Tùy bút, tản văn 2 Viết Viết văn bản phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm Viết văn bản biểu cảm về con người hoặc sự việc... - Nhận biết được ngôi kể, đặc điểm của lời kể tron
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7
năng
Nội dung/đơn vi kiến thức
% điểm
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao
hiểu
1 Truyện ngắn
2 Thơ (Thơ
4 chữ, 5 chữ)
3 Tùy bút, tản văn
2 Viết Viết văn bản
phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm
Viết văn bản biểu cảm về con người hoặc sự việc
Tổng
100
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Trang 2MÔN NGỮ VĂN LỚP 7 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
năng
Nội dung/Đơn vi kiến thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức Nhận
biết
Thông hiểu
Vận Dụng
Vận dụng cao
Trang 3Đọc
hiểu
Truyện ngắn
Nhận biết:
- Nhận biết được đề tài, chi tiết tiêu biểu trong văn bản
- Nhận biết được ngôi kể, đặc điểm của lời kể trong truyện; sự thay đổi ngôi kể trong một văn bản
- Nhận biết được tình huống, cốt truyện, không gian, thời gian trong truyện ngắn
- Xác định được số từ, phó từ, các thành phần chính và thành phần trạng ngữ trong câu (mở rộng bằng cụm từ)
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện
- Nêu được chủ đề, thông điệp
mà văn bản muốn gửi đến người đọc
- Hiểu và nêu được tình cảm, cảm xúc, thái độ của người kể chuyện thông qua ngôn ngữ, giọng điệu kể và cách kể
- Nêu được tác dụng của việc thay đổi người kể chuyện (người
kể chuyện ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba) trong một truyện kể
- Chỉ ra và phân tích được tính cách nhân vật thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời thoại; qua lời của người kể chuyện và / hoặc lời của các nhân vật khác
- Hiểu được nghĩa của từ trong ngữ cảnh; công dụng của dấu câu; biện pháp tu từ nói giảm nói tránh
Vận dụng:
- Thể hiện được thái độ đồng tình / không đồng tình / đồng tình một phần với những vấn đề đặt ra trong văn bản
- Nêu được những trải nghiệm
3 TN 5TN 2 TL
Trang 4Thơ (thơ bốn
chữ, năm
chữ)
Nhận biết:
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản
- Nhận biết được số tiếng số dòng, vần nhịp của bài thơ
- Nhận biết được từ ngữ, các biện pháp tu từ trong bài thơ
- Nhận biết được bố cục, những hình ảnh tiểu biểu, các yếu tố tự
sự, miêu tả được sử dụng trong bài thơ
- Xác định được số từ, phó từ
Thông hiểu:
- Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình được thể hiện qua ngôn ngữ văn bản
- Rút ra được chủ đề, thông điệp
mà văn bản muốn gửi đến người đọc
- Phân tích được giá trị biểu đạt của từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ
- Giải thích được ý nghĩa, tác dụng của từ trong ngữ cảnh; công dụng của dấu câu
Vận dụng:
- Trình bày được những cảm nhận sâu sắc và rút ra được những bài học ứng xử cho bản thân
- Đánh giá được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua cách nhìn riêng về con người, cuộc sống; qua cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu
Trang 5Tùy bút, tản
văn
Nhận biết
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, cảnh vật, con người,
sự kiện được tái hiện trong tuỳ bút, tản văn
- Nhận biết được cái tôi, sự kết hợp giữa chất tự sự, trữ tình, nghị luận, đặc trưng ngôn ngữ của tuỳ bút, tản văn
- Xác định được số từ, phó từ, các thành phần chính và thành phần trạng ngữ trong câu (mở rộng bằng cụm từ)
Thông hiểu:
- Phân tích được nét riêng về cảnh vật, con người được tái hiện trong tùy bút, tản văn
- Hiểu và lí giải được những trạng thái tình cảm, cảm xúc của người viết được thể hiện qua văn bản
- Nêu được chủ đề, thông điệp
mà văn bản muốn gửi đến người đọc
- Giải thích được ý nghĩa, tác dụng của thành ngữ, tục ngữ; nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng; nghĩa của từ trong ngữ cảnh; công dụng của dấu câu
Vận dụng:
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống giúp bản thân hiểu thêm về nhân vật, sự việc trong tuỳ bút, tản văn
- Thể hiện được thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với thái độ, tình cảm, thông điệp của tác giả trong tùy bút, tản văn
Trang 62 Viết
Viết văn bản phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học Bài viết có đủ những thông tin về tác giả, tác phẩm, vị trí của nhân vật trong tác phẩm; phân tích được các đặc điểm của nhân vật dựa trên những chi tiết về lời
kể, ngôn ngữ, hành động của nhân vật
Phát biểu cảm nghĩ về con người hoặc sự việc
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn biểu cảm (về con người hoặc sự việc): thể hiện được thái độ, tình cảm của người viết với con người / sự việc; nêu được vai trò của con người / sự việc đối với bản thân
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHONG THỔ
TRƯỜNG…….
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn Ngữ văn lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao
đề
Trang 7ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn Ngữ văn lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Trăng ơi từ đâu đến?
Hay từ cánh rừng xa Trăng hồng như quả chín Lửng lơ lên trước nhà
Trăng ơi từ đâu đến?
