2.1.2 Phân hỗn hợp: Là loại phân bón trong thành phần có chứa từ hai 02 yếu tố dinh dưỡng khác nhau vô cơ, hữu cơ, vi sinh vật, các yếu tố dinh dưỡngkhác trở lên, bao gồm các loại phân h
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA
Khoa nông lâm
BÀI TIỂU LUẬN: ĐẤT VÀ PHÂN BÓN
Tên chuyên đề: Vai trò của phân bón trong sản xuất nông nghiệp
Trang 2PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
Lâu nay ta thường cho rằng hệ số sử dụng phân bón là rất thấp và thườngđặt vấn đề cố gắng làm tăng hệ số này nhưng thực tiễn cho thấy người ViệtNam đã biết dùng phân bón từ rất lâu đời Qua quá trình hoạt động sản xuất,nông dân Việt Nam đã đúc rút được kinh nghiệp: nhất nước, nhì phân, tam cần,
tứ giống 1
Các nghiên cứu gần đây cho thấy, nếu chỉ nghiên cứu trên một vụ trồngtrọt thì hệ số này thường nhỏ hơn 50%, nhưng nếu nghiên cứu trong toàn bộ hệthống canh tác thì hệ số này sẽ cao hơn rất nhiều Phân bón ngoài nhiệm vụtham gia làm tăng năng suất mùa màng, nó còn giúp cho việc duy trì thành phầnhữu cơ, độ phì nhiêu của đất và năng suất cây trồng ở các vụ sau đó Bất cứ đấtnước nào, dù là nước nghèo hay nước giàu nông nghiệp đều có vị trí quan trọng.Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất chủ yếu của nền kinh tế cung cấp nhữngsản phẩm thiết yếu như lương thực, thực phẩm cho con người tồn tại Trong quátrình phát triển kinh tế, nông nghiệp cần được phát triển để đáp ứng nhu cầungày càng tăng về lương thực và thực phẩm của xã hội vì thế, sự ổn định xã hội
và mức an ninh về lương thực và thực phẩm của xã hội phụ thuộc rất nhiều vào
sự phát triển của nông nghiệp
Nắm bắt được vị thế của nông nghiệp đối với đời sống kinh tế của nước ta
là rất lớn, nhưng bên cạnh đó không thể thiếu được tác dụng hỗ trợ, thúc đẩyphát triển nông nghiệp chính là phân bón đối với cây trồng Vì vậy, tìm hiểu vaitrò của phân bón đối với cây trồng là việc làm cần thiết, tích cực hiện này
Trang 3PHẦN II NỘI DUNG
2.1 MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN VÀ VAI TRÒ
2.1.1 Phân bón vô cơ: Gồm phân khoáng thiên nhiên hoặc phân hoá học, trong
thành phần có chứa một hoặc nhiều yếu tố dinh dưỡng vô cơ Bao gồm các loại:phân khoáng đơn, phân phức hợp, phân khoáng trộn
a) Phân khoáng đơn: Là loại trong thành phần chỉ chứa một yếu tố dinh dưỡng
đa lượng N hoặc P2O5 hữu hiệu hoặc K2O hữu hiệu
b) Phân phức hợp: Là loại phân được tạo ra bằng phản ứng hoá học, có chứa ít
nhất hai (02) yếu tố dinh dưỡng đa lượng
c) Phân khoáng trộn: Là loại phân được sản xuất bằng cách trộn cơ học từ hai
