loại thuốc như cyclophosphamid, các sulfamid
Nói chung, lượng nước cần để uống thuốc phải từ 100 - 200ml Không nên nuốt chửng viên thuốc không có nước
TƯƠNG TÁC THUỐC – THỨC UỐNG
Trang 19• Ngoại lệ, một số thuốc chỉ cần dùng một lượng nước nhỏ khoảng
30 - 50ml để chiêu thuốc Thí dụ như:
+ Thuốc tẩy sán Niclosamid
+ Các thuốc dạng gói bột chữa viêm loét dạ dày theo cơ chế giảm
toan
+ Các loại thuốc ở dạng viên bao tan trong ruột hoặc viên giải phóng
chậm
TƯƠNG TÁC THUỐC – THỨC UỐNG
NHỮNG LOẠI ĐỒ UỐNG NÊN TRÁNH
*Không dùng sữa để uống thuốc
Trang 20*Cafe, chè:
• Tanin có thể gây tủa nhiều loại thuốc chứa sắt/alcaloid
• Cafein có thể làm tăng độ hoà tan của một số thuốc như ergotamin nhưng
lại cản trở hấp thu các loại thuốc liệt thần (neuroleptic)
2 Đồ uống nên tránh
• Rượu và các thuốc tác dụng lên TKTW:
* Các benzodiazepin + rượu thay đổi tâm tính rất mạnh ngay ở liều thường dùng
* Rượu làm ảnh hưởng nhiều đến t/dụng ĐT của các nhóm thuốc chống trầm cảm, thuốc ngủ, thuốc chống động kinh
2 Đồ uống nên tránh
*Rượu:
• Rượu và các thuốc giảm đau không steroid:
Tăng tác dụng KMM trên đường tiêu hoá
• Rượu + paracetamol:
Tăng nguy cơ viêm gan
• Các loại thuốc kháng H 1 + rượu
Tăng ức chế quá mức TKTW ngay ở liều thấp
• Rượu và các thuốc chống tăng huyết áp:
- Nguy cơ gây tụt huyết áp đột ngột quá mức cần thiết
• Rượu và thuốc chống đái tháo đường:
Tác dụng hiệp đồng lên chuyển hoá hydratcarbon dẫn đến nguy cơ hạ
đường huyết đột ngột, gây hôn mê
Trang 211 Yếu tố quyết định thời điểm uống
thuốc
• Mục đích dùng thuốc:
- Thuốc ngủ uống vào bữa tối
trước khi đi ngủ
- Thuốc hạ sốt, giảm đau uống khi
có sốt, đau
• Nhịp thời gian:
- Ả/hưởng nhịp t/gian đối với
t/dụng sinh học của thuốc
Ví dụ: Corticoid nên uống vào
buổi sáng (6 - 8h)
• Tương tác giữa các thuốc với nhau:
Những thuốc uống cùng nhau gây cản trở hấp thu lẫn nhau
phải được chỉ định uống cách nhau ít nhất 2h
Lưu ý: thuốc nào cần hấp thu phải được đưa trước
Ví dụ: Khi uống metronidazol cùng smecta?
1 Yếu tố quyết định thời điểm uống thuốc
• Tương tác thuốc - thức ăn
- Thuốc bị thức ăn làm ↓ hấp thu sẽ được uống xa bữa ăn
- Thuốc ko bị thức ăn làm ảnh hưởng đến hấp thu:
Uống lúc nào tùy ý, nhưng uống vào bữa ăn vẫn tốt hơn
- Những thuốc được thức ăn làm tăng hấp thu:
Uống trong hoặc sau khi ăn để tăng SKD
1 Yếu tố quyết định thời điểm uống thuốc
2 Lựa chọn thời điểm uống thuốc
• Uống vào bữa ăn:
- thuốc kích ứng mạnh đường tiêu hoá
(NSAIDs,doxycyclin, kháng sinh nhóm quinolon, muối kali )
- Thuốc hấp thu quá nhanh lúc đói (levodopa, diazepam )
- Thuốc được thức ăn làm tăng hấp thu
• Uống cách xa bữa ăn:
(khoảng 1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn)
+ Thuốc bị ↓ hấp thu do thức ăn: lincomycin,
+ Viên bao tan trong ruột (Aspirin pH8 )
Trang 22• Các thuốc kém bền trong môi trường acid (ampicilin,
erythromycin )
• Các thuốc được bào chế dưới dạng viên bao tan trong
ruột / viên giải phóng kéo dài
• Các thuốc kháng sinh fluoroquinolon / tetracyclin có
khả năng tạo phức chất với sữa / các chế phẩm sắt
UỐNG XA BỮA ĂN (trước hoặc sau ăn 1-2h)
THỜI ĐIỂM DÙNG THUỐC
• Các thuốc kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa (aspirin, NSAID)
• Các thuốc tan nhiều trong dầu như vitamin A, D, E, K
