1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tính chất đất và phân bón đến năng suất, chất lượng giống chè kim tuyên tại thái nguyên

118 398 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tính chất đất và phân bón đến năng suất, chất lượng giống chè kim tuyên tại Thái Nguyên
Trường học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật trồng trọt và Bảo vệ thực vật
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2013
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 26,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rất Rất Hay !

Trang 1

triển nông thôn

Trang 2

DANH M C CÁC B NGỤC CÁC BẢNG ẢNGBảng 1.1 Diện tích, năng suất, sản lượng chè trên thế giới và một số nước

trồng chè chính năm 2010 14Bảng 1.2 Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng chè ở Việt Nam giai đoạn

2000 - 2010 17Bảng 1.3 Số lượng và giá trị xuất khẩu chè của Việt Nam từ năm 2000 đến

năm 2011 20Bảng 1.4 Thị trường xuất khẩu chè năm 2011 của Việt Nam 20Bảng 1.5 Diện tích, sản lượng chè búp tươi ở một số vùng chè của tỉnh

Thái Nguyên 22Bảng 1.6 Cơ cấu giống chè của tỉnh Thái Nguyên 23Bảng 1.7 Số lượng chè xuất khẩu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh

Thái Nguyên 24Bảng 3.1 Cơ cấu các giống chè trồng mới ở thành phố Thái Nguyên giai đoạn

2008 - 2010 40Bảng 3.2 Cơ cấu các giống chè trồng mới qua 3 năm của huyện Đại Từ 41Bảng 3.3 Cơ cấu các giống chè trồng mới của huyện Đồng Hỷ giai đoạn

2008-2010 42Bảng 3.4 Kết quả điều tra tình hình sử dụng phân bón cho chè Kim Tuyên

tại một số địa điểm 44Bảng 3.5 Kết quả phân tích một số nguyên tố dinh dưỡng trong đất trồng

giống chè Kim Tuyên tại các địa điểm nghiên cứu 47Bảng 3.6 Tương quan của một số yếu tố dinh dưỡng đất đến năng suất búp

tươi của giống chè Kim Tuyên 48Bảng 3.7 Tương quan của một số yếu tố dinh dưỡng đất đến một số chỉ tiêu

sinh hóa giống chè Kim Tuyên 49

Trang 3

Bảng 3.8 Ảnh hưởng của phân bón qua lá đến một số yếu tố cấu thành năng

suất và năng suất giống chè Kim Tuyên 51Bảng 3.9 Ảnh hưởng của phân bón qua lá đến một số chỉ tiêu sinh hóa của

giống chè Kim Tuyên 52Bảng 3.10 Sơ bộ hạch toán ảnh hưởng của bón phân qua lá đến hiệu quả

kinh tế trên giống chè Kim Tuyên 53Bảng 3.11 Một số chỉ tiêu lý hóa tính của đất tại địa điểm thí nghiệm 54Bảng 3.12 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến các yếu tố cấu thành năng

suất và năng suất giống chè Kim Tuyên 55Bảng 3.13 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh đến một số chỉ tiêu sinh

hóa của giống chè Kim Tuyên 56Bảng 3.14 Sơ bộ hạch toán ảnh hưởng của bón phân hữu cơ vi sinh đến hiệu

quả kinh tế của giống chè Kim Tuyên 57Bảng 3.15 Ảnh hưởng của loại phân bón đến yếu tố cấu thành năng suất và

năng suất giống chè Kim Tuyên 58Bảng 3.16 Ảnh hưởng của loại phân bón đến một số chỉ tiêu sinh hóa của

giống chè Kim Tuyên 60Bảng 3.17 Sơ bộ hạch toán ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến hiệu

quả kinh tế của giống chè Kim Tuyên 61

Trang 4

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH

Biểu đồ 3.1 Diện tích chè tại 3 địa điểm nghiên cứu so với toàn tỉnh 38

Biểu đồ 3.2 Diện tích chè giống mới tại 3 địa điểm điều tra 38

Biểu đồ 3.3 Diện tích chè giống mới tại 9 xã điều tra 39

Biểu đồ 3.4 Cơ cấu giống chè của 3 địa điểm nghiên cứu 42

Biểu đồ 3.5 Giá bán chè Kim Tuyên năm 2011 tại 3 địa điểm nghiên cứu .43 Biểu đồ 3.6 Ảnh hưởng của phân bón qua lá đến năng suất thực thu của giống chè Kim Tuyên 52

Biểu đồ 3.7 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến năng suất giống chè Kim Tuyên 55

Biểu đồ 3.8 Ảnh hưởng của loại phân bón đến năng suất thực thu của giống chè Kim Tuyên 59

Hình 2.1 Sơ đồ thí nghiệm 1 34

Hình 2.2 Sơ đồ thí nghiệm 2 34

Hình 2.3 Sơ đồ thí nghiệm 3 35

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thái Nguyên là một tỉnh có diện tích và sản lượng chè đứng thứ hai trong

cả nước, với diện tích năm 2010 là 17.660 ha, trong đó chè kinh doanh 16.053 havà sản lượng chè búp tươi 171.900 tấn Tuy có diện tích trồng chè lớn nhưngchiếm phần lớn diện tích là trồng chè trung du, chiếm tới 66,79% Sản lượng chèxuất khẩu của Thái Nguyên năm 2009-2010 đạt hơn 7000 tấn, giá trung bình đạt

từ 1,4- 1,6 USD/kg Chè của Thái Nguyên đa số là xuất khẩu dưới dạng nguyênliệu thô Với thương hiệu chè Thái Nguyên có từ lâu đời, hiện nay nguồn lợi thuđược từ chè của Thái Nguyên chính là chè xanh tiêu thụ trong nước Cùng với sự

nỗ lực chuyển đổi cơ cấu giống trong những năm vừa qua, đến nay tỉnh TháiNguyên đã có một số giống chè mới có nguồn gốc nhập nội hoặc qua con đườnglai tạo Chè xanh được chế biến từ một số giống chè nhập nội có hương vị thơmngon, phù hợp thị hiếu người tiêu dùng trong nước Trong các giống chè hiện nay,giống chè Kim Tuyên là giống chè được đánh giá là một trong số giống chè nhậpnội có khả năng chế biến chè xanh có chất lượng cao, giá bán trên thị trường khá

ổn định Tuy nhiên, hiện nay tại một số khu vực trồng chè chính trong tỉnh TháiNguyên chưa đánh giá được thực trạng sản xuất, năng suất cũng như chất lượngcủa giống chè Kim Tuyên Bên cạnh đó, việc nghiên cứu để đưa ra các biện pháp

kỹ thuật áp dụng vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất mà vẫn đảm bảo bảo chấtlượng của giống chè này cũng chưa được thực hiện Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn

trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số

tính chất đất và phân bón đến năng suất, chất lượng giống chè Kim Tuyên tại Thái Nguyên”

Trang 6

2 Mục tiêu của đề tài

* Mục tiêu tổng quát

Đánh giá ảnh hưởng của một số yếu tố dinh dưỡng đất đến năng suất, chấtlượng chè trên cơ sở đó nghiên cứu áp dụng một số biện pháp kỹ thuật nhằm nângcao năng suất và chất lượng giống chè Kim Tuyên tại Thái Nguyên

*Mục tiêu cụ thể của đề tài:

- Đánh giá được thực trạng sản xuất và việc sử dụng phân bón cho giốngchè Kim Tuyên tại Thái Nguyên

- Đánh giá được ảnh hưởng của một số yếu tố dinh dưỡng đất đến năngsuất và chất lượng giống chè Kim Tuyên

- Đánh giá được ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón, phân bón qualá đến năng suất, chất lượng giống chè Kim Tuyên

3 Ý nghĩa của đề tài

Các kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần bổ sung vào quy trình thâmcanh các giống chè nhập nội khu vực Tân Cương nói riêng và tỉnh TháiNguyên nói chung

Trang 7

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1 Ảnh hưởng của điều kiện sinh thái đến năng suất và chất lượng chè

1.1.1.1 Điều kiện đất đai và địa hình

So với một số cây trồng khác, chè yêu cầu về đất không nghiêm khắclắm Song để cây chè sinh trưởng tốt, năng suất cao và ổn định thì đất trồngchè phải đạt những yêu cầu sau: tốt, nhiều mùn, sâu, chua và thoát nước Độ

pH thích hợp cho chè phát triển là 4,5 - 6,0 Đất trồng phải có độ sâu ít nhất là

80 cm, mực nước ngầm phải dưới 1 mét thì hệ rễ mới phát triển bình thường

- Đất trồng chè của ta ở các vùng Trung du phần lớn là feralit vàng đỏđược phát triển trên đá granit, nai, phiến thạch sét và mica Ở vùng núi phầnlớn là đất feralit vàng đỏ được phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét Về cơbản những loại đất này phù hợp với yêu cầu sinh trưởng của cây chè như cóđộ pH từ 4 đến 5 có lớp đất sâu hơn 1 mét và thoát nước những đất nàythường nghèo chất hữu cơ Vì thế, vấn đề bón phân hữu cơ để bổ sung dinhdưỡng cho chè và cải tạo kết cấu vật lý của đất là rất cần thiết Bên cạnh đó,phải coi trọng việc bón đủ và hợp lý phân hóa học hàng năm cho chè Chè làloại cây kỵ vôi, nhiều tài liệu cho biết trong đất trồng chè chỉ có một lượng

người ta dùng vôi để bón vào đất trồng chè, trừ trường hợp đất có độ pH quá

- Quan hệ giữa đất và phẩm chất chè rất phức tạp Phẩm chất do nhiềuyếu tố quyết định và tác dụng một cách tổng hợp Song trong những điều kiệnnhất định thì điều kiện dinh dưỡng của đất có ảnh hưởng rất lớn đến phẩmchất Kinh nghiệm của Trung Quốc cho thấy: chè sinh trưởng trên loại đất pha

Trang 8

cát, nhiều mùn, thích hợp cho việc chế biến chè xanh: mùi vị hương của chèthành phẩm đều tốt

- Địa hình và địa thế có ảnh hưởng rất rõ đến sinh trưởng và chất lượngchè Thực tiễn ở Trung Quốc, Ấn Độ và Nhật Bản cho thấy: chè trồng trên núicao có hương thơm và mùi vị tốt hơn chè trồng ở vùng thấp và đồng bằng.Kinh nghiệm nhận thấy chè được chế biến từ nguyên liệu ở núi cao Xrilancacó mùi thơm của hoa mà hương vị đó không thể có được trong chè trồng ởkhu vực thấp Nhiều tác giả ở Liên Xô (cũ) như: Kharabava, Đjêmukhatze đãxác định chè trồng ở nơi có địa thế càng cao hơn so mặt biển (trong mộtchừng mực nhất định) thì khuynh hướng tạo thành và tích lũy tanin càng lớn

Phần lớn các vùng trồng chè có phẩm chất tốt của các nước trên thếgiới thường có độ cao hơn so mặt biển từ 500 đến 800 mét Vùng chè ngon cótiếng ở Ấn Độ trồng ở độ cao cách mặt biển 2.000 mét

Chất lượng chè ở vùng cao tốt nhưng về sinh trưởng thường kém hơn

ở vùng thấp Hướng dốc có ảnh hưởng đến khả năng tích lũy vật chất trong chèCường độ tích lũy tanin và vật chất hòa tan phụ thuộc nhiều vào chế độ nhiệt Ởhướng dốc phía nam hàm lượng tanin và chất hòa tan trong búp chè cao hơn ởhướng dốc phía bắc [13]

1.1.1.2 Điều kiện độ ẩm và lượng mưa

Thực vật nói chung muốn hình thành nên một phần vật chất hữu cơ đểcấu tạo thành cơ thể của chúng thì chúng phải cần tới 400 phần nước Chèlà loại cây ưa ẩm, là cây thu hoạch búp, lá non, nên càng cần nhiều nướcvà vấn đề cung cấp nước cho quá trình sinh trưởng của cây chè lại càngquan trọng hơn

Yêu cầu tổng lượng nước mưa bình quân trong một năm đối với câychè khoảng 1.500 mm và mưa phân bố đều trong các tháng Bình quân lượngmưa của các tháng trong thời kỳ chè sinh trưởng phải lớn hơn hoặc bằng 100

Trang 9

mm, nếu nhỏ hơn 100 mm chè sinh trưởng không tốt Chè yêu cầu độ ẩmkhông khí cao, trong suốt thời kỳ sinh trưởng độ ẩm không khí thích hợp làvào khoảng 85%.

