1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ôn thi luật môi trường

29 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 294,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ÔN TẬP THI LUẬT MÔI TRƯỜNG 2019 2020 CHUYÊN ĐỀ 1 KHÁI QUÁT CHUNG Văn bản hợp nhất 13VBHN VPQH Luật BVMT hiện hành 1 Khái niệm Môi trường (K1 Đ3 LBVMT) là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân.

Trang 1

ÔN TẬP THI LUẬT MÔI TRƯỜNG

2019-2020

CHUYÊN ĐỀ 1: KHÁI QUÁT CHUNG

Văn bản hợp nhất 13/VBHN-VPQH Luật BVMT hiện hành

1 Khái niệm

Môi trường (K1 Đ3 LBVMT): là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác

động đối với sự tồn tại và phát triển của con người (cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nước) và sinh vật (quy luật tự nhiên)

Hành vi của con người = vật chất

Suy nghĩ, ý thức, tinh thần >< vật chất

Không khí = vật chất = PL điều chỉnh

Luật môi trường (tên ngành luật) >< Luật Bảo vệ môi trường (tên VBQPPL)

Luật môi trường : 3 nhóm hành vi: nhiều VBQPPL

- khai thác sử dụng TNTN: đất, nước, không khí, rừng, thủy sản…; (Luật liên quan tài nguyên)

Luật Bảo vệ môi trường: 1 nhóm hành vi: bảo vệ MT: 1 VBQPPL

2 Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh

Chủ thể: cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nước

QHXH: trong lĩnh vực: khai thác sử dụng, Quản lý, bảo vệ

CQNN A - CQNN B: mệnh lệnh, quyền uy…

CN, TC: thỏa thuận, tự do, bình đẳng…

3 Các nguyên tắc trong Luật môi trường

Các nguyên tắc nêu dưới đây chi phối một cách toàn diện các quan hệ phát sinh việc bảo

vệ môi trường Những nguyên tắc hoặc những quy phạm pháp luật điều chỉnh đối với từng nhóm quan hệ luật môi trường cần phải được ban hành nhằm thực hiện các nguyên tắc cơ bản này Chẳng hạn, trong quản lí nhà nước về môi trường, các nguyên tắc tổ chức và vận hành các thể

Trang 2

chế nhà nước có chức năng kiểm soát ô nhiễm, bảo tồn thiên nhiên, xử phạt hành chính, các quy phạm điều chỉnh hành vi của cá nhân và tổ chức đều phải xuất phát từ việc đảm bảo cho người dân được sống trong môi trường an toàn.

1 Nguyên tắc đảm bảo quyền con người được sống trong môi trường trong lành

Một ưong những quyền cơ bản của con người là quyền được sống, được mưu cầu hạnh phúc Quyền thiêng liêng này được ghi trong Tuyên ngôn dân quyền Pháp, Tuyên ngôn độc lập của Mỹ

và được Chủ tịch Hồ Chí Minh trịnh ttọng nhắc lại ttong Tuyên ngôn độc lập của Việt Nam năm

1945 Tuy nhiên, trong điều kiện của những thập kỉ cuối của thế kỉ XX, quyền sống của con người, mặc dù được đảm bảo chắn hơn về mặt pháp lí bằng các thể chế dân chủ song lại bị đe doạ bải tình ttạng ô nhiễm và suy thoái môi trường Trong điều kiện đó, quyền sống của con người phải được gắn chặt với môi trường Tuyên bố của Liên hợp quốc về môi trường đã đưa quyền của con người được sống trong môi trường trong lành thành một nguyên tắc của quan hệ giữa các quốc gia Nguyên tắc số 1 của Tuyên bố Stockholm nêu rõ:

“Con người có quyền cơ bản được sổng trong một môi trường chất lượng, cho

phép cuộc sống có phẩm giá và phúc lợi mà con người có trách nhiệm long trọng

bảo vệ, cải thiện cho thể hệ hôm nay và mai sau”.

