Phân tích thiết kế hệ thống quản lý khách sạn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
- -
BÀI TẬP LỚN
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Đề tài: Xây dựng hệ thống quản lý khách sạn
Giảng viên hướng dẫn: GV Vũ Đức Huy
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão, lao động trí óc dần thay thế cho lao động chân tay bằng những ứng dụng khoa học kỹ thuật Góp phần đắc lực trong cuộc cách mạng khoa học này phải kể đến lĩnh vực công nghệ thông tin Công nghệ thông tin được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong ngành kinh tế, nó đóng góp một phần đáng kể vào quá trình hội nhập
Như chúng ta đã biết, việc quản lý của đa số các khách sạn vẫn tiến hành rất thủ công, việc ghi chép thông qua sổ sách gặp rất nhiều trở ngại, gây khó khăn cho người quản lý khi muốn xem xét tình trạng phòng trống hay không Cũng như rất khó có thể thống kê nhanh chóng được doanh thu của khách sạn theo ngày ,theo tháng, theo quý
…Từ thực tế như vậy mà nhóm chúng em đã tiến hành xây dựng một phần mềm quản lý khách sạn với giao diện đẹp và dễ sử dụng
Hệ thống là một chương trình phần mềm cho phép người sử dụng thực hiện một cách nhanh chóng, chính xác việc nhập dữ liệu, lưu trữ cập nhật thông tin, thực hiện yêu cầu báo cáo thống kê một cách chính xác và nhanh chóng…với giao diện làm việc thân thiện ,tiện dụng đối với người sử dụng hệ thống
Với sự cố gắng và nổ lực của mình, chúng em đã cùng nhau xây dựng và hoàn thành đề tài này Xong vẫn còn nhiều thiếu xót chúng em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy và các bạn để cho đề tài của chúng em được hoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn !
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 2
MỤC LỤC 3
Phần 1 Khảo sát 5
1 Thông tinh khách sạn khảo sát: 5
2 Cơ cấu tổ chức của khách sạn 5
3 Quy trình xử lý công việc hiện tại của khách sạn 7
3.1 Sơ đồ quản lý đặt phòng 7
3.2 Quy trình xử lý đặt phòng.Sơ đồ quản lý sử dụng dịch vụ: 8
3.3 Sơ đồ quản lý trả phòng: 8
MÔ TẢ BÀI TOÁN 10
1 Đăng ký phòng 10
2 Đặt phòng trước 10
3 Yêu cầu dịch vụ 10
4 Thanh toán phòng 10
Phần 2 Phân tích chức năng của hệ thống 11
I Mô hình phân rã chức năng 11
1 Xác định chức năng của hệ thống: 11
2 Phân tích chức năng của hệ thống: 11
3 Phân rã chức năng của hệ thống: 12
4 Mô tả chức năng hệ thống: 17
II Mô hình luồng dữ liệu 21
1 Mô hình luồng dữ liệu mức khung cảnh 21
2 Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh 22
3 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 23
Phần 3 Phân tích và thiết kế dữ liệu 29
I Xây dựng mô hình thực thể liên kết 29
1 Xác định các thực thể, định danh tương ứng 29
2 Xác định liên kết giữa các thực thể 29
3 Xác định các thuộc tính 30
4 Tách liên kết n-n giữa PHÒNG – THIẾT BỊ, KHÁCH HÀNG – DỊCH VỤ 31
5 Mô hình liên kết thực thể của hệ thống 32
II Chuyển mô hình thực thể liên kết thành các bản ghi logic 33
III Thiết kế CSDL vật lý 33
Trang 41 Lập từ điển dữ liệu vật lý 33
2 Mô hình dữ liệu vật lý 39
Phần 4 Thiết kế giao diện 40
1 Các biểu mẫu điền dùng cho nhập dữ liêu 40
2 Các biểu mẫu xử lý 51
3 Thiết kế tài liệu xuất 63
Phần 5 Thiết kế kiểm soát và chương trình 70
1 Thiết kê kiểm soát 70
2 Thiết kế chương trình 73
