1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Pháp luật môi trường quốc tế về chống biến đổi khí hậu và vấn đề thực thi tại việt nam

56 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp luật môi trường quốc tế về chống biến đổi khí hậu và vấn đề thực thi tại Việt Nam
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Luật môi trường
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 581,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT TIỂU LUẬN NHÓM 5 LUẬT MÔI TRƯỜNG QUỐC TẾ Đề tài Pháp luật môi trường quốc tế về chống biến đổi khí hậu và vấn đề thực thi tại Việt Nam Hà Nội 2022 DANH MỤC VIẾT TẮT BĐKH Biến đổi khí hậu COP 21 Hội nghị Liên Hợp Quốc về Biến đổi Khí hậu 2015 BVMT Bảo vệ môi trường CDM (Clean Development Mechanism) Cơ chế phát triển sạch CERs chứng chỉ giảm phát thải khí nhà kính được chứng nhận MỤC LỤC MỞ ĐẦU 6 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU PHÁP LUẬT MÔI TRƯỜNG QU.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

TIỂU LUẬN NHÓM 5 LUẬT MÔI TRƯỜNG QUỐC TẾ

Đề tài: Pháp luật môi trường quốc tế về chống biến đổi khí

hậu và vấn đề thực thi tại Việt Nam

Hà Nội 2022

Trang 2

DANH MỤC VIẾT TẮT

BĐKH: Biến đổi khí hậu

COP 21 : Hội nghị Liên Hợp Quốc về Biến đổi Khí hậu 2015 BVMT: Bảo vệ môi trường

CDM (Clean Development Mechanism): Cơ chế phát triển sạch CERs: chứng chỉ giảm phát thải khí nhà kính được chứng nhận

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU PHÁP LUẬT MÔI TRƯỜNG QUỐC TẾ VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 4

1.Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam 4

2 Công trình nghiên cứu nước ngoài 7

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 8

2.1 Một số vấn đề về biến đổi khí hậu 8

2.1.1 Khái niệm khí hậu 8

2.1.2 Khái niệm về biến đổi khí hậu 10

2.2.3 Nguyên nhân, biểu hiện của biến đổi khí hậu 12

a Nguyên nhân 12

b Biểu hiện 13

2.2 Thực trạng biến đổi khí hậu hiện nay 14

2.2.1 Tình hình biến đổi khí hậu hiện nay 14

2.2.2 Tác động của biến đổi khí hậu 15

a Tác động của biến đổi khí hậu trên phạm vi toàn cầu 15

b Tác động của biến đổi khí hậu đến Việt Nam 16

2.3 Pháp luật quốc tế về chống biến đổi khí hậu 17

2.3.1 Định nghĩa pháp luật quốc tế về chống biến đổi khí hậu 17

2.3.2 Lịch sử phát triển pháp luật quốc tế về chống biến đổi khí hậu 18

2.3.3 Vai trò của pháp luật quốc tế về chống biến đổi khí hậu 19

2.4 Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế về chống biến đổi khí hậu 20

2.4.1 Nguyên tắc chống biến đổi khí hậu là nghĩa vụ của từng quốc gia và cả cộng đồng quốc tế 20

2.4.2 Nguyên tắc các quốc gia phát triển có trách nhiệm hỗ trợ tài chính và chuyển giao công nghệ cho các nước đang phát triển nhằm chống biến đổi khí hậu 20

2.4.3 Nguyên tắc phát triển bền vững là cơ sở chống biến đổi khí hậu ở từng quốc gia và trên toàn thế giới 21

Trang 4

2.4.4 Nguyên tắc ngăn ngừa và giảm thiểu tổn hại môi trường 21

CHƯƠNG 3: PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VỀ CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 22

3.1 Công ước khung của Liên hợp quốc tế về Biến đổi khí hậu (UNFCCC ) 22

3.2 Nghị định thư Kyoto về giảm phát thải khí nhà kính (KP) 29

3.3 Thoả thuận Paris về biến đổi khí hậu 2015 32

3.4 Công ước Vienna về Bảo vệ tầng ozone (1985) 33

CHƯƠNG 4 PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT 38

4.1 Các văn bản quy phạm pháp luật về Biến đổi khí hậu 38

4.2 Các điều ước quốc tế Việt Nam đã tham gia 40

4.2 Thực trạng thực thi pháp luật 43

4.2.1 Thuận lợi 43

4.2.2 Khó khăn: 44

4.3 Một số kiến nghị đề xuất, giải pháp giảm thiểu biến đổi khí hậu 45

KẾT LUẬN 49

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong quá trình sinh sống, con người luôn tác động vào tự nhiên nhằm phục vụ cholợi ích của bản thân Những tác động ấy ngoài những mặt tích cực còn nhiều tác động tiêucực gây nên những tổn hại nghiêm trọng cho môi trường Cuối thế kỷ XX đầu thế kỷXXI, thế giới đã phải hứng chịu những thảm họa thiên nhiên khủng khiếp gây thiệt hạinặng nề về người và của như những cơn bão lớn, những đợt hạn hán kéo dài, sự thay đổibất thường của thời tiết…Nhiều nguyên nhân đã được nêu ra nhưng phần lớn nguyênnhân chính gây ra những hiện tượng này là biến đổi khí hậu

Trước những nguy cơ to lớn của biến đổi khí hậu với con người, Công ước khung củaLiên Hiệp Quốc về Biến đổi Khí hậu được đàm phán tại Hội nghị Liên Hiệp Quốc vềMôi trường và Phát triển (UNCED), thường được gọi là Hội nghị Thượng đỉnh Trái Đấtdiễn ra tại Rio de Janeiro từ ngày 3 đến 14 tháng 6 năm 1992 Mục tiêu của Hội nghị là

ổn định các nồng độ khí nhà kính trong khí quyển ở mức có thể ngăn ngừa được sự canthiệp nguy hiểm của con người đối với hệ thống khí hậu Công ước khung có hiệu lực từngày 21/03/1994, với số thành viên phê chuẩn là 197 nước Việt Nam phê chuẩn Côngước từ ngày 16/11/1994 Cơ quan đầu mối thực thi Công ước là Bộ Tài nguyên và Môitrường Tại hội nghị các bên tham gia UNFCCC lần thứ 3 được tổ chức tại Kyoto (NhậtBản) tháng 12/1997, Nghị định thư của Công ước đã được thông qua (gọi là Nghị địnhthư Kyoto - KP) Điểm nhấn quan trọng của công ước nhìn nhận trên góc độ kinh tếchính là sự hình thành thị trường mua bán chứng nhận giảm phát thải khí nhà kính (CERs– Certified Emission Reductions)

Trước những hậu quả của biến đổi khí hậu, ở Việt Nam, chống biến đổi khí hậu ngàynay đã trở thành một trong những chính sách quan trọng của Đảng và Nhà nước ta Bằngnhững chính sách và biện pháp khác nhau, Nhà nước ta đang can thiệp mạnh mẽ vào cáchoạt động của cá nhân, tổ chức trong xã hội để bảo vệ các yếu tố của khí hậu Trongnhững biện pháp mà Nhà nước ta sử dụng trong lĩnh vực khác, pháp luật đóng vai trò đặcbiệt quan trọng

Trang 6

Bởi những nguyên nhân nói trên, nhóm em cho rằng việc nghiên cứu đề tài: "Pháp

luật môi trường quốc tế về chống biến đổi khí hậu và vấn đề thực thi tại Việt Nam"

có ý nghĩa lý luận và thực tiễn khá lớn Việc nghiên cứu đề tài này có thể góp phần hoànthiện và nhìn nhận sâu sắc hơn nữa về vấn đề khí hậu, qua đó đóng góp cho phong phúhơn lý luận của khoa học Luật môi trường quốc tế