Lượng mưa và phân bố lượng mưa của một nơi có quan hệ trực tiếp tớithời gian sinh trưởng và mùa thu hoạch chè dài hay ngắn, do đó ảnh hưởngtrực tiếp đến sản lượng cao hay thấp Vùng chè Doomđome ở Bắc Ấn Độlượng mưa phân bố nhiều vào tháng 5 tới tháng 8 cho nên sản lượng chè thuhoạch được trong năm cũng tập trung vào thời kỳ đó Vùng chè Mlanji (NamPhi) lượng mưa tập trung vào tháng 11 đến tháng 4 nên sản lượng chè caonhất trong năm cũng tập trung vào thời kỳ này Ở nước ta phân bố sản lượngchè trong năm cũng có quan hệ rõ rệt với tình hình phân bố lượng mưa trongcác tháng

Nước có ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng và phẩm chất chè Khi cungcấp đủ nước, cây chè sinh trưởng tốt, lá to mềm, búp non và phẩm chất có xuhướng tăng lên Những thí nghiệm về tưới nước cho chè ở Liên Xô (cũ) chothấy, tùy điều kiện đất đai khí hậu khác nhau mà hiệu quả tăng sản của biệnpháp tưới nước cũng khác nhau Vùng chè Gruzia tưới nước làm tăng sảnbình quân 25 - 30%, vùng chè Kraxnoda 60 - 65%, vùng chè Lencôran thuộcAzecbaizan trên 200% Hiệu quả tăng sản của việc tưới nước cũng rất rõ rệt ởmột số nước trồng chè khác như: Trung Quốc (vùng Chiết Giang và VânNam) tưới nước làm tăng sản 56,1% Ấn Độ (vùng Atxam) 60% và ở Tây Phi

217 - 293% Ở Việt Nam thí nghiệm tưới nước tại Phú Hộ (1958 - 1960) cũngcho năng suất búp tăng bình quân 41,5% Phẩm chất búp chè được tưới nướcđều tăng lên rõ rệt so với không tưới

Tưới nước là một biện pháp rất quan trọng đối với việc tăng sản lượngvà phẩm chất rất của cây chè Ngoài biện pháp tưới nước, cần áp dụng cácbiện pháp kỹ thuật trồng trọt tổng hợp khác như cày đất, xới xáo, làm cỏ, mật

Trang 10

độ, kết hợp phương thức trồng hợp lý, phủ đất, tủ gốc, chọn giống chịu hạnv.v nhằm giải quyết tốt nhu cầu nước trong quá trình sinh trưởng phát triểncủa cây chè mới đạt được sản lượng cao, phẩm chất tốt Kết quả thí nghiệmcủa trường trung cấp Sông Lô tại Nông trường Tân Trào và Tháng Mười chothấy tủ gốc làm cho độ ẩm của lớp đất mặt (0 - 20 cm) và ở các lớp đất dưới nhiềuhơn 5 - 6% và 3 - 4% so với đối chứng (không tủ gốc), năng suất búp chè tăng từ15,6 đến 19,6%[13].

1.1.1.3 Điều kiện độ nhiệt không khí

Để sinh trưởng phát triển tốt, cây chè yêu cầu một phạm vi độ nhiệtnhất định Độ nhiệt bình quân hàng năm để cây chè sinh trưởng phát triểnbình thường là 12,5oC và sinh trưởng tốt trong phạm vi 15 - 23oC Giới hạn độnhiệt thấp đối với sinh trưởng của chè biểu hiện rõ rệt qua thời kỳ ngừng sinhtrưởng trong mùa đông và sinh trưởng trở lại khi có độ nhiệt ấm áp của mùaxuân trong những vùng khí hậu á nhiệt đới Đối với sinh trưởng của cây trongthời kỳ này thì độ nhiệt không khí trở thành nhân tố sinh thái chủ yếu Cây

tuyệt đối mà cây có thể chịu đựng được thay đổi tùy theo giống, có thể từ -5oC đến -25oC hoặc thấp hơn

Nghiên cứu của Trường Đại học Nông nghiệp Chiết Giang cho thấy độnhiệt thích hợp đối với cây chè là 20 - 30oC, nếu độ nhiệt tăng dần, thì tácdụng xúc tiến việc hình thành và tích lũy tanin trong lá chè biểu hiện rất rõrệt Độ nhiệt quá thấp hoặc quá cao đều giảm thấp việc tích lũy tanin Độnhiệt cao quá 35oC thì quá trình tích lũy tanin bị ức chế và nếu độ nhiệt trên

dẫn đến một loạt biến đổi về cơ năng sinh lý thành phần hóa học của búp chè,ảnh hưởng không tốt đến sinh trưởng của cây và phẩm chất búp Độ nhiệtthấp và khô hạn là nguyên nhân hình thành nhiều búp mù

Trang 11

Độ nhiệt là một trong những nhân tố chủ yếu chi phối sự sinh trưởngcủa búp và quyết định thời gian thu hoạch búp trong chu kỳ một năm Từ 16độ vĩ nam đến 19 độ vĩ bắc, không có hai mùa nóng lạnh rõ rệt, cây chè sinhtrưởng quanh năm do đó búp cũng được thu hoạch quanh năm Từ 20 độ vĩbắc đến 45 độ vĩ bắc, độ nhiệt mùa đông xuống thấp, sinh trưởng và thuhoạch chè đã có mùa rõ rệt Trong những vùng này nơi nào độ nhiệt bìnhquân mùa đông càng thấp và càng kéo dài thì thời gian sinh trưởng và thuhoạch búp chè ở đó càng ngắn.

1.1.1.4 Điều kiện ánh sáng

Cây chè ở vùng nguyên sản sinh sống dưới tán rừng rậm, do vậy có tínhchịu bóng rất lớn, nó tiến hành quang hợp tốt nhất trong điều kiện ánh sángtán xạ, ánh sáng trực xạ trong điều kiện độ nhiệt không khí cao, không có lợicho quang hợp và sinh trưởng của chè Trong thực tế sản xuất, ở một số nướcnhư Ấn Độ, Xrilanca thường áp dụng biện pháp trồng cây bóng mát cho chèđể hạn chế độ nhiệt cao và ánh sáng quá mạnh

Yêu cầu của cây chè đối với ánh sáng cũng thay đổi tùy theo tuổi câyvà giống Chè ở thời kỳ cây con yêu cầu ánh sáng ít hơn, cho nên ở vườnươm, người ta thường che râm để đạt tỷ lệ sống cao và cây sinh trưởng nhanh.Giống chè lá to yêu cầu ánh sáng ít hơn giống chè nhỏ

Các điều kiện chiếu sáng khác nhau có ảnh hưởng đến cấu tạo của lá và

thành phần hóa học của chúng

Cây chè được che bóng râm, hàm lượng các vật chất có đạm (cafein, Ntổng số, protein ) trong búp và lá tăng lên và tích lũy nhiều hơn; các chấtkhông có đạm (tanin, gluxit ) lại có chiều hướng giảm xuống Sự giảm thấptanin, gluxit và tăng hàm lượng các vật chất có đạm trong lá chè ở một mứcđộ nhất định thường có lợi cho phẩm chất chè xanh và không có lợi cho phẩm

Trang 12

chất chè đen Vì vậy, trồng cây bóng mát cho chè thường áp dụng cho nhữngvùng trồng chè sản xuất nguyên liệu để chế biến chè xanh.

Do cường độ ánh sáng có ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng, phẩm chấtchè cho nên điều tiết cường độ ánh sáng có thể làm cho năng suất chè tăng lên

rõ rệt Những kết quả nghiên cứu tại Trại thí nghiệm chè Tocklai (Ấn Độ) chothấy: giảm độ chiếu sáng xuống 30% thì sản lượng búp tươi trong năm đầutăng 34% so với xử lý cường độ chiếu sáng hoàn toàn và giảm độ chiếu sángxuống 50% thì năng suất đạt cao nhất Song nếu tiếp tục giảm cường độ chiếusáng xuống dưới 50% thì năng suất bắt đầu giảm thấp

Ánh sáng còn có quan hệ đến giai đoạn phát dục của cây chè: theo cáctài liệu nghiên cứu của Liên Xô (cũ) thì giống chè Ấn Độ và giống lai Trung -

Ấn nguyên sản ở vùng ngày ngắn, sinh trưởng trong điều kiện Gruzia (Liên

Xô (cũ)) ngày dài, không thể hoàn thành giai đoạn ánh sáng cho nên không rahoa kết quả Song giống Trung Quốc lá nhỏ đã thích ứng với điều kiện ngàydài, cho nên trồng ở Gruzia vẫn ra hoa kết quả

Đối với giống chè Kim Tuyên tuy được đưa vào trồng tại các huyệntrồng chè của Thái Nguyên từ 2005, nhưng những nghiên cứu về ảnh hưởngcủa một số yếu tố khí hậu đến năng suất và chất lượng của giống chưa được

đề cập đến

1.1.2 Vai trò của các yếu tố dinh dưỡng đất đến năng suất và chất lượng chè

Cây trồng nói chung và cây chè nói riêng cũng như tất cả các cơ thểsống bình thường khác đều cần thức ăn cho sự sinh trưởng, phát triển Câytrồng sinh trưởng và phát triển được là nhờ hút chất khoáng từ đất và phânbón, thực hiện quá trình quang hợp từ nước và cácboníc dưới tác động củaánh sáng mặt trời Trong thành phần của cây trồng có mặt hầu hết các chấthoá học tự nhiên (khoảng 92 nguyên tố), nhưng chỉ có 16 nguyên tố thiết yếuvới cây trồng, trong đó có 13 nguyên tố khoáng Đạm (N), lân (P), kali (K)

