Quan điểm phát triển: Trong 10 đến 15 năm tới hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện theo các quan điểm cơ bản sau: Phát triển kinh tế - xã hội huyện đặt trong mối quan hệ chặt chẽ
Trang 1HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
HUYỆN CHIÊM HÓA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 13/NQ-HĐND Chiêm Hóa, ngày 30 tháng 6 năm 2007
NGHỊ QUYẾT
Về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
huyện Chiêm Hóa đến năm 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HÓA
KHOÁ XVII – KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
-xã hội;
Xét Tờ trình số 127/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2007 của UBND huyện Chiêm Hoá về Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra số 15a/HĐND-KTXH ngày 29 tháng 6 năm 2007 của Ban Kinh tế - Xã hội HĐND huyện và ý kiến thảo luận của Đại biểu HĐND huyện tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1 Thông qua Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện
Chiêm Hóa đến năm 2020 (có Quy hoạch kèm theo)
Điều 2 Giao cho Ủy ban nhân dân huyện hoàn thiện hồ sơ, trình UBND
tỉnh phê duyệt Quy hoạch theo quy định; công khai và tổ chức thực hiện Quy hoạch sau khi được UBND tỉnh phê duyệt
Điều 3 Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, các Ban Hội
đồng nhân dân huyện, các đại biểu Hội đồng nhân dân huyện giám sát, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Nghị quyết này
Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày Hội đồng nhân dân huyện Chiêm Hóa khóa XVII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2007./
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Tô Thị Nhân
Trang 2QUY HOẠCH Tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 huyện Chiêm Hoá
(Kèm theo Nghị quyết số 13/NQ- HĐND ngày 30/6/2007
của HĐND huyện khoá XVII, kỳ họp thứ 8)
I Quan điểm và mục tiêu phát triển
1 Quan điểm phát triển:
Trong 10 đến 15 năm tới hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện theo các quan điểm cơ bản sau:
Phát triển kinh tế - xã hội huyện đặt trong mối quan hệ chặt chẽ với định hướng phát triển chung của tỉnh Tuyên Quang và Vùng trung du miền núi phía Bắc Xây dựng nền kinh tế mở theo định hướng xã hội chủ nghĩa, khuyến khích
và tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế phát triển nhằm phát triển nhanh, hội nhập sâu, cải thiện mức sống dân cư
Phát huy tiềm năng, phát triển các ngành, các lĩnh vực mà huyện có lợi thế Xây dựng cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp, gắn kết với việc bảo vệ tài nguyên và môi trường sinh thái Thực hiện phát triển kinh tế bền vững trên cơ sở bảo vệ và làm giàu tài nguyên
Gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng, tiến bộ xã hội, xoá đói giảm nghèo, nâng cao mức sống và phúc lợi xã hội của nhân dân Đẩy mạnh sự nghiệp giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực Giải quyết nhiều việc làm đồng thời phải gắn với nâng cao năng suất lao động
Phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nhằm nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh
tế, tăng khả năng cạnh tranh của các sản phẩm trên thị trường
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế và củng cố quốc phòng, an ninh quốc gia và đảm bảo an toàn xã hội
2 Mục tiêu phát triển:
2.1 Mục tiêu chung
Phát triển nhanh kết cấu hạ tầng, giao thông, điện, trường, trạm, thông tin liên lạc Tập trung thu hút đầu tư vào sản xuất công nghiệp có sử dụng nguồn nguyên liệu nông sản của địa phương; phát triển vùng công nghiệp tập trung; phát triển du lịch trên cơ sở tiềm năng của huyện; Phát triển mạnh kinh tế nông, lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung gắn với thị trường; Tập trung phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo, chăm sóc sức khoẻ nhân dân; giữ vững quốc phòng an ninh; xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh
