GIỚI THIỆU CHUNG Đích Bản tin Bản tin được điều chế Bản tin được điều chế đã phân mảnh Bản tin được giải điều chế Liên kết Liên kết Liên kết Liên kết Đường dây truy nhập Trung kế truy n
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA VIỄN THÔNG 1
NGUYỄN THANH TRÀ
Trang 2N I DUNG Ộ
NỐI
IP
Trang 3GIỚI THIỆU CHUNG
Từ điển tiêu chuẩn của IEEE: Viễn thông là truyền các tín hiệu qua cự li dài như telegraph, radio, television
Telecommunication = Communication (liên lạc) + Tele (từ xa)
Nhu cầu trao đổi tâm tư, tình cảm, kinh nghiệm đấu tranh sinh tồn…
Communication : Trao đổi tin tức giữa những các đối tượng có nhu cầu bằng công cụ nào đó ( lửa, khói, kèn, trống, ám hiệu….telegraph, telephone…)
Tele: Khoảng cách địa lý từ vài inches đến hàng vạn dặm
Một số dạng năng lượng điện từ được sử dụng để biểu diễn dữ liệu và thông qua phương tiện vật lý như cáp đồng hay cáp quang hoặc môi trường không dây
Khái niệm Viễn thông (Telecommunication)
Trang 4GIỚI THIỆU CHUNG
Chiếm phần chủ đạo trong truyền thông (cơ học, điện)
Nhiệm vụ của viễn thông là làm thế nào để truyền thông tin nhanh, chính xác, chất lượng cao, bảo mật tốt, và dĩ nhiên là đáp ứng nhu cầu truyền thông của con người
Khái niệm Viễn thông (Telecommunication)
Trang 5GIỚI THIỆU CHUNG
Đích
Bản tin Bản tin được
điều chế
Bản tin được điều chế đã phân mảnh
Bản tin được giải điều chế
Liên kết Liên kết Liên kết Liên kết
Đường dây truy nhập
Trung kế truy nhập
Trung kế
Trung kế
“Báo hiệu là những thông tin đặc biệt liên quan đến việc thiết lập, giải phóng, điều khiển cuộc gọi và quản trị trong mạng viễn thông tự động”
Định nghĩa trong Q.9 (11/88)
Khái niệm
Trang 6GIỚI THIỆU CHUNG
Lịch sử phỏt triển
Gắn liền với lịch sử phỏt triển của hệ thống chuyển mạch
Giai đoạn 1889-1976
1878 Tổng đài nhõn cụng đầu tiờn ra đời (trung bỡnh 17.5 thuờ bao)
1889 Tổng đài từng nấc – Bỏo hiệu (dựng 3 phớm-trăm, chục, đơn vị)
1896 Mỏy điện thoại tạo ra cỏc xung
1940 Bỏo hiệu liờn đài
1960 Bỏo hiệu giữa cỏc tổng đài quốc tế
Thực sự đơn giản (yêu cầu thiết lập và giải phóng kênh thoại giữa 2 thuê bao)
Báo hiệu luôn lien quan đến kênh (thiết lập và giải phóng kênh).
Có mối quan hệ tiền định được gọi là kênh kết hợp CAS giữa báo hiệu và lưu lượng thoại mà nó điều khiển.
Trang 7GIỚI THIỆU CHUNG
Lịch sử phát triển
Gắn liền với lịch sử phát triển của hệ thống chuyển
mạch
Giai đoạn 1976-nay
1976 Báo hiệu kênh chung CCS – khuôn dạng báo hiệu mới
Sự ra đời của mạng Internet
Báo hiệu trong xu hướng hội tụ mạng (chuyển mạch mềm)
Thực hiện những ứng dụng mới như mạng thông minh, báo hiệu cho mạng mobile, ứng dụng liên quan đến cơ sở dữ liệu …
Trang 8GIỚI THIỆU CHUNG
Xu hướng hội tụ mạng viễn thông
Trang 9GIỚI THIỆU CHUNG
Xu hướng hội tụ mạng viễn thông
Trang 10GIỚI THIỆU CHUNG
Xu hướng hội tụ mạng viễn thông
Trang 11GIỚI THIỆU CHUNG
Xu hướng hội tụ mạng viễn thông
Trang 12GIỚI THIỆU CHUNG
Mụ hỡnh kiến trỳc phõn lớp NGN
Thông lượng lớn, trễ xử lý nhỏ, độ an toàn cao
Lớp 2 (ATM,FR, Ether )
Lõi IP (MPLS)
Điều khiển, chuyển mạch mềm
Truy nhập cố định Truy nhập vô tuyến
Trang 13GIỚI THIỆU CHUNG
Nguyên tắc điều khiển trong hệ thống viễn thông
- Tính toàn vẹn, độ ổn định, điều
khiển, khả năng quan sát, tính
mở, năng động, an toàn, phù hợp, chất lượng dịch vụ v.v.