hoặc ba loại phân khoáng đơn hoặc trộn với phân phức hợp, không dùng phảnứng hóa học
2.1.2 Phân hỗn hợp: Là loại phân bón trong thành phần có chứa từ hai (02) yếu
tố dinh dưỡng khác nhau (vô cơ, hữu cơ, vi sinh vật, các yếu tố dinh dưỡngkhác) trở lên, bao gồm các loại phân hữu cơ chế biến công nghiệp, phân hữu cơsinh học, phân hữu cơ khoáng, phân hữu cơ vi sinh
a) Phân hữu cơ chế biến công nghiệp: Là loại phân bón được sản xuất từ
nguyên liệu hữu cơ, được chế biến theo quy trình công nghệ lên men côngnghiệp, có hàm lượng chất hữu cơ, ký hiệu là HC (tính bằng HC tổng số) và cácchỉ tiêu chất lượng đạt quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
Trang 4b) Phân hữu cơ sinh học: Là loại phân bón được sản xuất từ nguyên liệu hữu
cơ, được xử lý lên men bằng vi sinh vật sống có ích hoặc được xử lý bằng cáctác nhân sinh học khác có các chỉ tiêu chất lượng đạt quy định của quy chuẩn kỹthuật quốc gia
c) Phân hữu cơ khoáng: Là loại phân được sản xuất từ phân hữu cơ chế biến
công nghiệp hoặc hữu cơ sinh học trộn thêm một hoặc một số yếu tố dinh dưỡng
vô cơ, trong đó có ít nhất một yếu tố dinh dưỡng vô cơ đa lượng đạt quy địnhcủa quy trình chuẩn kỹ thuật quốc gia
d) Phân hữu cơ vi sinh: Là loại phân bón được sản xuất từ nguyên liệu hữu cơ
có chứa ít nhất một loại vi sinh vật sống có ích có mật độ và hoạt tính đạt quyđịnh của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
2.1.3 Phân vô cơ đa lượng
* Phân đạm: Là tên gọi chung của các loại phân bón vô cơ cung cấp đạm cho
cây
Bón thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây, làm cho cây nhiều nhánh, phâncành ra lá nhiều, lá có kích thước to, màu xanh, lá quang hợp mạnh do đó làmtăng năng suất cây Có các loại phân đạm thường dùng sau:
a) Phân Urê CO(NH4 ) 2 : Là loại phân có tỉ lệ N cao nhất chứa 44-48% N
nguyên chất Trên thị trường có bán 2 loại phân urê có chất lượng giống nhau:Loại tinh thể màu trắng, hạt tròn, dễ tan trong nước, có nhược điểm hút ẩmmạnh Loại có dạng viên, nhỏ như trứng cá Loại này có thêm chất chống ẩmnên dễ bảo quản, vận chuyển nên được dùng nhiều trong nông nghiệp Phân urê
có khả năng thích ứng với nhiều loại đất và cây trồng khác nhau, thường đượcdùng để bón thúc
b) Phân amôn nitrat (NH 4 NO 3 ): Có chứa 33-35% N, có dạng tinh thể muối kết
tinh có màu vàng xám, dễ chảy nước, dễ tan trong nước, dễ vón cục, khó sửdụng và bảo quản Là loại phân sinh lý chua, nhưng có thể bón cho nhiều loạicây trồng trên nhiều loại đất khác nhau
Trang 5c) Phân đạm sunphat (NH 4 ) 2 SO 4 : Còn gọi là phân SA, chứa 20-21% N, 39% S.