2 Mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu

 Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích tình hình biến đổi khí hậu trên thế giới

và pháp luật quốc tế về biến đổi khí hậu Bài nghiên cứu nêu ra thực trạng thực thipháp luật biến đổi khí hậu ở Việt Nam, đề xuất những quan điểm, giải pháp nhằmhoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam về biến đổi khí hậu

 Đối tượng nghiên cứu: Bài nghiên cứu sẽ làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễncủa pháp luật về biến đổi khí hậu toàn cầu nói chung và khí hậu Việt Nam nói riêng,đồng thời đưa ra một số kiến nghị cho việc hoàn thiện pháp luật thực định cũng nhưthúc đẩy thực thi những quy định này trong công tác bảo vệ khí hậu hiện nay

 Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu một số vấn đề mang tính cơ bảnnhất của lý luận Luật quốc tế về chống biến đổi khí hậu Việc nghiên cứu được giớihạn ở một số điều ước quốc tế cơ bản về chống biến đổi khí hậu mà Việt Nam đã kýkết tham gia trong thời gian qua như Công ước khung về BĐKH của Liên hợp quốc(UNFCCC), Nghị định thư Kyoto về giảm phát thải khí nhà kính (KP), Thỏa thuậnParis về biến đổi khí hậu 2015, Công ước Viên về bảo vệ tầng ozon (1985) Đồngthời cũng nghiên cứu những quy định hiện hành của Việt Nam trong biến đổi khí hậu

3 Phương pháp nghiên cứu

Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp, thống kê; phương pháp

kế thừa có chọn lọc, phương pháp khảo sát thực tế, đồng thời so sánh đối chiếu các quyphạm thực định về chống biến đổi khí hậu Việt Nam với các Điều ước quốc tế mà ViệtNam đã tham gia ký kết nói riêng và pháp luật quốc tế về bảo vệ khí hậu nói chung

4 Kết cấu bài nghiên cứu

Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Bài nghiên cứu có 4chương sau đây:

Trang 7

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu về Pháp luật Môi trường Quốc tế về biến đổi khí hậu

Chương 2: Một số vấn đề lý luận về Biến đổi khí hậu

Chương 3: Pháp luật Quốc tế về chống biến đổi khí hậu

Chương 4: Pháp luật Việt Nam về Biến đổi khí hậu và một số đề xuất về giải pháp hoàn thiện pháp luật

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU PHÁP LUẬT MÔI TRƯỜNG QUỐC TẾ VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

1.Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam

Biến đổi khí hậu là vấn đề đang được toàn nhân loại quan tâm Biến đổi khí hậu đã vàđang tác động trực tiếp đến đời sống kinh tế-xã hội và môi trường toàn cầu Trong nhữngnăm qua nhiều nơi trên thế giới đã phải chịu nhiều thiên tai nguy hiểm như bão lớn, nắngnóng dữ dội, lũ lụt, hạn hán và khí hậu khắc nghiệt gây thiệt hại lớn về tính mạng conngười và vật chất Đã có nhiều nghiên cứu cho thấy mối liên hệ giữa các thiên tai nói trênvới biến đổi khí hậu Trong một thế giới ấm lên rõ rệt như hiện nay và việc xuất hiệnngày càng nhiều các thiên tai đặc biệt nguy hiểm với tần suất, quy mô và cường độ ngàycàng khó lường, thì những nghiên cứu về biến đổi khí hậu càng cần được đẩy mạnh.Những nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng nguyên nhân của biến đổi khí hậu chính là cáchoạt động của con người tác động lên hệ thống khí hậu làm cho khí hậu biến đổi Vì vậycon người cần phải có những hành động thiết thực để ngăn chặn những biến đổi đó bằngchính những hoạt động phù hợp của con người

Việt Nam được đánh giá là một trong những nước bị ảnh hưởng nghiêm trọng củabiến đổi khí hậu, trong đó đồng bằng sông Cửu Long là một trong ba đồng bằng dễ bị tổnthương nhất do nước biển dâng Nhận thức rõ tác động của biến đổi khí hậu, Chính phủViệt Nam đã xây dựng và triển khai thực hiên Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phóvới biến đổi khí hậu Các Bộ, ngành và địa phương đã và đang xây dựng kế hoạch hànhđộng để ứng phó với những tác động cấp bách trước mắt và những tác động tiềm tàng lâudài của biến đổi khí hậu; nhiều nghiên cứu đã được thực hiện ở các mức độ khác nhau.Tiêu biểu có một nghiên cứu như sau :

Bài nghiên cứu “Việt Nam với việc thực hiện điều ước quốc tế về biến đổi khí

hậu” của tác giả Phạm Văn Hảo với nhiệm vụ nghiên cứu tình hình, nguyên nhân và

những tác động của biến đổi khí hậu trên thế giới và Việt Nam Nghiên cứu cơ sở lý luận

Trang 9

về hệ thống pháp luật quốc tế liên quan đến lĩnh vực biến đổi khí hậu, cụ thể là: nội dung

cơ bản của UNFCCC và Nghị định thư Kyoto, Công ước quốc tế về bảo vệ tầng ôzôn vàNghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ôzôn Hệ thống hóa các văn bảnpháp luật trong nước về chống biến đổi khí hậu, trên cơ sở đó nghiên cứu, đánh giánhững mặt tích cực và hạn chế

Công trình nghiên cứu một cách có hệ thống về vấn đề vấn đề biến đổi khí hậu và thực hiện điều ước quốc tế có liên quan, nhằm hoàn thiện các quy định pháp luật Việt Nam về biến đổi khí hậu và CDM Trong bối cảnh vấn đề triển khai thực hiện thị trường mua bán chứng nhận giảm phát thải khí nhà kính đang và sẽ mang lại giá trị kinh tế cao cho đất nước, nhưng hệ thống pháp luật cho việc xây dựng, thực hiện và xuất khẩu chứngnhận giảm phát thải khí nhà kính còn nhiều hạn chế Tuy nhiên, cho đến nay, chưa có công trình nghiên cứu một cách toàn diện nào dưới góc độ pháp luật để hoàn thiện quy chế pháp lý liên quan đến thực hiện điều ước quốc tế về biến đổi khí hậu ở Việt Nam Vì vậy, công trình có những đóng góp khoa học mới sau: tổng hợp những thông tin mới nhất

về tình hình biến đổi khí hậu đã được công bố, cung cấp bức tranh toàn cảnh về việc thực hiện điều ước quốc tế về biến đổi khí hậu đặc biệt là việc triển khai các dự án CDM và mua bán CERs ở các dự án CDM đã được triển khai ở Việt Nam trong thời gian qua; chỉ

ra được những hạn chế của hệ thống pháp luật Việt Nam về biến đổi khí hậu, trên cơ sở nghiên cứu pháp luật một số nước, luận văn chỉ ra những hạn chế của pháp luật Việt Nam

về CDM, đề xuất hướng hoàn thiện các quy định pháp luật liên quan đến biến đổi khí hậu

và CDM nhằm hình thành thị trường mua bán chứng nhận giảm phát thải khí nhà kính được bảo vệ bởi hệ thống pháp luật trong nước mang lại giá trị kinh tế thiết thực cho quốc gia

Theo đó, bài nghiên cứu đã đưa ra phương hướng hoàn thiện như sau : Thứ nhất, về vấn đề cải tiến các quy định pháp luật về thủ tục cấp phép và triển khai dự án CMD Thứ hai, Hoàn thiện các quy định pháp luật thuế và tài chính về CDM Thứ ba, hoàn thiện các quy định pháp luật về thương mại CERs.Thứ tư, giải pháp tăng cường năng lực thực hiện

dự án CDM tại Việt Nam

Trang 10

Tiếp theo Bài nghiên cứu “Pháp luật quốc tế về chống biến đổi khí hậu và vấn đề thực thi tại Việt Nam “ - Ths.Hoàng Thị Hường nhằm mục đích thống nhất một số vấn đề

lý luận và tiến triển của việc thực thi pháp luật quốc tế về biến đổi khí hậu mà Việt Nam