Tuyên bố Rio de Janeừo cũng khẳng định:

“Con người là trung tâm của các moi quan tâm về sự phát triển lâu dài Con

người có quyền được hưởng một cuộc sổng hữu ích, lành mạnh và hài hoà với

thiên nhiên"

Nguyên tắc này chi phối việc xây dựng pháp luật và chính sách của các quốc gia Việt Nam là quốc gia kí hai tuyên bố này có trách nhiệm biến quyền được sống trong môi trường trong lành thành nguyên tắc pháp lí và thực tế nó đã là một nguyên tắc của luật môi trường Việt Nam Hiến pháp Việt Nam năm 2013 cũng đã quy định:

“Mọi người có quyền được sống trong môi trường trong lành và có nghĩa vụ bảo

vệ môi trường" (Điều 43).

Đòi hỏi cơ bản của nguyên tắc này là mọi quy phạm pháp luật môi trường, mọi chính sách pháp luật về môi trường phải lấy việc đảm bảo điều kiện sống của con người, trong đó có điều kiện môi trường, làm ưu tiên số 1.

2 Tính thống nhất trong quản lí và bảo vệ môi trường

Như đã phân tích ở trên, môi trường là một thể thống nhất của nhiều yếu tố vật chất khác nhau

Vì vậy, trong việc quản lí và bào vệ môi trường cần sự thống nhất và điều này được coi như là một nguyên tắc của luật môi trường Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất ttong quản lí môi trường có một sô đòi hỏi sau đây:

- Các chính sách cũng như các quy định pháp luật về môi trường phải được ban hành với sự cân nhắc toàn diện đến các yếu tố khác nhau của môi trường để việc điều chỉnh các quan hệ xã hội trong trong lĩnh vực này không bị phân tán và thiếu đồng bộ Trong thực tế, có không ít các

Trang 3

chính sách, các quy định của pháp luật được ban hành chỉ nhằm giải quyết một hiện tượng cụ thể trước mắt mà không tính đến ảnh hưởng dây chuyền của văn bản đó đối với các hiện tượng xã hội khác.

- Việc quản lí nhà nước về bảo vệ môi trường được thực hiện dưới sự điều hành của một cơ quan

thống nhất Theo đó, “Chính phủ thống nhất quản lí nhà nước về bảo vệ môi trường trong phạm

vi cả nước” (Điều 140 Luật bảo vệ môi trường năm 2014); “Bộ trưởng Bộ tài nguyên và môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thong nhất quản lí nhà nước về bảo vệ môi trường” (Điều 141 Luật bảo vệ môi trường năm 2014).

Đòi hỏi này trên thực tế đã được đáp ứng khá đầy đủ ở Việt Nam Hệ thống cơ quan quản lí môi trường ở nước ta đã được xây dựng và hoàn thiện đáng kể ttong 10 năm gần đây Vai trò, chức năng và quyền hạn của hệ thống cơ quan này đã được xác định và phân công tương đối hợp lí.

- Các tiêu chuẩn môi trường, các quy trình đánh giá tác động môi trường cũng như thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường với tư cách là những công cụ kĩ thuật quan trọng của quản

lí môi trường cần được xây dựng và áp dụng một cách thống nhất ưong phạm vi cả nước.

- Việc bảo vệ môi trường phải được coi là sự nghiệp của toàn dân Mọi công dân, mọi tổ chức đều phải tham gia bảo vệ môi trường thông qua việc tuân thủ các quy định của pháp luật môi trường, thực hiện các hành động chung của cộng động nhằm bảo vệ môi trường.

- Việc bảo vệ môi trường phải được coi là sự nghiệp của toàn dân Mọi công dân, mọi tổ chức đều phải tham gia bảo vệ môi trường thông qua việc tuân thủ các quy định của pháp luật môi trường, thực hiện các hành động chung của cộng động nhằm bảo vệ môi trường.

3 Nguyên tắc đảm bảo sự phát triển bền vững ==> TNTN

Như đã trình bày ở trên, phát triển bền vững thực chất là sự liên kết giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường và các giá trị khác Phát triển bền vững là một trong những nguyên tắc quan trọng trong hệ thống pháp luật quốc tế về môi trường Phần lớn các quốc gia đã đưa nguyên tắc này vào trong hệ thống pháp luật của mình Pháp luật môi trường Việt Nam cũng đặc biệt coi trọng nguyên tắc phát triển bền vững Khoản 2 Điều 4 Luật bảo vệ môi trường năm 2014 quy định:

“Bảo vệ môi trường phải gắn kết hài hoà với phát triển kinh tế, an sinh xã hội,

bảo đảm quyển trẻ em, thúc đẩy giới và phát triển, bảo tồn đa dạng sinh học, ứng

phó với biển đổi khí hậu để bảo đàm quyền con người được sống trong môi

trường trong lành ”.