Trang 32.2 Về phát triển kinh tế
*Giai đoạn 2006-2010
- Tập trung phát triển kinh tế theo hướng: Nông, lâm nghiệp - Công nghiệp - Dịch vụ Trọng tâm là phát triển nông, lâm nghiệp nông thôn theo hướng sản xuất hàng hoá, đa dạng hoá thu nhập, phát huy tối đa tiềm năng của địa phương
- Xây dựng kết cấu hạ tầng, phát huy lợi thế của địa phương để phát triển trồng cây công nghiệp, sản xuất công nghiệp và ngành du lịch, dịch vụ
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân năm 2006-2010 phấn đấu đạt 12%/năm
- Cơ cấu kinh tế: Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 40%; Công nghiệp và xây dựng 30,5%; Dịch vụ 29,5%
- Thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 7,8 triệu đồng/người/năm
*Giai đoạn 2011-2015
Tập trung phát triển kinh tế theo hướng: Công nghiệp - Nông, lâm nghiệp
- Du lịch, dịch vụ, phát huy tối đa tiềm năng của địa phương
- Huy động mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế, tranh thủ nguồn vốn trong và ngoài huyện vào phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề, đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp - nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng của ngành công nghiệp, du lịch và dịch vụ
- Kêu gọi đầu tư, hình thành những điểm du lịch có qui mô lớn tạo sản phẩm du lịch mới để thu hút khách du lịch cả trong và ngoài tỉnh Gắn việc bảo
vệ, tôn tạo di tích lịch sử văn hoá với việc khai thác du lịch
- Đầu tư phát triển mô hình du lịch sinh thái gắn với du lịch lịch sử văn hoá, các làng nghề truyền thống của huyện; Chú trọng việc xây dựng các sản phẩm du lịch độc đáo mang phong cách riêng của huyện và của tỉnh
- Phấn đấu đưa ngành du lịch huyện trở thành một ngành kinh tế quan trọng đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội chung của huyện
- Nông nghiệp chủ yếu là phát triển theo chiều sâu trên cơ sở ứng dụng khoa học kỹ thuật và phát triển chăn nuôi đại gia súc: Trâu, bò, dê, lợn và gia cầm
- Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt khoảng 14-14,5%
- Cơ cấu kinh tế đến năm 2015 là Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 29-29,5%; Công nghiệp và xây dựng 38-39%; Dịch vụ 32,5-33%
- Thu nhập bình quân đầu người đạt 14-15 triệu đồng/nguời/năm vào năm 2015
Trang 4*Giai đoạn 2016-2020
- Tập trung phát triển kinh tế theo hướng: Công nghiệp - Du lịch, dịch vụ
- Nông, lâm nghiệp Trọng tâm là phát triển công nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, đa dạng hoá lao động, đa dạng hoá thu nhập, phát huy tối đa tiềm năng của địa phương
- Tập trung tạo điều kiện và hỗ trợ phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống mà địa phương có tiềm năng lớn và có thị trường tiêu thụ
ổn định, áp dụng công nghệ mới trong sản xuất, từng bước mở rộng thị trường tiêu thụ, với mục tiêu tạo ra nhiều việc làm mới thu hút lực lượng lao động dôi
dư từ khu vực nông nghiệp Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp vừa và nhỏ, sử dụng nguyên liệu tại chỗ, phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong huyện, tiến tới phục vụ nhu cầu ngoài huyện
- Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2020 đạt khoảng 14,5-15%
- Cơ cấu kinh tế đến năm 2020 là Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 20,5-21%; Công nghiệp và xây dựng 44-44,5%; Dịch vụ 35-35,5%
- Thu nhập bình quân đầu người đạt 29-31 triệu đồng/người/năm vào năm 2020
2.3 Về phát triển xã hội
*Giai đoạn 2006-2010