đã tham gia trong thời gian qua trên cơ sở xác định những luận cứ khoa học làm tiền đề cho việc đảm bảo thi hành các cam kết quốc tế đó Thực hiện đề tài này, tác giả hy vọng đóng góp một phần năng lực nghiên cứu của mình vào việc thiết lập một hệ thống cơ sở

lý luận về vấn đề xây dựng, hoàn thiện các quy định pháp luật trong nước về chống biến đổi khí hậu, dựa trên các văn bản điều ước đa phương mà Chính phủ Việt Nam đã ký kết

Bài nghiên cứu cũng kết luận và đưa ra một số kiến nghị như sau :

Đảm bảo việc thực thi các quy định hiện hành của luật pháp quốc tế về chống biếnđổi khí hậu Để đat được những mục tiêu mà các điều ước quốc tế hiện nay về biến đổikhí hậu đề ra cũng như đặt nền tảng cho việc xây dựng và thực hiện các thoả thuận quốc

tế trong tương lai, các quốc gia cần có những chính sách và biện pháp để thực hiện tốt cácđiều ước đó 19 Nghị định thư Montreal đã bắt đầu bước sang giai đoạn tiếp theo, tiếnhành loại trừ HCFCs Theo lịch trình mà các quốc gia đã thống nhất, các chất HCFSs sẽđược loại trừ cơ bản vào năm 2040 Để thực hiện điều này, cộng đồng thế giới cần thựchiện các biện pháp cụ thể Đến năm 2012 Nghị định thư Kyoto sẽ hết hiệu lực, tức làchúng ta đã đi được một nửa chặng đường, tuy nhiên việc thực thi Nghị định thư chưa đạtđược nhiều kết quả Do đó, để có thể đạt được mục tiêu mà Nghị định thư hướng tới cácquốc gia trên thế giới cần phải nỗ lực hết mình Để làm được điều này, các quốc gia cầnthực hiện một số biện pháp như:

- Cộng đồng quốc tế cần tiếp tục gây sức ép để Hoa Kỳ (quốc gia có lượng phát thải khínhà kính lớn nhất thế giới vẫn phản đối Nghị định thư Kyôtô) phải có biện pháp, cam kếtcắt giảm lượng phát thải khí nhà kính

- Các quốc gia đang phát triển cũng cần có biện pháp cắt giảm lượng phát thải khí nhàkính mà mình thải ra hàng năm

Trang 11

- Các quốc gia, các doanh nghiệp cần tích cực thực hiện các cơ chế mà Nghị định thưKyôtô đã quy định (JT, ET và CDM) để có thể giảm lượng nhà kính nhằm đạt được mụctiêu mà Nghị định thư đề ra 3.2.2 Xây dựng điều ước quốc tế mới thay thế Nghị địnhthư Kyoto – Nhiệm vụ cấp bách hiện nay

Với cộng đồng quốc tế: Biến đổi khí hậu đã và đang mang đến những ảnh hưởng tolớn tới con người và tự nhiên Do vậy mỗi người dân phải tích cực tham gia vào chốngbiến đổi khí hậu thông qua các hành động thực tế của mình Cộng đồng quốc tế, các nhàhoạt động môi trường, các tổ chức quốc tế cũng như các nhà khoa học cần gây sức ép đểChính phủ mỗi quốc gia phải tham gia tích cực hơn vào việc đàm phán nhằm xây dựngthoả thuận mới thay thế Nghị định thư Kyoto

Với các quốc gia: Các quốc gia cần quyết tân hơn trong việc xây dựng thoả thuậnquốc tế mới Các nhóm nước cần phải có sự nhượng bộ

2 Công trình nghiên cứu nước ngoài

Với phương pháp tóm tắt các cách tiếp cận hiện có để hiểu các khía cạnh xã hội, kinh

tế, chính trị và văn hóa của biến đổi khí hậu Từ các nguyên nhân gây phát thải carbonđến các yếu tố ảnh hưởng đến phản ứng của xã hội với biến đổi khí hậu, tập sách

“Climate Change and Society: Sociological Perspectives”- Riley E Dunlap, Robert J.

Brulle1 cung cấp một cái nhìn tổng thể toàn diện về các khía cạnh xã hội của biến đổi khíhậu Nâng cao hiểu biết về mối quan hệ phức tạp giữa biến đổi khí hậu và xã hội là điềucần thiết để sửa đổi các hành vi và thực hành thể chế có hại về mặt sinh thái của conngười, tạo ra môi trường công bằng và hiệu quả, đồng thời phát triển một tương lai bềnvững hơn Biến đổi khí hậu và xã hội cung cấp một công cụ hữu ích trong nỗ lực tích hợpnghiên cứu khoa học xã hội, nghiên cứu khoa học tự nhiên và hoạch định chính sách liênquan đến biến đổi khí hậu và tính bền vững Được sản xuất bởi Hiệp hội Xã hội học Hoa

Kỳ về Xã hội học và Biến đổi Khí hậu Toàn cầu, cuốn sách này trình bày một sự khởi

1 Riley E Dunlap, Robert J Brulle “Climate Change and Society: Sociological

Perspectives”, NXB Đại học Oford, năm 2015

Trang 12

đầu đầy thách thức so với diễn ngôn tiêu chuẩn về biến đổi khí hậu khí hậu và cung cấpmột nguồn tài nguyên có giá trị cho sinh viên, học giả và các chuyên gia tham gia vàonghiên cứu và chính sách về biến đổi khí hậu.

Các khu vực thành thị là nơi sinh sống của hơn một nửa dân số thế giới và là nơi điđầu trong vấn đề biến đổi khí hậu Nhu cầu về một nỗ lực nghiên cứu toàn cầu để thiếtlập hiểu biết hiện tại về thích ứng và giảm thiểu biến đổi khí hậu ở cấp thành phố là cấpthiết Để đáp ứng mục tiêu này, một liên minh các nhà nghiên cứu quốc tế - Mạng lướiNghiên cứu Biến đổi Khí hậu Đô thị (UCCRN) - đã được thành lập tại thời điểm diễn raHội nghị Thượng đỉnh về Khí hậu Các Thành phố Lớn C40 tại New York năm 2007

Cuốn sách “Climate Change and Cities: First Assessment Report of the Urban Climate Change Research Network”- Cynthia Rosenzweig, William D Solecki, Stephen A.

Hammer, Shagun Mehrotra 2 là Báo cáo Đánh giá Đầu tiên của UCCRN về Biến đổi Khíhậu và Các thành phố Các tác giả đều là các chuyên gia quốc tế đến từ nhiều thành phố

có điều kiện kinh tế xã hội khác nhau, từ cả các nước đang phát triển và phát triển Nó là

vô giá đối với thị trưởng, quan chức thành phố và các nhà hoạch định chính sách; cán bộphát triển bền vững đô thị và các nhà quy hoạch đô thị; và các nhà nghiên cứu, giáo sư vàsinh viên tiên tiến

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

2.1 Một số vấn đề về biến đổi khí hậu

2.1.1 Khái niệm khí hậu

a Định nghĩa khí hậu

2 Cynthia Rosenzweig, William D Solecki, Stephen A Hammer, Shagun Mehrotra

“Climate Change and Cities: First Assessment Report of the Urban Climate Change Research Network”, NXB Đại học Cambridge, năm 2011

Trang 13

Khí hậu là trạng thái trung bình của thời tiết trong một khoảng thời gian và khônggian nhất định Khí hậu được đặc trưng bởi trạng thái trung bình nhiều năm của các yếu

tố khí tượng như nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, gió,

Theo từ điển thuật ngữ của Ủy ban liên Chính phủ về BĐKH (The Intergovernmental

Panel on Climate Change – IPCC): Khí hậu dùng để chỉ “thời tiết trung bình” hoặc chính xác hơn là “Bảng thống kê mô tả định kỳ về ý nghĩa các sự thay đổi về số lượng có liên quan trong khoảng thời gian khác nhau, từ hàng tháng cho đến hàng nghìn, triệu năm”.