- thành phần, đấu nối, độ phức
tạp, phân cấp, mở rộng, tập trung.
- tính bền, thực thi, hiệu suất,
chính xác, kinh tế.v.v
Trang 14GIỚI THIỆU CHUNG
Nguyên tắc điều khiển trong hệ thống viễn thông
- Môi trường mạng mới (phức tạp, rộng lớn, tự động).
- Điều khiển và quản lý
- Tự động (chương trình, thuật
toán lúc đầu), hoạt động (thiết bị hiệu chỉnh mô hình, kiến trúc kết nối, quyết định của con người)
- Sử dụng tài nguyên mạng hiệu
quả (đường đi tối ưu, điều khiển chất lượng dịch vụ)
Trang 15GIỚI THIỆU CHUNG
Mô hình điều khiển trạng thái (dấu hiệu)
Nguyên tắc điều khiển trong hệ thống viễn thông
Trang 16GIỚI THIỆU CHUNG
Chức năng của báo hiệu
Chức năng giám sát: Giám sát trạng thái thuê bao, trung
kế….
Chức năng tìm chọn: Thông tin địa chỉ để điều khiển thiết
lập cuộc gọi.
Chức năng khai thác và vận hành mạng: Phục vụ việc khai
thác mang một cách tối ưu nhất
Báo hiệu đường, Báo hiệu địa chỉ
Các hệ thống báo hiệu có thể phân loại theo đặc tính và nguyên tắc hoạt động
Trang 17HỆ THỐNG BÁO HIỆU
Hệ thống cho phép các phần tử mạng khác nhau trao đổi thông tin
Là một trong các tiến trình của lĩnh vực điều khiển hệ thống: Thiết lập kết nối và quản lý mạng
Môi trường báo hiệu (Đầu cuối, mạng)
Kiểu báo hiệu (Trong băng, ngoài băng)
Hỗ trợ chất lượng dịch vụ QoS
Phụ thuộc vào hạ tầng và công nghệ (tích hợp, đa phương tiện,
băng rộng, kiến trúc mạng).
Các đặc tính cơ bản
Trang 18HỆ THỐNG BÁO HIỆU
Hệ thống báo hiệu trong mạng PSTN (No7, Q.931)
Hệ thống báo hiệu trong mạng ATM (PNNI, Q2.931)
Hệ thống báo hiệu trong IP (RSVP, BGP, H.24X, SIP, RSVP)
Hệ thống báo hiệu trong MPLS (LDP, BGP, RSVP-TE)
Hệ thống báo hiệu trong VPN-MPLS (RSVP, LDP, BGP, riêng )
Một số hệ thống báo hiệu
Trang 19GIỚI THIỆU CHUNG
Một số khái niệm cơ bản và các dạng báo hiệu được nhìn nhận dưới góc độ chuyển giao thông tin gồm có các loại sau (trong PSTN):
(i) Báo hiệu bằng dòng một chiều DC (Direct Current) (ii) Báo hiệu trong băng (In-band)
(iii) Báo hiệu ngoài băng (Out-band) (iv) Báo hiệu số
(v) Báo hiệu kênh kết hợp CAS (vi) Báo hiệu kênh chung CCS
Phân loại báo hiệu
Trang 20GIỚI THIỆU CHUNG
Báo hiệu thuê bao
Báo hiệu liên
đài
BÁO HIỆU PSTN
Báo hiệu CAS
Trang 21GIỚI THIỆU CHUNG
Phân loại báo hiệu
• Báo hiệu lớp 2, lớp 3, lớp 5
Trang 22CHƯƠNG 2: BÁO HIỆU TRONG MẠNG CỐ ĐỊNH
Kiến trỳc mạng hội tụ
Sự chuyển đổi cơ sở hạ tầng mạng viễn thông.