Có dạng tinh thể, mịn, màu trắng ngà hoặc xanh xám, có mùi nước tiểu, vị mặn
và hơi chua nên nhiều nơi gọi là phân muối diêm Dễ tan trong nước, không vóncục, thường ở trạng thái tơi rời, dễ bảo quản, dễ sử dụng Dùng để bón thúc chotất cả các loại cây trồng trên nhiều loại đất khác nhau trừ đất bị phèn, bị chua
d) Phân đạm clorua (NH 4Cl): Chứa 24-25% N Có dạng tinh thể mịn, màu
trắng hoặc vàng ngà, dễ tan trong nước, ít hút ẩm, không bị vón cục Là loạiphân sinh lý chua, nên bón kết hợp với lân và các loại phân bón khác Ở vùngkhô hạn, đất nhiễm mặn không nên bón đạm clorua
e) Phân Xianamit canxi: Chứa 20-21% N, 20-28% vôi, 9-12% than Có dạng
bột, màu xám tro hoặc trắng, không có mùi khai Thường dùng để bón lót,không dùng để phun lên lá, có thể khử được đất chua
f) Phân phôtphat đạm (còn gọi là phôt phat amôn): Có 16% N, 20% P Có
dạng viên, màu xám tron hoặc trắng, dễ chảy nước, dễ tan trong nước Đượcdùng để bón lót hoặc bón thúc, thích hợp với đất nhiễm mặn
* Phân lân: Có vai trò quan trọng trong đời sống cây trồng Kích thích sự phát
triển của rễ, làm cho rễ đâm sâu lan rộng nên cây ít đổ ngã, kích thích quá trình
đẻ nhánh, nảy chồi, thúc đẩy cây ra hoa kết quả sớm và nhiều, tăng đặc tínhchống rét, chống hạn, chịu độ chua, chống sâu bệnh hại… Hiện nay, có một sốloại phân lân như sau:
a) Phôt phat nội địa: Là loại bột mịn, màu nâu thẫm hoặc nâu nhạt, chứa
15-25% P nguyên chất Dùng để bón lót, không dùng để bón thúc, có hiệu quả ở đấtchua
b) Phân apatit: Là loại bột mịn, màu nâu đất hoặc xám nâu Tỉ lệ lân thay đổi
tùy theo loại: loại apatit giàu có trên 38% lân, loại apatit trung bình có 17-38%lân, loại apatit nghèo có dưới 17% lân
c) Supe lân: Là loại bột mịn màu trắng, vàng xám hoặc xám thiếc, có chứa
16-20% lân nguyên chất và một lượng lớn thạch cao Phân dễ hòa tan trong nướcnên dễ sử dụng, có thể dùng để bón lót hoặc bón thúc đều được
Trang 6d) Tecmo phôt phat (phân lân nung chảy, lân Vân Điển): Có dạng bột màu
xanh nhạc, gần như màu tro, có óng ánh; chứa 15-20% lân, 30% canxi, 12-13%
Mg, có khi có cả K Phân này không tan trong trong nước nhưng tan trong axityếu, cây sử dụng dễ dàng, có thể dùng để bón lót hoặc bón thúc Phân có hiệuquả tốt cho đất cát nghèo, đất bạc màu, ít vi lượng hoặc đất chua
e) Phân lân kết tủa: Có dạng bột trắng, nhẹ, xốp trong giống vôi bột, chứa
27-31% lân nguyên chất và 1 ít canxi Phân này sử dụng tương tự như tecmo phốtphát
* Phân kali: Cung cấp dinh dưỡng K cho cây, tăng khả năng chịu úng, chịu hạn,
chịu rét và chống chịu sâu bệnh, tạo cho cây cứng chắc, ít đổ ngã, tăng phẩmchất nông sản Hiện có một số loại phân kali sau:
a) Phân clorua kali: Có dạng bột màu hồng hoặc xám đục, xám trắng, kết tinh
thành hạt nhỏ, chứa 50-60% K nguyên chất và một ít muối ăn Đây là loại phânchua sinh lý, có độ rời, dễ bón, có thể bón lót hoặc bón thúc, thích hợp cho nhiềuvùng đất trừ đất mặn
b) Phân sunphat kali: Có dạng tinh thể nhỏ, min, màu trắng, dễ tan trong
nước, ít vón cục; chứa 45-50% K nguyên chất, 18% S Là loại phân chua sinh lýnhưng thích hợp cới nhiều loại cây trồng
- Phân canxi: Phân lân nung chảy Văn Điển chứa 28-32% Ca, phân lân NPKVăn Điển chứa 13-14% CaO, phân supe lân chứa 22-23% CaO
Trang 7- Phân chuồng: Là phân do gia súc thải ra như phân lợn, phân trâu bò ngựa, phân
gà vịt… Thành phần dinh dưỡng của phân chuồng gồm các đa lượng và vi lượngvới hàm lượng tùy thuộc từng loại, thời gian và phương pháp ủ phân
- Phân xanh: Là loại phân hữu cơ, sử dụng các loại bộ phận trên mặt đất của cây.Phân xanh thường được sử dụng tươi, không qua quá trình ủ Cây phân xanhthường là cây họ đậu hoặc cỏ lào, cây quỳ dại…
- Phân vi sinh vật cố định đạm: Có nhiều loài vi sinh vật có khả năng cố định N
từ không khí như tảo lam (Cyanobacterium), vi khuẩn Azotobacter,Bradyrhizobium, Rhyzobium, xạ khuẩn Actinomyces, Klebsiella Trên thịtrường hiện nay có một số loại như sau: phân nitragin, phân Rhidafo, phânAzotobacterin, phân Azozin…
- Phân vi sinh vật kích thích tăng trưởng cây.