Khác với thời tiết – một trạng thái mang tính nhất thời của khí quyển ở một địa điểmhay một vùng nhất định và có thể thay đổi trong một khoảng thời gian ngắn thì khí hậumang tính ổn định và bền vững hơn Nó là kết quả tổng hợp của các quá trình vật lý, hóahọc dưới tác động của bức xạ mặt trời lên bề mặt trái đất Căn cứ vào vĩ độ địa lý vàlượng bức xạ mặt trời thu nhận được, khí hậu trên Trái đất được chia thành các đới khácnhau như: xích đạo, nhiệt đới, ôn đới và cực đới Các khí hậu này lại được chia thành cácdạng khí hậu lục địa hay khí hậu biển (VD: ôn đới lục địa, ôn đới hải dương) Kiểu khíhậu của Việt Nam là khí hậu nhiệt đới gió mùa

- Thủy quyển: là thành phần ở giữa khí quyển và địa quyển, chiếm phần lớn bề mặt tráiđất, bao gồm: biển, sông, hồ, suối, đầm, băng, Trong các thành phần của thủy quyển,biển và đại dương chiếm bộ phận chủ yếu, khoản 70% bề mặt trái đất, có vai trò quantrọng đối với sự sống của toàn nhân loại Về mặt khí hậu, biển và đại dương được xemnhư một bình giữ nhiệt khổng lồ của trái đất

Trang 14

- Băng quyển: bao gồm tất cả các vùng có băng và tuyết bao phủ trên Trái đất ở các cựcđịa, các đới vĩ độ cao và phần lớn các núi cao trên thế giới, những nơi có nhiệt độ dưới

00C quanh năm Băng quyển cũng giữ vai trò quan trọng trong việc điều hòa hệ thống khíhậu toàn cầu Nếu băng quyển tan chảy, Trái đất sẽ nóng lên làm cho khí hậu thay đổigây ra BĐKH

- Thạch quyển: là lớp vỏ cứng ngoài cùng của các hành tinh có đất đá bao gồm đất liền,trầm tích, đất đá trên mặt đất, các đại lục và cả trong lòng đất Cơ cấu thạch quyển, đặtbiệt là phân bố đất liền và đại dương có vai trò quan trọng trong phân bố khí hậu trên tráiđất

- Sinh quyển: Sinh quyển chính là lớp vỏ sống của trái đất, một hệ thống động vô cùngphức tạp với số lượng lớn các yếu tố ngẫu nhiên và nhiều quá trình mang đặc điểm xácsuất Nói cách khác, sinh quyển là toàn bộ thế giới sinh vật cùng với các yếu tố của môitrường bao quanh chúng trên trái đất, bao gồm cả các hoạt động của sinh vật đã, đang và

sẽ tồn tại trên vỏ trái đất3 Rừng là là thành phần quan trọng nhất của sinh quyển, đóng vôcùng vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu trái đất

2.1.2 Khái niệm về biến đổi khí hậu

a Khái niệm biến đổi khí hậu

Theo quan điểm của Tổ chức khí tượng thế giới (WMO), BĐKH là sự vận động bêntrong của hệ thống khí hậu, do những thay đổi kết cấu hệ thống hoặc trong mối quan hệtương tác giữa các thành phần của nó do các ngoại lực hoặc do hoạt động của con người

Công ước Khung của Liên hợp quốc về BĐKH cũng ghi nhận, BĐKH “là những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế - xã hội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người” (Điều 1 Khoản 1).

3 Tủ sách khoa học, Sinh quyển là gì?

Trang 15

Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH của Việt Nam năm 2008 ghi

nhận “BĐKH là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn BĐKH có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác động bên ngoài, hoặc

do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyền hay trong khai thác

sử dụng đất”.

Như vậy, BĐKH được hiểu chung là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trungbình hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vàithập kỷ hoặc hơn BĐKH có thể là do sự biến đổi của các quá trình tự nhiên, hoặc donhững tác động của con người.4

b Lịch sử biến đổi khí hậu

Theo nhiều tài liệu và nghiên cứu, Trái đất đã xảy ra nhiều sự biến đổi về khí hậu từ

xa xưa Những biến đổi này đã có từ thời kỳ băng hà, khi Trái đất chưa có sự sống đếnkhi sự sống bắt đầu Cách đây 20.000 năm cho đến khoảng 11.000 năm Trái đất vẫn lạnhhơn hiện nay khoảng 5ºC Đó cũng là thời kỳ băng hà cuối cùng trong lịch sử Trái đất Từcách đây 11.000 năm Trái đất ấm dần lên và đến khoảng 8.000 năm trước đây, nhiệt độTrái đất đã ở mức gần tương đương nhiệt độ ngày nay, với sự hơn kém về nhiệt độ làkhoảng 1°C

Trong những thập kỷ gần đây, nhiệt độ trung bình Trái đất ngày càng tăng lên, trong

100 năm, từ 1906 đến 2005 nhiệt độ đã tăng +0,74±0,18ºC Nhiệt độ bề mặt biển cũng có

xu hướng tăng rõ rệt từ đầu thế kỷ 20 trên các đại dương Tốc độ ấm lên trên đất liền lớnhơn trên đại dương Trong giai đoạn 1979-2005, nhiệt độ trên đất liền tăng 0, 27ºC/thập

kỷ còn trên đại dương là 0,13ºC/thập kỷ

4 Nguyễn Thị Hồng Yến, Pháp luật quốc tế về chống biến đổi khí hậu và việc thực thi các cam kết của Việt Nam, Luận văn thạc sĩ Luật học, 2012.

Trang 16

Nhiệt độ trung bình toàn cầu từ 1850 [IPCC, 2007]

Ngoài nhiệt độ có xu hướng tăng lên, hiện tượng mưa cũng có nhiều biến động, đãtăng 5-10% ở lục địa bán cầu Bắc trong thế kỷ XX và giảm ở một số nơi Mực nước trungbình của đại dương cũng tăng lên trung bình 1-2mm/năm trong thế kỷ XX do băng tan vàhiện tượng giãn nở vì nhiệt Ngoài ra, các hiện tượng thiên tai, bão lũ, hạn hán, thời tiếtcực đoan cũng gia tăng

2.2.3 Nguyên nhân, biểu hiện của biến đổi khí hậu

a Nguyên nhân

Có nhiều nguyên nhân gây BĐKH Trái đất, trong đó chủ yếu là do 2 nguyên nhânchính là: nguyên nhân khách quan do quá trình vận động của tự nhiên và nguyên nhânchủ quan do tác động của con người

- Nguyên nhân khách quan: đây là nguyên nhân do sự biến đổi của tự nhiên như sự biếnđổi hoạt động của mặt trời, Trái đất thay đổi quỹ đạo, quá trình tạo núi, kiến tạo thềm lụcđịa, sự biến đổi của nhiều dòng hải lưu, sự dịch chuyển bên trong hệ thống khí quyển 5

5 Đại học Quốc gia Hà Nội, Giáo trình Luật quốc tế về môi trường, NXB ĐHQGHN, 2020, tr.278

Trang 17

- Nguyên nhân chủ quan: phần lớn do tác động của con người ví dụ như thay đổi mụcđích sử dụng đất, nước, gia tăng khí thải và rác thải cùng với một số loại khí nhà kínhkhác từ hoạt động kinh tế của con người Những tác động này sẽ làm thay đổi khí quyểncủa Trái đất Khi lượng khí nhà kính vượt mức các động sẽ làm cho nhiệt độ Trái đất tăngdần lên và làm thay đổi thời tiết của nhiều vùng trên Trái đất.

