Vận dụng: - Nêu được ý nghĩa hay tácđộng của bài thơ đối với quanniệm, cách nhìn của cá nhân về những vấn đề văn học hoặccuộc sống.. - Đánh giá được giá trị thẩmmĩ của một số yếu tố tro
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (Năm học 2023 - 2024)
MÔN VĂN – LỚP 11 Thời gian làm bài: 90 phút
I MỤC ĐÍCH ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
- Đây là đề thi giữa học kì I nhằm đánh giá năng lực môn Ngữ văn của học sinh
lớp 11 Đề thi có thời gian làm bài là 90 phút với cấu trúc hai phần tương ứng với
năng lực đọc hiểu và năng lực tạo lập văn bản
- Đề thi có mục tiêu đánh giá các năng lực đọc và viết được mô tả trong bảng
đặc tả đính kèm Từ đó xác định căn cứ xếp loại học lực và cung cấp thông tin phản
hồi về quá trình dạy học để có biện pháp điều chỉnh cho hợp lí
II GIỚI HẠN NỘI DUNG KIỂM TRA
Phần đọc hiểu văn bản, Tạo lập văn bản, Tiếng việt trong bài 1 ở học kì I, Ngữ
văn 11
III HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Trắc nghiệm
- Tự luận
- Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
- Không sử dụng tài liệu
IV THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
1 Minh họa kiểm tra giữa kì I lớp 11
kĩ năng
% điểm
Nhận biết Thông
hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
TNK
TNKQ
10,5
10,5
10,5
1.2 Bản đặc tả các mức độ kiểm tra, đánh giá định kì Ngữ văn, lớp 11
TT năng Kĩ
Đơn vị
kiến thức / Mức độ đánh giá
Số lượng câu hỏi theo mức
độ nhận thức Tổng%
Trang 2Kĩ năng
Nhậnbiết Thônghiểu Vậndụng Vậndụng
cao
1 Đọc
hiểu 1 Thơ Nhận biết:- Nhận biết được chi tiết tiêu
biểu, đề tài, nhân vật trữ tìnhtrong bài thơ
- Nhận biết được cấu tứ, vần,nhịp, những dấu hiệu thể loạicủa bài thơ
- Nhận biết được yếu tố tượngtrưng (nếu có) trong bài thơ
- Nhận biết được những biểuhiện của tình cảm, cảm xúctrong bài thơ
- Nhận biết đặc điểm củangôn từ nghệ thuật trong thơ
Thông hiểu:
- Hiểu và lí giải được ý nghĩagiá trị thẩm mĩ của ngôn từ,cấu tứ, hình thức bài thơ
- Phân tích, lí giải được vaitrò của yếu tố tượng trưngtrong bài thơ (nếu có)
- Xác định được chủ đề, tưtưởng, thông điệp của bài thơ
- Lí giải được tình cảm, cảmxúc, cảm hứng chủ đạo củangười viết thể hiện qua bàithơ
- Phát hiện và lí giải được cácgiá trị văn hóa, triết lí nhânsinh của bài thơ
- Phân tích được tính đa nghĩacủa ngôn từ trong bài thơ
Vận dụng:
- Nêu được ý nghĩa hay tácđộng của bài thơ đối với quanniệm, cách nhìn của cá nhân
về những vấn đề văn học hoặccuộc sống
- Thể hiện thái độ đồng tìnhhoặc không đồng tình với cácvấn đề đặt ra từ bài thơ
Vận dụng cao:
4 câu/ 3câu
3 câu 1 câu
/ 2câu
1 câu 50
Trang 3- Đánh giá được giá trị thẩm
mĩ của một số yếu tố trongthơ như ngôn từ, cấu tứ, hìnhthức bài thơ
- Đánh giá được ý nghĩa, tácdụng của yếu tố tương trưng(nếu có) trong bài thơ
- So sánh được hai văn bảnthơ cùng đề tài ở các giaiđoạn khác nhau