Nguyên tắc đảm bảo phát triển bền vững có nhũng đòi hỏi sau đây:

- Các biện pháp bảo vệ môi trường phải được coi là một yếu tố cấu thành trong các chiến lược hoặc các chính sách phát triển kinh tế của đất nước, của địa phương, vùng và của từng tổ chức;

- Phải tạo ra bộ máy và cơ chế quản lí có hiệu quả để có thể tránh được tham nhũng và lãng phí các nguồn lực, nhất là các nguồn tài nguyên thiên nhiên;

Trang 4

- Phải hoàn thiện quá trình quyết định chính sách và tăng cường tính công khai của các quá trình

đó đảm bảo để cho các quyết định, chính sách ban hành nhằm vào sự phát triển bền vững.

- Phải coi đánh giá tác động môi trường như là một bộ phận cấu thành của các dự án đầu tư Theo khoản 4, Điều 3, Luật BVMT, phát triển bền vững được định nghĩa là: “phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường”.

Nói cách khác, phát triển bền vững chính là phát triển trên cơ sở duy trì được mục tiêu và cơ sở vật chất của quá trình phát triển Muốn vậy cần phải có sự tiếp cận mang tính tổng hợp và bảo đảm sự kết hợp hài hòa giữa các mục tiêu; kinh tế-xã hội-môi trường.

4 Nguyên tắc coi trọng tính phòng ngừa

Môi trường khác với các hiện tượng xã hội khác ở chổ khả năng khôi phục hiện trạng hoặc là không thể thực hiện được hoặc rất khó khăn, tốn kém và mất nhiều thời gian Chẳng hạn, những khu rừng nguyên sinh, những vùng rừng nhiệt đới khi bị tàn phá sẽ khó lòng phục hồi Chính vì thế, ngăn ngừa những hành vi gây hại cho môi trường cần được chú trọng hơn so với việc áp dụng các hình phạt hoặc chế tài khác Luật mòi trường coi phòng ngừa là một nguyên tắc chủ yếu Nguyên tắc này hướng việc ban hành và áp dụng các quy định pháp luật vào sự ngăn chặn của chủ thể thực hiện các hành vi có khả năng gây nguy hại cho môi trường.

Các biện pháp ngăn chặn áp dụng ttong bảo vệ môi trường rất đa dạng Tuy nhiên, bàn chất chính của các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn là bằng việc kích thích lợi ích hoặc triệt tiêu các lợi ích vốn là động lực của việc vi phạm pháp luật môi trường, nâng cao ý thức tự giác của con người trong việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường.

Nguyên tắc được xác lập dựa trên: chi phí phòng ngừa bao giờ cũng rẻ hơn chi phí khắc phục, những tổn hại gây ra cho MT là không thể khắc phục được mà chỉ có thể phòng ngừa.

Nguyên tắc yêu cầu việc lường trước những rủi ro mà con người và thiên nhiên có thể gây ra cho

MT và đưa ra những phương án, giải pháp để giảm thiểu rủi ro, loại trừ rủi ro.

5 Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền (khác Tiền phạt hành chính, hình sự = hành

vi vi phạm pháp luật)

Người phải trả tiền theo nguyên tắc này là người gây ô nhiễm hiểu theo nghĩa rộng bao gồm: người khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên (thuế tài nguyên; tiền cấp quyền khai thác tài nguyên…); người có hành vi xả thải vào MT (phí BVMT); người có những hành vi khác gây tác động xấu tới MT (phí BVMT khai thác khoáng sản, thuế BVMT, ký quỹ BVMT…) theo quy định của pháp luật

Nguyên tắc định hướng hành vi tác động của các chủ thể vào MT theo hướng khuyến khính những hành vi tác động có lợi cho MT thông qua việc tác động vào chính lợi ích kinh tế của họ Bảo đảm sự công bằng trong hưởng dụng và BVMT và tạo nguồn kinh phí cho họat động

BVMT.

Trang 5

6 Nguyên tắc môi trường là một thể thống nhất

Sự thống nhất của MT được thể hiện ở 2 khía cạnh:

Sự thống nhất về không gian: MT không bị chia cắt bởi biên giới quốc gia, địa giới hành chính.