Trang 13

được cây trồng hút/lấy đi với số lượng lớn được gọi là Nguyên tố đa lượng.

canxi (Ca), magiê (Mg), lưu huỳnh (S) được cây trồng lấy đi với số lượng ít

hơn nhưng cũng đáng kể nên được gọi là Nguyên tố trung lượng Sắt (Fe),

kẽm (Zn), mangan (Mn), đồng(Cu), Bo(B), Molypden (Mo), Clor(Cl) được

cây trồng hút/lấy đi với số lượng nhỏ nên được gọi là Nguyên tố vi lượng

Sinh trưởng và phát triển của cây có thể bị ảnh hưởng bởi tương tácgiữa hai hay nhiều chất dinh dưỡng, do vậy, sự thiếu hụt đồng thời nhiều chấtxảy ra cùng một lúc sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây Sự thiếu hụt đanguyên tố này có thể xảy ra trong trường hợp đất cung cấp không đủ một vàinguyên tố hoặc do bón phân mất cân đối nghiêm trọng (chỉ bón đạm, lân, kalimà không bón các nguyên tố trung và vi lượng ) ảnh hưởng rất lớn đến sựsinh trưởng và phát triển của cây Khi xuất hiện triệu chứng thiếu hụt dinh dưỡng,trước hết chúng ta cần phải xác định xem sự thiếu hụt là đơn hay đa nguyên tố từđó mới xác định được nguyên tố cần bón và lượng bón thích hợp Vì vậy, bónphân cân đối và hợp lý là yếu tố cần thiết nhằm đảm bảo cho cây trồng cho năngsuất và chất lượng tốt nhất Nguyễn Xuân Trường, (2005) [17]).

Cây chè có khả năng hút dinh dưỡng liên tục trong chu kỳ phát dụchàng năm cũng như trong chu kỳ phát dục cả đời sống của nó Mặc dù vớiđiều kiện khí hậu miền Bắc của nước ta về mùa đông cây chè tạm ngừng sinhtrưởng, nhưng vẫn yêu cầu lượng dinh dưỡng tối thiểu, do đó việc cung cấpdinh dưỡng cho cây cần đầy đủ và thường xuyên trong năm

Quá trình sinh trưởng dinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực của cây chèkhông có giới hạn rõ ràng và là một quá trình mâu thuẫn thống nhất Vì vậy, cầnphải bón phân hợp lý để khống chế quá trình sinh trưởng sinh thực cho chè háibúp và khống chế sinh trưởng dinh dưỡng cho chè thu hoạch quả giống

Theo nhiều nghiên cứu, cây chè không yêu cầu nghiêm ngặt lắm về đất,nhưng đất trồng chè thích hợp nhất phải là loại đất giàu hữu cơ, chua, tơi xốp,có tầng canh tác dày, mực nước ngầm sâu Các loại đất phù hợp trồng chè là

Trang 14

các loại đất đỏ vàng phát triển trên đá sét, biến chất, đá bazan, phù sa cổ Nóichung chè sinh trưởng, phát triển tốt cho năng suất cao trên các loại đất tốt cóhàm lượng hữu cơ trung bình- giàu (> 2%), N tổng số giàu (> 0,2%), kali dễtiêu trung bình (10-15mg/100g đất); lân dễ tiêu giàu (30-32mg/100g đất) và

trong đất lớn hơn 0,2% thì cây chè có thể bị ngộ độc và chết [13]

Khả năng thích ứng với điều kiện dinh dưỡng của cây chè rất rộng rãi.Nó có thể sống ở nơi đất rừng màu mỡ mới khai phá song cũng có thể sống ởnhững nơi đất nghèo dinh dưỡng và vẫn cho năng suất nhất định Do đặc điểmđó, muốn nâng cao năng suất chè cần phải bón phân đầy đủ

Đối tượng thu hoạch chè là búp và lá non Mỗi năm thu hoạch từ 5 – 10tấn/ha, vì thế, lượng dinh dưỡng trong đất mất đi khá nhiều, nếu không bổsung dinh dưỡng kịp thời cho đất thì cây trồng sẽ sinh trưởng kém và chonăng suất thấp Giống chè Kim Tuyên là giống chè nhập nội, yêu cầu dinhdưỡng khá cao nhất là hàm lượng mùn, để có thể xây dựng được quy trìnhbón phân cho giống chè Kim Tuyên thì việc nghiên cứu ảnh hưởng của cácyếu tố dinh dưỡng trong đất tới năng suất và chất lượng là cần thiết

1.1.3 Cơ sở khoa học của dùng phân bón sinh học cho chè

Hệ sinh vật trong đất quyết định độ phì của đất, vì chúng phân huỷ chấthữu cơ thành mùn Đất cần phải được coi là vật thể sống do đó cần được

chăm sóc Đất sống có nghĩa là trong đất có vô vàn vi sinh vật hoạt động và

quyết định độ màu mỡ của đất Do vậy, nếu bón nhiều phân hoá học thì độphì của đất sẽ bị giảm Phân vi sinh không những không tiêu diệt vi sinh vậttrong đất mà còn cung cấp cho cây trồng nguồn thức ăn đạm, lân Xây dựngnền nông nghiệp hữu cơ bền vững Bón phân vi sinh làm cây trồng sinhtrưởng, phát triển tốt hơn và làm tăng khả năng chống chịu sâu bệnh, khai

Trang 15

thác cây trồng hiệu quả hơn - tăng thời gian sử dụng cây trồng Bón phân vi

phân vi sinh làm tăng độ phì nhiêu của đất, khai thác đất hiệu quả bền vững(lâu dài) Bón phân vi sinh là một trong những điều kiện làm cho nông sản antoàn và sạch

Ngày 21/8/2011 UBND tỉnh Thái Nguyên đã phê duyệt đề án nâng caonăng lực sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2011-

2015 Theo đề án đến năm 2015 có 100% diện tích chè tại các vùng sản xuấtchè tập trung của tỉnh đáp ứng yêu cầu sản xuất an toàn theo hướng thực hànhnông nghiệp tốt (VIETGAP) Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên hiện nay số giađình thực hiện quy trình sản xuất chè an toàn chiếm tỉ lệ rất nhỏ, chất lượngsản phẩm không đồng đều, hiện tượng lạm dụng các loại phân bón hoá họccũng như thuốc bảo vệ thực vật làm nguy cơ mất an toàn cho sản phẩm vì vậynghiên cứu các biện pháp canh tác hữu cơ nhằm đảm bảo năng suất và nângcao chất lượng chè là vấn đề cấp bách đặt ra hiện nay

1.1.4 Cơ sở khoa học của phân bón qua lá

Bón phân qua lá có vai trò làm gia tăng trong dinh dưỡng cây trồngvà đã được nông dân áp dụng nhiều năm nay ở khắp nơi trên thế giới.Phun phân bón qua lá là kỹ thuật cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng qua lá

Kỹ thuật này được phát hiện từ những người làm vườn ở Châu Âu từ thế kỷthứ 17 và phải hơn 1 thế kỷ sau nó mới trở thành đối tượng nghiên cứu của cácnhà khoa học Nhưng chỉ những năm gần đây, khi các phương pháp đánh giá quátrình hấp thụ chất dinh dưỡng qua lá phát triển thì công việc nghiên cứu và ứngdụng bón phân qua lá mới được phát triển mạnh Hiện nay, các nghiên cứu và ứngdụng về các loại phân lỏng và vai trò của phun qua lá đang được thực hiện ở nhiềunước trên thế giới, đặc biệt là ở Mỹ Lê Văn Tri, 2002 [16]

Cung cấp (phổ biến là bằng cách phun) chất dinh dưỡng trong phân bónqua lá được sử dụng để bổ sung các chất dinh dưỡng cho cây trồng nhằm làm

Trang 16

tăng hiệu quả sử dụng phân bón Bằng cách cung cấp phân bón qua lá, hiệuquả sử dụng phân bón có thể tăng từ 8 – 20 lần so với bón phân qua gốc,ngoài ra cung cấp phân qua lá còn là biện pháp trợ giúp cây trồng chống lại sựthay đổi và điều kiện khắc nghiệt của thời tiết[16]

Bón phân qua lá là cách tốt nhất để nâng cao năng suất và sức sống củacây trồng Nhiều kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước đã chỉ ra rằng, bónphân qua lá tăng năng suất từ 12 - 25% so với cách bón phân thông thường.Nghiên cứu ở nhiều loại cây trồng trong nhiều điều kiện ngoại cảnh khácnhau cho thấy: với cùng một lượng dinh dưỡng nếu phun phân qua lá cây sẽhấp thụ được 90%, trong khi bón qua đất cây chỉ hấp thụ được 10%, đặc biệt

ở các vùng đất cát pha bón phân qua lá hiệu quả gấp 20 lần bón phân qua đất.Bón phân qua lá là phương pháp hiệu quả nhất để điều chỉnh sự thiếu hụt chấttrong đất và giải quyết được vấn đề chuyển hóa dinh dưỡng trong điều kiệnkhô hạn

Hiện tượng thiếu dinh dưỡng xảy ra khi khả năng hấp thu của bộ rễ bịgiới hạn hoặc bị ngăn cản trong một thời gian, do đó không đủ cung cấp theonhu cầu của cây Nguyên nhân gây nên hiện tượng này có thể do rễ bị tổnthương (do bị bệnh hoặc tổn thương cơ học), do những điều kiện của đấtkhông bảo đảm tốt cho bộ rễ hấp thu dinh dưỡng hoặc do nhu cầu dinh dưỡng

ở đỉnh cao vượt quá khả năng cung cấp, chất dinh dưỡng bị bất động hóa bởicác vi sinh vật, sự mất cân đối dinh dưỡng trong đất, do thiếu oxy hay khôhạn gây cản trở bộ rễ hút chất dinh dưỡng Do vậy, bón phân qua lá giúp hiệuchỉnh hiện tượng thiếu dinh dưỡng vì phân bón được phun ngay vào thời kỳđang thiếu Khi phân bón xuống đất có thể không phát huy được hiệu quả đốivới một vài nguyên tố nào đó (như Mn trong đất có pH cao) thì phân bón qualá giúp ngăn ngừa hiện tượng thiếu dinh dưỡng này.[16]

Trang 17

Việc bón phân qua lá phần nào thay thế hoặc bổ sung cho phương phápbón phân qua rễ, nhưng không bao giờ thay thế hoàn toàn Bón phân qua lágiúp duy trì sự phát triển khỏe mạnh của cây và làm gia tăng chất lượng nôngsản vì có thể áp dụng đúng lúc, đúng nơi, độc lập với các điều kiện đất đai vànhất là khả năng tác động nhanh của nó.