Như vậy, nguyên nhân gây lên BĐKH là do hiện tượng hiệu ứng nhà kính hay sựnóng lên của Trái đất và nhiều nguyên nhân tự nhiên khác Các nghiên cứu đã chứngminh được mối quan hệ giữa quá trình tăng nồng độ CO2 và các khí nhà kính khác với sựtăng nhiệt độ Trái đất Hiện nay, lượng khí CO2 trong khí quyển đang ngày càng tăng caochính vì thế làm cho nhiệt độ Trái đất cũng tăng lên

b Biểu hiện

Biến đổi khí hậu có một số biểu hiện như:

1 Hiệu ứng nhà kính: là sự nóng lên của Trái đất do sự có mặt của các khí nhà kính Làkết quả của sự trao đổi không cân bằng về mặt năng lượng giữa Trái đất với không gianxung quanh, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ của khí quyển trái đất Các khí nhà kính chủyếu: CO2, CH4, Ozon trong tầng đối lưu (O3), N2O, CFCs, hơi nước

2 Nước biển dâng: là hiện tượng mực nước của đại dương trên toàn cầu tăng cao, khôngbao gồm thủy triều, nước dâng do bão, do băng tan, sự dãn nở vì nhiệt ở đại dương,

3 Mưa axit: là hiện tượng nước mưa có độ pH dưới 5.6 do sự gia tăng năng lượng axitcủa lưu huỳnh, nitơ trong khí quyển do hoạt động của con người gây nên

4 Cháy rừng: nhiệt độ Trái đất tăng cao dẫn đến nhiều vụ cháy rừng trên diện rộng trongnhững năm vừa qua Các đám cháy giải phóng lượng lớn CO2 vào khí quyền từ đó lạidẫn đến việc thúc đẩy trái đất ấm lên

5 Bão, lũ lụt, hạn hán: đây là các hiện tượng tự nhiên xảy ra do BĐKH dẫn đến nhữngcơn bão xảy ra nhiều hơn, có những nơi lũ lụt triền miên nhưng có nơi lại hạn hán quanhnăm

Trang 18

6 Sa mạc hóa: là hiện tượng suy thoái đất đai ở những vùng khô hạn, bán khô hạn, vừng

ấm nửa khô hạn gây ra bởi hoạt động của con người và BĐKH

2.2 Thực trạng biến đổi khí hậu hiện nay

2.2.1 Tình hình biến đổi khí hậu hiện nay

Ngày nay, BĐKH được cho là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loạithế kỷ 21 do tác động nghiêm trọng và trực tiếp đến Trái đất Theo các nhà khoa học, tốc

độ BĐKH đang xảy ra nhanh hơn 20 – 50 lần so với bất kỳ giai đoạn BĐKH nào tronglịch sử Trái đất Từ năm 2015, nhiệt độ toàn cầu đã ấm lên trung bình 1 độ C, làm giatăng tần suất các đợt nắng nóng gây hạn hán và chết người, cũng như các cơn bão nhiệtđới Hiện, có nhiều nước và vùng lãnh thổ dễ bị tổn thương hơn và chống chọi yếu hơntrước tác động của BĐKH

Mặc dù, theo giới khoa học, nhiệt độ toàn cầu phải được kiểm soát mức tăng khôngquá 1,5 độ C so với mức ở thời kỳ tiền công nghiệp, nhưng khả năng Trái đất nóng lêntrong vòng 5 năm tới vẫn tiếp tục gia tăng Vào tháng 4/2021, báo cáo về tình trạng khíhậu thế giới của Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO) đã nhấn mạnh, nhiệt độ trung bìnhtoàn cầu đã tăng khoảng 1,2 độ C Bên cạnh đó, một nghiên cứu về môi trường của LiênHợp Quốc được công bố trong tháng 10 năm ngoái chỉ rõ, nếu các quốc gia không tăngcường các cam kết cắt giảm lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính, thế giới sẽ trên đà ấmlên 2,7 độ C trong thế kỷ này Cũng trong năm 2021, các cơ quan của Liên Hợp Quốc đãcông bố các báo cáo cho biết, nồng độ khí nhà kính gia tăng kỷ lục và Trái đất đang trên

đà phát triển quá nóng một cách nguy hiểm, gây hậu quả nghiêm trọng cho các thế hệhiện tại và tương lai

Trong số những hậu quả đó, có thể kể đến những tác động nghiêm trọng nhất như cáchiện tượng thời tiết cực đoan xảy ra thường xuyên với số lượng gia tăng hơn Chẳng hạnnhư trận lũ lụt lớn vào tháng 7/2021 ở một số nước Tây Âu khiến nhiều người thiệt mạng

và những vụ cháy rừng nghiêm trọng ở Indonesia hay Úc Theo WMO (Tổ chức khí

Trang 19

tượng thế giới) , trong nhiều thập kỷ qua, sự gia tăng các thảm họa thiên nhiên đã ảnhhưởng không tương xứng đến các nước nghèo nhất, làm trầm trọng thêm tình trạng mất

an ninh lương thực, nghèo đói và di cư ở châu Phi Đáng chú ý, các quốc gia chịu ảnhhưởng nặng nề nhất từ cuộc khủng hoảng khí hậu chính là những nước ít chịu tráchnhiệm nhất trong việc tạo ra nó

2.2.2 Tác động của biến đổi khí hậu

a Tác động của biến đổi khí hậu trên phạm vi toàn cầu

- Tác động của BĐKH đối với hệ sinh thái tự nhiên và đa dạng sinh học

BĐKH đã làm thay đổi cấu trúc hệ sinh thái và đa dạng sinh học Các hậu quả nhưthiếu nước ngọt, môi trường sống bị ô nhiễm, năng lượng tự nhiên dần cạn kiệt, ảnhhưởng rất lớn đến hệ sinh thái tự nhiên và đa dạng sinh học Nhiệt độ Trái đất hiện nayđang làm cho nhiều loài sinh vật biến mất hoặc có nguy cơ tuyệt chủng Đến năm 2050,

sẽ có khoảng 50% các loài động thực vật phải đối mặt với nguy cơ biến mất, đất sẽ tăngthêm từ 1,1 đến 6,4 độ C Các nhà sinh vật học nhận thấy đã có một số loài động vật di cưđến vùng cực để tìm môi trường sống phù hợp hơn Ví dụ như loài cáo đỏ trước đâythường sống ở vùng Bắc Mỹ nay đã chuyển lên vùng làm cực

- Các tác hại đến kinh tế

Các tác hại về kinh tế do BĐKH cũng ngày càng tăng Những hiện tượng bão, lũ, hạnhán gây mất mùa Cùng với đó là dịch bệnh, giá lương thực tăng cao chi phí khác phụchậu quả sau thiên tai tiêu tốn hàng tỷ USD mỗi năm

- Nước biển dâng

Đây là biểu hiện rõ nhất của BĐKH Trong 100 năm qua, mực nước biển đã tăng0,31m Diện tích băng ở Bắc cực, Nam cực, Greenland đang đi thu hẹp dần Dự báo saunăm 2100, mực nước biển toàn cầu sẽ tiếp tục tăng trong nhiều thế kỷ6 Nước biển dâng

6 Báo cáo đánh giá lần thứ 5 (AR5-WG1) của Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC)

Trang 20

dẫn đến tình trạng đất nhiễm năm ở nhiều vùng ven biển dẫn đến khó canh tác Nước biểndâng càng nhiều sẽ làm cho một số vùng đất trũng có nguy cơ biến mất.