Kết luận 76
Tài liệu tham khảo 77
Trang 5Phần 1 Khảo sát
1 Thông tinh khách sạn khảo sát:
Tên khách sạn: Khách sạn Suối Giàng
địa chỉ: Thôn bản phiêng 1 – Xã Sơn Thịnh – Văn Chấn Yên Bái
2 Cơ cấu tổ chức của khách sạn
Hình 1.1 Sơ đồ hoạt động của khách sạn
Giám đốc khách sạn: có trách nhiệm chính của khách sạn và là người điều hành
khach sạn
Phòng nhân sự: Quản lý nhân sự trong khách sạn, có nhiệm vụ chấm công, quản
lý nhân viên trong khách sạn, tuyển dụng nhân viên
Phòng kế toán: Quản lý tài chính của khách san,đưa ra kế hoạch tài chính cho
khách sạn, chi trả lương, kiểm soát các hoạt động tài chính của khách sạn
Bộ phận lễ tân: Tiếp khách, thực hiện các công việc nhận đặt phòng, check in,
check out và thanh toán cho khách hàng
Bộ phận tiếp thị và bán hàng: Quản lý các dịch vụ bán hàng trong khách sạn và
quảng bá về khách sạn
Giám đốc điều hành
Bộ phận tiếp thị
và bán hàng
Bộ phận phục vụ
ăn uống
Bộ phận buồng
Bộ phận an ninh
Bộ phận giám sát và bảo dưỡng trang thiết bị
Trang 6 Bộ phận phục vụ ăn uống: Quản lý về phục vụ ăn uống cho khách hàng khi khách hàng có yêu cầu
Bộ phận buồng: Thực hiện quản lý buồng phòng, dọn phòng đón khách,đưa khách
lên phòng, kiểm tra trang thiết bị trong phòng khi khách không thuê phòng nữa
Bộ phận an ninh: Quản lý an ninh cho khách sạn, đảm bảo hành lý, sự an toàn của
khách hàng
Bộ phận giám sát và bảo dưỡng trang thiết bị: Quản lý các thiết bị trong khách sạn, sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị trong khách sạn
Trang 73 Quy trình xử lý công việc hiện tại của khách sạn
3.1 Sơ đồ quản lý đặt phòng
Hình 1.2 Sơ đồ quản lý đặt phòng
a
Đón tiếp khách hàng Xác nhận việc đặt phòng
Nhận yêu cầu thuê phòng của khách hàng
Kiểm tra phòng trong khách
sạn
Trả lời khách hàng (Có hoặc không)
Giới thiệu hoặc gợi ý cho
khách hàng
Khách hàng đồng ý (Có hoặc không)
Từ chối cho thuê
Trang 83.2 Quy trình xử lý đặt phòng.Sơ đồ quản lý sử dụng dịch vụ:
Hình 1.3 Sơ đồ quản lý dịch vụ
3.3 Sơ đồ quản lý trả phòng:
Hình 1.4 Sơ đồ quản lý trả phòng
Nhận yêu cầu trả phòng
Xác định thông tin trả
phòng
Thanh toán với khách
hàng Lập hóa đơn
Lưu thông tin sử dụng
dịch vụ Tổng hợp thông tin
Trang 9+ Sai xót xảy ra thì khó sửa đổi, không có sự liên kết giữa các phòng ban trong công
ty, nên sự thông nhất không cao
Chính vì những nhược điểm trên và đòi hỏi trong việc quản lý một cách nhất quán để hiệu quả và đỡ tốn kém nên việc xây dựng một Hệ thông quản lý khách sạn là cần thiết
Xây dựng hệ thống mới
Các chức năng của hệ thống mới:
Xây dựng hệ thống quản lý khách sạn đảm bảo các yêu cầu:
- Tra cứu được thông tin nhân viên
- Tra cứu được danh sách khách hàng về các thông tin số CMND, mã số khách,…
- Tra cứu được thông tin phòng, ngày giờ khách thuê phòng hay đặt phòng
- Tra cứu được thông tin về trạng thái của phòng: phòng trống, đang được sửa chữa,
đã được đặt trước hay đang cho thuê
- Tra cứu được loại phòng, mã phòng, số tầng số điện thoại,…
- Tổng kết doanh thu hàng tháng, hàng quý, hàng năm Cung cấp thông tin, thanh toán cho khách hàng, nhân viên
- Có thể xóa bỏ, tìm kiếm, chỉnh sửa và in tất cả các thông tin
- Phân quyền người dùng, nhân viên thực hiện một số chức năng nhất định, nhà quản