- Phân than bùn: Như Biomix, Biofer, Komix, Compomix, lân hữu cơ sinh họcsông Gianh…
- Phân tro, phân dơi 4
2.1.1 Phân hóa học
Là những hợp chất khoáng, chủ yếu dưới dạng muối, chứa các nguyên tốdinh dưỡng của thực vật, bón vào đất cho cây trồng, sử dụng đồng thời các loạiphân khác để nâng cao độ phì của đất
Phân hóa học gồm: Phân đạm, phân lân, kali, phân vi lượng và phân phứchợp
Trang 8
Hình 1 Một số loại phân hóa học, phân vi sinh…
Phân hóa hoạc có vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất vàchất lượng của nông sản Việc sử dụng phân hóa học trong nền nông nghiệp hiệnnay là rất cần thiết Tuy nhiên, việc sử dụng phân hóa học cần đúng liều lượngtránh lãng phí và gây ô nhiễm môi trường
Phân hữu cơ là các loại chất hữu cơ khi vùi vào đất sau khi phân giải có khảnăng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây và cải tạo đất
2.1.2 Phân hữu cơ
* Hiệu quả của phân hữu cơ vi sinh lên năng suất và chất lượng cây trồng
Năng suất trái dưa leo trồng tại Thốt Nốt biến động trong khoảng 15,2 –19,8 tấn/ha Sử dụng phân hữu cơ vi sinh bả bùn mía, kết hợp nấm
Trichoderma-ĐHCT (BBM-Trico) 15 tấn/ha kết hợp tưới dung dịch N cấp II
vẫn giữ được năng suất không khác biệt có ý nghĩa so với nghiệm thức nông dânmặc dù nông dân sử dụng rất nhiều lượng phân hoá học Mặc dù năng suất cóthấp hơn nhưng các nghiệm thức sử dụng hoàn toàn phân hữu cơ vi sinh manglại kết quả trong thực tế sản xuất cho vùng thâm canh rau màu là rất lớn, giúpgiảm 300 kg Urê, 1000 kg Super P và 250 kg KCl so với bón phân vô cơ theo
Trang 9nông dân Với kết quả này cho thấy hiệu quả rõ ràng về hiệu quả và tiềm năng
của việc sử dụng hoàn toàn phân hữu cơ vi sinh (BBM-Trico) kết hợp với dung dịch vi khuẩn cố định đạm Gluconacetobacter diazotrophicus vào sản xuất rau
màu là có triển vọng trong việc nâng cao năng suất cũng như phẩm chất do hoàntoàn không sử dụng phân hóa học.1 , 2 , 3
Hình 1 Năng suất dưa leo an toàn trồng trên đất phù sa Thốt Nốt,
TP Cần Thơ
K 2 O
NT2: Bón phân vô cơ theo khuyến cáo 120N-60 P 2 O 5 -80 K 2 O
NT3: 15tấn BBM-Trico + tưới dung dịch N cấp II
NT4: 10tấn BBM-Trico + tưới dung dịch N cấp II