Sự gia tăng năng suất ngoài mong đợi sau khi áp dụng bón phân qua lálà do sự liên hợp dẫn đến gia tăng sự hấp thu dinh dưỡng từ bộ rễ Sự gia tăngnày là do bón phân qua lá tạo nên sự cân bằng các chất dinh dưỡng bị thiếu,mà đó lại là yếu tố giới hạn sự quang hợp và sản xuất sinh học Phân bón láđược sản xuất kết hợp với nhiều nguồn Enzim chiết suất từ động thực vật, sinhvật hoặc vi nấm, các vi lượng cần thiết giúp cho cây trồng sinh trưởng, phát triểntốt hơn Do vậy phương pháp dinh dưỡng qua lá đặc biệt có hiệu quả trong điềukiện đất nghèo dinh dưỡng và sự hấp thu dinh dưỡng của cây bị hạn chế Việc ápdụng phân bón qua lá từ 2-3 lần ở những thời điểm thích hợp hoàn toàn có thểđáp ứng được nhu cầu của cây và cải thiện được năng suất cây trồng (Lê Văn

1.2 Tình hình sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè trên thế giới

1.2.1 Tình hình sản xuất chè trên thế giới

Cây chè (Camellia sinensis) là một trong những cây công nghiệp chủ

yếu của một số nước trên thế giới Không chỉ ở Việt Nam và một số nước Châu

Á khác chè ngày nay đã trở thành một trong những đồ uống thông dụng nhất.Tính đến năm 2010, diện tích chè toàn thế giới đạt 3.117.531 ha, tăng 469.043

ha, tương đương với 19,64% so với năm 2004 Trong đó Trung Quốc là nướccó diện tích chè lớn nhất với 1.419.500 ha, chiếm 45,53% diện tích chè toàn thếgiới Ấn Độ là nước đứng thứ 2 về diện tích chè và đạt 583.000 ha, chiếm18,70%, Srilanca là đất nước đứng thứ ba trên thế giới về diện tích và sản

lượng chè với diện tích 218.300 ha (FA0-2011) Diện tích, năng suất, sản

Trang 18

lượng chè một số nước trên thế giới được trình bày qua bảng 1.1.

Bảng 1.1 Diện tích, năng suất, sản lượng chè trên thế giới và một số nước

trồng chè chính năm 2010 STT Tên nước (1000 ha) Diện tích Năng suất (tạ khô/ha/năm) Sản lượng khô (1000 tấn)

1.2.2 Tình hình tiêu thụ chè trên thế giới

Theo đánh giá của Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc (FAO), đếncuối những năm của thế kỷ XX đã có trên một nửa dân số Thế giới uống chè,trong đó có khoảng 160 nước có nhiều người uống chè Mức tiêu thụ chè bìnhquân đầu người một năm trên thế giới là 0,5 kg Những nước có mức tiêudùng chè cao bình quân đầu người một năm là: Quata 3,2 kg, Ailen 3,09 kg,Anh 2,87 kg, Thổ Nhĩ Kỳ 2,72 kg, Iraq 2,59 kg, Coet 2,23 kg, Tuynidi 1,82

kg, Braxin 1,45 kg, Ai Cập 1,44 kg, Srilanka 1,41 kg Việt Nam hiện có mứctiêu thụ thấp (0,36 kg/người/năm) Các nước Ấn Độ, Trung Quốc, Mỹ có mức

Trang 19

tiêu dùng bình quân đầu người thấp (tương ứng 0,55 kg, 0,3 kg, 0,45 kg)nhưng do dân số đông nên lại là nước tiêu dùng chè hàng năm rất lớn (Ấn Độ

620 - 650 nghìn tấn, Trung Quốc 430 - 450 nghìn tấn, Mỹ 90 - 100 nghìn tấn).Các nước Anh, Nga, Nhật, Pakistan cũng là những nước tiêu dùng mỗinăm từ 100 đến 200 nghìn tấn Các nước Maroco, Đức, Pháp, Ba Lan,Iran, Iraq, Ai Cập, Thổ Nhĩ Kỳ có mức tiêu thụ chè hàng năm cũng từ trên

30 đến 70 nghìn tấn

Thế giới hiện có 131 nước nhập khẩu chè, trong đó phải kể đến cácnước nhập khẩu lớn như Anh, Nga 150 - 200 nghìn tấn/năm, Pakistan, Mỹ

100 - 150 nghìn tấn/năm Nhật, Tiểu Vương Quốc ả Rập, Ai Cập 50 - 70nghìn tấn/năm Iraq, Ba Lan, Đức, Maroco, Thổ Nhĩ Kỳ 20 - 30 nghìntấn/năm Úc, Malaysia, Ucraina, Ireland, Nam Phi, Senegal, Turmenistan trên

10 nghìn tấn/năm Ở khu vực Châu Phi, các nước Ai Cập, Nam Phi, Lybi,Tunisia chủ yếu nhập chè đen Riêng Ai Cập mỗi năm nhập 60 – 70 nghìntấn Người dân Ai Cập và khách du lịch đều ưa thích loại chè có màu đỏ tươisáng vì vậy chè mảnh CTC được ưa thích ở thị trường này

1.3 Tình hình sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè tại Việt Nam

1.3.1 Vai trò của ngành sản xuất chè ở Việt Nam.

Hiện nay với khoảng 130 ngàn ha diện tích chè, Việt Nam là nước sảnxuất, xuất khẩu chè đứng thứ 5 trên thế giới Ngành chè thu hút được một lực+-lượng lao động lớn với hơn 6 triệu người tại 34 tỉnh thành trên cả nước, đặcbiệt là tại các tỉnh miền núi Từ chỗ chỉ có 2 loại chè xuất khẩu là chè đen vàchè xanh, đến nay Việt Nam đã có đầy đủ các loại chè phục vụ nhu cầu đadạng của thế giới Chè Việt Nam đã xuất khẩu tới hơn 110 thị trường trên thếgiới Ngoài các thị trường xuất khẩu chủ lực là Pakistan, Nga, Đài Loan, chèViệt Nam đã tham gia thị trường Nhật Bản với hình thức liên doanh, liên kếtbao tiêu sản phẩm và thâm nhập được vào thị trường Bắc Mỹ và châu Âu.Một số thị trường khác cũng có sự tăng trưởng mạnh mẽ như: Ấn Độ,

Trang 20

Indonesia, Malaysia Tuy nhiên, chất lượng chè chỉ ở mức trung bình và giábình quân chỉ đạt 1,4 USD/kg so với 2,28 USD/kg giá bình quân của 8 sànchè quốc tế

Việc sản xuất chè có một vị trí đặc biệt quan trọng trong phát triển kinhtế nói chung và trong phát triển nông nghiệp nông thôn nói riêng Phát triểnngành chè góp phần thúc đẩy phát triển nền nông nghiệp, tạo công ăn việclàm cho người nông dân, giúp người nông dân tăng thu nhập, nâng cao mứcsống, xoá đói giảm nghèo cho các vùng, đồng thời việc trồng chè đã nâng caoviệc sử dụng hiệu quả đất đai ở vùng miền núi trung du, giúp đồng bào dântộc ít người có thu nhập Chè cũng đem lại nhiều lợi nhuận cho nhà nướcthông qua việc xuất khẩu sản phẩm chè

Trong số ngành hàng xuất khẩu của Việt Nam, chè được đánh giá làngành có nhiều tiềm năng Với điều kiện thổ nhưỡng khí hậu thích hợp, hơnnữa lại được trồng ở vùng trung du và miền núi rộng lớn mà việc trồng loạicây gì cho có hiệu quả kinh tế cao còn chưa rõ nét thì cây chè ít nhiều đãkhẳng định được vị trí kinh tế tại đây Chính vì vậy diện tích trồng chè trên cảnước trong vài năm gần đây đã tăng mạnh, với 130 ngàn ha chè năm 2010.Sản phẩm chè Việt Nam đã xuất khẩu đi nhiều nước trên thế giới, được ngườitiêu dùng nước ngoài chấp nhận

1.3.2 Diện tích, năng suất chè trong cả nước

Qua bảng 1.2 cho thấy: tính đến 2010 diện tích chè ở Việt Nam là129,40 nghìn ha, tăng gần gấp 2 lần so năm 1999 (69,5 nghìn ha) Đến naydiện tích chè ở nước ta đứng thứ 5 trên thế giới sau: Trung Quốc, Ấn Độ,Srilanca, Kenia

- Về năng suất: mười năm qua năng suất chè bình quân cả nước tăngliên tục và đạt bình quân 17,53 tạ búp khô/ha vào năm 2010 Năng suất và sảnlượng chè tăng là do giá chè và đặc biệt là thị trường tiêu thụ chè trong những

Trang 21

năm vừa qua tương đối ổn định, đã kích thích người làm chè đầu tư thâm canhtăng năng suất và ngày càng áp dụng nhiều tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất

Bảng 1.2 Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng chè ở Việt Nam

(Nguồn: Hiệp hội chè Việt Nam, năm 2011)

1.3.3.Tình hình chế biến chè trong những năm vừa qua

1.3.3.1 Các cơ sở chế biến chè chính trong cả nước

Hiện ngành chế biến chè cả nước có tổng công suất theo thiết kế 4.646tấn/ngày, năng lực chế biến gần 1,5 triệu tấn búp/năm Trong đó, có hơn 450

cơ sở chế biến chè quy mô công suất từ 1.000 kg chè búp tươi/ngày trở lên.Tuy nhiên, để ngành chè phát triển và nâng cao giá trị cần có mối quan hệchặt chẽ hơn giữa người trồng chè với các doanh nghiệp chế biến và tiêu thụ Ngành chè cần phải thực hiện các giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao giátrị gia tăng của sản phẩm chè Việt Nam Phấn đấu trong vòng 5 năm tới(2011-2015) ổn định diện tích ở 130 ngàn ha, với mức tăng trưởng sản lượng

Trang 22

6%/năm, đưa kim ngạch xuất khẩu tăng ít nhất 2 lần so với hiện nay Để đạtđược những mục tiêu này, ngành chè cần căn cứ vào nhu cầu thị trường, khẩntrương cơ cấu lại và đa dạng hóa sản phẩm trà Tập trung đầu tư mới và nângcấp các nhà máy chế biến theo hướng hiện đại, sản xuất các sản phẩm có giátrị gia tăng cao cũng như tổ chức lại sản xuất theo hướng gắn kết chặt chẽgiữa người trồng chè với các doanh nghiệp chế biến và tiêu thụ để nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh, phát triển ổn định, tăng thu nhập cho ngườitrồng chè.