Sự thống nhất nội tại giữa các yếu tố cấu thành MT: Giữa các yếu tố cấu thành MT luôn có quan

hệ tương tác với nhau, yếu tố này thay đổi dẫn đến sự thay đổi của yếu tố khác.

Trong phạm vi quốc gia, việc khai thác, BVMT phải đặt dưới sự quản lý thống nhất của trung ương theo hướng hình thành cơ chế mang tính liên vùng, bảo đảm sự hợp tác chặt chẽ giữa các địa phương Cần phải bảo đảm có mối quan hệ tương tác giữa các ngành, các văn bản quy phạm pháp luật trong việc quản lý, điều chỉnh các hoạt động khai thác và BVMT phù hợp với bản chất của đối tượng khai thác, bảo vệ.

Trang 6

CHUYÊN ĐỀ 2: TIÊU CHUẨN - QUY CHUẨN KỸ THUẬT MT

Luật BVMT (1) Luật tiêu chuẩn, QCKT (2): L.chuyên ngành trước - L chung

1 Tiêu chuẩn MT

- KN: Đ3 K6 LBVMT

Tiêu chuẩn môi trường ==> đánh giá chất lượng MT==> an toàn MT

là mức giới hạn (thông thường tối đa) của các thông số về (1) chất lượng môi trường xung

quanh (đất, nước, không khí ), hàm lượng của các (2) chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các

yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường.

- Chủ thể có thẩm quyền xây dựng và công bố: Đ120 K2,3 LBVMT đối với TCVN (tiêu chuẩn quốc gia); Đ11 K3 Luật tiêu chuẩn và QCKT 2006 đối với TCCS (tiêu chuẩn cơ sở) và K3 Đ119 LBVMT

Cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố

TCVN (cả nước)

Đ120.K2 Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức xây dựng dự thảo, đề nghị thẩm định tiêu chuẩn quốc gia về môi trường.

3 Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định dự thảo và công bố tiêu chuẩn

quốc gia về môi trường.

BTBTNMT dự thảo ==> BTBKHCN thẩm định, công bố

TCCS (cơ sở, tổ chức công bố)

3 Các tổ chức xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở bao gồm:

a) Tổ chức kinh tế: doanh nghiệp, HTX,…

c) Đơn vị sự nghiệp (công lập): trung tâm, viện, trường, báo…(>< tổng cục, cục, vụ, văn phòng…)

d) Tổ chức xã hội - nghề nghiệp: (loại trừ TC chính trị- xã hội): Hội, hiệp hội

Trường ĐHCT được quyền xây dựng văn bản nào:

- Giá trị áp dụng: tự nguyện ==> không dùng để xác định vi phạm pháp luật Ngoại lệ: Đ119 K2 LBVMT (tự nguyện ==> bắt buộc: có thể dùng xác định vi phạm)

Trang 7

Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn môi trường trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn

trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật (bắt buộc áp dụng) môi trường Thông tư (BB)==> TCVN 2001: 2009==> bắt buộc==> không thực hiện==> vi phạm pháp luật

TCVN 2001: 2009 ==> tự nguyện ==> k thực hiện ==> k sao

Tiêu chuẩn MT không dùng để xác định VPPL được Đúng/sai Giải thích

Bộ trưởng Bộ Khoa học công nghệ sẽ tiến hành thẩm định và gửi lại Bộ trưởng Bộ TNMT để ký ban hành TCVN Đ/S Giải thích

2 Quy chuẩn kỹ thuật MT

- KN: Đ3 K5 LBVMT

Quy chuẩn kỹ thuật môi trường

là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường

- Chủ thể có thẩm quyền xây dựng và công bố: Đ118 K2,3 LBVMT đối với QCVN (quy chuẩn quốc gia) và QCĐP (quy chuẩn địa phương)

QCVN (áp dụng cả nước)

2 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.

QCĐP (áp dụng địa phương)

3 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chuẩn kỹ thuật môi trường địa phương.