- Tiếp tục phát triển sự nghiệp giáo dục, giải quyết tốt các vấn đề xã hội, chăm lo cải thiện đời sống nhân dân, giảm hộ nghèo, tăng hộ khá và giàu
- Xây dựng khoảng 40% trường tiểu học, 30% trường trung học cơ sở và
1 trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia
- Trên 80% số thôn bản, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hoá, 80% số hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hoá; 100% thôn, tổ nhân dân có nhà văn hoá
- 100% trạm y tế xã có bác sỹ, giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 15%; 100% trẻ dưới 1 tuổi được tiêm và uống đủ 6 loại vắc xin Nâng tuổi thọ trung bình đạt trên 70 đến 71 tuổi
- Phấn đấu bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho khoảng 1.100-1.300 lao động/năm và nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo trên 20%
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 20% vào năm 2010
*Giai đoạn 2011-2020
- Đến năm 2020 đạt trên 95% số thôn bản, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hoá, 98% số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá; tiếp tục duy trì 100% thôn, tổ nhân dân có nhà văn hoá
Trang 5- Duy trì 100% trạm y tế xã có bác sỹ, tiếp tục nâng cao chất lượng chăm sóc trẻ em, hạn chế đến mức tối đa trẻ suy dinh dưỡng, 100% trẻ dưới 1 tuổi được tiêm và uống đủ 6 loại vắc xin Tuổi thọ trung bình đạt trên 73 đến 74 tuổi
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 10% vào năm 2020
3 Phương án phát triển kinh tế-xã hội
Các mục tiêu phát triển kinh tế của huyện, xem xét lựa chọn trong 3 phương án tăng trưởng theo các mức độ phương án tăng trưởng cao, phương án tăng trưởng tích cực và phương án tăng trưởng thấp Phương án được xem xét lựa chọn phù hợp với trình độ phát triển chung của huyện và có khả năng thực hiện cao là phương án tăng trưởng tích cực, cụ thể như sau:
I Giá trị sản xuất (Tr đồng,giá 1994) 434.578 765.875 1.507.250 3.031.618
1 Nông, lâm nghiệp 249.127 306.350 441.624 624.513
2 Công nghiệp - Xây dựng 68.451 233.592 574.262 1.339.975
II Cơ cấu giá trị sản xuất (%) 100,0 100,0 100,0 100,0
Giai đoạn từ năm: 2001-2005 2006-2010 2011-2015 2016-2020
III Tốc độ tăng trưởng (%) 10,12 12,00 14,50 15,00
II Định hướng phát triển một số ngành, lĩnh vực:
1 Phát triển công nghiệp
1.1 Phương hướng phát triển
- Huy động mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế, tranh thủ nguồn vốn trong và ngoài huyện vào phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Trang 6Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp vừa và nhỏ sử dụng nguyên liệu tại chỗ
- Khuyến khích, ưu tiên kêu gọi đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn, công nghiệp chế biến luơng thực, thực phẩm, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp phục vụ nông nghiệp và các ngành công nghiệp nhẹ sử dụng nhiều lao động và các ngành công nghiệp có sử dụng công nghệ tiên tiến Phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, có khả năng tổ chức, khai thác và phát triển các ngành nghề, đặc biệt các ngành nghề truyền thống…
1.2 Mục tiêu phát triển
*Giai đoạn đến năm 2010
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt bình quân khoảng 27,82%/năm
Nâng tỷ trọng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong toàn ngành công nghiệp và xây dựng từ 69,8%/năm 2005 lên khoảng 75% năm 2010
*Giai đoạn năm 2010-2015
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp bình quân đạt 19,5-20%/năm
- Nâng tỷ trọng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong toàn ngành công nghiệp và xây dựng lên khoảng 77% năm 2015
*Giai đoạn năm 2016-2020
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp bình quân đạt 18-18,5%/năm
- Nâng tỷ trọng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong toàn ngành công nghiệp và xây dựng lên khoảng 78-80% năm 2020