- Tác động của BĐKH đến con người

Con người cũng không nằm ngoài tầm ảnh hưởng của BĐKH Có những tác độngtrực tiếp thông qua quá trình trao đổi trực tiếp giữa môi trường và cơ thể và những tácđộng gián tiếp như thực phẩm, nhà ở, Tăng phát thải khí nhà kính dẫn đến những thayđổi của ozone trong khí quyển từ đó tăng các bệnh như ung thư da, đục thủy tinh thể, Những thiên tai động đất, sóng thần ở Nhật Bản năm 2011 gây thiệt hại hàng trăm nghìnngười, thiệt hại về kinh tế hàng tỷ USD BĐKH cũng dẫn đến nhiều đợt nắng nóng kỷ lụchay nhiệt độ lạnh bất thường ở nhiều nơi ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của con người

b Tác động của biến đổi khí hậu đến Việt Nam

Việt Nam là một trong những nước chịu ảnh hưởng nặng nề của BĐKH Dưới tácđộng của BĐKH, chỉ trong 10 năm gần đây, các loại thiên tai như: Bão, lũ, sạt lở đất, úngngập, hạn hán, xâm nhập mặn… đã gây thiệt hại đáng kể, làm chết và mất tích hơn 9.500người, thiệt hại về tài sản ước tính 1,5% GDP/năm

Theo kịch bản BĐKH và nước biển dâng năm 2016, nhiệt độ tất cả các vùng của ViệtNam đều có xu thế tăng với mức tăng lớn nhất là khu vực phía Bắc Lượng mưa năm có

xu thế tăng trên phạm vi toàn quốc Số lượng bão và áp thấp nhiệt đới yếu và trung bình

có xu thế giảm nhẹ hoặc ít thay đổi, nhưng bão mạnh đến rất mạnh có xu thế gia tăng

Về mùa đông, số ngày rét đậm, rét hại các tỉnh miền núi phía Bắc, Đồng bằng Bắc

bộ, Bắc Trung bộ đều giảm Số ngày nắng nóng (số ngày nhiệt độ cao nhất ≥ 35 độ C) có

xu thế tăng trên phần lớn diện tích cả nước, lớn nhất là ở Bắc Trung bộ

Về mực nước biển, mực nước biển dâng cao nhất ở khu vực quần đảo Hoàng Sa vàquần đảo Trường Sa với giá trị tương ứng là 58cm (36-80cm) và 57cm (33-83cm); cáckhu vực Móng Cái – Hòn Dáu và Hòn Dáu – Đèo Ngang có mực nước biển dâng thấpnhất là 53cm (32-75cm)… Các chuyên gia về BĐKH cảnh báo, nếu mực nước biển dângmột mét thì sẽ có khoảng 39% diện tích ĐBSCL, trên 10% diện tích vùng Đồng bằng

Trang 21

sông Hồng và Quảng Ninh, 3% diện tích thuộc các tỉnh ven biển miền Trung và trên 20%diện tích TP Hồ Chí Minh có nguy cơ bị ngập.

Gần 35% dân số thuộc các tỉnh vùng ĐBSCL, trên 9% dân số vùng Đồng bằng sôngHồng, Quảng Ninh, gần 9% dân số các tỉnh ven biển miền Trung và khoảng 7% dân số

TP Hồ Chí Minh bị ảnh hưởng trực tiếp Trên 4% hệ thống đường sắt, trên 9% hệ thốngquốc lộ và khoảng 12% hệ thống tỉnh lộ của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng 7

2.3 Pháp luật quốc tế về chống biến đổi khí hậu

BĐKH đã gây ra những thiệt hại lớn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển kinh

tế - xã hội của hầu hết các quốc gia trên thế giới Các tác động xấu đến môi trường ở mộtquốc gia hay khu vực sẽ ảnh hưởng gián tiếp tới các quốc gia, khu vực khác Vì vậy, xuấtphát từ lợi ích của các quốc gia và lợi ích chung của toàn thế giới, cần thiết xây dựng cácQPPL quốc tế về chống BĐKH dựa trên quan điểm cùng chia sẻ, không phân biệt chế độchính trị, tôn giáo, trình độ phát triển,

2.3.1 Định nghĩa pháp luật quốc tế về chống biến đổi khí hậu

Đầu tiên, cần hiểu rằng trong hệ thống pháp luật, pháp luật quốc tế về chống BĐKHkhông phải là một ngành luật độc lập mà chỉ là một chế định của ngành Luật môi trườngquốc tế Nếu như pháp luật môi trường quốc tế điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa cácchủ thể pháp luật quốc tế với nhau trong vấn đề BVMT và sử dụng hợp lý các nguồn tàinguyên thiên nhiên vì lợi ích của quốc gia và quốc tế, thì phạm vi điều chỉnh của phápluật quốc tế về chống BĐKH chỉ bao gồm những quan hệ phát sinh giữa các chủ thể phápluật quốc tế trong quá trình thực thi các cam kết quốc tế về chống BĐKH

Như vậy, có thể hiểu pháp luật quốc tế về chống BĐKH là một chế định của phápluật môi trường quốc tế, bao gồm hệ thống các nguyên tắc, các QPPL quốc tế điều chỉnh

7 Biến đổi khí hậu đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến Việt Nam như thế nào?, Tạp chí điện tử Môi trường và cuộc sống

Trang 22

các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể của luật quốc tế trong quá trình hợp tác trong lĩnhvực chống BĐKH.

Từ định nghĩa trên, có thể rút ra được một số đặc trưng của chế định pháp luật quốc

tế về chống BĐKH như sau:

- Về chủ thể hợp tác: là chủ thể của pháp luật quốc tế mà chủ yếu là các quốc gia

- Về nội dung hợp tác: gồm các hoạt động liên quan đến chống BĐKH (xây dựng văn bảnpháp luật về chống BĐKH, thực thi các cam kết, giải quyết tranh chấp, )

- Về pháp luật điều chỉnh: là pháp luật quốc tế

- Về quá trình thực thi và các biện pháp cưỡng chế: dựa trên cơ chế chung của pháp luậtquốc tế là sự tự nguyện, bình đẳng và cơ chế tự cưỡng chế

2.3.2 Lịch sử phát triển pháp luật quốc tế về chống biến đổi khí hậu

Pháp luật quốc tế về chống BĐKH là một chế định nằm trong ngành luật môi trườngquốc tế do đó sự phát triển của chế định này gắn liền với quá trình hình thành và pháttriển của pháp luật môi trường quốc tế Luật môi trường quốc tế là một ngành luật khámới trong hệ thống pháp luật quốc tế Đặc biệt từ những năm 70 của thế kỷ XX, cùng với

sự gia tăng hợp tác trong lĩnh vực môi trường thì ngành luật này đã có những phát triểnmạnh mẽ Có thể chia các giai đoạn phát triển của luật môi trường quốc tế thành các thời

kỳ như sau:

Thời kỳ môi trường riêng biệt: trong thời kỳ này có tính đặc thù là tự phát, cục bộ vàđộc lập trong khai thác, sử dụng môi trường dẫn đến suy giảm môi trường toàn cầu Phápluật quốc tế khi đó chưa đủ khả năng điều chỉnh vấn đề này

Thời kỳ môi trường và con người: trong giai đoạn này, khung pháp luật quốc tế vềBVMT đã hình thành, tác động tích cực đến mối quan hệ giữa môi trường và con người.Thời kỳ môi trường và phát triển bền vững: đây là thời kỳ phát triển rực rỡ nhất củapháp luật quốc tế về môi trường, bằng chứng là sự ra đời của nhiều ĐƯQT đa phương về

Trang 23

BVMT và phát triển bền vững Năm 1988, Đại Hội đồng LHQ thông qua Nghị quyết số43/53, thừa nhận BĐKH là một vấn đề cần sự quan thân của cả nhân loại Trong nămnày, Chương trình Môi trường của LHQ (UNEP) và Tổ chức khí tượng thế giới (WMO)