- Trình tự thủ tục: Đ32 Luật tiêu chuẩn và QCKT (chỉ áp dụng TCVN do Bộ TNMT xây dựng) ==> BTNMT xây dựng dự thảo, BKHCN thẩm định, BTNMT ban hành đối với QCVN; cơ quan chuyên môn UBND cấp tỉnh dự thảo, lấy ý kiến công khai, trình UBND cấp tỉnh ban hành đối với QCĐP

Dự thảo ==> thẩm định ==> ban hành

- Giá trị áp dụng: bắt buộc (không có ngoại lệ) Lý do: QCVN luôn luôn được

ban hành kèm theo Thông Tư (Bộ) và QCĐP được ban hành kèm theo Quyết Định (UBND)

TT: NDung về QCVN

QĐ: ND về QCĐP

Trang 8

QC luôn luôn nằm trong VBQPPL (thông tư, quyết định)==> luôn luôn bắt buộc ==> luôn luôn xác định vi phạm pháp luật được

QCVN luôn luôn được ban hành kèm theo Thông Tư Đ/S

Tiêu chuẩn MT thì quy định về chất lượng MT xung quanh, còn quy chuẩn kỹ thuật MT thì quy định về chất thải Đ/S ?

3 Báo cáo về môi trường (Đ134-138 LBVMT)

Báo cáo nào thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh ? ==> cả 3 báo cáo đều có

Báo cáo chỉ giao thẩm quyền cho UBND cấp tỉnh ? ==> hiện trạng môi trường

Trong 6 chủ thể được liệt kê ở Đ134, chủ thể không phải CQNN ??? ==> Bộ trưởng Hàng năm 1năm/1 lần

Trang 9

CHUYÊN ĐỀ 3: BÁO CÁO DỰ ĐOÁN TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

1 Đối tượng thực hiện báo cáo Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC), Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) = đánh giá sơ bộ tác động MT (L.2020), Kế hoạch BVMT (KBM) ( Văn bản hợp nhất 11/VBHN-BTNMT (4 phụ lục đầu))

Sx, kd, dv (quyền) ==> dự đoán tác động đối với MT (nghĩa vụ)

Chiến lược/Quy hoạch/Kế hoạch Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC)

Phương án không dự án Kế hoạch BVMT (KBM)

[Phương án = Phương án lập dự án (dự án) + phương án không lập dự án (không dự án)]

Chỉ lập 1 trong 3 báo cáo dự đoán cho 1 hoạt động sx, kd

ĐMC: tên gọi ==> nơi, phạm vi thực hiện==> ngành nghề

Chiến lược phát triển ngành điện cấp quốc gia, do TTCP chủ trì ==>1.2 ==> ĐMC ==>

BTNMT

 Đánh giá sơ bộ tác động MT

 tên gọi Dự án (K23 D3 LBVMT) thuộc cột 3 Phụ lục 2 VBHN

11/VBHN-BTNMT (có tên và phải đáp ứng được quy mô) (không phải 2a)

VD: DA khai thác cát trên sông 50.000 m3/năm  STT 33 Phụ lục 2 VBHN BTNMT  lập ĐTM ==> không thuộc PL 3, thuộc lĩnh vực BTNMT, quy mô nhỏ => UBND cấp tỉnh

11/VBHN-VD: chăn nuôi heo (gia súc) với quy mô 500 con (đầu gia súc)  thuộc STT 71 cột 3 Phụ lục 2 VBHN 11/VBHN-BTNMT  lập ĐTM ==> không thuộc PL ,thuộc lĩnh vực BNNPTNT, quy mô nhỏ ==> UBND cấp tỉnh

Trang 10

 KBM:

 Tên gọi Dự án  thuộc cột 5 Phụ lục 2 VBHN 11/VBHN-BTNMT VD: DA chăn nuôi heo (gia súc) với quy mô 100 con (đầu gia súc)  thuộc STT 71 cột

5 Phụ lục 2 VBHN 11/VBHN-BTNMT  lập KHBVMT==> STNMT

 Tên gọi là Phương án không lập Dự án  không thuộc cột 5 Phụ lục 2

VBHN 11/VBHN-BTNMT, lưu ý chất thải: nước thải từ 20 đến dưới

500m3/ngày đêm (24 tiếng); CTR từ 1 đến dưới 10 tấn/ ngày đêm (24 tiếng); khí thải từ 5000 đến dưới 20000m3/ngày đêm (24 tiếng) ==>