về một
tư tưởngđạo lí
Nhận biết:
- Xác định được yêu cầu về
nội dung và hình thức của bàivăn nghị luận
- Mô tả được vấn đề xã hội vànhững dấu hiệu, biểu hiện củavấn đề xã hội trong bài viết
- Xác định rõ được mục đích,đối tượng nghị luận
- Đảm bảo cấu trúc, bố cụccủa một văn bản nghị luận
Thông hiểu:
- Giải thích được những kháiniệm liên quan đến vấn đềnghị luận
- Trình bày rõ quan điểm và
hệ thống các luận điểm
- Kết hợp được lí lẽ và dẫnchứng để tạo tính chặt chẽ,logic của mỗi luận điểm
- Cấu trúc chặt chẽ, có mởđầu và kết thúc gây ấn tượng;
sử dụng các lí lẽ và bằngchứng thuyết phục, chính xác,tin cậy, thích hợp, đầy đủ;
đảm bảo chuẩn chính tả, ngữpháp tiếng Việt
Vận dụng:
- Đánh giá được ý nghĩa, ảnhhưởng của vấn đề đối với conngười, xã hội
- Nêu được những bài học,những đề nghị, khuyến nghị
Trang 4rút ra từ vấn đề bàn luận.
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các phươngthức miêu tả, biểu cảm, tự sự,
… để tăng sức thuyết phụccho bài viết
- Vận dụng hiệu quả nhữngkiến thức tiếng Việt lớp 11 đểtăng tính thuyết phục, sức hấpdẫn cho bài viết
%
Giáo án miễn phí Ngữ Văn THCS - THPT Sách mới https://www.facebook.com/groups/giaoanmienphinguvan
Gặp em trên cao lộng gió
Rừng lạ ào ào lá đỏ
Em đứng bên đường như quê hương
Vai áo bạc quàng súng trường.
Đoàn quân vẫn đi vội vã
Bụi Trường Sơn nhòa trời lửa.
Chào em, em gái tiền phương
Hẹn gặp nhé giữa Sài Gòn.
Em vẫy cười đôi mắt trong.
1974 (Trích từ Tuyển tập thơ Việt Nam giai đoạn chống Mĩ cứu nước, Nguyễn
Đình Thi, NXB Hội nhà văn, 1999)
Lựa chọn đáp án đúng:
Trang 5Câu 1 Văn bản trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 3 Liệt kê các hình ảnh miêu tả thiên nhiên trong câu thơ sau: đỉnh Trường Sơn
lộng gió, rừng ào ào lá đỏ
A Trường Sơn, rừng
B Đỉnh Trường Sơn, Ào ào
C Rừng ào ào, lộng gió
D Đỉnh Trường Sơn, gió, lá, rừng
Câu 4 Nhân vật được người lính Trường Sơn nhắc đến trong văn bản là ai?
A Người lính Trường Sơn
B Tác giả
C Em gái tiền phương
D Người lính Trường Sơn và em gái tiền phương
Câu 5 Chọn đáp án đúng nhất về nội dung hai câu thơ sau:
Chào em, em gái tiền phương Hẹn gặp nhé giữa Sài Gòn
A Niềm tin và hi vọng vào ngày chiến thắng của người lính Trường Sơn
B Lời chào và lời ước hẹn của cô gái tiền phương và người lính Trường Sơn
C Lời chào và lời ước hẹn của người lính Trường Sơn với cô gái tiền phương
D Lời hẹn ước giữa hai nhân vật trữ tình
Câu 6 Cảm xúc chủ đạo của tác giả qua văn bản là:
A niềm vui, tự hào và hy vọng vào tương lai của người lính Trường Sơn
B niềm vui, lạc quan, tin tưởng, tự hào và hy vọng vào ngày mai chiến thắng
C niềm vui sướng, hạnh phúc khi gặp lại người em gái tiền phương
D niềm tin tất thắng vào cuộc kháng chiến
Câu 7 Không khí hành quân hào hùng thần tốc được thể hiện qua hình ảnh nào?
