Hen phế quản thể thực chứng Người bệnh xuất hiện cơn khó thở, khó thở thì thở ra, tức ngực, có thể ho và khạc ra đờm loãng trắng, cảm giác lạnh, đau đầu, không ra mồ hôi, miệng không kh
Trang 2Bài thuốc trị hen phế quản
Trong y học cổ truyền, hen phế quản thuộc phạm vi của chứng háo suyễn Nguyên nhân gây bệnh gồm có ngoại tà xâm nhập, đàm thấp ứ trệ, phế thận hư nhược Xin giới thiệu một số bài thuốc Đông y thường dùng trong điều trị hen phế quản tùy theo từng thể bệnh
Hen phế quản thể thực chứng
Người bệnh xuất hiện cơn khó thở, khó thở thì thở ra, tức ngực, có thể ho và khạc
ra đờm loãng trắng, cảm giác lạnh, đau đầu, không ra mồ hôi, miệng không khát, chất lưỡi nhợt, mạch huyền tế Dùng một trong các bài thuốc sau:
Bài 1: tô tử 12g, hậu phác 8g, quất bì 8g, quế chi 8g, bán hạ chế 8g, ngải cứu 12g,
đương quy 10g, gừng 4g, tiền hồ 10g, đại táo 12g Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần
Bài 2: ma hoàng 8g, quế chi 8g, bán hạ chế 10g, cam thảo 6g, can khương 4g, tế
tân 4g, ngũ vị tử 6g, hạnh nhân 12g Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần
Nếu người bệnh xuất hiện cơn khó thở, khó thở thì thở ra, tiếng thở thô, thậm chí cánh mũi phập phồng, ho, khạc đờm vàng, dính, đặc, miệng khát, thích uống nước mát, ngực tức, phiền táo, ra mồ hôi Toàn thân có thể có sốt, mặt đỏ, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch hoạt sác
Trang 3Bài 1: ma hoàng 8g, xạ can 10g, thạch cao 12g, hạnh nhân 10g, gừng tươi 4g, tô tử
8g, đại táo 12g, đình lịch tử 8g, bán hạ chế 6g Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần
Bài 2: ma hoàng 8g, hạnh nhân 12g, bán hạ chế 10g, trúc lịch 12g, cam thảo 6g,
hoàng cầm 12g, tang bạch bì 16g Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần
Nếu đờm nhiều gia xạ can 8g, đình lịch tử 10g
Nếu ho đờm vàng thêm ngư tinh thảo 16g
Nếu sốt cao thêm thạch cao 12g
Nếu người bệnh xuất hiện cơn khó thở, khó thở thì thở ra Ho đờm nhiều và dính, khó khạc, nghe trong họng có tiếng đờm lọc xọc, ngực đầy tức, nôn mửa, ăn kém, miệng nhạt, chất lưỡi trắng nhờn, mạch hoạt
Bài thuốc: ma hoàng 8g, hạnh nhân 12g, cam thảo 6g, phục linh 16g, bán hạ chế 12g, trần bì 8g, tô tử 10g, bạch giới tử 12g, lai phục tử 12g, thương truật 16g, hậu phác 12g Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần
Nếu thấp đàm hóa nhiệt dẫn tới ho đờm vàng, đặc, lượng nhiều, mặt đỏ, miệng khô, rêu lưỡi vàng nhờn, mạch hoạt sác, thì gia tri mẫu 12g, qua lâu 8g
Nếu đờm nhiều, gây khó thở, bệnh nhân không nằm được thì gia thêm đình lịch tử 10g để tả phế, trục đàm
Trang 4Cây và vị thuốc ma hoàng
Hen phế quản thể hư chứng
Hen phế quản mạn tính hay hen phế quản ngoài cơn thuộc hư chứng trong y học
cổ truyền Trên lâm sàng được chia 2 thể: thể phế hư và thể thận hư
Thể phế hư: Thường gặp ở người hen phế quản lâu ngày dẫn đến tình trạng khí
phế thũng, chức năng hô hấp giảm, thường là vào thời kỳ đầu của tâm phế mạn tính
Trang 5Triệu chứng: Người bệnh khó thở, tiếng nói, tiếng ho, tiếng thở nghe nhỏ yếu, ho
có thể khạc ra nhiều đờm trắng loãng Sắc mặt trắng khi thay đổi thời tiết dễ tái phát cơn hen, tự ra mồ hôi, sợ gió, hay chảy nước mũi, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch nhu hoãn, vô lực Nếu thiên về phế âm hư thì ho khan, ít đờm, miệng khô, họng khô, chất lưỡi đỏ, ít rêu, mạch tế sác
Bài thuốc: đẳng sâm (hoặc nhân sâm) 16g, mạch môn 12g, ngũ vị tử 6g Sắc uống
ngày 1 thang chia 3 lần
Nếu thiên về phế âm hư thì gia thêm: sa sâm 10g, ngọc trúc 10g, xuyên bối mẫu 8g
để nhuận phế, hóa đàm
Nếu nôn ra đờm loãng, cảm giác cơ thể lạnh, miệng không khát là tình trạng phế
hư có hàn thì bỏ mạch môn, gia hoàng kỳ 12g, quế chi 6g, cam thảo 6g để ôn phế, ích khí
Thể thận hư: Do thận âm hư hay thận dương hư làm suy giảm chức năng nạp khí
của tạng thận Biểu hiện: bệnh hen phế quản đã kéo dài, người bệnh thường xuyên
có cảm giác khó thở khi vận động, lao lực một chút thì khó thở tăng lên, người gầy, tinh thần mỏi mệt
Thiên về thận dương hư thì tay chân lạnh, sắc mặt xanh trắng, đại tiện nát, có thể
phù nhẹ, chất lưỡi nhợt, mạch trầm tế
Trang 6Bài thuốc: thục địa 12g, sơn thù 8g, hoài sơn 12g, trạch tả 8g, đan bì 8g, phục linh 12g, hắc phụ tử 8g, nhục quế 6g Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần
Có thể dùng dưới dạng viên hoàn, mỗi ngày uống 20g chia 2 lần uống
Thiên về thận âm hư: đau lưng, mỏi gối, chóng mặt, ù tai, miệng khô, họng khô,
lòng bàn chân bàn tay nóng, đại tiện nát, chất lưỡi đỏ khô, ít rêu, mạch tế sác
Bài thuốc: thục địa 16g, sơn thù 8g, hoài sơn 12g, phục linh 12g, trạch tả 8g, đan bì 8g Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần Có thể dùng dưới dạng viên hoàn, mỗi ngày uống 20g chia 2 lần uống
Nếu biểu hiện tình trạng âm hư rõ thì gia thêm ngũ vị tử 8g, mạch môn 10g