Đ18 k1 đb VBHN 11/VBHN-BTNMT VD1: Phương án chăn nuôi heo (gia súc) với quy mô 99 con (đầu gia súc) nhưng mỗi ngày phát thải CTR là 1 tấn/ nước thải 20m3 dù không thuộc STT 71 cột 5 Phụ lục 2 VBHN 11/VBHN-BTNMT (vì quy mô chưa tới) nhưng điều kiện về chất thải lại thỏa (từ

1 tấn đối với CTR)  lập KHBVMT==> UBND cấp huyện

VD2: Phương án chăn nuôi heo (gia súc) với quy mô 99 con (đầu gia súc) nhưng không phát thải CTR  dù không thuộc STT 71 cột 5 Phụ lục 2 VBHN 11/VBHN-BTNMT (vì quy mô chưa tới) và không phát thải không lập KHBVMT (không cần thực hiện nghĩa

vụ dự đoán về môi trường)

2 Cơ quan tổ chức thẩm định (sếp) và chủ thể thẩm định (lính) đối với ĐMC và

TH1: thông qua ==> phê duyệt

TH2: không thông qua ==> trả hồ sơ, lý do

TH3: thông qua với điều kiện chỉnh sửa==> phê duyệt

 ĐMC: K1Đ16 LBVMT: tổ chức thẩm định (là cơ quan nhà nước tiếp nhận hồ

sơ) (lưu ý chủ thể tổ chức thẩm định và chủ thể quyết định CL, QH, KH là khác nhau)

 CL,QH, KH thuộc Quốc Hội, CP, TTCP  BTNMT tổ chức thẩm định

 CL,QH, KH thuộc Bộ, ngành  Bộ, ngành tổ chức thẩm định

 CL,QH, KH thuộc UBND c.tỉnh, HĐND  UBND c.tỉnh tổ chức thẩm

định

Trang 11

K2Đ16 LBVMT : thẩm định (chủ thể do cơ quan nhà nước nơi tiếp nhận hồ sơ thành lập nên, không phải cơ quan nhà nước)  Hội đồng thẩm định (Đ10 VBHN 11/VBHN- BTNMT và chương V TT 27/2015)

 Không thuộc Phụ lục 3 VBHN 11/VBHN-BTNMT: không có tên  quy

mô lớn: Bộ chuyên ngành quản lý/ quy mô nhỏ: UBND c.tỉnh (lớn hay nhỏ tùy theo quy hoạch từng địa phương hoặc tùy theo chủ đầu tư thuộc cấp nào, phải tra văn bản chuyên ngành từng địa phương ở từng lĩnh vực)

VD: DA khai thác rừng đặc dụng 30 ha ==> không thuộc PL 3, quy mô lớn ==>

(nhanh) (thuộc K4 Đ14 VBHN 11/VBHN-BTNMT quy định về lấy ý kiến; không thuộc

K4 Đ14 thì thẩm định thông qua HĐTĐ, có dẫn chiếu 1 trường hợp thông qua lấy ý kiến

liên quan đến Đ15 VBHN 11/VBHN-BTNMT, Đ20 LBVMT đó là trường lập lại ĐTM (lập

ĐTM mới, do ĐTM cũ không còn phù hợp nữa vì có sự thay đổi) thì thông qua lấy ý kiến

Trang 12

VD: GĐ 1: DA xây dựng nhà máy thủy điện 15 MW ==> STT 27 PL 2: ĐTM 1 (phê

duyệt rồi): HĐTĐ, PL 3 - UBND c.tỉnh ==> GĐ2: 25MW ==> ĐTM 1 bỏ, ĐTM 2: lấy ý

kiến, BTNMT

Kết thúc của giai đoạn thẩm định chỉ có Báo cáo kết quả thẩm định

3 Chủ thể phê duyệt và đối tượng phê duyệt đối với ĐMC và ĐTM

Có 2 lần phê duyệt:

BC Thẩm định => PD MT (ĐMC/ ĐTM) lần 1(điều kiện) ==> PD KT-XH (CL,QH,DA,PA) lần

2 (mong muốn) (trường hợp ngoại lệ, cho phép giản lược bớt 1 lần phê duyệt - ĐMC)