1.3.3.2 Thực trạng chất lượng thiết bị và trình độ công nghệ chế biến chè

Mặc dù nhiều cơ sở chế biến đã tiếp thu và ứng dụng công nghệ chếbiến chè đen OTD, CTC; Công nghệ chế biến chè xanh của Trung Quốc, NhậtBản, nhưng đánh giá chung toàn ngành trình độ công nghệ chế biến chè củaViệt Nam mới chỉ đạt mức trung bình yếu, sản phẩm chè của Việt Nam bán rathường thấp hơn mức giá trung bình của Thế giới 20 – 30% và một tỷ lệ khálớn sản phẩm chè bán ra là loại bán thành phẩm, chất lượng sản phẩm chèchưa cao, mức giá bán ra thấp Ngoài các nguyên nhân về chất lượng nguyênliệu (do giống, kỹ thuật canh tác, thu hái chi phối); chất lượng trình độ taynghề công nhân chế biến thấp còn phải kể đến sự hạn chế của các dây chuyềnthiết bị đang sử dụng trong các cơ sở chế biến

- Những năm gần đây đã xuất hiện một số cơ sở chế biến tiên tiến xâydựng tại Việt Nam thông qua các hoạt động liên doanh – liên kết và đầu tưtrực tiếp của nước ngoài như:

+ Dây chuyền chế biến hiện đại của Ấn Độ đầu tư vào Công ty chè Phú Bền.+ Dây chuyền nhà máy chế biến hợp tác với Nhật Bản ở Thái Nguyên+ Dây chuyền sản xuất chè xanh bằng thiết bị và theo công nghệ ĐàiLoan tại Lâm Đồng, Sơn La (sản xuất chè cao cấp: Ôlong)

Trang 23

+ Một số dây chuyền thành phẩm công nghệ Ý

1.3.4 Chủng loại sản phẩm và chất lượng sản phẩm chè

Từ thực trạng các cơ sở chế biến chè như vậy nên sản phẩm chế biếnchè của ta hiện nay chưa thật đa dạng và còn những nhược điểm như: phầnlớn sản phẩm là dạng chè rời, chè bán thành phẩm; chè chất lượng trung bìnhvà thấp chiếm tỷ trọng lớn; chè thành phẩm (bao gói, túi lọc, chè tan), chèchất lượng cao (chè Ôlong) chiếm tỷ trọng rất nhỏ

Trong cơ cấu sản phẩm chè chế biến: Chè đen OTD chiếm 62,4%, chèđen TCT chiếm 14,05%; chè xanh các loại 23,55%

1.3.5 Tình hình tiêu thụ chè trong những năm vừa qua

1.3.5.1 Thị trường trong nước

Theo Hiệp hội chè Việt Nam: Hiện nay, tiêu thụ chè trong nước rất đadạng và phong phú về chủng loại Chỉ tính riêng chè búp chế biến mứctiêu thụ bình quân đầu người ở Việt Nam hiện nay khoảng 0,36 kg/người/năm, là một chỉ tiêu thấp so với các nước khác Do đặc điểm kinh tế, vănhoá, xã hội của từng vùng mà hình thức và mức độ tiêu dùng chè khácnhau trong cả nước

- Chè lá tươi pha trực tiếp: Được hầu hết người dân Bắc Trung Bộ,

một số tỉnh Đồng Bằng Sông Hồng ưa thích, kể cả các dịp lễ tết, hiếu, hỷ

- Chè đã qua chế biến:

+ Chè cấp cao chế biến thủ công: Dùng cho người có thu nhập cao,những người uống chè sành điệu theo phương pháp cổ truyền Hiện nay xuấthiện một số giống chè mới chất lượng cao để chế biến chè cao cấp, giá thường

100 - 200 nghìn đồng/kg

Trang 24

+ Chè nội tiêu bình thường: Dùng cho đại bộ phận dân cư Chè đượcchế biến thủ công, đóng gói hoặc để rời, giá 30 - 50 nghìn đồng/kg.

1.3.5.2 Thị trường xuất khẩu

Bảng 1.3 Số lượng và giá trị xuất khẩu chè của Việt Nam từ năm 2000

n n m 2011đoạn 2000 - 2010ến năm 2011 ăm 2011

Năm SL xuất khẩu

(1000 Tấn)

Giá trị (Tr USD)

Giá bình quân (USD/Tấn)

So sánh giá VN/giá TG (%)

(Nguồn: Bộ Công thương năm 2011)

Bảng 1.4 Thị trường xuất khẩu chè năm 2011 của Việt Nam

ĐVT: Lượng (tấn); Trị giá (USD)

% tăng giảm năm 2011

so năm 2010

Tổng KN 133.916 204.017.965 136.515 199.979.419 -1,90 2,02 Đài Loan 20.329 26.177.159 21.689 26.484.473 -6,27 -1,16 Pakistan 17.675 32.502.018 26.389 46.219.958 -33,02 -29,68 Nga 14.843 22.157.739 19.700 27.386.678 -24,65 -19,09 Trung Quốc 12.576 14.811.542 14.228 16.930.596 -11,61 -12,52 Indonesia 12.124 11.714.496 5.430 5.847.770 123,28 100,32

Trang 25

Ấn Độ 1.024 1.442.088 2.672 3.403.033 -61,68 -57,62

(Nguồn: Bộ Công thương năm 2011)

Ngành chè Việt Nam đã xuất khẩu đến 110 quốc gia và khu vực trênthế giới, trong đó có 3 nước đạt kim ngạch trên 10 triệu USD là Pakistan ,Nga, Trung Quốc Năm 2011, kim ngạch xuất khẩu chè đạt xấp xỉ 200 triệuUSD, tuy giảm nhẹ so với năm 2010 nhưng cao gấp 3,4 lần so với năm 2000.Đó là do sản phẩm đã đa dạng hơn, đã xóa bỏ hẳn độc quyền xuất khẩu; hiệncó khoảng trên 220 doanh nghiệp đủ mọi thành phần tham gia xuất khẩu chè

và các nhà xuất khẩu đã năng động hơn trong việc tìm kiếm thị trường Cho

đến nay, sản phẩm thương hiệu “CheViet” đã được đăng ký và bảo hộ tại 70

thị trường quốc gia và khu vực thuộc cả 5 châu lục Như vậy, chè Việt Nam

đã gia tăng thị phần, dù cho ở mức khiêm tốn (khoảng 6% lượng xuất khẩutoàn cầu)

1.4 Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè ở Thái Nguyên

1.4.1 Diện tích và cơ cấu giống

Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi phía Bắc, có điều kiện tựnhiên thích hợp cho sự sinh trưởng phát triển của cây chè Vùng chè trọngđiểm của tỉnh Thái Nguyên tập trung ở 6 huyện thị trên tổng số 9 huyện thịcủa tỉnh Tính đến nay, tỉnh Thái Nguyên có diện tích đất nông nghiệp là275.310,11 ha, trong đó diện tích đất trồng chè là 16.726 ha, chủ yếu thuộcnhóm Feralit, nằm ở độ cao 20 - 200m so với mực nước biển, rất thích hợpcho sự sinh trưởng, phát triển của cây chè Các loại đất có ưu thế phát triểnchè hơn cả là đất vàng đỏ trên phiến thạch sét, đất vàng nhạt trên đá cát, đấtnâu vàng trên phù sa cổ [19] Chè Thái Nguyên phát triển tập trung ở một sốhuyện như Định Hoá, Đồng Hỷ, Đại Từ, Phú Lương, Phổ Yên, TP Thái

Trang 26

Nguyên Cùng với sự hỗ trợ tạo điều kiện của Nhà nước, những năm gần đâynhiều giống chè mới giâm bằng cành đã được đưa vào các huyện nhằm nângcao diện tích, năng suất.

Bảng 1.5 Diện tích, sản lượng chè búp tươi ở một số vùng chè

của tỉnh Thái Nguyên

Chỉ tiêu

Khu vực

Diện tích (ha)

Sản lượng búp tươi (tấn)

Diện tích (ha)

Sản lượng búp tươi (tấn)

Diện tích (ha)

Sản lượng búp tươi (tấn)

(Nguồn: Số liệu thống kê 2011) [19] Niên giám thống kê 2011 tỉnh Thái Nguyên

Nhận xét: Số liệu bảng 1.5 cho thấy, các huyện trồng nhiều chè hiệnnay của Thái Nguyên tập trung tại một số khu vực: Thành phố Thái Nguyên,Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ Diện tích cũng như sản lượng chè búp tươi của

cả tỉnh không ngừng tăng lên Diện tích chè năm 2010 so với 2008 đã tăng

666 ha, sản lượng tăng 22.645 tấn Cơ cấu giống chè trong những năm qua đãcó nhiều thay đổi, giống chè Trung Du đã được thay bằng các giống chè nhậpnội và chọn tạo có năng suất cao, chất lượng tốt được người tiêu dùng chấpnhận Cơ cấu giống chè hiện nay của tỉnh được trình bày qua bảng 1.6:

Bảng 1.6 Cơ c u gi ng chè c a t nh Thái Nguyênấu giống chè của tỉnh Thái Nguyên ống chè của tỉnh Thái Nguyên ủa tỉnh Thái Nguyên ỉnh Thái Nguyên

Trang 27

Chỉ tiêu

Khu vực

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

(Nguồn: Số liệu thống kê 2011) [19] Báo cáo của Ủy ban nhân dân

tỉnh Thái nguyên tại Festival chè 11/2011

Kết quả bảng 1.6 cho thấy cơ cấu diện tích chè của Thái Nguyên đãthay đổi rất lớn, từ chỗ năm 2001 diện tích chè trung du lá nhỏ chiếm tới92,09% thì đến năm 2011 diện tích chè giống mới đã lên tới 6.041 ha, chiếm34,33% tổng diện tích Tỉnh có kế hoạch phấn đấu đến năm 2015 diện chègiống mới trên toàn tỉnh sẽ lên tới 50%

1.4.2 Thực trạng chế biến và tiêu thụ chè tại Thái Nguyên

Hiện nay, Thái Nguyên có 28 cơ sở chến năm 2011 biến năm 2011n công nghiệp,tổng công suấu giống chè của tỉnh Thái Nguyênt 776 tấu giống chè của tỉnh Thái Nguyênn búp tươi/ngày (120.280 tấu giống chè của tỉnh Thái Nguyênn búptươi/năm 2011m) Tuy nhiên, chủa tỉnh Thái Nguyên yến năm 2011u là công nghệ cũ của tỉnh Thái Nguyêna Liên Xô(cũ) và Ấn Độ do vậy sản phẩm chưa đoạn 2000 - 2010áp ứng đoạn 2000 - 2010ược yêu cầucủa tỉnh Thái Nguyêna một sống chè của tỉnh Thái Nguyên thị trường khó tính như EU, Mỹ Ngoài ra trên đoạn 2000 - 2010ịabàn tỉnh Thái Nguyênnh còn có hàng chục xưởng chến năm 2011 biến năm 2011n thủa tỉnh Thái Nguyên công bán cơgiới và và hàng vạn 2000 - 2010n lò chến năm 2011 biến năm 2011n thủa tỉnh Thái Nguyên công của tỉnh Thái Nguyêna các hộ gia đoạn 2000 - 2010ình

Năm 2011m 2010, chến năm 2011 biến năm 2011n chè trong nhân dân chiến năm 2011m 66,34%sản lượng chè toàn tỉnh Thái Nguyênnh Chủa tỉnh Thái Nguyên yến năm 2011u chè chến năm 2011 biến năm 2011n ở hộ gia đoạn 2000 - 2010ình làchè xanh thành phẩm tiêu dùng hàng ngày và chè bán thànhphẩm làm nguyên liệu cho chến năm 2011 biến năm 2011n công nghiệp Đã có 63,7%

so với tổng sống chè của tỉnh Thái Nguyên hộ trồng chè sử dụng 29.353 máy chến năm 2011 biến năm 2011n chècác loạn 2000 - 2010i, bình quân cứ 1,5 hộ có 1 máy chến năm 2011 biến năm 2011n chè Do ápdụng công cụ chến năm 2011 biến năm 2011n bằng máy và công cụ cải tiến năm 2011n đoạn 2000 - 2010ã giảm