Hay biển xanh diệu kỳ Trăng tròn như mắt cá Chẳng bao giờ chớp mi
Trăng ơi từ đâu đến?
Hay từ một sân chơi Trăng bay như quả bóng
Đứa nào đá lên trời
Trăng ơi từ đâu đến?
Hay từ lời mẹ ru Thương Cuội không được học
Hú gọi trâu đến giờ!
Trăng ơi từ đâu đến?
Hay từ đường hành quân Trăng soi chú bộ đội
Và soi vàng góc sân
Trăng ơi từ đâu đến?
Trăng đi khắp mọi miền Trăng ơi có nơi nào Sáng hơn đất nước em
(Trần Đăng Khoa, Góc sân và khoảng trời, NXB Văn hoá dân tộc, 1999)
1 Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1: Bài thơ trên viết theo thể thơ nào?
A Bốn chữ
B Năm chữ
C Bảy chữ
Trang 8D Tám chữ
Câu 2: Trong khổ thơ
Trăng ơi từ đâu đến?
Hay biển xanh diệu kỳ Trăng tròn như mắt cá Chẳng bao giờ chớp mi
Tác giả sử dụng biện pháp tu từ:
A So sánh và nhân hóa.
B Nhân hóa và ẩn dụ
C Ẩn dụ và so sánh
D Hoán dụ và so sánh.
Câu 3: Hình ảnh vầng trăng trong văn bản được nhìn dưới con mắt của ai?
A Bà nội
B Người mẹ
C Trẻ thơ
D Cô giáo
Câu 4: Dòng nào nói đúng nhất tác dụng của biện pháp so sánh trong câu: Trăng
hồng như quả chín?
A Miêu tả và nhấn mạnh màu sắc của quả chín
B Miêu tả và nhấn mạnh màu sắc của trăng
C Miêu tả và nhấn mạnh hình dáng của trăng
D Miêu tả và nhấn mạnh trạng thái của quả
Câu 5: Tại sao ở đầu mỗi khổ thơ tác giả đều hỏi: Trăng ơi từ đâu đến?
A Muốn hỏi mọi người nguồn gốc của trăng từ đâu đến
B Nhấn mạnh về sự tồn tại của trăng trong trái đất, vũ trụ
C Trăng là một hình ảnh đẹp, khó quên trong mắt trẻ thơ
D Niềm khao khát, khám phá tự nhiên của tâm hồn trẻ thơ trong sáng
Câu 6: Từ “diệu kì” trong câu thơ “Hay biển xanh diệu kì” có nghĩa là:
A Kì vĩ
B Tươi sáng
C Đẹp đẽ
D Như có phép màu.
Câu 7: Trăng đến từ vườn, từ biển, từ một sân chơi, từ lời ru của mẹ thể hiện điều
gì?
A Thể hiện kí ức, nỗi nhớ tuổi thơ và ánh trăng của tác giả
B Thể hiện trí tưởng tượng phong phú, nỗi nhớ quê hương da diết của tác giả
C Thể hiện trí tưởng tượng phong phú, trăng gắn liền kí ức tuổi thơ của tác giả
D Thể hiện nỗi nhớ quê hương da diết, nhớ mẹ của tác giả
Câu 8: Ánh trăng cũng là một nét đẹp của quê hương đất nước, miêu tả ánh trăng
đẹp bình dị và gần gũi như vậy, theo em tác giả muốn gửi gắm tình cảm gì?
A Tình yêu trăng, niềm yêu mến, tự hào về quê hương đất nước.
B.Tình cảm yêu mến, kính trọng đối với cha mẹ của tác giả
C.Tình cảm yêu mến, tự hào của tác giả về các chú bộ đội và quê hương
Trang 9D Tình cảm yêu mến tự hào về hình ảnh vầng trăng.
2 Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:
Câu 9: Qua hình ảnh trăng trong bài thơ em hãy viết 3 đến 4 câu văn trình bày cảm
nhận của em về hình ảnh ánh trăng nơi em ở?
Câu 10: Từ nội dung bài thơ, em rút ra cho mình thái độ sống như thế nào?
II VIẾT (4.0 điểm)
Phát biểu cảm nghĩ về một người thân của em
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 7
Trang 101 B 0,5
9 Học sinh tự cảm nhận theo ý hiểu của bản thân
(Lưu ý: HS có cách diễn đạt khác nhưng hợp lí vẫn cho điểm
tối đa.)
1,0
10 - HS rút ra được thái độ sống tích cực: Yêu thiên nhiên, quê
hương đất nước…
(Lưu ý: HS có cách diễn đạt khác nhưng hợp lí vẫn cho điểm
tối đa )
1,0
b Xác định đúng yêu cầu của đề.
Cảm nghĩ về một người thân.
0,25
c Cảm nghĩ về người thân.
Hs có thể triển khai bài viết theo nhiều cách nhưng cần đảm
bảo các yêu cầu sau:
- Giới thiệu được người thân và tình cảm với người đó.
- Biểu cảm về người thân:
+ Nét nổi bật về ngoại hình.
+ Vai trò của người thân và mối quan hệ đối với người xung
quanh.
- Kỉ niệm đáng nhớ nhất giữa em và người thân, biểu cảm
về người đó.
- Tình cảm của em với người thân.
0,5
0.5 0,5 0,75 0,75
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
0,25
e Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, cảm xúc chân thành, thể hiện
suy nghĩ sâu sắc về đối tượng biểu cảm.
0,25