NGỮ PHÁP COMPARISON ( SO SÁNH ) 1 So sánh hơn (Comparative) Tính từ Trạng từ a Short Adj adv + One syllable words clean, new, cheap, hard, fast, far, + Adjectives end with y (dirty, easy, happy, pretty, ),
Trang 11 So sánh hơn (Comparative)
Tính từ/ Trạng từ
a. Short Adj/ adv
+ One syllable words: clean, new, cheap,…/ hard, fast, far,…
+ Adjectives end with: -y (dirty, easy, happy, pretty,…), -er (clever, ), -le (simple,…), -ow (narrow,…), -et (quiet,…)
Với trường hợp này ta chỉ cần thêm đuôi “er” vào sau tính từ hoặc phó từ ngắn.
S + V + adj/adv + er + than + N/pronoun
• He is taller than his father
• He runs faster than me/ I do
Trong trường hợp tính từ ngắn có 1 nguyên âm kẹp giữa 02 phụ âm tận cùng thì phải gấp đôi phụ âm cuối để tránh thay đổi cách đọc Hot > Hotter
b. Tính từ/ trạng từ dài (Long Adj/Adv)
+ Two-or-more-syllable words (beautiful, dangerous,…/ quickly, …)
Trong trường hợp tính từ và phó từ dài (02 âm tiết trở lên) ta thêm more
S + V + more+ adj/adv + than + N/pronoun Ex:
• She speaks English more fluently than her friend
• English is more difficult than Vietnam
NOTE
• Sau “than” phải là đại từ nhân xưng chủ ngữ, không phải là tân ngữ
S + V +adj/adv + more/less + adj/adv + than + noun/ pronoun
• Sau “than” có thể là any other + N(số nhiều)
This house is more extravagant than any other ones in our city
• So sánh phải tương ứng: dung “that” thay thế cho danh từ số ít hoặc không đếm được, “those” cho danh từ đếm được số nhiều
The population of HCM City is a bit larger than THAT of Hanoi.
Roses in my neighborhood are a little bigger than THOSE of this town.
• Khi so sánh một vật hoặc một người với tất cả người hoặc vật còn lại thì ta phải thêm “else” sau anything/anybody
Ex: She is smarter than anybody else in the class.
Trang 2• Để nhấn mạnh thêm ta có thể thêm much/far trước tính từ của câu.
Ex: She speaks English much more rapidly than she does Spanish.
• Ở mệnh đề quan hệ, chủ ngữ sau “than”/ “as” có thể bỏ được nếu 2 chủ ngữ trùng nhau.
NOTE
• Nhấn mạnh TÍNH CHẤT HƠN NHIỀU bằng cách them much, far, very much, a lot, greatly, a great deal of, lots, any, no, even, still trước tính từ/trạng từ so sánh.
•
S + V + far/much/a lot/even/still/greatly/… + adj/adv–er + than + noun/pronoun
S + V + far/much/a lot/even/still/greatly/… + more + adj/adv + than + noun/pronoun
• Mike’s watch is far more expensive than mine.
• She dances much more artistically than her predecessor
very much nicer (tốt hơn rất nhiều)
rather more quickly (hơi nhanh hơn/nhanh hơn 1 chút)
a lot happier (vui vẻ hơn rất nhiều)
She looks no older than her daughter (Cô ấy trông không già hơn con gái cô ấy tẹo nào.)
Your cooking is even worse than Harry’s (Kỹ năng nấu nướng của cậu thậm chí còn tệ hơn của Harry nữa.)
quite better (khá hơn/đỡ hơn 1 chút – khi nói về sức khỏe) Any, no, a bit và a lot thường không được dùng trước so sánh hơn
khi có danh từ
• Nhấn mạnh TÍNH CHẤT HƠN MỘT CHÚT bằng cách thêm a bit/ a little/rather/almost trước tinh từ/ trạng từ so sánh
S + V + a bit/a little/rather/almost+ adj/adv–er + than + noun/pronoun
S + V + a bit/a little/rather/almost+ more + adj/adv–er + than + noun/pronoun
- This bag is slightly heavier than the other one
- That house is a bit more expensive than we expected
a bit more sensible (nhạy cảm hơn 1 chút)
a little less expensive (rẻ hơn 1 chút)
• + Trong tiếng Anh trang trọng với các từ như: slightly, considerably, significantly + so sánh hơn:
Ex: The figures for 2003 were significantly higher than those for the year 2000.