A Bụi Trường Sơn
B Đoàn lính Trường Sơn hành quân vội vã
C Đoàn quân đi vội vã, bụi Trường Sơn nhòa trong trời lửa
D Ào ào lá đỏ
Câu 8 Trình bày ngắn gọn nội dung chính của văn bản
Câu 9 Câu thơ “Vai áo bạc quàng súng trường” gợi lên vẻ đẹp gì của người con gái
tiền phương?
Câu 10 Hình ảnh “em gái tiền phương” gợi lên cho anh/chị suy nghĩ gì về vai trò của
những người phụ nữ trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc?
II VIẾT (4,0 điểm)
Trang 6Thực hiện yêu cầu:
Từ đoạn thơ trên, hãy viết một bài văn ngắn trình bày suy nghĩ của anh/chị về
mối quan hệ giữa cho và nhận trong cuộc sống.
Hết
-Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm.
Trang 7Giáo án miễn phí Ngữ Văn THCS - THPT Sách mới https://www.facebook.com/groups/giaoanmienphinguvan
8 Nội dung của văn bản: Khung cảnh cuộc hành quân hào hùng,
thần tốc; vẻ đẹp của thiên nhiên rừng Trường Sơn; vẻ đẹp củangười con gái trẻ trung, tươi tắn; niềm tin tất thắng vào cuộckháng chiến
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương như đáp án hoặc đảm bảo từ 3 ý trở lên: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời đảm bảo được một nửa số ý: 0,25 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục,
diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được.
0,5
9 Gợi ý : gợi lên vẻ đẹp gần gũi, thân thương, vừa mộc mạc, tảo tần
vừa kiên cường, rắn rỏi,… của người con gái tiền phương
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời đúng 1 ý: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt chưa tốt: 0,25 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục,
diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được.
- Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt chưa tốt:
1.0
Trang 80,25 – 0,75 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục,
diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được.
a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bàikhái quát được vấn đề
0,25
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
Quan niệm sống của Tố Hữu qua đoạn thơ và mối quan hệ giữa
cho và nhận trong cuộc sống
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,25 điểm.
- Học sinh xác định chưa đúng vấn đề cần nghị luận: 0,0 điểm.
0,25
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốtcác thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.Dưới đây là một vài gợi ý cần hướng tới:
2.0
- Quan niệm sống của Tố Hữu qua đoạn thơ:
+ Sống không chỉ hưởng thụ, nhận về mà phải biết cho đi, cốnghiến
+ Quan niệm sống đẹp không chỉ có giá trị nhân văn trong thời đạitác giả đang sống mà còn mãi đến muôn đời sau
- Mối quan hệ mối quan hệ giữa cho và nhận trong cuộc sống:
+ Mối quan hệ giữa cho và nhận trong cuộc sống vô cùng phong
phú, bao gồm cả vật chất lẫn tinh thần
+ Mối quan hệ giữa cho và nhận không phải bao giờ cùng ngang
bằng trong cuộc sống: có khi ta cho nhiều nhưng nhận lại ít hơn
và ngược lại
+ Khi cho, cái mình nhận có khi là sự bằng lòng với chính mình,
là sự hoàn thiện hơn nhân cách làm người của mình trong cuộc
sống…
Hướng dẫn chấm:
- Phân tích đầy đủ, sâu sắc, dẫn chứng phù hợp, thuyết phục: 2,0
điểm.
- Phân tích chưa đầy đủ hoặc chưa sâu: 1,0 điểm – 1,75 điểm.
- Phân tích chung chung, sơ sài: 0,25 điểm – 0,75 điểm .
Đánh giá và mở rộng
- Đây là ý kiến đúng và có ý nghĩ sâu sắc
- Nó hướng con người đến cuộc sống tốt, cao đẹp, giàu yêu
thương, có trách nhiệm trước ứng xử bản thân với cộng đồng
- Tuy nhiên đôi khi cho và nhận không phải lúc nào cũng tương
ứng nhưng không vì thế mà tính toán trong cuộc sống Sống tốt
phải là bản chất tự nhiên, không gượng ép
- Quan niệm sống tích cực, mang tính nhân văn
- Là kim chỉ nam cho thế hệ trẻ hình thành cho mình lối sống đẹp,
0,5
Trang 9sống có ích cho bản thân, gia đình, xã hội.
