1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Phân tích thiết kế hệ thống quản lý khách sạn

77 1,3K 20
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích thiết kế hệ thống quản lý khách sạn
Tác giả Phạm Văn Vương, Nguyễn Thị Mến, Lê Thị Ngọc, Chu Đức Cường, Ngô Hoàng Việt
Người hướng dẫn GV. Vũ Đức Huy
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Khoa Công Nghệ Thông Tin
Thể loại bài tập lớn
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 3,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích thiết kế hệ thống quản lý khách sạn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

- -

BÀI TẬP LỚN

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Đề tài: Xây dựng hệ thống quản lý khách sạn

Giảng viên hướng dẫn: GV Vũ Đức Huy

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão, lao động trí óc dần thay thế cho lao động chân tay bằng những ứng dụng khoa học kỹ thuật Góp phần đắc lực trong cuộc cách mạng khoa học này phải kể đến lĩnh vực công nghệ thông tin Công nghệ thông tin được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong ngành kinh tế, nó đóng góp một phần đáng kể vào quá trình hội nhập

Như chúng ta đã biết, việc quản lý của đa số các khách sạn vẫn tiến hành rất thủ công, việc ghi chép thông qua sổ sách gặp rất nhiều trở ngại, gây khó khăn cho người quản lý khi muốn xem xét tình trạng phòng trống hay không Cũng như rất khó có thể thống kê nhanh chóng được doanh thu của khách sạn theo ngày ,theo tháng, theo quý

…Từ thực tế như vậy mà nhóm chúng em đã tiến hành xây dựng một phần mềm quản lý khách sạn với giao diện đẹp và dễ sử dụng

Hệ thống là một chương trình phần mềm cho phép người sử dụng thực hiện một cách nhanh chóng, chính xác việc nhập dữ liệu, lưu trữ cập nhật thông tin, thực hiện yêu cầu báo cáo thống kê một cách chính xác và nhanh chóng…với giao diện làm việc thân thiện ,tiện dụng đối với người sử dụng hệ thống

Với sự cố gắng và nổ lực của mình, chúng em đã cùng nhau xây dựng và hoàn thành đề tài này Xong vẫn còn nhiều thiếu xót chúng em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy và các bạn để cho đề tài của chúng em được hoàn thiện hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 2