đã thành lập nhóm chuyên gia Liên chính phủ (IPCC) để nghiên cứu, đánh giá mức độảnh hưởng có thể có của BĐKH đối với toàn cầu và đề ra chiến lược để đối phó Đến9/5/1992, Công ước khung của LHQ về BĐKH-UNFCCC đã được thông qua đã tạo rakhung pháp lý cho việc hợp tác và khẳng định sự thay đổi trong nhận thức của công đồngquốc tế về tầm quan trọng của hoạt động chống BĐKH Tiếp đó, để triển khai thực hiệncông ước này, Hội nghị các bên lần thứ 3 (COP3) tổ chức vào 12/2997, Nghị định thưKyoto về cắt giảm khí nhà kính đã được đưa ra Tiếp theo đó, Thỏa thuận Paris về BĐKH

2015 được 195 quốc gia thành viên của Công ước khung của LHQ về BĐKH thông quatại Hội nghị COP21 tại Pháp vào 12/2015 đã thay thế cho Nghị định thư Kyoto đã hết hạnvào năm 2012 Đây cũng là cam kết toàn cầu đầu tiên về khí hậu, mình chứng cho sự ủng

hộ đặc biệt của cộng đồng quốc tế về vấn đề khí hậu Và gần đây nhất là Hội nghị COP

26 vào 11/2021 tại Anh tiếp tục tái khẳng định duy trì các mục tiêu về chống BĐKH theoHiệp định Paris

Có thể thấy rằng tuy lịch sử phát triển của pháp luật quốc tế về chống BĐKH làtương đối ngắn nhưng đã đưa ra được các quy định chung và đạt được các cam kết quốc

tế về hợp tác chống BĐKH toàn cầu

2.3.3 Vai trò của pháp luật quốc tế về chống biến đổi khí hậu

Các QPPL về chống BĐKH có vai trò đặc biệt quan trọng, cụ thể:

Thứ nhất, pháp luật quốc tế về chống BĐKH thiết lập nên một khung pháp lý chung

cần thiết cho việc hợp tác giữa các chủ thể nhằm chống lại các tác động của BĐKH đốivới cộng đồng quốc tế

Thứ hai, các quy định của pháp luật quốc tế về chống BĐKH góp phần nâng cao ý

thức và trách nhiệm cho từng quốc gia trong việc ứng phó với BĐKH trên cơ sở công

Trang 24

bằng, phù hợp với trách nhiệm chung nhưng có phân biệt và ưu tiên nhất định đối với cácquốc gia đang phát triển.

Thứ ba, pháp luật quốc tế về chống BĐKH là cơ sở để giải quyết tranh chấp giữa các

quốc gia phát sinh trong quá trình thực thi các cam kết quốc tế có liên quan, đồng thờigóp phần thúc đẩy sự hợp tác giữa các quốc gia để ứng phó với BĐKH

Thứ tư, việc xây dựng và hoàn thiện các nguyên tắc và QPPL quốc tế về chống

BĐKH sẽ là tiền đề quan trọng cho việc hình thành ngành luật mới độc lập của pháp luậtquốc tế

2.4 Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế về chống biến đổi khí hậu

2.4.1 Nguyên tắc chống biến đổi khí hậu là nghĩa vụ của từng quốc gia và cả cộng đồng quốc tế

BĐKH đã và đang tác động trực tiếp đến hoạt động của các hệ thống kinh tế - xã hội

và con người ở hầu hết các quốc gia Vì vậy, để phòng tránh những tổn thương nghiêmtrọng cho hệ sinh thái tự nhiên cũng như sự tồn vong của con người, các quốc gia phảichủ động xây dựng kế hoạch, chiến lược ứng phó và giảm thiểu BĐKH Đồng thời, cácquốc gia cũng cần tăng cường hợp tác với nhau, coi đây là cuộc chiến chung, dài hạn củatoàn nhân loại vì nếu các biểu hiện của BĐKH xảy ra ở một quốc gia, khu vực nào đó thìnhững quốc gia, khu vực khác chắc chắn cũng sẽ bị ảnh hưởng

2.4.2 Nguyên tắc các quốc gia phát triển có trách nhiệm hỗ trợ tài chính và chuyển giao công nghệ cho các nước đang phát triển nhằm chống biến đổi khí hậu

Nguyên tắc này được ghi nhận tại khoản 1, 2 Điều 3 UNFCCC, theo đó: Các bênphải bảo vệ hệ thống khí hậu vì lợi ích của các thế hệ hiện nay và mai sau của nhân loại,trên cơ sở công bằng và phù hợp với những trách nhiệm chung nhưng có phân biệt vànhững khả năng của mỗi nước Các Bên nước phát triển phải đi đầu trong việc đấu tranhchống thay đổi khí hậu và những ảnh hưởng có hại của nó Có nghĩa là, về mặt quan điểm

Trang 25

thì chống BĐKH là trách nhiệm chung của tất cả các quốc gia “nhưng có sự phân biệt” tùy vào “khả năng” và mức độ phát triển khác nhau Điều 4 UNFCCC ghi nhận “mức độ

mà các quốc gia đang phát triển sẽ phải thực thi một các có hiệu quả các cam kết của mình theo Công ước sẽ phụ thuộc vào những hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật của các quốc gia công nghiệp” Điều này hoàn toàn hợp lý do lượng lớn khí thải nhà kính xuất phát từ

các quốc gia công nghiệp (các nước phát triển) dó đó họ cần có trách nhiệm chính trongviệc chống BĐKH Các quốc gia đang phát triển cần phải được tiếp cận các nguồn tàinguyên và kỹ thuật để có thể phát triển bền vững

2.4.3 Nguyên tắc phát triển bền vững là cơ sở chống biến đổi khí hậu ở từng quốc gia và trên toàn thế giới

Theo Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới – WCED: Phát triển bền vững là sựphát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu của các thế hệ hiện tại mà không ảnhhưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai Để làmđược điều đó, nguyên tắc này ghi nhận:

- Các quốc gia có nghĩa vụ BVMT để đảm bảo cho thế hệ hiện tại và mai sau được sốngtrong môi trường trong lành

- Công nhận quyền được phát triển của tất cả các quốc gia trên cở sở công bằng, bìnhđẳng, trong đó có ưu đãi cho các nước đang phát triển thông qua các trợ giúp tài chính, kỹthuật

- Đảm bảo sự phát triển bền vững từ cả góc độ kinh tế - xã hội và môi trường, cân bằngnhu cầu phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường

- Sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên thuộc quyền tài phán quốc gia cũngnhư nằm ngoài quyền tài phán quốc gia

2.4.4 Nguyên tắc ngăn ngừa và giảm thiểu tổn hại môi trường

Trang 26

Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản đối với vấn đề chống BĐKH dựa trên cơ

sở thực tế là môi trường sẽ được bảo vệ tốt nhất thông qua các biện pháp phòng ngừa vànhững nỗ lực sửa chữa, khắc phục hậu quả khi thiệt hại xảy ra Ở cấp độ quốc tế, nguyêntắc này đặt ra nghĩa vụ cho các quốc gia phải thông tin, tư vấn, cảnh báo sớm với cácquốc gia khác về những nguy cơ, rủi ro có thể thấy trước của các thiệt hại về môi trường

CHƯƠNG 3: PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VỀ CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

3.1 Công ước khung của Liên hợp quốc tế về Biến đổi khí hậu (UNFCCC )

Công ước khung của Liên hợp quốc tế về Biến đổi khí hậu (UNFCCC - tên viết tắtcủa cụm từ tiếng Anh United Nations Framework Convention on Climate Change).Trước những hiểm họa và thách thức lớn đối với toàn nhân loại, Liên hợp quốc đã tậphợp nhiều nhà khoa học, chuyên gia trên thế giới bàn bạc và đi đến nhất trí, cần có mộtCông ước Quốc tế về khí hậu và coi đó là cơ sở pháp lý để tập trung cộng đồng thế giớiđối phó với những diễn biến tích cực của biến đổi khí hậu (BĐKH)