Hướng dẫn chấm:
- Trình bày được 2 ý: 0,5 điểm.
- Trình bày được 1 ý; 0,25 điểm.
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi
Trang 10Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
TN
TNKQ
TL
TN
TNKQ
TL
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ – LỚP 11
Mức độ đánh giá Số lượng câu hỏi theo mức
độ nhận thức
Tổng
%
Nhậnbiết
Thônghiểu
Vận dụng
Vận dụngcao
hiểu
1
Truyện ngắn và
Trang 11- Nhận biết được người kểchuyện (ngôi thứ ba hoặc ngôithứ nhất), lời người kể chuyện,lời nhân vật trong truyện ngắn
và tiểu thuyết hiện đại
- Nhận biết được điểm nhìn,
sự thay đổi điểm nhìn; sự nốikết giữa lời người kể chuyện
và lời của nhân vật
- Nhận biết một số đặc điểmcủa ngôn ngữ văn học trongtruyện ngắn và tiểu thuyết hiệnđại / hậu hiện đại
- Phân tích được đặc điểm, vịtrí, vai trò của của nhân vậttrong truyện ngắn, tiểu thuyếthiện đại; lí giải được ý nghĩacủa nhân vật
- Nêu được chủ đề (chủ đềchính và chủ đề phụ trong vănbản nhiều chủ đề) của tácphẩm
- Phân tích và lí giải được thái
độ và tư tưởng của tác giả thểhiện trong văn bản
- Phát hiện và lí giải được các
Trang 12giá trị văn hóa, triết lí nhânsinh của tác phẩm.
Vận dụng:
- Nêu được ý nghĩa hay tácđộng của văn bản tới quanniệm, cách nhìn của cá nhânvới văn học và cuộc sống
- Thể hiện thái độ đồng tìnhhoặc không đồng tình với cácvấn đề đặt ra từ văn bản
Vận dụng cao:
- Vận dụng kinh nghiệm đọc,trải nghiệm về cuộc sống, hiểubiết về lịch sử văn học để nhậnxét, đánh giá ý nghĩa, giá trịcủa tác phẩm
- So sánh được hai văn bảnvăn học cùng đề tài ở các giaiđoạn khác nhau; liên tưởng,
mở rộng vấn đề để hiểu sâuhơn với tác phẩm
2 Thơ Nhận biết:
- Nhận biết được phương thứcbiểu đạt, thể thơ, chi tiết tiêubiểu, đề tài, nhân vật trữ tìnhtrong bài thơ
- Nhận biết được cấu tứ, hìnhảnh, vần, nhịp, những dấu hiệuthể loại của bài thơ
- Nhận biết được yếu tố tượngtrưng (nếu có) trong bài thơ
- Nhận biết được những biểuhiện của tình cảm, cảm xúctrong bài thơ
- Nhận biết đặc điểm của ngôn
Trang 13từ nghệ thuật trong thơ
Thông hiểu:
- Hiểu và lí giải được ý nghĩagiá trị thẩm mĩ của ngôn từ,cấu tứ, hình ảnh, hình thức bàithơ
- Phân tích, lí giải được vai tròcủa yếu tố tượng trưng trongbài thơ (nếu có)
- Xác định được chủ đề, tưtưởng, thông điệp của bài thơ
- Lí giải được tình cảm, cảmxúc, cảm hứng chủ đạo củangười viết thể hiện qua bàithơ
- Phát hiện và lí giải được cácgiá trị văn hóa, triết lí nhânsinh của bài thơ
- Phân tích được tính đa nghĩacủa ngôn từ trong bài thơ
Vận dụng:
- Nêu được ý nghĩa hay tácđộng của bài thơ đối với quanniệm, cách nhìn của cá nhân
về những vấn đề văn học hoặccuộc sống
- Thể hiện thái độ đồng tìnhhoặc không đồng tình với cácvấn đề đặt ra từ bài thơ
Vận dụng cao:
- Đánh giá được giá trị thẩm
mĩ của một số yếu tố trong thơnhư ngôn từ, cấu tứ, hình thứcbài thơ
Trang 14- Đánh giá được ý nghĩa, tácdụng của yếu tố tương trưng(nếu có) trong bài thơ.