lý quản lý toàn bộ thông tin của khách sạn
Các thông tin sử dụng trong hệ thống mới:
- Thông tin về khách hàng:
Họ tên khách, số CMND(Hộ chiếu), ngày sinh, giới tính, địa chỉ, email, điện thoại
- Thông tin về nhân viên:
Họ tên, ngày sinh, quê quán, nố CMND, tuổi, giới tính, bằng cấp, địa chỉ, điện thoại
Trang 10MÔ TẢ BÀI TOÁN
1 Đăng ký phòng
Khách hàng đăng ký phòng trực tiếp tại quầy lễ tân hoặc khách hàng có thể gọi điện đặt phòng hoặc đặt phòng qua trang web của khách sạn Khi đăng ký phòng, khách hàng phải đưa chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu Nhân viên lễ tân tiếp nhận toàn
bộ thông tin cá nhân, yêu cầu của khách hàng (loại phòng, kiểu phòng, dịch vụ, số ngày ở)và lưu vào hệ thống
Khách có thể chọn loại tiền tệ mà khách sạn cho phép sử dụng để thanh toán phòng
Nếu khách hàng là một nhóm người thì ghi nhận người trưởng nhóm, mỗi phòng sẽ
có một trưởng nhóm nếu có từ hai người trở lên và trong hóa đơn thanh toán phòng chỉ ghi tên người này
2 Đặt phòng trước
Khách hàng có thể đặt phòng trước trực tiếp tại quầy lễ tân của khách sạn hoặc liên
hệ đặt phòng trước qua điện thoại, website của khách sạn Trong trường hợp đặt phòng trước thì khách phải đặt cọc một số tiền bằng một số phần trăm giá loại phòng yêu cầu tương ứng do khách sạn quy định Nhân viên lấy thông tin khách, cập nhật hệ thống và sắp xếp phòng
3 Yêu cầu dịch vụ
Khách hàng yêu cầu dịch vụ với nhân viên lễ tân Nhân viên ghi nhận thông tin yêu cầu, lưu vào hệ thống sau đó chuyển yêu cầu cho bộ phận phục vụ phòng phục vụ khách
4 Thanh toán phòng
Khách hàng yêu cầu thanh toán phòng với lễ tân Khách hàng đăng ký số ngày ở khi đăng ký phòng nhưng có thể ở ít hơn hoặc cao hơn số ngày đã đăng ký Khi trả phòng thì ngày trả phòng được tính là thời điểm trả phòng Giá phòng và dịch khách đã sử dụng
sẽ được quy đổi ra loại tiền tệ khách yêu cầu Nhân viên in hóa đơn cho khách và cập nhật
hệ thống
Trang 11Phần 2 Phân tích chức năng của hệ thống
I Mô hình phân rã chức năng
- Quản lý nhân viên
- Báo cáo thống kê
2 Phân tích chức năng của hệ thống:
2.5 Quản lý dịch vụ
Quản lý thông tin dịch vụ, tình trạng của dịch vụ, lập danh sách dịch vụ (Giặt, là, ăn uống,…) Thực hiện lập hóa đơn dịch vụ, tổng hợp lại thông tin sử dụng dịch vụ của khách hàng
2.6 Quản lý thiết bị
Lập danh sách thiết bị, quản lý thêm, cập nhật thông tin thiết bị, quảjn lý tình trạng của thiết bị
Trang 122.7 Quản lý nhân viên
Quản lý thông tin của nhân viên, phân loại cán bộ nhân viên
2.8 Báo cáo thống kê
Thống kê số lượng khách khàng, thống kê danh sách nhân viên trong khách sạn, báo cáo tình hình hoạt động của khách sạn theo tháng, theo quý và theo năm
3 Phân rã chức năng của hệ thống:
Thêm thông tin khách hàng
Cập nhật thông tin khách hàng
Phân loại khách hàng
Xóa khách hàng
Trang 133.3 Quản lý phòng
Hình 2.3 Chức năng “Quản lý phòng”
3.4 Quản lý đặt, thuê phòng
Quản lý đặt, thuê phòng
Kiểm tra yêu cầu thuê phòng
Từ chối
và gợi ý cho khách hàng
Lập hóa đơn đặt, thuê phòng
Kiểm tra phòng
Lập hóa hóa đơn trả phòng
Nhận yêu cầu trả phòng
Quản lý Phòng
Thêm
thông tin
phòng
Cập nhật thông tin phòng
Quản lý tình trạng phòng
Quản lý
Trang 14Hình 2.4 Chức năng “Quản lý đặt, thuê phòng”
Cập nhật thông tin dịch vụ.