Dịch vụ mạng phát triển mạnh theo hướng đa dịch vụ
Phương thức chuyển mạch mới trên nền gói (MPLS, GMPLS)
PC-LAN
PC-WANInternet
Xuất bản điện tử
và dịch vụ giải trí
Wireline
Di động PSTN
ISDN
PC/Servers
3G / mobile Internet MMM
Trang 23CHƯƠNG 2: BÁO HIỆU TRONG MẠNG CỐ ĐỊNH
Kiến trúc mạng hội tụ
Trang 24CHƯƠNG 2: BÁO HIỆU TRONG MẠNG CỐ ĐỊNH
Kiến trúc mạng hội tụ
Trang 25CHƯƠNG 2: BÁO HIỆU TRONG MẠNG CỐ ĐỊNH
Kiến trúc mạng hội tụ
Trang 26CHƯƠNG 2: BÁO HIỆU TRONG MẠNG CỐ ĐỊNH
Kiến trúc mạng hội tụ
Báo hiệu trong chuyển mạch mềm
Trang 27CHƯƠNG 2: BÁO HIỆU TRONG MẠNG CỐ ĐỊNH
Báo hiệu kênh chung CCS là phương pháp báo hiệu mà ở đó
dung lượng dành cho báo hiệu được dùng chung và được sử dụng cho bất cứ kênh thoại nào
Một kênh báo hiệu CCS thường mang thông tin báo hiệu cho cả
ngàn kênh lưu lượng.
Thiết lập một mạng riêng cho báo hiệu
CCIS6 (ITU-T) sử dụng đường dữ liệu 2,4Kbps sau đó nâng lên 4,8Kbps, tốc độ chậm, gói tin nhỏ (28byte)
Hệ thống báo hiệu kênh chung số 7 (CCS7, SS7) có thể mang tới 200byte
Hệ thống báo hiệu số 7
Trang 28Báo hiệu liên quan đến kênh mang:
Là những chức năng đầu tiên của báo hiệu như thiết lập,
giám sát, giải phóng cho các cuộc gọi dịch vụ thoại
Kênh báo hiệu không phải chỉ định trước cho kênh lưu
lượng và sử dụng bao nhiêu là tuỳ theo yêu cầu.
Các bản tin riêng biệt thì báo hiệu cho kênh lưu lượng riêng
biệt (chỉ ra trong những trường thông tin của bản tin).
CHƯƠNG 2: BÁO HIỆU TRONG MẠNG CỐ ĐỊNH
Hệ thống báo hiệu số 7
Trang 29Báo hiệu không liên quan đến kênh mạng:
Những thông tin báo hiệu không phải để thiết lập, quản trị và giải phóng kênh (yêu cầu có sự trao đổi cơ sở dữ liệu).