* Phân hữu cơ vi sinh và vấn đề lưu tồn nitrate (NO 3 - ) trong nông sản
Kết quả trình bày ở bảng 1 cho thấy, hàm lượng nitrate trong trái dưa leo tươikhác biệt có ý nghĩa giữa bón phân vô cơ theo nông dân và các nghiệm thức bón
phân hữu cơ vi sinh BBM-Trico Tuy nhiên hàm lượng nitrate trong trái dưa leo
tươi của hai nghiệm thức này thấp hơn ngưỡng cho phép của WHO/FAO là 150
Trang 10mg/kg sản phẩm dưa leo tươi Với kết quả này cho thấy khi tăng cường sử dụng
phân BBM-Trico rất cần phải giảm lượng phân đạm vô cơ bón kết hợp nhằm
vừa nâng cao năng suất và vừa giảm thấp hàm lượng NO3- trong rau trái tươi
Kết quả này phù hợp với kết luận đưa ra bởi Vogtmann et al (1993), và Poudel
et al (2002) cho rằng nitrate cao nhất do bón phân hoá học, có thể là thuộc tính
của những phân khoáng dễ hoà tan và đạm ngay lập tức sớm hữu dụng cho câytrồng hấp thụ sau khi bón Mặt khác N của phân bón hữu cơ phóng thích dinhdưỡng chậm hơn Với kết quả thí nghiệm của các nhà nghiên cứu cho chúng takhẳng định việc sử dụng phân hữu cơ vi sinh có kiểm soát chất lượng đầu vào,chắc chắn làm gia tăng năng suất và phẩm chất nông sản phù hợp với xu hướngsản xuất nông nghiệp sạch hiện nay trên thế giới
Bảng 1 Hàm lượng nitrate (mg NO 3 -/kg) trong trái dưa leo tươi trồng tại ThốtNốt
15 tấn BBM-Trico + Tưới dung dịch N cấp II 19,6 b
10 tấn BBM-Trico + Tưới dung dịch N cấp II 17,7 c
**: khác biệt thống kê ở mức ý nghĩa 1%,
2 Phân hữu cơ vi sinh trong đặc tính sinh học đất
Phân bón hữu cơ có bổ sung vi sinh vật có lợi là sản phẩm được sản xuất
từ các nguồn nguyên liệu hữu cơ khác nhau, nhằm cung cấp chất dinh dưỡngcho cây trồng, cải tạo đất, chứa một hay nhiều chủng vi sinh vật sống đượctuyển chọn với mật độ đạt tiêu chuẩn qui định, góp phần nâng cao năng suất,
Trang 11chất lượng nông sản Phân hữu cơ vi sinh vật không gây ảnh hưởng xấu đếnngười, động vật, môi trường sinh thái và chất lượng nông sản Bên cạnh việc cảithiện năng suất cây trồng cũng như phẩm chất nông sản (mà biểu hiện rõ nhấtthông qua chỉ số dư tồn nitrate trong sản phẩm), hiệu quả của phân hữu cơ visinh còn thể hiện qua việc cải thiện tính chất đất bao gồm đặc tính vật lý, hoáhọc và sinh học đất.