Nhận yêu cầu sử dụng dịch vụ.
Trả lời yêu cầu sử dụng dịch vụ.
Lập hóa đơn sử dụng dịch vụ.
Xóa dịch vụ
Quản lý thiết bị.
Thêm thông tin thiết bị.
Cập nhật thông tin thiết bị.
Xóa thông tin thiết bị.
Trang 153.7 Quản lý nhân viên
Hình 2.7 Chức năng “Quản lý nhân viên”
3.8 Báo cáo thống kê
Hình 2.8 Chức năng “Báo cáo thống kê”
Báo cáo thống kê.
Thống kê danh sách khách hàng.
Báo cáo doanh thu dịch vụ.
Báo cáo doanh thu phòng.
Thống kê danh sách nhân viên.
Quản lý nhân viên.
Thêm thông tin nhân viên.
Cập nhật thông tin nhân viên.
Xóa thông tin nhân viên.
Tìm kiếm thông tin nhân viên.
Trang 16MÔ HÌNH PHÂN RÃ CHỨC NĂNG
Hình 2.9 Mô hình phân cấp chức năng của hệ thống
Thêm TT khách hàng
Cập nhật
TT khách hàng.
Phân loại khách hàng.
Xóa khách hàng.
Quản lý phòng
Thêm TT phòng
Cập nhật
TT phòng.
Quản lý tình trạng phòng.
Quản lý tiện nghi.
Xóa phòng.
Quản lý đặt, thuê phòng
Nhận yêu cầu của khách hàng
Kiểm tra
TT khách hàng.
Kiểm tra yêu cầu của khách hàng.
Từ chối
và gợi ý cho khách hàng.
Lập hóa đơn đặt, thuê phòng.
Kiểm tra phòng.
Lập hóa đơn trả phòng.
Nhận yêu cầu trả phòng.
Quản lý dịch vụ
Cập nhật thông tin dịch vụ.
Nhận yêu cầu sử dụng dịch vụ.
Trả lời yêu cầu
sử dụng dịch vụ.
Lập danh sách sử dụng dịch vụ
Xóa dịch vụ.
Quản lý thiết bị
Thêm thông tin thiết bị.
Cập nhật thông tin thiết bị.
Xóa thiết bị.
Quản lý nhân viên
Thêm thông tin nhân viên
Cập nhật thông tin nhân viên.
Xóa thông tin nhân viên.
Tìm kiếm thông tin nhân viên.
Báo cáo thống kê
Thống kê danh sách khách hàng.
Báo cáo doanh thu dịch vụ.
Báo cáo doanh thu phòng.
Thống kê danh sách nhân viên.
Trang 174 Mô tả chức năng hệ thống:
4.1 Quản lý hệ thống:
- Chức năng “phân quyền người dùng”: Mỗi nhân viên có một nhiệm vụ riêng của mình, ví dụ: nhân viên lễ tân có nhiệm vụ thực hiện lập hóa đơn, thêm mới thông tin khách hàng, tìm kiếm, cập nhật, …; Nhân viên buồng phòng có nhiệm vụ quản
lý các dịch vụ trong khách sạn, thêm mới dịch vụ, cập nhật thông tin dịch vụ,…
- Chức năng “đồng bộ vào sao lưu”: Người quản lý sẽ sao chép toàn bộ thông tin tại một thời điểm để tránh trường hợp thất lạc thông tin có thể sử dụng lại những thông tin đã sao chép
4.2 Quản lý khách hàng:
- Chức năng “thêm thông tin khách hàng”: Khi khách hàng đến thuê phòng nhân viên lễ tân sẽ hỏi thông tin khách hàng, sau đó kiểm tra thông tin khách hàng, nếu chưa có thì thêm thông tin khách hàng vào danh sách khách hàng, nếu có rồi thì tiến hành lấy thông tin khách hàng từ sổ khách hàng ra
- Chức năng “cập nhật thông tin khách hàng”:Khi thông tin khách hàng thay đổi nhân viên sẽ thực hiện sửa đổi lại thông tin khách hàng
- Chức năng “phân loại khách hàng”: Phân loại khách hàng theo các chuẩn như: khách VIP, khách thường, khách đi theo đoàn, khách đi đơn lẻ,…
- Chức năng “quản lý tình trạng phòng”: Các phòng sẽ được quản lý về tình trạng như là đã được đặt phòng, đang cho thuê hay phòng còn trống Khi phòng không
có ai ở và cũng chưa có ai đặt phòng thì phòng đang trong tình trạng trống, khi có khách hàng đặt phòng trước thì người ta sẽ kiểm tra phòng và lấy sổ sách quản lý phòng ra thay đổi thông tin tình trạng phòng trống sang phòng đã được đặt, khi khách hàng thuê phòng thì thông tin sẽ được thay đổi sang tình trạng đang được thuê, khi khách hàng trả phòng thì tình trạng phòng được nhân viên sửa đổi về trạng thái phòng trống