The number of women in higher education was only slightly lower than the number of men.
Trang 3***OF THE TWO + NOUN (Plural countable noun), S1 is THE + COMPARATIVE
Ex: Of the two sisters, Thuy Kieu is THE elder
Linda is THE taller of the two sisters
Who is THE more beautiful of the two girls?
2 So sánh hơn nhất (Superlative)
Tính từ/ Trạng từ
a. Short Adj/ adv
Với trường hợp này ta chỉ cần thêm đuôi “est” vào sau tính từ hoặc phó từ ngắn.
S + V + the + adj/adv + est + N/pronoun
Peter was the tallest boy IN the class/ OF ALL the students
Trong trường hợp tính từ ngắn có 1 nguyên âm kẹp giữa 02 phụ âm tận cùng thì phải gấp đôi phụ âm cuối để tránh thay đổi cách đọc Hot > Hottest
b. Tính từ dài (Long Adj)
Trong trường hợp tính từ và phó từ dài (02 âm tiết trở lên) ta thêm most
S + be + the most + adj + N/pronoun
S + V + (the) most + adv
The Olympics is probably the most exciting sports event in the sports calendar
NOTE
• Sử dụng much, by far, quite (với nghĩa hoàn toàn), almost (gần như), practically (gần như, hầu như), nearly (gần như, hầu như) và easily (hoàn toàn) để bổ nghĩa cho tính từ/trạng từ ở dạng so sánh hơn nhất.
• S + be + BY FAR/ MUCH/QUITE/ALMOST/PRACTICALLY/NEARLY/EASILY + the most + adj/adv + N/pronoun
Ví dụ:
• He’s much the most imaginative of them all (Anh ấy đích thực là có trí tượng tượng phong phú nhất trong số tất cả bọn họ.)
• She’s by far the oldest (Cô ấy là người lớn tuổi nhất.)
• We’re walking by far the slowest (Chúng ta đang đi chậm nhất đấy.)
• He’s quite the most stupid man I’ve ever met (Anh ta đúng là người đàn ông ngu ngốc nhất mà tớ đã từng gặp.)
• I’m nearly the oldest in the firm (Tôi gần như là người lớn tuổi nhất trong nhà máy.)
• This is easily the worst party I’ve been to this year (Đây đúng là bữa tiệc tệ nhất mà tớ đã từng tới trong năm nay.)
S + be + the + ORDINAL NUMBER + superlative + N/pronoun Ex: Badminton is the second most popular sport in the world.
S + be + the + superlative + N/pronoun
= S + be + comparative + N/pronoun + than any other N(số nhiều)
Trang 4Ex: This house is the most extravagant in our city = This house is more extravagant than any other ones in our city
SPECIAL ADJECTIVES/ ADVERBS
Ex: That was the best party I’ve ever come to.
NOTE
As well as = and
The baddest = the most awesome
The latest = the most modern, up-to-date
***Some adjectives have two possible forms of comparison (-er/est and more/most).
Trang 5positive comparative superlative
Difference in meaning with adjectives
positiv
far
late
old
Trang 6near
Trang 73 So sánh bằng
a Cấu trúc sử dụng là as as:
(+) S + V + as + adj/ adv + as + (S + tobe/ V) + O (-) S + V + not + as + adj/ adv + as + O Ex:
• Water is as cold as ice
• Is the party as fun as he expected?
• Mary is not as charming as she thought
Trong câu phủ định có thể dùng “so” thay cho “as”
Ex:
• Your cat is not as/so pretty as mine
• she can’t draw as/ so beautifully as her
every bit as good/important etc: used to emphasize that something is equally as good, important etc as something else
Taking regular exercise is every bit as important as having a healthy diet
I loved him every bit as much as she did.
HEIGHT
b The same as
S + V + the same + (noun) + as + noun/ pronoun Ex:
• The black book is as expensive as the white one = The black book is the same price as the white one
• English is as difficult as Chinese = English is the same difficulty as Chinese
c So sánh gấp X lần
Twice = two times: hai lần
Three/ four/… times: ba, bốn lần
S + V + multiple numbers + as + much/many/adj/adv + (N) + as + N/pronoun.
Ví dụ:
• Petrol is twice as expensive as it was a few years ago (Xăng đắt gấp đôi cách đây vài năm)
Trang 8• Mary types twice as fast as I do
• Their house is about three times as big as ours is (Nhà họ to gấp ba nhà chúng tôi)
• The bicycle costs three times as much as the other one.