Chất hữu cơ còn là nguồn thức ăn cho các loài sinh vật sống trong đất.Phần lớn vi sinh vật trong đất thuộc nhóm hoại sinh Nguồn thức ăn chủ yếu củanhóm này là dư thừa và thải thực vật Cung cấp chất hữu cơ giúp duy trì nguồnthức ăn, tạo điều kiện phát triển sinh khối, đa dạng chủng loại và kiềm hãm sựgia tăng của các loài vi sinh vật có hại
Duy trì thế cân bằng vi sinh vật có lợi trong đất chủ yếu là bảo vệ và cânbằng vi sinh vật có ích, cũng như các loài thiên địch có lợi trên đồng ruộng Do
đó, thường xuyên bổ sung chất hữu cơ cho đất cũng như các nguồn vi sinh vật cólợi để tạo điều kiện thuận lợi cho bộ rễ phát triển hạn chế mầm bệnh Việc bón
phân hữu cơ có bổ sung nguồn vi sinh vật đất như nấm Trichoderma sẽ làm giảm
tác nhân gây bệnh thối rễ trên cà chua và ớt, bổ sung các nguồn vi sinh vật cốđịnh đạm và hoà tan lân, tăng cường nguồn phân đạm cố định được và các hợpchất lân kém hoà tan trong đất trở thành những dạng hữu dụng, dễ tiêu cho câytrồng
Kết quả trình bày ở Bảng 2 cho thấy hiệu quả kiểm soát bệnh của phân hữu cơ
BBM-Trico trong đất giúp giảm đáng kể bệnh héo dây trên dưa leo (Cucumis sativus) Kết quả cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa giữa các nghiệm thức có sử dụng phân hữu cơ vi sinh BBM-Trico so với các nghiệm thức chỉ sử dụng phân
hóa học trong việc giảm tỉ lệ dây dưa leo bị bệnh ở các giai đoạn 40, 45 và 50
ngày sao khi gieo Mật số Trichoderma trong đất sau thí nghiệm tại các nghiệm thức có sử dụng phân hữu cơ vi sinh BBM-Trico cũng cao hơn, khác biệt có ý
nghĩa so với các nghiệm thức không sử dụng phân hữu cơ vi sinh Bệnh héo rũ
trên dưa leo do Pythium sp là bệnh gây thiệt hại nghiêm trọng trong nông
Trang 12nghiệp Việc bổ sung nấm Trichoderma vào phân hữu cơ vi sinh giúp hỗ trợ bộ
rễ trong cơ chế chống lại tác nhân gây bệnh cho dưa leo Điều này cho thấy
rằng, việt kết hợp nấm Trichoderma trong phân hữu cơ vi sinh giúp tăng hiệu
quả phòng bệnh cho cây trồng, góp phần giảm sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật
và tăng hiệu quả kinh tế cho nông dân
Bảng 2 Hiệu quả của phân BBM-Trico đến bệnh héo dây dưa leo
Nghiệm thức
Trichoderma
(x10 5 CFU/100 gam đất)
NT1: Bón phân vô cơ theo nông dân 270N-240P 2 O 5 -150 K 2 O
NT2: Bón phân vô cơ theo khuyến cáo 120N - 60 P 2 O 5 -80 K 2 O
NT3: 15tấn BBM-Trico + tưới dung dịch N cấp II
NT4: 10tấn BBM-Trico + tưới dung dịch N cấp II
* Tác dụng
Trang 13- Cung cấp chất dinh dưỡng cho đất dể nuôi cây, chú yếu là đạm, lân, lưuhuỳnh cùng một số chất vi lượng
- Cải tạo tính chất đất, làm cho đất có kế cấu và thành phần cơ giới tốthơn, khả năng giữ nước của đất, giảm hiện tượng xói mòn đất
-Gữ chất dinh dưỡng, tăng hiệu suất của phân hóa học, hạn chế hiện tượngmất các nguyên tố dinh dưỡng do bốc hơi và rửa trôi
- Gia tăng hoạt động của các vi sinh vất đất, nhờ có tác động đến sự pháttriển của cây trồng
Hình 1 Tác dụng của phân hữu cơ Hình 2 Phân hữu cơ sinh học 2.1.3 Hệ thống dinh dưỡng cây trồng tổng hợp
Khái niệm: Hệ thống dinh dưỡng cây trồng tổng hợp là duy trì hay điều
chỉnh độ phì nhiêu của đất và cung cấp thức ăn đến mức tối thích để ổn địnhnăng suất cây trồng như mong muốn qua việc vận dụng tối thích mọi nguồn thức
ăn có thể cho cây một cách tổng hợp Kết hợp thích đáng các loại phân khoáng,các loại phân hữu cơ, mọi tàn thể thực vật, các loại phân ủ hay cây cố định đạmtùy theo hệ thống sử dụng đất và các điều kiện sinh thái, xã hội hay kinh tế
Tại sao cần sử dụng hóa học