Trang 18- Chức năng “quản lý tiện nghi”: Các phòng trong khách sạn được quản lý tiện nghi
và được phân loại theo tiện nghi, người ta dựa vào yêu cầu về tiện nghi phòng của khách sẽ tìm kiếm và thông báo cho khách hàng
- Chức năng “xóa phòng”: Khi một phòng đang không được sử dụng nữa, hoặc được chuyển đổi sang mục đích sử dụng khác thì người ta tiến hành mở sổ sách và tìm đến phòng không được sử dụng hoặc bị chuyển đổi mục đích sử dụng và tiến hành xóa phòng
4.4 Quản lý đặt, thuê phòng:
- Chức năng “nhận yêu cầu của khách”: Khi có yêu cầu thuê hay đặt phòng từ khách hàng nhân viên lễ tân sẽ nhận yêu cầu của khách hàng và ghi lại các thông tin của khách hàng như tên, tuôi, CMND, địa chỉ, điện thoại, email, các yêu cầu về phòng đặt ghi vào sổ đặt, thuê phòng phòng
- Chức năng “kiểm tra thông tin khách hàng”: Nhân viên lễ tân sẽ mở sổ quản lý khách hàng ra và tìm kiếm xem thông tin khách hàng đã có trong sổ khách hàng chưa? Nếu chưa có thì tiến hành thêm mới thông tin khách hàng, nếu có rồi thì kiểm tra xem khách hàng thuộc loại khách hàng nào? (khách bình thường, khách VIP, khách du lịch, ….), rồi tiến hành kiểm tra yêu cầu của khách hàng
- Chức năng “kiểm tra yêu cầu của khách”: Nhân viên lễ tân sẽ mở số quản lý phòng
ra kiểm tra thông tin phòng về trạng thái phòng xem phòng có trống hay không? Rồi trả lời lại cho khách hàng
- Chức năng “từ chối và gợi ý cho khách”: Nếu sau khi nhân viên kiểm tra về phòng
mà khách yêu cầu mà không còn trống hoặc đã được đặt trước thì nhân viên lễ tân
sẽ trả lời từ chối phòng khách hàng yêu cầu và nhân viên sẽ mở sổ quản lý phòng tìm những phòng còn trống và gợi ý cho khách hàng
- Chức năng “lập hóa đơn đặt và thuê phòng”: Khi yêu cầu của khách hàng được thỏa mãn hoặc gợi ý cho khách hàng về phòng khách mà khách hàng đồng ý thì tiến hành lập hóa đơn đặt, thuê phòng Và nhân viên sẽ ghi lại thông tin vào sổ hóa đơn đặt, thuê phòng
- Chức năng “kiểm tra phòng”: Khi khách hàng tới trả phòng thì nhân viên buồng phòng sẽ đến kiểm tra phòng và dọn phòng, nếu có vấn đề gì xảy ra với phòng nhân viên lễ tân sẽ thông báo cho nhà quản lý của khách sạn để tiến hành xử lý
- Chức năng “lập hóa đơn trả phòng”: Khi khách hàng trả phòng thì nhân viên lễ tân
sẽ mở sổ quản lý phòng kiểm tra xem thông tin phòng của khách hàng cho thuê xem khách hàng đến thuê từ ngày nào từ đó tính tiền cho khách hàng về thuê
Trang 19phòng, nhân viên lễ tân mở sổ quản lý dịch vụ và tìm thông tin những hóa đơn dịch
vụ của khách hàng về những dịch vụ mà khách hàng đã sử dụng ở khách sạn rồi từ
đó tổng hợp lại lập hóa đơn trả phòng cho khách hàng
- Chức năng “nhậm yêu cầu trả phòng”: Sau khi khách hàng thanh toán xong nhân viên lễ tân tiến hành in hóa đơn và đưa cho khách hàng, sau đó mở sổ quản lý phòng ra cập nhật lại thông tin phòng về trạng thái trống
- Chức năng “nhận yêu cầu sử dụng dịch vụ”: khách hàng có yêu cầu sử dụng dịch