Trang 28

đoạn 2000 - 2010ược 2/3 thời gian chến năm 2011 biến năm 2011n, giảm công chến năm 2011 biến năm 2011n chỉnh Thái Nguyên còn 1/4,tiến năm 2011t kiệm chấu giống chè của tỉnh Thái Nguyênt đoạn 2000 - 2010ống chè của tỉnh Thái Nguyênt đoạn 2000 - 2010ược 1,6 - 2 lần làm cho giá thành chè bánthành phẩm hạn 2000 - 2010 xuống chè của tỉnh Thái Nguyênng một cách đoạn 2000 - 2010áng kể (Quy hoạch vùng chèThái Nguyên giai đoạn 2011-2015)

Về tiêu thụ sản phẩm: Sống chè của tỉnh Thái Nguyên liệu xuấu giống chè của tỉnh Thái Nguyênt khẩu chè trực tiến năm 2011p từcác doanh nghiệp chè đoạn 2000 - 2010óng trên đoạn 2000 - 2010ịa bàn tỉnh Thái Nguyênnh Thái Nguyênqua 2 năm 2011m đoạn 2000 - 2010ược trình bày qua bảng 1.7:

B ng 1.7 S lả ống chè của tỉnh Thái Nguyên ượng chè xu t kh u c a các doanh nghi p trên ấu giống chè của tỉnh Thái Nguyên ẩ ủa tỉnh Thái Nguyên ệ đoạn 2000 - 2010ịa b n t nhà ỉnh Thái Nguyên

Trị giá (1000 USD)

Số lượng (tấn)

Trị giá (1000 USD)

1 Công ty XNK Trung Nguyên 1461 2334 814 1653

(Nguồn: Sở Công thương Thái Nguyên tháng 12 năm 2010)

Sống chè của tỉnh Thái Nguyên liệu bảng 1.7 cho thấu giống chè của tỉnh Thái Nguyêny, lượng chè xuấu giống chè của tỉnh Thái Nguyênt khẩu trực tiến năm 2011p

từ các doanh nghiệp trên đoạn 2000 - 2010ịa bàn tỉnh Thái Nguyênnh Thái Nguyên chỉnh Thái Nguyên đoạn 2000 - 2010ạn 2000 - 2010t

Trang 29

khoảng 30% tổng sản lượng chè toàn tỉnh Thái Nguyênnh, giá trung bình chỉnh Thái Nguyênđoạn 2000 - 2010ạn 2000 - 2010t 1,24 USD/1kg năm 2011m 2009 và 1,38 USD năm 2011m 2010 thấu giống chè của tỉnh Thái Nguyênp hơngiá chè xuấu giống chè của tỉnh Thái Nguyênt khẩu trung bình của tỉnh Thái Nguyêna toàn quống chè của tỉnh Thái Nguyênc và của tỉnh Thái Nguyêna thến năm 2011 giới.Một sống chè của tỉnh Thái Nguyên công ty chè lớn như Công ty TNHH MTV chè SôngCầu, không xuấu giống chè của tỉnh Thái Nguyênt khẩu chè trực tiến năm 2011p mà xuấu giống chè của tỉnh Thái Nguyênt khẩu gián tiến năm 2011pthông qua Tổng công ty chè Việt Nam Trên đoạn 2000 - 2010ịa bàn tỉnh Thái Nguyênnh TháiNguyên, còn có Công ty cổ phần chè Hoàng Bình, công tychuyên sản xuấu giống chè của tỉnh Thái Nguyênt các loạn 2000 - 2010i chè xanh chấu giống chè của tỉnh Thái Nguyênt lượng cao đoạn 2000 - 2010ược chến năm 2011biến năm 2011n từ chè Trung Du, sản phẩm của tỉnh Thái Nguyêna công ty phần lớn đoạn 2000 - 2010ượctiêu thụ trong nước, giá bán chè xanh cao, dao đoạn 2000 - 2010ộng từ 100 -400.000 đoạn 2000 - 2010/kg tùy vào chấu giống chè của tỉnh Thái Nguyênt lượng chè và bao bì đoạn 2000 - 2010óng gói Tạn 2000 - 2010ihuyện Đạn 2000 - 2010i Từ còn có Hợp tác xã chè La Bằng, nhưng hoạn 2000 - 2010tđoạn 2000 - 2010ộng của tỉnh Thái Nguyêna hợp tác xã cũng chủa tỉnh Thái Nguyên yến năm 2011u là thu mua chè trung duloạn 2000 - 2010i ngon sau đoạn 2000 - 2010ó đoạn 2000 - 2010óng gói Không có những hợp đoạn 2000 - 2010ồng mangtính pháp lý giữa các hộ dân bán chè cho hợp tác xã cũng nhưngược lạn 2000 - 2010i.

Năm 2011, giá chè trong nước có xu hướng tăng dần và ổn định vào cuốiquý III Tại thành phố Thái Nguyên, giá chè búp khô và chè chất lượng cao đềutăng nhanh từ đầu tháng 7 đến cuối tháng 8 Giá chè búp khô tăng từ 90.000 đ/kg(ngày 1/7/2011) tăng lên 200.000 đ/kg (30/8/2011); chè chất lượng cao cũngtăng từ 180.000 đ/kg (ngày 1/7/2011) lên mức 320.000 đ/kg (ngày 26/9/2011)

1.5 Kết quả tổng hợp nghiên cứu chè liên quan đến lĩnh vực của đề tài

1.5.1 Nghiên cứu chọn giống chè, nguồn gốc giống chè Kim Tuyên

* Kết quả nghiên cứu chọn giống chè

Bắc, đã nghiên cứu chọn tạo và nhân giống chè chất lượng cao trong giai

Trang 30

gia, 7 giống khảo nghiệm có nguồn gốc từ Trung Quốc; và 13 cây chè shanđầu dòng khảo nghiệm trong sản xuất Cơ cấu giống chè đã thay đổi với35,15% diện tích giống chè mới chọn lọc và trồng bằng cành Chỉ trong vòng

5 năm tỉ lệ diện tích trồng giống mới chọn lọc đã tăng khoảng 22% so trước

2000, năng suất chè cũng đạt 5,288 tấn/ha (tăng 43,69% so trước 2000) Tậpđoàn giống chè được thu thập bảo quản để khai thác cũng tăng 54 giống, tăng36,4% so tổng số giống bảo quản Kết quả trồng khảo nghiệm các giống chèTrung Quốc nhập nội cho thấy: Tại các tỉnh Phú Thọ, Thái Nguyên, Hà Tĩnh,Hà Giang, Sơn La, Lâm Đồng các giống đã nhập vào Việt Nam năm 2000gồm: PT95, Keo Am Tích (KAT), Phú Thọ 10 (PT10), Hoa Nhật Kim(HNK), Phúc Vân Tiên (PVT), Thiết Bảo Trà (TBT), Long Vân 2000(LV2000), Hùng Đỉnh Bạch (HĐB) Kết quả cho thấy 4 giống PT95, PhúcVân Tiên, Keo Am Tích, và Hùng Đỉnh Bạch là 4 giống sinh trưởng phát triểntốt hơn cả Giống Thiết Bảo Trà sinh trưởng phát triển kém nhất Năng suấtcao nhất 2 giống Phúc Vân Tiên và PT95 Chất lượng chè xanh của tất cả cácgiống đều xếp loại khá, trong đó chất lượng tốt nhất là giống Keo Am Tích

Đánh giá, bình tuyển các giống chè có nguồn gốc Đài Loan gồm 5giống: Kim Tuyên, Thuý Ngọc, Ôlong Thanh tâm, D4 và Bát Tiên nhập vào ViệtNam trước năm 2000 Kết quả đã thông qua HĐKH Bộ NN& PTNT 7 giốngchè nhập nội là: Phúc Vân Tiên, Hùng Đỉnh Bạch, Keo Am Tích, PT95, KimTuyên, Thuý Ngọc, Bát Tiên năm 2003

Keo Am Tích, Phúc Vân Tiên, PT 95 tại Phú hộ cho thấy: Trong 3 giống theodõi, giống Phúc Vân Tiên có thời gian thu hoạch búp từ tháng 3 đến tháng 12nên năng suất cao hơn các giống còn lại

* Nguồn gốc giống chè Kim Tuyên

Đây là giống mang mã số 12 của Đài Loan được tạo ra bằng phươngpháp lai hữu tính giữa mẹ là Ôlong lá to của địa phương và bố là giống

Trang 31

Raiburi của Ấn Độ vào năm 1975 Nhập nội vào Việt Nam năm 1994, trồng ởcác vùng chè có điều kiện sản xuất chè Ôlong, chè xanh chất lượng cao.

* Đặc điểm:

- Hình thái: Dạng thân bụi, cành phát triển hướng lên phía trên, mật độcành dày, lá hình bầu dục, màu xanh vàng bóng, thế ngang, răng cưa rõ vàđều; dài lá 7,2cm, rộng 3,1cm Búp màu xanh nhạt, non phớt tím, trọng lượngbúp bình quân 0,5- 0,52g

- Sinh trưởng: Cây sinh trưởng khoẻ, mật độ búp dày, có tỷ lệ sống cao.Cây chè 4- 5 tuổi tán rộng trung bình 117 cm; cây chè 5 tuổi tại Lâm Đồngđạt 10500 kg búp/ha; cây chè 4 tuổi tại Lạng Sơn năng suất đạt 4500 kg búp /

ha Nhân giống bằng giâm hom có tỷ lệ sống cao

- Chất lượng: Chế biến chè xanh có chất lượng rất cao Thành phầnmột số chất: axit amin tổng số 1,6%; Catechin tổng số (mg/gck) 135; Tanin26,97%; Chất hoà tan 38,85%

1.5.2 Các nghiên cứu về phân bón đến năng suất, chất lượng chè

hóa, lý tính đối với năng suất chè Trung du trồng tại Đồng Hỷ- Thái Nguyêncho thấy: trong 13 yếu tố nghiên cứu chỉ có 10 nguyên tố là tương quan hồiquy tuyến tính với năng suất chè Khi áp dụng phân tích hồi quy tuyến tính đanhân tố với biến phụ thuộc là năng suất chè và các biến độc lập là các nhân tốđộc lập đã được xác định, chỉ có 4 yếu tố là cacbon hữu cơ, kali tổng số, lân

dễ tiêu và khả năng chứa ẩm là có ý nghĩa về mặt thống kê

để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất chè cho thấy: ở điều kiệnnghiên cứu, năng suất chè tỷ lệ thuận với các yếu tố phân bón, điều kiện thâmcanh và trình độ của nông hộ, tỷ lệ nghịch với tuổi chè Bón vôi và phân hữu

cơ là hai yếu tố ít ảnh hưởng đến năng suất chè

Biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp cho cây chè muốn áp dụngthành công cần kết hợp các biện pháp đồng bộ như: mức độ đầu tư, thâm