Truyền những thông tin không phải của một kênh riêng biệt nào
mà thường là cho mục đích yêu cầu hay đáp ứng trả lời từ những
Trang 30Cỏc kiểu bỏo hiệu kờnh chung
Phương thức báo hiệu bán liên kết
Phương thức báo hiệu tách biệt hoàn toàn
SP SP
CHƯƠNG 2: BÁO HIỆU TRONG MẠNG CỐ ĐỊNH
Hệ thống bỏo hiệu số 7
Trang 31Các kiểu báo hiệu kênh chung
Kªnh tho¹i
Kªnh b¸o hiÖu
CHƯƠNG 2: BÁO HIỆU TRONG MẠNG CỐ ĐỊNH
Hệ thống báo hiệu số 7
Trang 32(i) Thiết lập cuộc gọi nhanh hơn chỉ bằng một nửa so với CAS (ii) Điều khiển cuộc gọi tốt hơn, linh động hơn vì không có sự
ràng buộc giữa kênh báo hiệu và kênh mang
(iii) Giảm giá thành (ít thiết bị báo hiệu)
(iv) Chống được gian lận
(v) Hạn chế vì tính an toàn Cần có dự phòng
(vi) Thủ tục kiểm tra phức tạp
CHƯƠNG 2: BÁO HIỆU TRONG MẠNG CỐ ĐỊNH
Hệ thống báo hiệu số 7
Trang 33Class 5 End Office Switch Circuit Switched Network
Intelligent Peripheral
Signal Transfer Point
Service Control Point
Class 4 Tandem Switch
Service Data Point +
Transport Layer Control Layer
CHƯƠNG 2: BÁO HIỆU TRONG MẠNG CỐ ĐỊNH
Hệ thống báo hiệu số 7
Trang 34Phần chuyển giao bản tin MTP
SS7/C7
Thiết lập và giải phóng các kết nối chuyển mạch
Cung cấp được các dịch bổ sung
Quản lý tính năng di động trong mạng tế bào
Hỗ trợ các dịch vụ của mạng thông minh
Hỗ trợ ISDN
Dịch vụ con số nội bộ
CHƯƠNG 2: BÁO HIỆU TRONG MẠNG CỐ ĐỊNH
Trang 35Hệ thống báo hiệu số 7
Các thành phần mạng SS7
CHƯƠNG 2: BÁO HIỆU TRONG MẠNG CỐ ĐỊNH
Trang 36Hệ thống báo hiệu số 7
Access links (A links)
Crossover links (C links)
Bridge links (B links)
Diagonal links (D links)
Extended links (E links) (Alternate
Trang 37Hệ thống báo hiệu số 7
Switching Office A
Switching Office B
Trang 38Hệ thống báo hiệu số 7
Tích hợp SS7 trong PSTN
CHƯƠNG 2: BÁO HIỆU TRONG MẠNG CỐ ĐỊNH
Trang 39Xử lý báo hiệu trong tổng đài
CHƯƠNG 2: BÁO HIỆU TRONG MẠNG CỐ ĐỊNH
Trang 40Hệ thống báo hiệu số 7
Chồng giao thức SS7 và mô hình OSI
CHƯƠNG 2: BÁO HIỆU TRONG MẠNG CỐ ĐỊNH
Trang 41Hệ thống bỏo hiệu số 7
Cỏc thành phần người sử dụng trong SS7
•- TUP (Telephone user part): Dùng để xử lý các cuộc gọi thoại
•- ISUP (ISDN User part): Dùng để mang dữ liệu kết nối mạch ISDN và cung cấp các dịch vụ kể cả thoại và phi thoại
•- SCCP (Signalling Connection Control Part) Ph n iều khiển kết nối báo ầ đhiệu thực hiện một số hoạt động bổ xung cho lớp 3 trong việc định tuyến
và biên dịch địa chỉ
•- MTUP: Phần User trong mạng thông tin di động
•- DUP: Phần User trong mạng truyền dữ liệu
•- Và một số loại User Part khác như TCAP (Transaction Capabilities
Application Part), INAP (Inteligent Network Application Part), OMAP
(Operation & Maintenance Application Part) vv
CHƯƠNG 2: BÁO HIỆU TRONG MẠNG CỐ ĐỊNH
Trang 42Hệ thống báo hiệu số 7