1.3 Phân bố công nghiệp
Hoàn thành quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp An Thịnh (xã Phúc Thịnh) theo quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh với việc xây dựng các nhà máy chế biến khoáng sản (như Angtimoan, Mangan…), chế biến lâm sản quy mô vừa (như nhà máy sản xuất đũa xuất khẩu, sản xuất giường, tủ, bàn, ghế
và các đồ gia dụng khác…); chế biến thực phẩm; các cơ sở tiểu thủ công nghiệp,
… Phấn đấu đến năm 2010 đạt tỷ lệ lấp đầy cụm công nghiệp An Thịnh là 40-50% diện tích và tiếp tục tăng tỷ lệ lấp đầy vào các năm tiếp theo
Thu hút các nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển công nghiệp tại cụm công nghiệp và các điểm công nghiệp trên địa bàn huyện Hình thành một số điểm công nghiệp có điều kiện thuận lợi về vị trí
Trang 7địa lý như các điểm công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản; các điểm công nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng…
Nghiên cứu quy hoạch các làng nghề truyền thống
2 Định hướng phát triển ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
2.1 Phương hướng phát triển:
- Về nông nghiệp: Tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ; Khuyến khích mạnh mẽ kinh
tế trang trại, coi hộ gia đình là đơn vị kinh tế tự chủ trong tất cả các lĩnh vực hoạt động sản xuất nông nghiệp; Tập trung đầu tư, nâng cấp các công trình thuỷ lợi và hệ thống kênh mương đảm bảo đủ nước tưới và phục vụ thâm canh; Thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn Gắn phát triển nông nghiệp với thị trường và với sự phát triển của các lĩnh vực, các ngành kinh
tế khác, đặc biệt là với công nghiệp chế biến
- Lâm nghiệp: Phát triển lâm nghiệp gắn với công nghiệp chế biến Quản
lý, bảo vệ rừng hiện có, chủ động sản xuất cây giống, đảm bảo đủ giống tốt trồng rừng hàng năm để giữ độ che phủ rừng; Khai thác rừng như một ngành kinh tế, đóng góp lớn cho kinh tế huyện; Bảo tồn và phát triển các hệ sinh thái quý hiếm, tính đa dạng sinh học tạo tiềm năng cho phát triển du lịch; Tiến hành giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp với hộ gia đình, các tổ chức kinh tế để đầu tư làm giàu rừng, trồng rừng và khai thác rừng hợp lý
- Thuỷ sản: Khai thác có hiệu quả các loại mặt nước hiện có, quy hoạch vùng chăn nuôi, khai thác thuỷ sản; Quy hoạch, xây dựng trạm, trại cá tại địa phương, sản xuất đủ các loại cá giống để phục vụ cho nuôi trồng thuỷ sản
2.2 Mục tiêu phát triển
Phấn đấu tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đạt bình quân khoảng 4-5% giai đoạn 2006-2010 và khoảng 6,5-7,5%/năm giai đoạn 2011-2020
- Nông nghiệp: Thực hiện chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng cây công nghiệp và tỷ trọng chăn nuôi Dự kiến sản xuất nông nghiệp tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân khoảng 4-5%/năm giai đoạn
2006-2010 và khoảng 6-7% giai đoạn 2011-2020;
+ Diện tích sản xuất nông nghiệp giảm và duy trì và ổn định diện tích cây lương thực có hạt, đảm bảo lương thực bình quân đầu người đạt 530kg/người/năm vào năm 2010 và ổn định lương thực bình quân đầu người đạt 500kg/người/năm vào năm 2020
Trang 8+ Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vùng đất thấp có điều kiện khí hậu thuận lợi sang phát triển các cây, con có hiệu quả hơn, hình thành các vùng chuyên canh tập trung như mía, lạc, đậu tương…
+ Phát triển đàn gia súc, các loại gia cầm theo mô hình trang trại tạo cơ sở nguyên liệu cho chế biến Phấn đấu đến 2010 đưa tỷ trọng chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp chiếm trên 30% và đến năm 2020 chiếm khoảng 35-40% Tốc độ tăng trưởng bình quân đàn trâu của huyện đạt 3%/năm trong giai đoạn 2006-2010 và khoảng 2-2,5%/năm trong giai đoạn 2011-2020 Đàn bò tăng bình quân 21,7%/năm trong giai đoạn 2006-2010 và khoảng 8-10%/năm trong giai đoạn 2011-2020 Đàn lợn tăng bình quân 6%/năm trong giai đoạn
