Ghi chú : - Với bài học các em có thể chép vào tập hoặc tải file về in ra đóng thành cuốn thay cho vở ghi.. - Với bài tập các em phải có vở bài tập riêng.. Trong đời sống Chứng minh: L
Trang 1Tuần 24, Tiết 89
Tiếng Việt
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU.
I- Đặc điểm của trạng ngữ:
1 VD/ SGK - trang 39
- Dưới bóng tre xanh
TN - địa điểm nơi chốn
- Đã từ lâu đời
TN- thời gian
- Đời đời kiếp kiếp
TN- thời gian
- Từ nghìn đời nay
TN- thời gian
Vị trí: đầu câu, cuối câu hay giữa câu.
2 Ghi nhớ: SGK/39.
II- Luyện tập:
Bài tập 1: SGK/39 - 40
Cụm từ “mùa xuân”
a CN và VN
b TN
c PN trong cụm ĐT
d Câu đặc biệt
Bài tập 2: SGK/40.
Tìm trạng ngữ trong đoạn trích
a Như báo trước tinh khiết:
TN - cách thức
Khi đi qua còn tươi.:
TN - nơi chốn
Trong cái vỏ xanh kia
TN - nơi chốn
Dưới ánh nắng
TN - nới chốn
b Với khả năng trên đây
TN - cách thức
Bài tập 3: SGK/40.
Phân loại các trạng ngữ vừa tìm được bài tập 2:
a (1) cách thức diển ra sự việc
Trang 2(2) xác định nơi chốn.
(3) xác định nơi chốn
(4) xác định nơi chốn
Ghi chú :
- Với bài học các em có thể chép vào tập hoặc tải file về in ra đóng thành cuốn thay cho vở ghi.
- Với bài tập các em phải có vở bài tập riêng.
***********************
Tuần 24, Tiết 90, 91 Tập làm văn TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH
I Mục đích và phương pháp chứng minh.
1 Trong đời sống
Chứng minh: Là đưa ra những bằng chứng cụ thể để chứng tỏ một ý kiến nào đó là
chân thật
2 Trong văn bản nghị luận: Chứng minh là đưa ra những lí lẽ, những dẫn chứng
chân thực để khẳng định một nhận định , một luận điểm là đáng tin cậy
* Văn bản “Đừng sợ vấp ngã”
- Luận điểm chính : Đừng sợ vấp ngã
- Câu văn mang điểm: Vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại
- Phương pháp lập luận
+ Đưa ra vd để chứng minh: Đưa vd vấp ngã trong đời sống, những danh nhân và t/giả nổi tiếng trên thế giới đã từng vấp ngã -> họ đã thành công về sau
Mục đích của lập luận chứng minh là làm cho người khác tin luận điểm mà mình đưa ra là đáng tin cậy
3 Ghi nhớ: SGK/42
II Các bước làm bài văn nghị luận chứng minh
* Đề: Nhân dân ta thường nói “ Có chí thì nên” Hãy chứng minh tính đúng đắn của
câu tục ngữ đó
1 Tìm hiểu đề và tìm ý
- Luận điểm chính : Có chí thì nên
- Nội dung : có ý chí , nghị lực, đạt được thành công
- Chứng minh có hai cách: nêu lí lẽ và nêu dẫn chứng
2 Lập dàn bài:
2
Trang 3a Mở bài: Nêu vai trò của lí tưởng và nghị lực trong cuộc sống mà câu tục ngữ đã đúc
kết
- Dẫn vào luận điểm
b Thân bài: phần chứng minh
- Xét về lí:
+ Chí là điều kiện rất cấn thiết để con người vượt qua trở ngại
+ Không có chí thì không làm được gì
- Xét thực tế
+ Những người có chí đều thành công (dẫn chứng)
+ Chí giúp người ta vượt qua những khó khăn tưởng chừng không thể vượt qua được (dẫn chứng)
c Kết bài:
Mọi người nên tu chí bắt đầu từ việc nhỏ để khi ra đời làm được những việc lớn
3 Viết bài
- MB : có ba cách mở bài
+ Đi thẳng vào vấn đề
+ Suy từ các chung đến cái riêng
+ Suy từ tâm lý con người
- TB: có từ ngữ chuyển đoạn tiếp nối phần MB: thật vậy, đúng như vậy
- KB: Kết bài nên hô ứng với phần MB
4 Đọc và sửa chữa
* Ghi nhớ (SGK/50 )
III Luyện tập: Khuyến khích HS tự làm
Ghi chú :
- Với bài học các em có thể chép vào tập hoặc tải file về in ra đóng thành cuốn thay cho vở ghi.
- Với bài tập các em phải có vở bài tập riêng.
***********************
Tuần 24, Tiết 92
Tiếng Việt
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (tt)
I- Công dụng của trạng ngữ:
1 VD/ SGK 45-46
- Bổ sung cho câu những thông tin cần thiết
- Nếu không có phần thông tin trạng ngữ nội dung câu sẽ thiếu chính xác VD: Về mùa đông
- Trạng ngữ còn nối kết các câu trong đoạn làm cho văn bản mạch lạc
Trang 4- Xác định hoàn cảnh điều kiện diển ra sự việc nêu trong câu góp phần làm cho nội dung câu được đầy đủ
2 Ghi nhớ: ( SGK/ 46)
II/ Tách trạng ngữ thành câu riêng:
+ Giống nhau: Cả hai có quan hệ như nhau với CN và VN có thể gộp 2 câu thành 1 câu
+ Khác nhau: Trạng ngữ : “Đề tin tưởng được tách ra thành 1 câu riêng
T/d: Nhấn mạnh niếm tự hào về tiếng Việt của chúng ta
*Ghi nhớ: ( SGK/ 47)
III/: Luyện tập:
BT1: ( SGK/ 47)
Tìm trạng ngữ và nêu công dụng của trạng ngữ:
a: - Ở loại bài thứ 1
- Ở loại bài thứ 2
b: Lần đầu tiên lần đầu tiên tập bơi lần đầu tiên chơi bóng bàn Lúc còn học phổ thông.Về môn hoá
Công dụng: Ghi nhớ-.SGK
BT2: ( SGK/ 47 - 48)
Chỉ ra những trường hợp tách trạng ngữ thành câu riêng và nêu tác dụng:
a: Năm 72
T/d: Nhấn mạnh thời điểm hi sinh của bố.
b: Trong lúc bồn chồn
T/d : Nhấn mạnh hình ảnh 4 người lính ,nhấn mạnh âm thanh tiếng đờn.
Ghi chú :
- Với bài học các em có thể chép vào tập hoặc tải file về in ra đóng thành cuốn thay cho vở ghi.
- Với bài tập các em phải có vở bài tập riêng.
4