vụ, nhân viên sẽ mở sổ dịch vụ ra và tìm kiếm thông tin về dịch vụ mà khách hàng yêu cầu xem có hay không? Rồi trả lời yêu cầu cho khách hàng
- Chức năng “trả lời yêu cầu sử dụng dịch vụ”: sau khi kiểm tra yêu cầu dịch vụ cho khách hàng, nếu dịch vụ mà khách hàng yêu cầu tiến hàng lập hóa đơn sử dụng dịch vụ cho khách hàng, nếu không có dịch vụ mà khách hàng yêu cầu thì nhân viên sẽ thông báo cho khách hàng biết và từ chối yêu cầu dịch vụ của khách hàng
- Chức năng “lập danh sách sử dụng dịch vụ ”: khi yêu cầu của khách hàng được thỏa mãn nhân viên tiến hành lập hóa đơn sử dụng dịch vụ, nhân viên sẽ mở sổ hóa đơn dịch vụ kiểm tra xem khách hàng đã sử dụng dịch vụ này chưa, nếu có thì tiến hành thày đổi thông tin về số lần sử dụng dịch vụ cho khách, nếu không thì thêm mới thông tin dịch vụ cho khách hàng, sau đó những thông tin về sử dụng dịch vụ
sẽ được chuyển tới phòng lễ tân để nhân viên lễ tân tổng hợp lại và tiến hành ghi vào hóa đơn thanh toán cho khách hàng
- Chức năng “xóa dịch vụ”: Khi một dịch vụ không còn được sử dụng nữa thì nhân viên sẽ mở sổ quản lý dịch vụ ra và tìm kiếm thông tin về dịch vụ mà không còn sử dụng nữa và tiến hành xóa thông tin về dịch vụ đó
4.6 Quản lý thiết bị:
- Chức năng “thêm thông tin thiết bị”: các thông tin của thiết bị được quản lý trong
sổ thiết bị, khi có một thiết bị mới thì nhân viên sẽ tiến hành mở số thiết bị ra và thêm mới thông tin của thiết bị vào sổ quản lý thiết bị
Trang 20- Chức năng “cập nhật thông tin thiết bị”: Khi thông tin của thiết bị được thay đổi nhân viên tiến hành mở sổ thiết bị ra tìm kiếm thông tin của thiết bị sẽ được thay đổi và thay đổi thông tin của thiết bị vào sổ
- Chức năng “xóa thiết bị”: Khi một thiết bị không còn được sử dụng nữa thì nhân viên tiến hành mở sổ sách và tìm kiếm thông tin của thiết bị không còn được sử dụng này và xóa thông tin của thiết bị đi Trước khi xóa thông tin của thiết bị nhân viên phải xóa toàn bộ thông tin của thiết bị đó trong phòng
4.7 Quản lý nhân viên:
- Chức năng “thêm thông tin nhân viên”: khi một nhân viên mới được tuyển vào làm thì nhà quản lý nhân viên sẽ mở sổ quản lý nhân viên ra và thêm mới thông tin nhân viên vào
- Chức năng “cập nhật thông tin nhân viên”: thông tin nhân viên khi có sự thay đổi thì nhà quản lý nhân viên sẽ mở sổ quản lý nhân viên tiến hành tìm kiếm nhân viên theo mà nhân viên hoặc theo tên nhân viên và thực hiện cập nhật lại thông tin của nhân viên
- Chức năng “xóa nhân viên”: khi một nhân viên bị sa thải hoặc xin nghỉ hay vì lí do
gì đó không làm nữa thì nhà quản lý nhân viên sẽ mở sổ quản lý nhân viên và tiến hành tìm kiếm thông tin nhân viên đó và tiến hành xóa thông tin của nhân viên đó
- Chức năng “tìm kiếm thông tin nhân viên”: khi muốn tìm kiếm thông tin của một nhân viên thì nhà quản lý nhân viên sẽ mở sổ quản lý nhân viên ra và tiến hành tìm kiếm thông tin nhân viên theo mã, theo tên nhân viên hoặc theo chức vụ của nhân viên
4.8 Báo cáo thông kê:
- Chức năng “thống kê sách khách hàng”: sau mỗi tháng, quý, năm nhân viên sẽ thống kê lượng khách trong tháng đã đến thuê phòng tại khách sạn, nhân viên sẽ
mở sổ hóa đơn khách hàng tổng hợp lại thông tin của những khách hàng đã đến thuê hàng trong tháng, quý, hoặc năm