2006-2010 và khoảng 5,5-6%/năm trong giai đoạn 2011-2020 Đàn gia cầm tăng bình quân 10%/năm trong giai đoạn 2006-2010 và khoảng 12-14%/năm trong giai đoạn 2011-2020
- Lâm nghiệp: Hoàn thành công tác giao đất và cho thuê đất, giao rừng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân kinh doanh từ nghề rừng Tổ chức hướng dẫn cho các chủ rừng kinh doanh có hiệu quả để người trồng rừng có thu nhập ổn định Kết hợp với công nghiệp nghiên cứu phát triển nguồn nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp Tiếp tục thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng tự nhiên và trồng mới rừng, phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ đạt trên 70%
- Thuỷ sản: Phát triển nuôi cá trên các diện tích ao, hồ, diện tích mặt nước
ở các công trình thuỷ lợi, chăn nuôi cá ruộng và phát triển nuôi cá lồng Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và chuyển dịch cơ cấu nuôi trồng với các loại sản phẩm có giá trị kinh tế cao Chủ động cung cấp từ 3 đến 3,5 triệu con cá giống các loại mỗi năm
3 Phát triển các ngành dịch vụ:
Tập trung phát triển các lĩnh vực dịch vụ có tiềm năng như du lịch, thương mại, vận tải, phát triển các dịch vụ tài chính ngân hàng, bưu chính -viễn thông…đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và nhu cầu đời sống ngày càng cao của nhân dân
3.1 Phát triển thương mại
- Phấn đấu tổng mức bán lẻ hàng hoá trên địa bàn huyện đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 26,2%/năm giai đoạn 2006-2010 và khoảng 22-23%/năm giai đoạn 2011-2020
- Đến năm 2020 trên địa bàn huyện sẽ hình thành và phát triển hệ thống trung tâm thương mại cấp huyện là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch, buôn bán, lưu thông hàng hoá Hình thành trung tâm thương mại ở thị trấn Vĩnh Lộc
và hệ thống chợ xã Tổ chức xây dựng các hình thức dịch vụ thương mại tiên
Trang 9tiến phù hợp với điều kiện địa phương… Mở rộng các kênh thông tin thị trường tới doanh nghiệp để thực hiện vai trò đầu mối cung cấp thông tin tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp
3.2 Phát triển du lịch
- Trên cơ sở tiềm năng du lịch của huyện, kêu gọi đầu tư, hình thành những điểm du lịch có qui mô lớn tạo sản phẩm du lịch mới để thu hút khách
du lịch trong và ngoài tỉnh Tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch như khu trung tâm dịch vụ thương mại, khách sạn, nhà hàng… để đa dạng hoá các sản phẩm du lịch và nâng cao chất lượng phục vụ nhu cầu du lịch của khách thăm quan tới huyện
- Quy hoạch các điểm du lịch theo quy hoạch tổng thể phát triển du lịch đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 của tỉnh đã được phê duyệt Có chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển du lịch Phấn đấu số lượt khách đến Chiêm Hoá thăm quan, du lịch đạt mức tăng trưởng bình quân hàng năm khoảng 23-25% giai đoạn 2006-2020
3.3 Phát triển các lĩnh vực dịch vụ vận tải, tài chính, ngân hàng
- Phát triển dịch vụ vận tải: Phát triển dịch vụ vận tải với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, trong đó khu vực kinh tế nhà nước được tập trung giải quyết dịch vụ vận tải công cộng (kho tàng, bến bãi,…)
- Phát triển lĩnh vực ngân hàng, tài chính, tín dụng: Tăng thu ngân sách trên cơ sở phát triển sản xuất, kinh doanh để khai thác mở rộng nguồn thu, tích cực đấu tranh chống thất thu thuế và gian lận thương mại; Phát triển mạng lưới ngân hàng trên địa bàn nhằm tạo nên một hệ thống ngân hàng đa dạng về hình thức sở hữu, phong phú về loại hình hoạt động để thực hiện tốt cung ứng vốn tín dụng và các dịch vụ ngân hàng cho các tổ chức, cá nhân trong môi trường cạnh tranh lành mạnh, tuân thủ theo quy định của pháp luật