Trang 32

canh, phương pháp kết hợp thăm đồng phát hiện ngưỡng sâu bệnh hại và cầnphải phun thuốc phòng trừ theo đúng nguyên tắc.

sinh học kết hợp với sử dụng phân bón lá, thuốc bảo vệ thực vật sinh học vàhệ thống tưới phun có tác dụng nâng cao năng suất và chất lượng chè nguyênliệu Với lượng bón cho 1 ha, 10-15 tấn phân hữu cơ sinh học, 36 lít phân bónlá có thể giảm 40% đạm và 33% lân supe làm tăng năng suất chè từ (19-34%).Bón phân hữu cơ sinh học không những tăng năng suất và hiệu quả sản xuấtchè mà còn góp phần nâng cao chất lượng thương phẩm của chè Lãi thuầncủa 1 ha sản xuất chè với mức đầu tư như trên đạt được từ 10.483.000 -14.640.000 đồng/ha/năm, so với đối chứng chỉ thu lãi thuần là 5.267.000đồng/ha/năm

cây phân xanh trên đồi chè kiến thiết cơ bản và tận dụng chất xanh bón chochè sẽ góp phần tăng năng suất chè và cải thiện được lý tính của đất Trongnhững biện pháp giữ ẩm, biện pháp tủ ẩm bằng chất hữu cơ là biện pháp cóhiệu quả nhất Vì vậy, với những nương chè khi trồng mới, nên tiến hànhtrồng xen các loại cây phân xanh họ đậu vừa có tác dụng cải tạo đất chống xóimòn vừa có một lượng chất hữu cơ đáng kể để tủ gốc chè giữ ẩm khi trồngmới và suốt thời kỳ kiến thiết cơ bản

bón phân cân đối, hợp lý, vừa cho hiệu quả kinh tế cao vừa tiết kiệm đượcphân bón, năng suất đạt 12,81 tấn chè búp tươi/ha, lợi nhuận đạt trên 50 triệuđồng Nhu cầu về đạm của cây chè trên vùng đất nghiên cứu rất lớn, quyếtđịnh rõ rệt đến năng suất chè và tình trạng thiếu đạm là một trong những yếutố hạn chế của đất đỏ vàng trên đá sét ở Thái Nguyên Việc bón N, P, K và Strong thí nghiệm không ảnh hưởng đến các chỉ tiêu về chất lượng chè

Trang 33

Nguyễn Võ Linh và cs (2011) [8], khi nghiên cứu hàm lượng cácnguyên tố vi lượng trong đất trồng chè của 6 xã khu vực thành phố TháiNguyên cho thấy các hàm lượng chất vi lượng đều thấp hơn nhiều so với giớihạn cho phép.

Mg và Bo cho chè Trung Du ở đại từ cho thấy, khi bón 25 kg Mg đã làm tăngnăng suất chè lên 8,19% Bón Bo không làm tăng năng suất nhưng chất lượngchè được cải thiện, đặc biệt làm tăng hàm lượng axitamin trong chè

của các loại đất trồng chè Thái Nguyên cho thấy: Dung trọng đất trồng chètỉnh Thái Nguyên dao động từ 1,12-1,22g/cm3 thuộc phân cấp đất bị nén ít, đất cóhàm lượng mùn trung bình Loại đất đỏ vàng trên đá sét (fs) có kết cấu tốt, hệ sốcấu trúc trên 70% và hệ số phân tán trên 3% Tương quan giữa độ ẩm đất trongmùa khô và năng suất chè thể hiện mối tương quan chặt với r=0,82

kg N, 326 kg N, 163 kg N/ha bón đơn lẻ và kết hợp phân chuồng cho chè Kếtquả cho thấy công thức bón 163 kg N kết hợp 4 tấn phân chuồng 1 ha chonăng suất cao nhất Ở Nhật Bản từ những năm 1999 công nghệ bón phân chocây trồng dựa trên nguyên tắc giảm bớt lượng phân vô cơ để đảm bảo chấtlượng môi trường đã được ứng dụng rộng rãi Cây chè là cây trồng yêu cầulượng lớn phân vô cơ nhất là phân đạm Các nghiên cứu về bón phân đạm chochè đã được nghiên cứu dựa trên nguyên tắc cân bằng hàm lượng đạm trongcây kết hợp với nước tưới, kết quả đã giảm được lượng phân đạm bón trênnương chè mà vẫn duy trì được năng suất

từ 200 - 600 N/ha cho thấy: chất lượng chè bị giảm khi bón đạm cho chè với

Trang 34

liều lượng hơn 400kg N/ha.

thấy, khi được bón các hàm lượng đạm khác nhau, hàm lượng nitrat trong láchè đạt cao nhất ở lá đầu tiên của búp chè, hàm lượng này tăng lên khi lượngbón N tăng lên Hàm lượng nitrat đạt cao nhất vào khoảng 7 ngày sau khi bónvà hàm lượng này duy trì ổn định khoảng 28 ngày sau khi bón

số nguyên tố vi lượng cho chè đã nhận thấy phân vi lượng có vai trò quantrọng với cây chè, không những làm tăng năng suất mà còn tăng phẩm chất rõrệt, trong các nguyên tố thì Zn là nguyên tố có hiệu quả hơn so với cácnguyên tố khác, nếu bón 2-5kg/ha sẽ tăng tanin 2-5%, catechin tăng 20-43%.Nếu sử dụng hỗn hợp urê và Bo, Zn sẽ làm tăng sản lượng chè 12-25%

các nồng độ khác nhau cho cho chè cho thấy: vị ngọt và mùi thơm của chấtchiết xuất từ trà xanh đã được tăng lên và làm giảm đáng kể bằng selen hàmlượng tanin cho chè vào mùa hè Tổng số acid amin và vitamin C của trà xanh

đã được tăng lên đáng kể

1.6 Những kết luận về phần phân tích tổng quan

Việt Nam là nước đứng thứ năm trên thế giới về xuất khẩu chè, nhưngsản phẩm xuất khẩu đa số là nguyên liệu thô, sản phẩm là chè xanh, chè đengiá chè thấp chỉ đạt mức trung bình so với giá chè trên thế giới

Thái Nguyên với diện tích 17.660 ha, trong đó giống chè trung du chiếm65,67% diện tích Đã có nhiều giống chè nhập nội và lai tạo được trồng trên địabàn tỉnh, trong đó giống chè Kim Tuyên là một trong những giống chè được đưavào cơ cấu giống chè thay thế giống trung du giai đoạn 2011-2015.( Quy hoạchvùng chè Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015)

Trang 35

Sản phẩm chè của Thái Nguyên đa số là chè xanh được tiêu thụ trongnước, giá bán các loại chè giống mới trong đó có giống chè Kim Tuyên khácao, có thể đạt 120.000-250.000 đ/kg tùy thời điểm thu hoạch

Các nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy điều kiện sinh thái cũngnhư dinh dưỡng đất có ảnh hưởng nhiều đến năng suất cũng như chất lượngchè, tuy nhiên đối với giống chè Kim Tuyên tại Thái Nguyên những nghiêncứu này còn chưa được đề cập đến

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Giống chè Kim Tuyên được trồng tại Thái Nguyên từ năm 2005

2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu: Huyện Đại Từ, huyện Đồng Hỷ, TP Thái Nguyên Thời gian nghiên cứu từ tháng 3 năm 2011 đến tháng 5 năm 2012

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng sản xuất và tình hình sử dụng phân bón cho chèKim Tuyên tại Thái Nguyên

- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố dinh dưỡng đất đến năngsuất và chất lượng chè Kim Tuyên

- Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến năng suất, chất lượng chèKim Tuyên

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Đánh giá thực trạng sản xuất và tình hình sử dụng phân bón cho chè Kim Tuyên tại Thái Nguyên

Lập bộ câu hỏi, tiến hành điều tra tình hình sử dụng phân bón cho cácgiống chè mới tại Thái Nguyên Chọn ba địa điểm mỗi địa điểm 3 xã để điều

Trang 36

tra Các xã La Bằng, Phú Xuyên, Hoàng Nông (huyện Đại Từ), Văn Hán,Sông Cầu, Khe Mo (huyện Đồng Hỷ), Phúc Xuân, Phúc Trìu, Tân Cương(TP Thái Nguyên) (đây là các xã đại diện trong phong trào thay đổi cơ cấugiống chè của Thái Nguyên)

Chọn mỗi xã 40 hộ, các hộ này đảm bảo phải đang trồng chè giốngmới, các hộ được phân đều tại các xóm có trồng chè Tổng số phiếu điều tra là

360 phiếu

2.4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của tính chất đất đến năng suất và chất lượng chè Kim Tuyên

Phương pháp: Lấy mẫu đất ở các địa điểm trồng giống chè Kim

Phúc Trìu, Tân Cương, Phúc Xuân (TP Thái Nguyên), Văn Hán, Sông Cầu,

cùng năm tuổi Mỗi mẫu đất được lấy ở độ sâu 0-30 cm ở 5 vị trí khácnhau trong vườn, sau đó trộn đều Mẫu đất được lấy vào tháng 3 năm

2011 Tại các vườn chè lấy mẫu đất đều tiến hành thu hái chè Mẫu chèđược hái trong khung hình chữ nhật 40 cm x 50 cm tại 5 vị trí khác nhautrong vườn, hái tất cả các búp trong khung, tính trọng lượng búp, mật độ

điểm vào tháng 4 năm 2011

- Phân tích các chỉ tiêu sinh hóa của mẫu chè

+ Mẫu chè tươi được phân tích chất lượng tại Viện Khoa học sự sống

trường đại học Nông lâm Thái Nguyên

- Từ kết quả nghiên cứu sẽ đánh giá tương quan của yếu tố dinh đưỡngđất đến năng suất và chất lượng chè

* Các chỉ tiêu phân tích đất:

pH, độ ẩm, hàm lượng mùn, N tổng số; P2O5 dễ tiêu, K2O dễ tiêu Độ ẩm: Sấy khô (ở nhiệt độ 105oC) và cân khối lượng

Trang 37

pHKCL: Đo bằng máy đo pH, tỷ lệ chiết đất: dung dịch KCl 1M = 1:5.Chất hữu cơ tổng số (OM): Phương pháp Walkley-Black.

và hỗn hợp xúc tác K2SO4, CuSO4 và bột Se

chiết bằng máy quang kế ngọn lửa

Xác định, Cu, Zn, dễ tiêu trong đất bằng phương pháp quang phổ hấpthụ nguyên tử, chiết mẫu bằng HCl pha loãng (HCl 0,1 M)

* Các ch tiêu phân tích chèỉnh Thái Nguyên

2.4.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến năng suất, chất lượng chè Kim Tuyên