- Chức năng “báo doanh thu dịch vụ”: nhân viên sẽ mở sổ hóa đơn dịch vụ và tổng hợp lại toàn bộ danh thu dịch vụ báo cáo lên nhà quản lý theo từng tháng, từng quý, từng năm
- Chức năng “báo doanh thu phòng”: nhân viên sẽ mở sổ hóa phòng và tổng hợp lại toàn bộ danh thu phòng báo cáo lên nhà quản lý theo từng tháng, từng quý, từng năm
Trang 21- Chức năng “thống kê danh sách nhân viên”: sau mỗi tháng, mỗi quý hoặc mỗi năm
danh sách nhân viên trong khách sạn sẽ được thống kê và báo cáo lên nhà quản lý
khách sạn
II Mô hình luồng dữ liệu
1 Mô hình luồng dữ liệu mức khung cảnh
Trang 222 Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh
Quản lý đặt, thuê phòng
Quản lý phòng
Quản lý khách hàng
Báo cáo thống kê
Quản lý dịch vụ
Quản lý thiết bị
Nhân viên
Hóa đơn phòng
TT Nhân viên bị xóa
TT Nhân viên thay đổi
TT Nhân viên mới
Trang 233 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
3.1 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng “Quản lý hệ
thống”
Hình 2.12 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng “Quản lý hệ thống”
3.2 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng “Quản lý khách
hàng”
Hình 2.13 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng “Quản lý khách hàng”
Đồng bộ và sao lưu
Xóa khách hàng
NHÂN VIÊN Khách hàng
Phân loại khách hàng
Thêm TT khách hàng
Phân quyền người dùng
NHÂN VIÊN Người dùng
Cập nhật TT khách hàng
Trang 243.3 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng “Quản lý phòng”
Quản lý tình trạng phòng
NHÂN VIÊN Phòng
Quản lý tiện nghi
Xóa phòng
Cập nhật thông tin phòng
Thêm thông tin phòng
Thiết bị
Trang 253.4 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng “Quản lý đặt, thuê phòng”
KT: Kiểm tra
TT: Thông tin
Kiểm tra TT khách hàng
Nhận yêu cầu của khách hàng
KT yêu cầu khách hàng
Từ chối và gợi
ý
Lập hóa đơn đặt, thuê phòng
Kiểm tra phòng Lập hóa đơn
trả phòng
Nhận yêu cầu trả phòng
Thiết bị
NHÂN VIÊN NHÂN VIÊN
Nhân viên
Khách hàng
Phòng
Phòng Hóa đơn phòng
Dịch vụ sử dụng
Trang 263.5 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng “Quản lý dịch
KHÁCH HÀNG
Dịch vụ sử dụng Thông tin trả lời yêu cầu dịch vụ
Cập nhật TT dịch vụ
Nhận yêu cầu
sử dụng dịch vụ
NHÂN VIÊN Dịch vụ
Dịch vụ
Trang 273.6 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng “Quản lý thiết
bị”
3.7 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng “Quản lý nhân
viên”
Cập nhật thông tin thiết bị
Xóa thiết bị
NHÂN VIÊN Thiết bị
Thêm thông tin thiết bị
Xóa nhân viên
Cập nhật thông tin nhân viên
Thêm thông tin nhân viên
NHÂN VIÊN Nhân viên
Tìm kiếm nhân
Trang 283.8 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng “Báo cáo thống
Trang 29Phần 3 Phân tích và thiết kế dữ liệu
I Xây dựng mô hình thực thể liên kết
Có
Trang 30Hiện trạng
Mã LP
Loại phòng
Tên LP Giá
Giá DV Tên DV
Dịch vụ
Mã DV
Bộ phận Giới tính Năm sinh Tên NV
Nhân viên
Mã NV
Chức vụ Địa chỉ
Số CMND
Số ĐT Email
Số phiếu thuê
Tiền đặt cọc
Số Người ở Ngày đến
Sô HĐ
Số phiếu thuê Ngày lập HĐ
Số phòng
Mã KH Có
Trang 314 Tách liên kết n-n giữa PHÒNG – THIẾT BỊ, KHÁCH HÀNG – DỊCH VỤ.