UỐNG NGAY SAU ĂN
THỜI ĐIỂM DÙNG THUỐC
Phát hiện tương tác thuốc
Xử trí tương tác thuốc
QUẢN LÝ TƯƠNG TÁC THUỐC
• Xây dựng bảng tra cứu tương tác thuốc và thức ăn quan trọng dành cho điều dưỡng
thuốc-25 cặp tương tác thuốc-thuốc quan trọng trên lâm sàng
PHÁT HIỆN TƯƠNG TÁC THUỐC
Trang 23PHÁT HIỆN TƯƠNG TÁC THUỐC
BẢNG HƯỚNG DẪN THỜI GIAN UỐNG THUỐC
BẢNG HƯỚNG DẪN ĐƯA THUỐC QUA ỐNG THÔNG DẠ DÀY
Các yếu tố nguy cơ gây tương tác thuốc
Đối tượng bệnh nhân:
• Nhiễm khuẩn (HIV, nhiễm nấm)
• Rối loạn tâm thần
• Suy giảm chức năng thận
• Bệnh hô hấp (COPD, hen suyễn)
Thuốc có khoảng điều trị hẹp
• Kháng sinh aminoglycosid (amikacin, gentamicin, tobramycin)
Trang 24Tra cứu thông tin về tương tác thuốc:
PHÁT HIỆN TƯƠNG TÁC THUỐC
MIMS, VIDAL Vietnam
Dược thư Quốc gia Việt Nam tuyến cơ sở
Phụ lục 1: Tương tác thuốc DƯỢC THƯ QUỐC GIA VIỆT NAM tuyến cơ sở
• Rifampicin + isoniazid:
Điều trị: lao phổi
Tương tác: tăng độc tính trên gan
Xử trí: theo dõi chặt chẽ chức năng gan
• Enoxaparin + aspirin
Điều trị: hội chứng mạch vành cấp tính
Tương tác: tăng nguy cơ chảy máu
Xử trí: theo dõi chặt chẽ các xét nghiệm đông máu và biểu
hiện xuất huyết
XỬ TRÍ TƯƠNG TÁC
• Ức chế men chuyển (captopril / enalapril / lisinopril /
perindopril / quinapril / imidapril) + thuốc lợi tiểu giữ kali
(spironolacton) /các chế phẩm bổ sung chứa kali:
Điều trị: tăng huyết áp
Tương tác: tăng nồng độ kali máu
Xử trí: theo dõi chặt chẽ điện giải đồ
• Cephalosporin (cefazolin / cefamandol / cefuroxim / cefoperazon / cefotaxim / ceftazidim / ceftriaxon / cefepim) + aminoglycosid (amikacin / gentamicin / tobramycin)
Điều trị: các bệnh lý nhiễm khuẩn
Trang 251 Tuân thủ các nguyên tắc cơ bản khi phối hợp thuốc
• Lựa chọn thuốc và phác đồ điều trị phù hợp
• Ko phối hợp các thuốc có cùng t/dụng phụ/độc tính
• Lưu ý đối với thuốc có độc tính cao/khoảng trị liệu hẹp
• Lưu ý thuốc gây ra t/dụng bất lợi đã được ghi nhận trong y
văn
• chức năng gan,thận của bệnh nhân
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ TTT
2 Nâng cao kiến thức và cập nhật thông tin về TTT
• Chia sẻ thông tin trong đội ngũ y tế
• Cảnh báo tương tác thuốc cho đối tượng đặc biệt
• Sử dụng công cụ máy tính để hỗ trợ việc khảo sát tương tác thuốc
• Loại bỏ những cảnh báo không hợp lí, chú y đặc biệt đến những tương tác nguy hiểm
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ TTT
Câu hỏi lượng giá
Trang 26DỊ ỨNG THUỐC (Drug allergy)
1 Trình bày được định nghĩa và các cách phân loại dị ứng thuốc
2 Trình bày được các nguyên tắc xử trí và điều trị dị ứng thuốc
3 Trình bày được các việc cần làm để xử trí sốc phản vệ
4 Nêu được các biện pháp cần làm để phòng tránh dị ứng thuốc
NỘI DUNG BÀI HỌC
1 Vài nét về đáp ứng miễn dịch
2 Dị ứng thuốc : khái niệm, đặc điểm, phân loại
3 Một số bệnh hay gặp trong dị ứng thuốc
Đáp ứng kém
Đáp ứng quá mức
Phòng bệnh Khỏi bệnh
Nhiễm khuẩn Mắc bệnh
Quá mẫn
Miễn dịch sinh lý
Suy giảm Miễn dịch
Bệnh lý
Trang 27Niêm mạc:
Có tính đàn hồi cao Diện tích rộng Được bao phủ bởi niêm dịch→ hạn chế khả năng tiếp xúc của K
✓ Acid lactic (tạo độ toan)
✓ Acid béo của mồ hôi
Trang 28Hàng rào vi sinh vật
Hệ vi sinh đường ruột/probiotic Chống lại sự xâm chiếm của
các loài vi sinh vật mới trong đường tiêu hóa.