Quản lý mạng báo hiệu
Xử lý bản tin báo hiệu
Chức năng kết nối dữ liệu
Chức năng
xử lý kênh báo hiệu
CÊu tróc hÖ thèng b¸o hiÖu SS7
CHƯƠNG 2: BÁO HIỆU TRONG MẠNG CỐ ĐỊNH
Trang 43Hệ thống báo hiệu số 7
MTP møc 1
Truyền dẫn số liệu 2 chiều
Kênh tương tự hoặc số
CHƯƠNG 2: BÁO HIỆU TRONG MẠNG CỐ ĐỊNH
Trang 44Hệ thống bỏo hiệu số 7
MTP mức 2
- MSU (Message Signal Unit): Đơn vị báo hiệu mang thông tin có thể là
dữ liệu trao đổi giữa các User hoặc thông tin quản lý mạng
- LSSU (Link Status Signal Unit): Đơn vị báo hiệu mang thông tin về tình
trạng kênh báo hiệu được sử dụng để quản lý tình trạng các kênh báo hiệu LSSU chỉ được trao đổi ở lớp 2 của các MTP
- FISU (Fill-in signal unit): Đơn vị báo hiệu làm đầy được sử dụng để phát
hiện lỗi đường truyền trên các kênh báo hiệu trong trường hợp không còn
đơn vị bản tin MSU
Cỏc đơn vị bỏo hiệu (SU) trong SS7
CHƯƠNG 2: BÁO HIỆU TRONG MẠNG CỐ ĐỊNH
Trang 45Hệ thống bỏo hiệu số 7
F I B
B I B
FSN BSN F
8 16 8 hoặc 16 2 6 1 7 1 7 8 Bit thứ nhất truyền đi
F I B
B I B
F: Cờ hiệu FIB: Bit chỉ thị trên hướng đi
FSN: Số thứ tự ban tin trên hướng đi LI: Trường chỉ thị độ dài ban tin SIF: Trường mang thông tin báo hiệu SIO: Trường thông tin nhận dạng dịch vụ SF: Trường trạng thái
FISU
F I B
B I B
LSSU
MTP mức 2
Cỏc đơn vị bỏo hiệu (SU) trong SS7
CHƯƠNG 2: BÁO HIỆU TRONG MẠNG CỐ ĐỊNH
Trang 46Hệ thống báo hiệu số 7
MTP møc 2
C B A Chỉ thị trạng thái Viết tắt Ý nghĩa
0 0 0 O: Không được sắp xếp SIO Liên kết không được sắp xếp; nỗ
lực sắp xếp
0 0 1 N: Bình thường SIN Liên kết được sắp xếp
0 1 0 E: Sắp xếp khẩn SIE Liên kết được sắp xếp
0 1 1 OS: Không được phục
1 0 0 PO: Không xử lý được SIPO MTP2 không gửi được lên MTP3
CHƯƠNG 2: BÁO HIỆU TRONG MẠNG CỐ ĐỊNH
Trang 47Hệ thống báo hiệu số 7
MTP møc 2
Chức năng điều khiển đường báo hiệu
Các trường điều khiển được xử lý trong mức 2 để chuyển chính xác
Điều khiển lưu lượng mức 2
Chỉ thị hiện tượng tắc nghẽn lên mức 3
Giám sát lỗi đường báo hiệu
CHƯƠNG 2: BÁO HIỆU TRONG MẠNG CỐ ĐỊNH
Trang 48Hệ thống bỏo hiệu số 7
CF của (C)
đơn vị báo hiệu (C) báo hiệu (B)đơn vị báo hiệu (A)đơn vị
OF của (C) * CF của (B) CF của (A)
=
OF của (B)
OF của (A)
* Không được coi là cờ hiệu
Nhiều từ mã cờ hiệu có thể được chèn vào giưa hai đơn vị báo hiệu
Trang 50Hệ thống báo hiệu số 7
MTP møc 2
Phương pháp sửa lỗi cơ bản
CHƯƠNG 2: BÁO HIỆU TRONG MẠNG CỐ ĐỊNH
Trang 52Hệ thống bỏo hiệu số 7
LSSU
Bộ tim cờ hiệu
& xoá bit chèn Ghi bit kiểm tra
Kiểm tra số thứ tự
Bộ nhớ đệm thu
điều khiển và giám sát
Sửa lỗi Phát hiện lỗi định giới hạn
Thủ tục xử lý kênh báo hiệu lớp 2
MTP mức 2
CHƯƠNG 2: BÁO HIỆU TRONG MẠNG CỐ ĐỊNH
Trang 53Hệ thống báo hiệu số 7
MTP møc 2
Điều khiển luồng
- LSSU với chỉ thị trạng thái là SIB