4 So sánh số lượng của danh từ
Danh từ cũng có thể dùng để so sánh trong các trường hợp không đều, nhưng trước khi so sánh phải xác định xem đó là danh từ đếm được hay không đếm được, vì đằng trước chúng có một số định ngữ dùng với 2 loại danh từ đó Công thức:
So sánh bằng: S + V + as + much/little/many/few + noun + as + noun/pronoun
• He earns as much money as his father
• She has as many/few books as I have (DO)
• SHE HAD AS MANY POINTS AS I HAD (DID)
• SHE HAS HAD AS MUCH/LITTLE FREEDOM AS I HAVE HAD (HAVE)
So sánh hơn: S + V + more/fewer/less + noun + than + noun/pronoun
• February has fewer dayS than March
• Their jobs allow them less freedom than ours does
• HER HOUSE HAS MORE FLOORS THAN MY HOUSE DOES
• I HAS LESS MONEY THAN YOU DO
NOTE
Đằng sau as và than của các mệnh đề so sánh có thể loại bỏ chủ ngữ nếu nó trùng hợp với chủ ngữ thứ nhất, đặc biệt là khi động từ sau than và as ở dạng bị động Lúc này than và as còn có thêm chức năng của một đại từ quan hệ thay thế
• Their marriage was as stormy as had been expected (Incorrect: as it had been expected)
• Anne is going to join us , as was agreed last week (Incorrect: as it was agreed last week)
He worries more than was good for him (Incorrect: than it/what is good for him)
Hoặc các tân ngữ cũng có thể bị loại bỏ sau các động từ ở mệnh đề sau THAN và AS:
• Don’t lose your passport, as I did last year (Incorrect: as I did it last year)
• They sent more than I had ordered (Incorrect: than I had ordered it)
• She gets her meat from the same butcher as I go to (Incorrect: as I go to him)
Trang 9Định lượng So sánh hơn So sánh hơn nhất
a few fewer (+danh từ đếm được số nhiều) the fewest (+ danh từ đếm được số nhiều)
a little less (+ danh từ không đếm được) the least (+ danh từ không đếm được)
- Đối với danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được, chúng ta có thể so sánh số lượng với more và most:
ex: Today's top sportspeople receive a lot more money than in the past.
- Chúng ta có thể sử dụng fewer hoặc the fewest với các danh từ đếm được số nhiều và less hoặc the least với các danh từ không đếm
được:
ex1: 25 years ago few 60-year-old men and even fewer women would have considered running a marathon.
ex2: There used to be less information available about fitness.
- Chúng ta có thể thêm sự nhấn mạnh
+ Với a lot / many + more / fewer + danh từ đếm được số nhiều:
ex: Increased sponsorship has given today's athletes many more opportunities to succeed.
+ Với a lot / much + more / less + danh từ không đếm được:
ex: Today's athletes need to do much more training than in the past.
+ Bằng cách nhắc lại more / less / fewer:
ex: So much in our society is about making more and more money.
- Chúng ta có thể nói một cái gì đó giống hoặc khác nhau bằng cách sử dụng (not) as many / much + danh từ số nhiều / danh từ không đếm được (+ as):
ex: There are not as many people doing sports at school (as there used to be).
- Chúng ta có thể bổ sung thông tin cụ thể hơn về số lượng bằng cách sử dụng half, twice, three times etc với as many / much as: ex1: In 2004 China won nearly twice as many silver medals as the US.
Trang 10ex2: The US won more than three times as many medals as Great Britain.
5 So sánh kém/kém nhất
Sử dụng less / least để có nghĩa ngược lại với more / most:
S + V + LESS + adj/adv + than + N/pronoun
S + V + the LEAST + adj/adv + N/pronoun
ex1: You might imagine that the Masters Games would be less exciting to watch.
ex2: That was probably the least enjoyable meal I've ever had!
Cấu trúc thay thế cho phủ định của so sánh bằng
S + V + not + as + adj/ adv + as + O = S + V + less + adj/adv + than + N/pronoun
She is not as beautiful as her mother = She is less beautiful than her mother
6.Các dạng biến thể của so sánh
- Diễn tả một sự thay đổi đang diễn ra theo thời gian bằng cách lặp lại so sánh hơn:
ex1: Each year athletes seem to be getting better and better.
ex2: Our atmosphere is gradually becoming more and more polluted.
ex3: It seems less and less likely that there will be a general election this year.