Tế bào
tủy xương
gốc
Dòng lympho bào B
Tái tuần hoàn
Tái tuần hoàn
Các hạch bạch huyết Lách
Các mô Lympho niêm mạc
và da
8
Phần II: Dịch tễ, khái niệm, đặc điểm, phân loại,
các yếu tố nguy cơ
• Dị ứng thuốc chiếm khoảng từ 5% - 20% các ADR được quan sát
• Tần suất dị ứng thuốc được ghi nhận trong một nghiên cứu tại Singapor trên 4.2/1000 BN nhập viện (75% trong số đó là do kháng sinh và thuốc chống động kinh)
• Trong NC tại Hàn Quốc trên 55432 BN, tần suất là 0.18/100 BN nhập viện (do kháng sinh 32%, thuốc cản quang 28%, thuốc ung thư 17%)
Epidemiology and risk factors for drug allergy-British Journal of Clinical Pharmacology 2011/ 71:5 / 684–700
1 Dịch tễ
Trang 29Phần II: Dịch tễ, khái niệm, đặc điểm, phân loại,
các yếu tố nguy cơ
Trang 30• Dị ứng thuốc là “một loại ADR của thuốc Xảy ra
thông qua hệ miễn dịch của cơ thể".
Phần II: Dịch tễ, khái niệm, đặc điểm, phân loại,
các yếu tố nguy cơ
✓ Xảy ra ở tỷ lệ rất thấp
✓ Biểu hiện lâm sàng không liên quan đến tác dụng dược lý
✓ Không phụ thuộc vào liều sử dụng
✓ Khi chưa bao giờ sử dụng loại thuốc đó, triệu chứng hiếm khi xuất hiện trong tuần đầu tiên.
✓ Xảy ra ở một lượng nhỏ.
✓ Có thể tăng bạch cầu acid, có thể xác định kháng thể hay lympho
T chuyên biệt với từng loại thuốc.
3 Đặc điểm
Phần II: Dịch tễ, khái niệm, đặc điểm, phân loại,
các yếu tố nguy cơ
Sốc phản vệ
Bệnh huyết thanh
Sốt do thuốc
Viêm mạch
3.1: Tác động tổng thể
Trên da -Mày đay
Hô hấp -Hen suyễn
Huyết học -Tăng bạch cầu
ưa acid
Trên gan -viêm gan ứ mật
Trên thận -viêm cầu thận
Trên tế bào lympho:
u bạch huyết3.2: Biểu hiện trên từng cơ quan
Trang 31Phân loại theo tác động thể dịch và qua trung gian tế bào
Phân loại theo sự khởi phát nhanh hay chậm
Phân loại theo cơ chế miễn dịch ( Gell và Coombos)
4 Phân loại
4.1 Phân loại theo tác động thể dịch và qua trung gian tế bào
4.1 Phân loại theo tác động thể dịch và qua trung gian tế bào
4.2.Phân loại theo tốc độ xuất hiện phản ứng
Tốc độ xuấthiện phản ứng
Cấptính Báncấp Muộn
Cơ chế miễn dịch
TypI TypII TypIII TypIV
1
Tốc độ xuất hiện
Sốc phản vệ, mày đay cấp, phù Quincke, cơn HPQ, thiếu máu tan huyết,
Mất bạch cầu / giảm tiểu cầu, ngoại ban sẩn hạt
Bệnh huyết thanh, viêm mạch dị ứng, viêm / khớp, viêm gan dị ứng, viêm thận
Cấp tính : 1 h Bán cấp : 1ngày Muộn : ds - ws
1
Trang 32Typ Týp I Týp II Týp III Týp IV
Tên PƯDƯ Kiểu phản
vệ Độc tế bào
Phức hợp MD
TBMD TB Mast, BC ưa base
Đại thực bào
BC trung tính
Đại thực bào
Nhanh 5-12 h
Nhanh 3-8h
Lần tiếp xúc tiếp theo
4.3.Phân loại theo cơ chế miễn dịch
Typ I: Phản ứng kiểu phản vệ (anaphylactic reaction)
Mô đích/Biểu hiện lâm sàng
Thời gian xuất hiện
- Hệ tiêu hóa: Nôn, tiêu chảy
- Da: Mày đay, viêm da, ban đỏ,
- Mạch máu: Phù mạch sốc phản vệ
- Hô hấp : Co thắt phế quản,
Vài phút – vài giờ sau khi dùng thuốc
9
4.3.Phân loại theo cơ chế miễn dịch
Trang 33➢ Phát ban toàn thân hay tại chỗ.