Hình 3.3 Tách liên kết n-n
Mô tả Giá TB Tên TB
Thiết bị
Mã TB Hiện trạng Mã LP
Dịch vụ
Mã DV
Sử dụng dịch vụ
Trang 325 Mô hình liên kết thực thể của hệ thống
Hình 3.4 Mô hình liên kết thực thể của hệ thống
Mô tả Giá TB Tên TB
Thiết bị
Mã TB
Phiếu thuê phòng
Số phiếu thuê
Tiền đặt cọc
Số Người ở Ngày đến
Sô HĐ
Số phiếu thuê Ngày lập HD
Mã DV
Mã KH
Số lần SD
Có Có
Có
Lập Lập
Có
Dùng
Cung cấp
Có Lập
Mã NV Có
Có
Mã SDDV
Có
Người dùngCó
Quyền
Trang 33II Chuyển mô hình thực thể liên kết thành các bản ghi logic
Loại phòng(Mã LP, Tên LP, Giá )
Phòng(Số phòng, Mã LP, Hiện trạng, Số ĐT phòng)
Thiết bị(Mã TB, Tên TB, Giá TB, Mô tả)
Thiết bị phòng(Số phòng, Mã TB, Số lượng, Ghi chú)
Loại khách(Mã LK, Tên LK, Ưu đãi)
Khách hàng(Mã KH, Tên KH, Mã LK, Năm sinh KH, Giới tính KH, Địa Chỉ
KH, Số CMND KH, Số ĐTKH, Email KH)
Phiếu thuê phòng(Số phiếu thuê, Ngày lập phiếu thuê, Mã KH, Số phòng, Mã
NV, Tiền đặt cọc, Số người ở, Ngày đến, Ngày đi)
Hóa đơn phòng(Số HĐ, Số phòng, Mã KH, Số phiếu thuê, Mã NV, Ngày lập HĐ, Thuế VAT)
(PK/FK)
Mô tả
Trang 341.2 Bảng Phong
STT Tên thuộc
tính
Kiểu (Độ rộng) Ràng buộc
Khóa chính/
khóa phụ (PK/FK)
Mô tả
1.3 Bảng Thietbi
STT Tên thuộc
tính
Kiểu (Độ rộng) Ràng buộc Khóa chính/ khóa phụ
(PK/FK)
Mô tả
1.4 Bảng Thietbiphong
STT Tên thuộc
tính
Kiểu (Độ rộng) Ràng buộc
Khóa chính/
khóa phụ (PK/FK)
Mô tả
Trang 351.5 Bảng Loaikhach
STT Tên thuộc
tính
Kiểu (Độ rộng) Ràng buộc
Khóa chính/
khóa phụ (PK/FK)
Mô tả
1.6 Bảng Khachhang
STT Tên thuộc
tính
Kiểu (Độ rộng) Ràng buộc
Khóa chính/
khóa phụ (PK/FK)
Mô tả
Trang 361.7 Bảng Phieuthuephong
STT Tên thuộc
tính
Kiểu (Độ rộng) Ràng buộc
Khóa chính/
khóa phụ (PK/FK)
Mô tả
1.8 Bảng Hoadongphong
STT Tên thuộc
tính
Kiểu (Độ rộng) Ràng buộc
Khóa chính/
khóa phụ (PK/FK)
Mô tả
Trang 371.9 Bảng Dichvu
STT Tên thuộc
tính
Kiểu (Độ rộng) Ràng buộc
Khóa chính/
khóa phụ (PK/FK)
Mô tả
1.10 Bảng Nguoidung
STT Tên thuộc
tính
Kiểu (Độ rộng) Ràng buộc
Khóa chính/
khóa phụ (PK/FK)
Mô tả
(PK/FK)
Mô tả
Trang 381.12 Bảng Nhanvien
STT Tên thuộc
tính
Kiểu (Độ rộng) Ràng buộc
Khóa chính/
khóa phụ (PK/FK)
Mô tả