- Diễn tả hai điều khác nhau hoặc thay đổi cùng một lúc sử dụng SO SÁNH KÉP (the + so sánh hơn, + the + so sánh hơn):
The + comparative + S + V, the + comparative + S + V
It would seem that the longer athletes keep competing the greater their chances of setting new records are.
The hotter it is, the more miserable I feel.
The more you study, the smarter you will become.
The more (that) you study, the smarter you will become.
The more (that) we know about it, the more we are assured
Trang 11• Trong trường hợp nếu cả hai vế đều có thành ngữ it is thì bỏ chúng đi
The shorter (it is), the better (it is).
The sooner the better.
The more, the merrier
• Hoặc nếu cả hai vế đều là to be thì bỏ đi
The closer to one of the Earth’s pole (is), the greater the gravitational force (is).
Các thành ngữ: all the better (càng tốt hơn), all the more (càng… hơn), not… any the more… (chẳng… hơn… tí nào), none the more… (chẳng chút nào) dùng để nhấn rất mạnh cho các tính từ hoặc phó từ được đem ra so sánh đằng sau Nó chỉ được dùng với các tính từ trừu
tượng:
• Sunday mornings were nice I enjoyed them all the more because Sue used to come round to breakfast (các sáng chủ nhật trời thật đẹp Tôi lại càng thích những sáng chủ nhật đó hơn nữu vì Sue thường ghé qua ăn sáng.)
• He didn’t seem to be any the worse for his experience (Anh ta càng khá hơn lên vì những kinh nghiệm của mình.)
• He explained it all carefully, but I was still none the wiser (Anh ta giải thích toàn bộ điều đó cẩn thận nhưng tôi vẫn không sáng ra chút nào cả.)
-"Like" và "as"
Like
Verb + like+ noun/ Verb = similar to (tương tự, giống như điều gì).
Ex:
- He speaks like a native speaker (Anh ấy nói như người bản địa)
- She looks like a supermodel (Cô ấy trông như một siêu mẫu)
As
As + subject + verb (so sánh ai, cái gì với một sự việc khác
Ex:
- Nobody sings as she does (Không ai hát được như cô ấy hát)
- She arrived early, as I expected (Cô ấy đã đến sớm như tôi nghĩ)
"As + noun" = với vai trò là …
- He started work as a carpenter (Anh ấy bắt đầu với công việc của một thợ mộc)
- I worked as a waiter when I was a student (Tôi đã từng làm bồi bàn khi còn là sinh viên)
Sự khác biệt giữa “As + noun” và “Like + noun”
- As your boss, I must warn you to be careful (Là cấp trên, tôi phải nhắc anh là hãy cẩn thận hơn - nhân vật "tôi" thực sự là sếp)
Trang 12- Like your boss, I must warn you to be careful (Nếu là sếp, tôi phải nhắc anh là hãy cẩn thận hơn - nhân vật "tôi" không là sếp, mà đang
có cách cư xử, thái độ của sếp)
-Phân biệt A little và little/ A few và few
Little + [Danh Từ Không Đếm Được]
Ý nghĩa: Mang nghĩa là rất ít, không nhiều (mang nghĩa phủ định)
Ex:
I have little money, not enough to buy a lunch (Tôi có rất ít tiền, không đủ để mua nổi bữa trưa ấy.)
A Little + [Danh Từ Không Đếm Được]
Ý nghĩa: Một chút, một ít
Ex:
I just eats a little (Tôi mới ăn một chút thôi.)
A: How much sugar do you want? (Bạn muốn bao nhiêu đường nhỉ?)
B: Just a little (Một chút thôi.)
2.1 – Cách dùng Few
Few + [Danh Từ Đếm Được Số Nhiều]
Ý nghĩa: Có rất ít, không nhiều (mang tính phủ định)
Ví dụ: Few people pass this test (Có rất ít người qua được bài kiểm tra này.)
2.2 – Cách dùng A Few
A Few + [Danh Từ Đếm Được Số Nhiều]
Ý nghĩa: Một chút, một ít (đủ đề dùng)
Ví dụ:
I have a few things that need to be done before class (Tôi có vài việc cần phải làm xong trước giờ đi học.)
There is a few apples in the table (Có vài quả táo trên bàn đó.)