- So sánh được hai văn bản thơcùng đề tài ở các giai đoạnkhác nhau
Nhận biết:
- Giới thiệu được đầy đủ thôngtin chính về tên tác phẩm, tácgiả, loại hình nghệ thuật,…
- Phân tích được một số yếu tốcủa truyện ngắn hiện đại như:
không gian, thời gian, câuchuyện, nhân vật, người kểchuyện ngôi thứ ba, người kểchuyện ngôi thứ nhất, sự thayđổi điểm nhìn, sự nối kết giữalời người kể chuyện và lờinhân vật
- Phân tích được các chi tiếttiêu biểu, đề tài, câu chuyện,
sự kiện, nhân vật và mối quan
hệ của chúng trong tính chỉnhthể của tác phẩm; nhận xétđược những chi tiết quan trọng
TL
50
Trang 15trong việc thể hiện nội dungvăn bản.
- Nêu và nhận xét về nội dung,một số nét nghệ thuật đặc sắc:Điểm nhìn trong truyện…
- Kết hợp được lí lẽ và dẫnchứng để tạo tính chặt chẽ,logic của mỗi luận điểm
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữpháp tiếng Việt
- Thể hiện được tinh thần nhânvăn trong việc nhìn nhận, đánhgiá con người: đồng cảm vớinhững hoàn cảnh, số phậnkhông may mắn; trân trọngniềm khát khao được chia sẻ,yêu thương
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các phươngthức miêu tả, biểu cảm, tự sự,
… để tăng sức thuyết phục chobài viết
- Vận dụng hiệu quả nhữngkiến thức tiếng Việt lớp 11 đểtăng tính thuyết phục, sức hấp
Trang 16dẫn cho bài viết.
- Đảm bảo cấu trúc, bố cục củamột văn bản nghị luận
Thông hiểu:
- Trình bày được những nộidung khái quát của tác phẩmvăn học
- Đánh giá được giá trị thẩm
mĩ của một số yếu tố trong thơnhư ngôn từ, cấu tứ, hình thứcbài thơ thể hiện trong văn bản;phân tích được vai trò của yếu
tố tượng trưng trong thơ.-Phân tích và đánh giá đượctình cảm, cảm xúc và cảmhứng chủ đạo của người viếtthể hiện qua văn bản thơ; pháthiện được các giá trị văn hoá,triết lí nhân sinh từ văn bảnthơ
- Phân tích được một số đặcđiểm cơ bản của ngôn ngữ vănhọc Phân tích được tính đanghĩa của ngôn từ trong tácphẩm văn học
- Kết hợp được lí lẽ và dẫnchứng để tạo tính chặt chẽ,logic của mỗi luận điểm Đảmbảo chuẩn chính tả, ngữ pháptiếng Việt
Trang 17Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các phươngthức miêu tả, biểu cảm, tự sự,
… để tăng sức thuyết phục chobài viết
- Vận dụng hiệu quả nhữngkiến thức tiếng Việt lớp 11 đểtăng tính thuyết phục, sức hấpdẫn cho bài viết
Trang 18Áo trắng đơn sơ, mộng trắng trong,
Hôm xưa em đến, mắt như lòng
Nở bừng ánh sáng Em đi đến,
Gót ngọc dồn hương, bước toả hồng.
Em đẹp bàn tay ngón ngón thon;
Em duyên đôi má nắng hoe tròn.
Em lùa gió biếc vào trong tóc
Thổi lại phòng anh cả núi non.