 ĐMC: K3Đ17 LBVMT: đối tượng phê duyệt  phê duyệt trực tiếp CL, QH,

KH mà không cần phê duyệt ĐMC (do CL, QH, KH dù có phê duyệt cũng không có công trình xây dựng, không có tác động đối với MT liền nên được đơn giản quy trình và thủ tục hành chính)

rút gọn lại: Báo cáo kết quả thẩm định ĐMC => PD C/Q/K

K2Đ17 LBVMT: chủ thể có thẩm quyền phê duyệt là cấp có thẩm quyền quyết định CL, QH, KH (K1Đ16 LBVMT: CL,QH,KH thuộc quyền của cơ quan nào thì người đứng đầu cơ quan đó phê duyệt)

VD: Quy hoạch do Quốc Hội chủ trì ==> ĐMC - BTNMT ==> báo cáo kết quả thẩm định

của ĐMC ==> gửi qua Quốc Hội phê duyệt Quy hoạch

 ĐTM: K2Đ25 LBVMT: đối tượng phê duyệt  phê duyệt ĐTM rồi phê duyệt

DA (có công trình xây dựng nên phải phê duyệt đúng trình tự là 2 lần phê duyệt)

K1Đ25 LBVMT: cơ quan tổ chức thẩm định đồng thời là chủ thể phê duyệt ĐTM, nhưng là người đứng đầu của cơ quan đó.

===> ĐTM: Báo cáo kết quả thẩm định => PD ĐTM => PD DA

Trang 13

 Đ32 LBVMT:

 Sở TNMT (thuộc PL 4 VBHN 11/VBHN-BTNMT): đối tượng đăng ký được xác định theo cột 5 PL 2 (STT1 PL4) hoặc đối tượng có lượng chất thải phải đăng ký KBM (STT2 PL4) như trên nhưng nằm ở

KBM (không thuộc STT2 PL4) như trên nhưng nằm ở ngưỡng thấp

VD: nước thải đăng ký KBM từ 20 đến dưới 500m3 thì từ 20 đến dưới 50m3 đăng ký ở UBND cấp huyện

5 Chủ thể xác nhận công trình BVMT (chỉ liên quan ĐTM) trước khi vận hành/ kinh doanh

 Xác nhận hoàn thành công trình BVMT: cột 4 PL 2 VBHN BTNMT (tùy theo ghi không, hoặc tất cả hoặc thực hiện 1 nội dung trong xác nhận: đọc thêm Đ16, 16a, 16b, 17 VBHN 11/VBHN-BTNMT)

11/VBHN-VD: DA kinh doanh dịch vụ xử lý CTNH (CT BVMT là công trình xử lý CTNH) ==> ĐTM ==>

BTNMT phê duyệt ĐTM ==> BTNMT cấp phép xử lý CTNH ==>cột 4 PL 2: bị xác nhận hoàn thành công trình BVMT- GXN ==> kinh doanh

DA thủy điện 25MW ==> ĐTM - BTNTMT ==> BTNMT phê duyệt ĐTM ==> BTNMT phê duyệt giấy phép…==> không thuộc cột 4 PL2, không xác nhận ==> kinh doanh

DA rừng phòng hộ 30ha ==> ĐTM ==> BTNMT phê duyệt ĐTM ==> BNNPTNT phê quyệt thông qua quyết định ==> cột 4 PL 2: bị xác nhận hoàn thành công trình BVMT ( vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải) - GXN ==> kinh doanh

Trang 14

Có nghĩa vụ dự đoán tác động đối với MT hay không?

Năm 2016, dự án khu liên hợp gang thép và cảng biển của tập đoàn F Giai đoạn 1, chủ đầu tư

1 Xây dựng nhà máy liên hợp gang thép có công suất 7,5 triệu tấn sản phẩm/năm và

2 Cảng biển nước sâu SD có năng lực cập tàu là 30.000 DWT.

Dự kiến chủ đầu tư phải

1 Hút cát để san lắp mặt bằng với tổng lượng vật liệu nạo vét là 12.000.000 m3

2 Thi công khu tái định cư cho 1.785 hộ dân,

3 Thi công đường ống cấp nước cho dự án từ hồ chứa nước thượng nguồn sông T lưu lượng khoảng 55.000 m3 nước/ngày đêm.

Giai đoạn 2, chủ đầu tư sẽ:

1 Khởi công dự án lọc hóa dầu công suất 6 triệu tấn/năm.

Hỏi:

Dự án nào thuộc đối tượng phải đánh giá tác động môi trường (ĐTM)? Tại sao?

Ngày đăng: 13/10/2022, 18:43

w