Công ước khung của Liên hợp quốc về Biến đổi khí hậu (UNFCCC) đã được chấpnhận vào 9/5/1992 tại trụ sở của Liên hợp quốc ở New York và đã được 155 lãnh đạo nhànước trên thế giới ký Công ước này tại Hội nghị Môi trường và phát triển tại Rio deJaneiro, Braxin vào tháng 6/1992, trong đó có Chính phủ Việt Nam Các nước trên thếgiới được UNFCCC phân chia thành 2 nhóm nước:

Nhóm 1: Thuộc Phụ lục 1, gồm các nước phát triển với lượng phát thải khí nhà kínhrất lớn

Nhóm 2: Không thuộc Phụ lục 1, trong đó có Việt Nam, thuộc các nước đang pháttriển

3.1.1 Mối quan tâm của các quốc gia tham gia Công ước

Tất cả các quốc gia tham gia Công ước (các Bên) đều đã nhận thức được rằng nhữnghoạt động của con người đã và đang làm tăng thực sự nồng độ các chất khí nhà kính

Trang 27

trong khí quyển dẫn đến sự nóng lên thêm của bề mặt và khí quyển Trái đất và có thể ảnhhưởng có hại đến các hệ sinh thái tự nhiên và con người Sự biến đổi của khí hậu(BĐKH) Trái đất và những hiệu ứng nguy hại của nó là mối quan tâm chung của toànnhân loại Phần lớn nhất phát thải các khí nhà kính toàn cầu trong lịch sử và hiện tại bắtnguồn từ các nước phát triển; Sự phát thải theo đầu người ở các nước đang phát triển còntương đối thấp và sự phát thải khí nhà kính sẽ gia tăng để đáp ứng các nhu cầu phát triển

và xã hội của mình

Do vậy, sự BĐKH mang tính chất toàn cầu và đòi hỏi sự hợp tác rộng lớn nhất có thểđược của tất cả các nước và sự tham gia của họ vào sự ứng phó quốc tế thích hợp và cóhiệu quả, phù hợp với những trách nhiệm chung nhưng có phân biệt và các khả năngtương ứng cùng các điều kiện kinh tế và xã hội của mỗi nước và các nước đang phát triểncần được ưu tiên nhằm đạt được sự tăng trưởng kinh tế bền vững Các Bên đều nhất trí vàquyết tâm bảo vệ hệ thống khí hậu cho các thế hệ hiện nay và mai sau

3.1.2 Mục tiêu và những nguyên tắc để đạt tới mục tiêu của Công ước

Mục tiêu của Công ước là nhằm đạt được sự ổn định các nồng độ khí nhà kính trongkhí quyển ở mức có thể ngăn ngừa được sự can thiệp nguy hiểm của con người đối với hệthống khí hậu, có nghĩa là mức phải được đạt tới trong một khung thời gian đủ để chophép các hệ sinh thái thích nghi một cách tự nhiên với BĐKH và bảo đảm việc sản xuấtlương thực không bị đe dọa và tạo khả năng cho sự phát triển kinh tế tiến triển một cáchbền vững

Những nguyên tắc chủ đạo nhằm đạt tới mục tiêu của Công ước như sau : (i) Bảo vệ

hệ thống khí hậu vì lợi ích phát triển bền vững, công bằng phù phù hợp với những tráchnhiệm chung (ii) Xem xét đầy đủ những nhu cầu riêng và những hoàn cảnh đặc thù củacác nước đang phát triển và những nước đặc biệt dễ bị những ảnh hưởng có hại củaBĐKH (iii) Phải thực hiện những biện pháp thận trọng để đoán trước (iv) Việc ngănngừa hoặc làm giảm những nguyên nhân của BĐKH và làm giảm nhẹ những ảnh hưởng

có hại của nó và các chính sách và biện pháp đối phó với BĐKH phải là chi phí có hiệu

Trang 28

quả để đảm bảo những lợi ích toàn cầu ở mức phí tổn thấp nhất có thể được và phải thíchhợp với những điều kiện riêng của mỗi nước và phải được kết hợp với những chươngtrình phát triển quốc gia (v) Tất cả mọi biện pháp dùng để chống lại sự BĐKH khôngđược tạo thành một phương tiện phân biệt đối xử tùy tiện hoặc không chính đáng hoặcmột sự hạn chế trá hình về thương mại quốc tế.

3.1.3 Những cam kết của các Bên tham gia Công ước

a Về trách nhiệm của các Bên: Các Bên đều có trách nhiệm chung nhưng có phânbiệt và những ưu tiên, mục tiêu và hoàn cảnh về sự phát triển của khu vực và quốc giariêng của mình trong việc thực hiện cam kết bao gồm các vấn đề sau:

- Phát triển, cập nhật, công bố theo định kỳ và gửi cho Hội nghị của các Bên về nhữngphát thải do con người gây ra, trừ khử bởi các bể hấp thụ đối với tất cả các khí nhà kínhkhông được kiểm soát bởi Nghị định thư Montreal và các chương trình quốc gia, khu vựcbao gồm cả các biện pháp làm giảm nhẹ BĐKH;

- Đẩy mạnh và hợp tác trong việc phát triển áp dụng và truyền bá, chuyển giao côngnghệ, thực hành và các quá trình kiểm tra nhằm giảm bớt và ngăn ngừa sự phát thải;

- Tăng cường quản lý bền vững, tăng cường và hợp tác trong việc bảo toàn các bểhấp thụ và bể chứa tất cả các khí nhà kính ;

- Tăng cường và hợp tác trong nghiên cứu khoa học, công nghệ, kỹ thuật, kinh tế xãhội, quan trắc hệ thống và phát triển các lưu trữ số liệu liên quan tới hệ thống khí hậu sửdụng cho việc nâng cao hơn nữa hiểu biết và giảm bớt hoặc loại trừ những nguyên nhân,ảnh hưởng, tầm cỡ và thời gian của BĐKH và những hậu quả kinh tế xã hội của các chiếnlược ứng phó khác nhau;

- Tăng cường và hợp tác trong giáo dục, đào tạo và tuyên truyền rộng rãi các vấn đềliên quan đến BĐKH và khuyến khích sự tham gia rộng rãi nhất vào quá trình này kể cả

sự tham gia của các tổ chức phi Chính phủ và thông báo cho Hội nghị các Bên các tư liệu

có liên quan đến việc thi hành

Ngày đăng: 10/07/2022, 15:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Tủ sách khoa học, Sinh quyển là gì?https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Sinh_quy%E1%BB%83n_l%C3%A0_g%C3%AC%3F Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh quyển là gì
12. Nguyễn Thị Hồng Yến, Pháp luật quốc tế về chống biến đổi khí hậu và việc thực thi các cam kết của Việt Nam, Luận văn thạc sĩ Luật học, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật quốc tế về chống biến đổi khí hậu và việc thựcthi các cam kết của Việt Nam
14. Biến đổi khí hậu đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến Việt Nam như thế nào?, Tạp chí điện tử Môi trường và cuộc sống, https://moitruong.net.vn/bien-doi-khi-hau-da-anh-huong-nghiem-trong-den-viet-nam-nhu-the-nao/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến đổi khí hậu đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến Việt Nam như thế nào
16. Khánh Linh (2016), Thoả thuận Paris với cuộc đấu tranh tranh chống biến đổi khíhậu, 04/11/2016, truy cập ngày 03/04/2022,https://dangcongsan.vn/tieu-diem/thoa-thuan-paris-voi-cuoc-dau-tranh-chong-bien-doi-khi-hau-414887.html Link
13. Báo cáo đánh giá lần thứ 5 (AR5-WG1) của Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w