4 Phát triển các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá - xã hội
4.1 Phát triển giáo dục
- Phát triển giáo dục là nhiệm vụ hàng đầu, có tính chiến lược tới thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá Phát triển giáo dục theo hướng hiện đại hoá và chuẩn hoá giáo dục, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Khuyến khích toàn xã hội tham gia vào sự nghiệp giáo dục, nhằm từng bước nâng cao chất lượng giáo dục, nâng cao dân trí và tăng cơ hội cho người nghèo được huởng thụ trong lĩnh vực giáo dục
- Tăng tỷ lệ học sinh vào học ở các trường dạy nghề, cao đẳng và đại học,
xã hội hoá các hoạt động đào tạo nghề, tranh thủ các chương trình của Nhà nước
để phát triển mạnh công tác đào tạo nghề cho lực lượng lao động để tăng nhanh lực lượng lao động được đào tạo
Trang 10- Phấn đấu đến năm 2020 có 20-25 trường đạt chuẩn quốc gia, 100% giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo chuyên môn; 75% học sinh tốt nghiệp THCS vào học THPT, bổ túc THPT và được đào tạo nghề Duy trì tỷ lệ 100% giáo viên đạt chuẩn quốc gia; 100% trẻ 5 tuổi đi học lớp mẫu giáo; 100% học sinh đủ điều kiện lên lớp và chuyển cấp; Kiên cố hoá đủ các phòng học và các phòng chức năng cho các trường học
4.2 Phát triển ngành y tế, bảo vệ sức khoẻ
Tích cực và chủ động phòng bệnh, lấy phòng bệnh và chăm sóc sức khoẻ ban đầu làm mục tiêu phấn đấu Tăng cường đội ngũ cán bộ y tế cả về số lượng
và chất lượng bằng những cơ chế thích hợp, bảo đảm đội ngũ cán bộ y tế cơ sở giỏi về chuyên môn và có phẩm chất đạo đức tốt Nâng cao chất lượng của các hoạt động y tế, đặc biệt ở các vùng nông thôn, nâng cấp bệnh viện huyện và các trạm y tế cơ sở để đạt chuẩn y tế quốc gia Đến năm 2010 có 100% các xã đạt chuẩn y tế quốc gia Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi đạt dưới 15% vào năm 2010, những năm sau tiếp tục nâng cao chất lượng chăm sóc trẻ em, hạn chế đến mức tối đa trẻ suy dinh dưỡng; Tuổi thọ trung bình đạt 71 tuổi năm
2010 và 74 tuổi vào năm 2020; Tỷ lệ trẻ dưới 1 tuổi tử vong 9‰ và dưới 5 tuổi
tử vong là 11‰ vào năm 2020
4.3 Phát triển các hoạt động văn hoá xã hội, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình
Nâng cao chất lượng các hoạt động Văn hoá thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình Phục vụ tốt các nhiệm vụ kinh tế - chính trị tại địa phương Xây dựng môi trường văn hoá - xã hội thực sự lành mạnh và tiến bộ, để chống lại các luồng văn hoá xấu, độc hại Đồng thời từng bước nâng cao thể lực, trí tuệ, nâng cao đời sống văn hoá tinh thần cho quần chúng, nhân dân, làm cho mọi hoạt động văn hoá thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình thực
sự trở thành "món ăn" tinh thần không thể thiếu được trong quần chúng nhân dân Phát triển và bảo tồn các giá trị, di sản văn hoá dân tộc, các di tích lịch sử, cách mạng Đặc biệt là các di sản văn hoá vật thể và phi vật thể của đồng bào dân tộc thiểu số
Xây dựng 9 nhà văn hoá xã, 37 nhà văn hoá thôn bản, tổ nhân dân, thư viện huyện, nhà làm việc cho Trung tâm văn hoá, sân vận động của huyện, nhà thi đấu thể thao 100% số xã và thôn bản có sân thể thao đủ tiêu chuẩn hoạt động Xây dựng các làng văn hoá dân tộc Tày, Dao, Pà Thẻn 100% số thôn bản,
tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hoá quốc gia
4.4 Giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo
Từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với sự phân công lao động hợp
lý chủ động giải quyết việc làm ngay từ cơ sở, tạo điều kiện cho người lao động