Em nói, anh nghe tiếng lẫn lời;
Hồn em anh thở ở trong hơi.
Nắng thơ dệt sáng trên tà áo,
Lá nhỏ mừng vui phất cửa ngoài.
Đôi lứa thần tiên suốt một ngày.
Em ban hạnh phúc chứa đầy tay.
Dịu dàng áo trắng trong như suối
Toả phất đôi hồn cánh mộng bay.
(Huy Cận)
Thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm
Huy Cận (1919 – 2005) tên khai sinh là Cù Huy Cận, quê ở Hà Tĩnh Huy Cậnyêu thích thơ ca Việt Nam, thơ Đường và chịu nhiều ảnh hưởng của văn học Pháp.Thơ Huy Cận hàm súc, giàu chất suy tưởng, triết lí Ông là một trong những gươngmặt tiêu biểu của thơ ca Việt Nam hiện đại và đã được Nhà nước tặng Giải thưởng HồChí Minh về văn học nghệ thuật (1996)
Áo trắng là bài thơ tiêu biểu của Huy Cận, in trong tập Lửa thiêng, NXB Đời
nay, Hà Nội, 1940
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1 Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ?
A Tự sự
Trang 19Câu 5 Nêu hiệu quả của phép điệp trong khổ thơ thứ 2 của bài thơ?
A Tăng sức gợi hình, khắc họa vẻ đẹp nên thơ của khung cảnh thiên nhiên
B Tạo giọng điệu khắc khoải, bộc lộ tâm trạng giận hờn, trách móc của “anh”
C Tạo nhip điệu, nhấn mạnh vẻ đẹp trong trẻo, trẻ trung của người con gái
D Tạo sự sinh động, khẳng định tình yêu mãnh liệt, nồng nàn của người con gái
Câu 6 Phát biểu nào sau đây nói về vẻ đẹp của cô gái trong bài thơ?
A Vẻ đẹp rực rỡ, tươi vui
B Vẻ đẹp đoan trang, thùy mị
C Vẻ đẹp tinh khôi, thánh thiện
D Vẻ đẹp đằm thắm, dịu dàng
Câu 7 Dòng nào nói đúng về tâm trạng của chủ thể trữ tình trong bài thơ?
A Tâm trạng ngỡ ngàng khi gặp người yêu
B Tâm trạng nhớ nhung khi xa người yêu
C Tâm trạng bối rối khi gặp người yêu
D Tâm trạng hạnh phúc khi người yêu đến
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện các yêu cầu:
Câu 8 Chỉ ra ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh “áo trắng” trong bài thơ?
Câu 9 Nhận xét về tình cảm của nhân vật trữ tình với người con gái được thể hiện
trong bài thơ?
Câu 10 Từ bài thơ, anh/ chị có suy nghĩ gì về ý nghĩa của tình yêu chân chính trong
cuộc đời mỗi người (trả lời trong khoảng 5-7 dòng)?
Trang 20II VIẾT (5,0 điểm)
Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc
sắc về cấu tứ, hình ảnh trong bài thơ “Áo trắng” (Huy Cận).
- Là biểu tượng cho vẻ đẹp tinh khôi, trong trắng của cô gái
- Là biểu tượng cho sự thơ mộng, trong sáng, hồn nhiên của tìnhyêu tuổi học trò
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời được như đáp án hoặc diễn đạt tương đương:
0.5 điểm.
- Học sinh trả lời được 1 ý trong hai ý trên: 0.25 điểm
- Học sinh trả lời không đúng: không cho điểm
- Học sinh trả lời được 1 ý trong hai ý trên: 0.25 điểm
- Học sinh trả lời không đúng: không cho điểm
0.5
10 HS bày tỏ suy nghĩ về ý nghĩa của tình yêu chân chính trong
cuộc đời của mỗi người Sau đây là một số gợi ý:
- Tình yêu chân chính có ý nghĩa cao đẹp và thiêng liêng bởi đó
0.5