1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tìm hiểu về Form pot

5 197 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 115,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu về Form  Forms cung cấp một bộ máy cho phép người sử dụng nhập thông tin vào trong một trang web..  Thông tin được nhập vào có thể được gửi đến server, nơi nhập dữ liệu, xử lý

Trang 1

Tìm hiểu về Form

 Forms cung cấp một bộ máy cho phép người sử dụng nhập thông tin vào trong một trang web

 Thông tin được nhập vào có thể được gửi đến server, nơi nhập dữ liệu, xử lý

và gửi lại dữ liệu cho client

 Sự phản hồi từ server có thể gồm thông tin trên web, dữ liệu được thêm vào database,…

Đặc điểm của form:

Form là một thành phần của trang web

Các đối tượng thể hiện của form:

 TextField

 Textarea

 Button

 Radiobutton

 Checkbox

Trang 2

 List/menu

Các thuộc tính của form:

- Một form được tạo bởi <form> </form>

- ID: là id duy nhất của form

- Name: tên độc duy nhất của form

- Action: url để gửi dữ liệu lên server

- Methoad: phương thức http để gửi ở đây là post hay get

Ví dụ:

<form id=”order” method=”post”

action=http://www.vidu.com/xuly.php></form>

Các phần tử trong form:

1 Input: định nghĩa một điều khiển form cho người sử dụng nhập dữ liệu vào

- Các phần tử input khác nhau được hiển thị dựa trên loại thuộc tính (button, checkbox, radio, file, hidden, image, password, reset, submit, text)

Ví dụ:

<input type=”text” name=”n” />

<input type=”password” name=”p” />

<input type=”reset” name=”s” />

<input type=”submit” value=”OK” name=”ok” />

<input type=”radio” name=”sex” value=”male” />

<input type=”checkbox” name=”ok” value=”ok” />

2 Select: định nghĩa một điều khiển form cho lựa chọn từ một danh sách (size,

multiple)

Ví dụ:

<select size=”5”>

<option value=”php”>PHP</option>

<option value=”html”>HTML</option>

</select>

Trang 3

3 Action: khi muốn lấy giá trị từ form đưa về trang nào thì trong action ta

nhập vào trang đó

Ví dụ:

<form action=”xuly.php” method=”post” name=”form1”>

</form>

Chú ý: trang này là bắt buộc phải là php

4 Method: là hình thức chuyển giá trị trên form đến trang action và có 2 giá

trị:

- POST: chuyển giá trị đến trang action và nhận giá trị ta dùng biến $_POST hoặc $_REQUEST

- GET: chuyển giá trị đến trang action và nhận giá trị ta dùng biến $_POST hoặc $_REQUEST

5 Textfield: dùng để nhập và hiển dữ liệu và có 3 loại sau

- Single line: nhập và hiển thị trên một dòng văn bản

- Multi line: nhập và hiển thị trên nhiều dòng văn bản

- Password: hiển thị dấu * thay cho kí tự

6 Textarea: dùng để nhập và hiển thị dữ liệu dang multi line

- Num line: số dòng văn bản hiển thị

- Wrap: tăng số dòng văn bản vượt quá num line

Ví dụ:

<textarea rows="4" cols="50">

Lập tình web

</textarea>

7 Button: dùng để tạo ra các nút như submit, reset, :

- Button submit: khi ta nhấn vào nút này dữ liệu trên form sẽ gửi về server

- Button reset: khi nhấn vào nút này các đối tượng trên form sẽ reset

- Button: khi nhấn vào nút này sẽ gọi một kịch bản (Javascript)

Trang 4

Ví dụ:

<button type="button">Click Me!</button>

8 Checkbox: là một đối tượng có hai trạng thái on/off

- Trên form có nhiều checkbox, đồng thời ta có thể chọn nhiều checkbox

Ví dụ:

<input type=”checkbox” name=”ok” value=”ok” />

9 Radiobutton/radiogroup:

- Radio là một đối tượng có hai trạng thái on/off

- Trên form có nhiều radio, các radio cùng nhóm có cùng name

- Chỉ có thể chọn một radio trên nhóm

Ví dụ:

<input type=”radio” name=”sex” value=”male” />

10 List/menu:

- Là danh sách nhiều mục chọn

- Có thể chọn một hoặc nhiều mục chọn

- Muốn chọn nhiều mục chọn thì thuộc tính "Selectons Allow Multiple"

11 Filefield: Đối tượng này cho phép người dùng chọn một file để xem xét các

thuộc tính hoặc upload,…

12 Output: đại diện cho kết quả của phép tính (giống như được thực hiện bởi script)

Ví dụ:

<form oninput="x.value=parseInt(a.value)+parseInt(b.value)">0

<input type="range" id="a" value="50">100

+<input type="number" id="b" value="50">

=<output name="x" for="a b"></output>

</form>

13 Keygen: xác định một cặp trường khóa chính sử dụng cho <form>

Ví dụ:

<form action="demo_keygen.asp" method="get">

Username: <input type="text" name="usr_name">

Trang 5

Encryption: <keygen name="security">

<input type="submit">

</form>

Form sử dụng phương thức POST:

 Đặc điểm:

- Biến $_POST được dùng để lấy các giá trị trên form thông qua phương thức POST

- Thông tin được gửi từ form với phương thức này không giới hạn dung lượng thông tin gửi đi

- Thông tin được gửi bằng phương thức POST sẽ không hiện thị lên địa chỉ URL nên người dùng không thể thấy được

 Cách sử dụng:

- Cú pháp lấy giá trị của một đối tượng trên form sau khi form submit:

$_POST['tên điều khiển'];

Form sử dụng phương thức GET:

 Đặc điểm:

 Biến $_GET được dùng để lấy giá trị trên form bằng phương thức GET Thông tin gửi qua không vượt quá 100 ký tự

 Thông tin được gửi đi bằng phương thức GET sẽ hiển thị trên địa chỉ URL nên người dùng có thể thấy được các thông tin này

 Cách sử dụng:

 Cú pháp lấy giá trị trên form bằng phương thức GET như sau:

$_GET["Tên điều khiển"];

Ngày đăng: 11/03/2014, 20:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w