- Truyền với T5 (80-120ms)
- Tiếp tục gửi MSU và FISU Giữ
nguyên BSN và BIB
- Từ chối MSU đến
- Trễ ACK gây nên T7
- Khởi tạo T6 (tắc nghẽn từ xa),
timeout, báo lỗi, liên kết bị loại bỏ
CHƯƠNG 2: BÁO HIỆU TRONG MẠNG CỐ ĐỊNH
Trang 54Hệ thống báo hiệu số 7 MTP møc 3
CHƯƠNG 2: BÁO HIỆU TRONG MẠNG CỐ ĐỊNH
Trang 55Hệ thống báo hiệu số 7 MTP møc 3
Phân biệt bản tin: NI, DPC
Phân phối bản tin: SIO
Định tuyến bản tin: NI, DPC, SLS
CHƯƠNG 2: BÁO HIỆU TRONG MẠNG CỐ ĐỊNH
Trang 56Hệ thống báo hiệu số 7 MTP møc 3
CHƯƠNG 2: BÁO HIỆU TRONG MẠNG CỐ ĐỊNH
Trang 57•Gửi MSU tới UP đích
Thực hiện theo chu kỳ
STP Truyền
SP Huỷ
Đỳng (PC) Sai
Thuật toỏn nhận diện và phõn
phối bản tin bỏo hiệu số 7
CHƯƠNG 2: BÁO HIỆU TRONG MẠNG CỐ ĐỊNH
Trang 58Hệ thống bỏo hiệu số 7 MTP mức 3
Quản lý lưu lượng báo hiệu
Thủ tục chuyển đổi (Change-over Procedure)
Thủ tục chuyển đổi phục hồi (Change-back Procedure)
Thủ tục định tuyến lại bắt buộc (Forced re-routing Procedure)
Thủ tục điều khiển dòng (Flow Control)
Thủ tục tái định tuyến theo sự điều khiển (Controlled re-routing Procedure)
Thủ tục kích hoạt kênh báo hiệu (Link Activation):
Thủ tục phục hồi kênh báo hiệu (Link Restoration):
Thủ tục ngưng kích hoạt kênh báo hiệu (Link Deactivation):
Thủ tục kích hoạt chùm kênh báo hiệu (Linkset Activation):
Thủ tục chỉ định kênh báo hiệu và đầu cuối báo hiệu (Link and terminal Allocation):
Chức năng quản lý kênh báo hiệu
CHƯƠNG 2: BÁO HIỆU TRONG MẠNG CỐ ĐỊNH
Trang 59Hệ thống bỏo hiệu số 7 MTP mức 3
- Thủ tục điều khiển chuyển đưa các bản tin (Transfer-Controlled Procedure)
- Thủ tục ngăn cấm truyền đưa các bản tin (Transfer-Prohibited Procedure)
- Thử tục cho phép truyền đưa các bản tin (Transfer-Allowed Procedure)
- Thủ tục hạn chế chuyển đưa các bản tin (Transfer-Restricted Procedure)
- Thủ tục kiểm tra chùm tuyến báo hiệu (Signalling-Route-set-test Procedure)
- Thủ tục kiểm tra độ nghẽn mạch ở chùm tuyến báo hiệu
(Signalling-Routeset-Congestion-Test Procedure):
Chức năng quản lý tuyến báo hiệu
CHƯƠNG 2: BÁO HIỆU TRONG MẠNG CỐ ĐỊNH
Trang 60Hệ thống báo hiệu số 7
Các chức năng thêm vào lớp mạng để chuyển
những thông tin báo hiệu không liên quan đến
kênh
Kết hợp với MTP3 cung cấp các khả năng
tương ứng với lớp 3 của OSI
Dịch vụ truyền dữ liệu không định hướng và
có định hướng
Cơ chế định tuyến linh động và năng lực
Tăng cường khả năng truyền tải: phân mảnh
và hợp gói bản tin
Quản trị và đánh địa chỉ các phân hệ
CHƯƠNG 2: BÁO HIỆU TRONG MẠNG CỐ ĐỊNH
Trang 64 D ch v m ng ị ụ ạ thụng minh (800,900, con số định tuyến)
D ch v cho m ng di ị ụ ạ độ ng (v trí thuê bao) ị
Chuy n giao d li u (d li u hàng ngày, c ể ữ ệ ữ ệ ướ c)
OA&M (thay đổi dữ liệu trong tổng đài, kiểm tra thiết bị)
Giao dịch online và offline