2.3.3.1 Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón qua

lá đến năng suất và chất lượng chè

.Thí nghiệm bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn chỉnh

- CT 1: Bón phân hữu cơ + phân khoáng theo quy trình + Phun nước lã

- CT 2: Phân hữu cơ + Bón phân khoáng QT+ phân bón lá Rong biển

- CT 3: Phân hữu cơ + Bón phân khoáng QT + phân bón qua lá Pomior

- CT 4: Phân hữu cơ + Bón phân khoáng QT+ phân bón lá Yogen No.2 Hàng chè ngăn cách

Hàng chè ngăn cách

Trang 38

Hàng chè ngăn cách

Hàng chè ngăn cách

Hình 2.1 Sơ đồ thí nghiệm 1

+ Phân hữu cơ: 10 tấn phân chuồng/ha

+ Tỷ lệ NPK: 300 N-160 P205-200 K20 chia làm 3 lần bón

Phân hữu cơ bón vào đầu vụ xuân bón cùng toàn bộ phân lân Phân kalivà phân đạm chia làm 3 lần bón: tháng 4, tháng 6 và tháng 8 Lần 1 bón 40%,lần 2 và 3 mỗi lần bón 30%

+ Phân bón qua lá Rong biển: Phun theo chỉ dẫn trên bao bì

+ Phân bón qua lá Pomior: Phun theo chỉ dẫn trên bao bì

+ Phân bón qua lá Yogen No.2: Phun theo chỉ dẫn trên bao bì

Các biện pháp kỹ thuật tuân theo quy trình chăm sóc chè

2.3.3.2 Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến năng suất và chất lượng chè

.Thí nghiệm bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn chỉnh

- CT 1: Bón phân hữu cơ + phân khoáng theo quy trình

- CT 2: Bón phân vi sinh sông Gianh + Phân khoáng theo quy trình

- CT 3: Bón phân h u c sinh h c NTT + Phân khoáng theo quy trìnhữ ơ ọc NTT + Phân khoáng theo quy trình Hàng chè ngăn cách

Hàng chè ngăn cách

Hàng chè ngăn cách

Hàng chè ngăn cách

Hình 2.2 Sơ đồ thí nghiệm 2

+ Phân hữu cơ 20 tấn phân chuồng/ha

+ Phân vi sinh Sông Gianh: 8 tấn/ha

Trang 39

+ Phân hữu cơ sinh học NTT: 8 tấn /ha

+ Tỷ lệ NPK : 300 N-160 P205-200 K20 chia làm 3 lần bón

Phân hữu cơ bón vào đầu vụ xuân bón cùng toàn bộ phân lân Phân hữu

cơ vi sinh chia 3 lần bón Lần 1 bón 50%, lần 2 và 3 mỗi lần bón 25% Phânkali và phân đạm chia làm 3 lần bón: Tháng 4, tháng 6 và tháng 8 Lần 1 bón40%, lần 2 và 3 mỗi lần bón 30%

Các biện pháp kỹ thuật tuân theo quy trình chăm sóc chè

2.3.3.3 Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón đến năng suất và chất lượng chè

.Thí nghiệm bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn chỉnh

- CT 1: Bón 15 tấn phân chuồng hoai mục/ha + Phân khoáng theo quy trình

- CT 2: Bón 15 tấn phân chuồng hoai mục/ha + 5 tấn phân gà/ha

- CT 3: Bón 15 tấn phân chuồng hoai mục/ha + 1000 kg đậu tương ngâm

Hàng chè ngăn cách

Hàng chè ngăn cách

Hàng chè ngăn cách

Hàng chè ngăn cách

Hình 2.3 Sơ đồ thí nghiệm 3

+ Công thức 1: Phân hữu cơ bón vào vụ xuân bón cùng toàn bộ phân lân

+ Tỷ lệ NPK: 300 N-160 P205-200 K20 chia làm 3 lần bón Phân ka li vàphân đạm chia làm 3 lần bón: Tháng 4, tháng 6 và tháng 8 Lần 1 bón 40%,lần 2 và 3 mỗi lần bón 30%

+ Công thức 2: Phân hữu cơ bón toàn bộ vào đầu vụ xuân Phân gà chialàm 3 lần bón: tháng 4, tháng 6 và tháng 8

+ Công thức 3: Phân hữu cơ bón toàn bộ vào đầu vụ xuân Đậu tươngngâm và tưới cho chè sau mỗi lứa hái

Trang 40

Phương pháp ngâm đậu tương: ngâm vào nước trong thùng, sau mộttháng đem ra tưới, số đậu tương được chia làm 3 lần, tưới từ tháng 5-10, mỗilần ngâm cho 2 lần tưới.

Các biện pháp kỹ thuật tuân theo quy trình chăm sóc chè

* Các chỉ tiêu theo dõi chung trong thí nghiệm 1,2,3.

Theo dõi: Số lứa hái trên năm: Tính từ lứa hái đầu tiên đến lứa háicuối cùng

- Các chỉ tiêu năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất:

khung ở các vị trí rìa tán, giữa tán, lấy trị số trung bình và quy ra búp/m2, theodõi theo lứa hái

+ Trọng lượng búp 1 tôm 2 lá (gam): Hái ngẫu nhiên 100 búp 1 tôm 2lá theo 3 điểm ở mỗi công thức, đem cân trên cân kỹ thuật, lấy trị số trungbình, rồi quy ra trọng lượng của 1 búp, theo dõi theo lứa hái

+ Tỷ lệ bánh tẻ: Cân 100 g mẫu được khối lượng p, thực hiện bấm bẻtoàn bộ số búp của mẫu Đối với cuộng bẻ ngược từ cuộng hái lên đỉnh búp,đối với lá bấm bẻ từ cuống lá đến đầu lá, phần bấm bẻ có xơ gỗ già gọi là

(%) = p1/P x 100%:

+ Năng suất: Theo dõi năng suất thực thu trên các ô thí nghiệm củatừng lứa tính ra tạ búp tươi/ha

* Phân tích một số chỉ tiêu sinh hóa trong chè: Lấy mẫu chè tươi

ở các công thức sau đó đem phân tích tại phòng Thí nghiệm trường Đạihọc Nông lâm Thái Nguyên Mẫu chè tươi được lấy một lần vào tháng 4năm 2012

Các ch tiêu phân tích sinh hóa chèỉnh Thái Nguyên

Chương 3

Ngày đăng: 30/05/2014, 23:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Diện tích, năng suất, sản lượng chè trên thế giới và một số nước trồng chè chính năm 2010 - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tính chất đất  và phân bón đến năng suất, chất lượng giống chè kim tuyên tại thái nguyên
Bảng 1.1. Diện tích, năng suất, sản lượng chè trên thế giới và một số nước trồng chè chính năm 2010 (Trang 17)
Bảng 1.2. Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng chè ở Việt Nam  giai đoạn 2000 - 2010 - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tính chất đất  và phân bón đến năng suất, chất lượng giống chè kim tuyên tại thái nguyên
Bảng 1.2. Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng chè ở Việt Nam giai đoạn 2000 - 2010 (Trang 20)
Bảng 1.3. Số lượng và giá trị xuất khẩu chè của Việt Nam từ năm 2000 đến năm 2011 - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tính chất đất  và phân bón đến năng suất, chất lượng giống chè kim tuyên tại thái nguyên
Bảng 1.3. Số lượng và giá trị xuất khẩu chè của Việt Nam từ năm 2000 đến năm 2011 (Trang 23)
Bảng 1.4. Thị trường xuất khẩu chè năm 2011 của Việt Nam - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tính chất đất  và phân bón đến năng suất, chất lượng giống chè kim tuyên tại thái nguyên
Bảng 1.4. Thị trường xuất khẩu chè năm 2011 của Việt Nam (Trang 23)
Bảng 1.6. Cơ cấu giống chè của tỉnh Thái Nguyên Chỉ tiêu - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tính chất đất  và phân bón đến năng suất, chất lượng giống chè kim tuyên tại thái nguyên
Bảng 1.6. Cơ cấu giống chè của tỉnh Thái Nguyên Chỉ tiêu (Trang 26)
Bảng 3.2. Cơ cấu các giống chè trồng mới qua 3 năm của huyện Đại Từ - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tính chất đất  và phân bón đến năng suất, chất lượng giống chè kim tuyên tại thái nguyên
Bảng 3.2. Cơ cấu các giống chè trồng mới qua 3 năm của huyện Đại Từ (Trang 44)
Bảng 3.3. Cơ cấu các giống chè trồng mới của huyện Đồng Hỷ  giai đoạn 2008-2010 - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tính chất đất  và phân bón đến năng suất, chất lượng giống chè kim tuyên tại thái nguyên
Bảng 3.3. Cơ cấu các giống chè trồng mới của huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2008-2010 (Trang 45)
Bảng 3.4. Kết quả điều tra tình hình sử dụng  phân bón  cho chè Kim Tuyên tại một số địa điểm - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tính chất đất  và phân bón đến năng suất, chất lượng giống chè kim tuyên tại thái nguyên
Bảng 3.4. Kết quả điều tra tình hình sử dụng phân bón cho chè Kim Tuyên tại một số địa điểm (Trang 47)
Bảng 3.6. Tương quan của một số yếu tố dinh dưỡng đất  đến năng suất búp tươi của giống chè Kim Tuyên. - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tính chất đất  và phân bón đến năng suất, chất lượng giống chè kim tuyên tại thái nguyên
Bảng 3.6. Tương quan của một số yếu tố dinh dưỡng đất đến năng suất búp tươi của giống chè Kim Tuyên (Trang 51)
Bảng 3.7. Tương quan của một số yếu tố dinh dưỡng đất đến  một số chỉ tiêu sinh hóa giống chè Kim Tuyên - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tính chất đất  và phân bón đến năng suất, chất lượng giống chè kim tuyên tại thái nguyên
Bảng 3.7. Tương quan của một số yếu tố dinh dưỡng đất đến một số chỉ tiêu sinh hóa giống chè Kim Tuyên (Trang 52)
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của phân bón qua lá đến một số chỉ tiêu sinh hóa của giống chè Kim Tuyên - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tính chất đất  và phân bón đến năng suất, chất lượng giống chè kim tuyên tại thái nguyên
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của phân bón qua lá đến một số chỉ tiêu sinh hóa của giống chè Kim Tuyên (Trang 55)
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất giống chè Kim Tuyên - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tính chất đất  và phân bón đến năng suất, chất lượng giống chè kim tuyên tại thái nguyên
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất giống chè Kim Tuyên (Trang 58)
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh đến một số chỉ tiêu sinh hóa của giống chè Kim Tuyên - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tính chất đất  và phân bón đến năng suất, chất lượng giống chè kim tuyên tại thái nguyên
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh đến một số chỉ tiêu sinh hóa của giống chè Kim Tuyên (Trang 59)
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của loại phân bón đến yếu tố cấu thành năng suất và năng suất giống chè Kim Tuyên - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tính chất đất  và phân bón đến năng suất, chất lượng giống chè kim tuyên tại thái nguyên
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của loại phân bón đến yếu tố cấu thành năng suất và năng suất giống chè Kim Tuyên (Trang 61)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w