4.3.Phân loại theo cơ chế miễn dịch
Typ II: Phản ứng độc tế bào (cytotoxic reaction)
4.3.Phân loại theo cơ chế miễn dịch
Typ II: Phản ứng độc tế bào (cytotoxic reaction)
Mô đích/Biểu hiện lâm sàng
Thời gian xuất hiện
Thay đổi tùy trường hợp
10
4.3.Phân loại theo cơ chế miễn dịch
Ví dụ quá mẫn Type 2
Thiếu máu do tan máu
Thiếu máu tự miễn
Giảm huyết cầu
Trang 34Typ III: Phản ứng phức hợp miễn dịch (immune complex reaction)
Mô đích/ Biểu hiện lâm sàng
Thời gian xuất hiện
Màng tim: viêm màng tim Màng phổi: viêm màng phổi Da: luput ban đỏ, viêm da, xơ cứng bỡ
Khớp: viêm đa khớp dạng thấp Mao mạch: viêm
mạch Thận : viêm cầu thận
1-3 tuần sau khi dùng thuốc
25
4.3.Phân loại theo cơ chế miễn dịch
Cơ chế
IgG, IgM
Phức hợp MD
Hoạt hóa
bổ thể
Khởi động quá trình viêm
Lắng động ở các mô
Tổn thương mô
Typ III: Phản ứng phức hợp miễn dịch (immune complex reaction)
4.3.Phân loại theo cơ chế miễn dịch
Kháng nguyên
27
Ví dụ : Thuốc gây phản ứng typ III
➢Kháng sinh nhóm Beta – Lactam
➢Các dẫn chất Sulfonamid
➢Streptomycin
➢Một số thuốc chống động kinh
Typ III: Phản ứng phức hợp miễn dịch (immune complex reaction)
4.3.Phân loại theo cơ chế miễn dịch
Typ IV: Phản ứng muộn qua trung gian tế bào (cell-mediated, delayed reaction)
Mô đích/ Biểu hiện lâm sàng
Thời gian xuất hiện Viêm da dị
ứng do tiếp xúc
2-7 ngày sau khi dùng thuốc
28
4.3.Phân loại theo cơ chế miễn dịch
Trang 35Hình ảnh minh họa tóm tắt cơ chế của 4 typ phản ứng dị ứng
4.3.Phân loại theo cơ chế miễn dịch
30
5.Các yếu tố nguy cơ
• Cấu trúc, trọng lượng phân tử
Bản chất của thuốc
• Aspirin và kháng viêm NSAID
Phản ứng chéo
• Dùng ngoài, dạng tiêm
• Kéo dài, ngắt quảng
Đường sử dụng thuốc Cách sử dụng thuốc
+ Yếu tố liên quan đến trị liệu
32
5.Các yếu tố nguy cơ
+
Yếu tố liên quan đến người bệnh
Tuổi
Di truyền
Tiền sử vào cơ địa
Trang 36Câu hỏi lượng giá
41
Trang 37DỊ ỨNG THUỐC (Drug allergy)
Sốc phản vệ suyễn Hen
+ Bệnh lâm sàng
1.TypI
Trang 38• Dạ dày – ruột: đau bụng
• Não: Đau đầu
Phần III: Một số bệnh hay gặp trong dị ứng
1.TypI
Hen suyễn
- 90 % trường hợp dị ứng ở người trẻ.
- 50% trường hợp hen suyễn
người trên 40 tuổi
Trang 39Phản ứng truyền máu Người bệnh được truyền loại máu với kháng thể có
trong người
Phần III: Một số bệnh hay gặp trong dị ứng
2: Typ II
Phản ứng truyền máu
Người bệnh được truyền loại máu với kháng thể
Biểu hiện muộn
✓ Viêm ống thận
Phần III: Một số bệnh hay gặp trong dị ứng
Phần III: Một số bệnh hay gặp trong dị ứng
2: Typ II
Trang 40Phần III: Một số bệnh hay gặp trong dị ứng
Biểu hiện lâm sàng
Chán
ăn, mệt mỏi
Buồn nôn
đau khớp
Sốt cao
Gan to
3: Typ III
Các phản ứng trên da
Phần III: Một số bệnh hay gặp trong dị ứng
Hồng ban nhiễm sắc cố định do barbiturat – tổn
thương xuất hiện tại cùng vị trí sau mỗi lần sử dụng
3: Typ III
Hội chứng Steven – Johnson
• Các phản ứng trên da (tiếp)Phần III: Một số bệnh hay gặp trong dị ứng
Hội chứng Lyell
3: Typ III