MỤC LỤC 3

Phần 1 Khảo sát 5

1 Thông tinh khách sạn khảo sát: 5

2 Cơ cấu tổ chức của khách sạn 5

3 Quy trình xử lý công việc hiện tại của khách sạn 7

3.1 Sơ đồ quản lý đặt phòng 7

3.2 Quy trình xử lý đặt phòng.Sơ đồ quản lý sử dụng dịch vụ: 8

3.3 Sơ đồ quản lý trả phòng: 8

MÔ TẢ BÀI TOÁN 10

1 Đăng ký phòng 10

2 Đặt phòng trước 10

3 Yêu cầu dịch vụ 10

4 Thanh toán phòng 10

Phần 2 Phân tích chức năng của hệ thống 11

I Mô hình phân rã chức năng 11

1 Xác định chức năng của hệ thống: 11

2 Phân tích chức năng của hệ thống: 11

3 Phân rã chức năng của hệ thống: 12

4 Mô tả chức năng hệ thống: 17

II Mô hình luồng dữ liệu 21

1 Mô hình luồng dữ liệu mức khung cảnh 21

2 Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh 22

3 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 23

Phần 3 Phân tích và thiết kế dữ liệu 29

I Xây dựng mô hình thực thể liên kết 29

1 Xác định các thực thể, định danh tương ứng 29

2 Xác định liên kết giữa các thực thể 29

3 Xác định các thuộc tính 30

4 Tách liên kết n-n giữa PHÒNG – THIẾT BỊ, KHÁCH HÀNG – DỊCH VỤ 31

5 Mô hình liên kết thực thể của hệ thống 32

II Chuyển mô hình thực thể liên kết thành các bản ghi logic 33

III Thiết kế CSDL vật lý 33

Trang 4

1 Lập từ điển dữ liệu vật lý 33

2 Mô hình dữ liệu vật lý 39

Phần 4 Thiết kế giao diện 40

1 Các biểu mẫu điền dùng cho nhập dữ liêu 40

2 Các biểu mẫu xử lý 51

3 Thiết kế tài liệu xuất 63

Phần 5 Thiết kế kiểm soát và chương trình 70

1 Thiết kê kiểm soát 70

2 Thiết kế chương trình 73

Kết luận 76

Tài liệu tham khảo 77

Trang 5

Phần 1 Khảo sát

1 Thông tinh khách sạn khảo sát:

Tên khách sạn: Khách sạn Suối Giàng

địa chỉ: Thôn bản phiêng 1 – Xã Sơn Thịnh – Văn Chấn Yên Bái

2 Cơ cấu tổ chức của khách sạn

Hình 1.1 Sơ đồ hoạt động của khách sạn

 Giám đốc khách sạn: có trách nhiệm chính của khách sạn và là người điều hành

khach sạn

 Phòng nhân sự: Quản lý nhân sự trong khách sạn, có nhiệm vụ chấm công, quản

lý nhân viên trong khách sạn, tuyển dụng nhân viên

 Phòng kế toán: Quản lý tài chính của khách san,đưa ra kế hoạch tài chính cho

khách sạn, chi trả lương, kiểm soát các hoạt động tài chính của khách sạn

 Bộ phận lễ tân: Tiếp khách, thực hiện các công việc nhận đặt phòng, check in,

check out và thanh toán cho khách hàng

 Bộ phận tiếp thị và bán hàng: Quản lý các dịch vụ bán hàng trong khách sạn và

quảng bá về khách sạn

Giám đốc điều hành

Bộ phận tiếp thị

và bán hàng

Bộ phận phục vụ

ăn uống

Bộ phận buồng

Bộ phận an ninh

Bộ phận giám sát và bảo dưỡng trang thiết bị

Trang 6

 Bộ phận phục vụ ăn uống: Quản lý về phục vụ ăn uống cho khách hàng khi khách hàng có yêu cầu

 Bộ phận buồng: Thực hiện quản lý buồng phòng, dọn phòng đón khách,đưa khách

lên phòng, kiểm tra trang thiết bị trong phòng khi khách không thuê phòng nữa

Bộ phận an ninh: Quản lý an ninh cho khách sạn, đảm bảo hành lý, sự an toàn của

khách hàng

 Bộ phận giám sát và bảo dưỡng trang thiết bị: Quản lý các thiết bị trong khách sạn, sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị trong khách sạn

Trang 7

3 Quy trình xử lý công việc hiện tại của khách sạn

3.1 Sơ đồ quản lý đặt phòng

Hình 1.2 Sơ đồ quản lý đặt phòng

a

Đón tiếp khách hàng Xác nhận việc đặt phòng

Nhận yêu cầu thuê phòng của khách hàng

Kiểm tra phòng trong khách

sạn

Trả lời khách hàng (Có hoặc không)

Giới thiệu hoặc gợi ý cho

khách hàng

Khách hàng đồng ý (Có hoặc không)

Từ chối cho thuê

Trang 8

3.2 Quy trình xử lý đặt phòng.Sơ đồ quản lý sử dụng dịch vụ:

Hình 1.3 Sơ đồ quản lý dịch vụ

3.3 Sơ đồ quản lý trả phòng:

Hình 1.4 Sơ đồ quản lý trả phòng

Nhận yêu cầu trả phòng

Xác định thông tin trả

phòng

Thanh toán với khách

hàng Lập hóa đơn

Lưu thông tin sử dụng

dịch vụ Tổng hợp thông tin

Trang 9

+ Sai xót xảy ra thì khó sửa đổi, không có sự liên kết giữa các phòng ban trong công

ty, nên sự thông nhất không cao

Chính vì những nhược điểm trên và đòi hỏi trong việc quản lý một cách nhất quán để hiệu quả và đỡ tốn kém nên việc xây dựng một Hệ thông quản lý khách sạn là cần thiết

 Xây dựng hệ thống mới

 Các chức năng của hệ thống mới:

Xây dựng hệ thống quản lý khách sạn đảm bảo các yêu cầu:

- Tra cứu được thông tin nhân viên

- Tra cứu được danh sách khách hàng về các thông tin số CMND, mã số khách,…

- Tra cứu được thông tin phòng, ngày giờ khách thuê phòng hay đặt phòng

- Tra cứu được thông tin về trạng thái của phòng: phòng trống, đang được sửa chữa,

đã được đặt trước hay đang cho thuê

- Tra cứu được loại phòng, mã phòng, số tầng số điện thoại,…

- Tổng kết doanh thu hàng tháng, hàng quý, hàng năm Cung cấp thông tin, thanh toán cho khách hàng, nhân viên

- Có thể xóa bỏ, tìm kiếm, chỉnh sửa và in tất cả các thông tin

- Phân quyền người dùng, nhân viên thực hiện một số chức năng nhất định, nhà quản

lý quản lý toàn bộ thông tin của khách sạn

 Các thông tin sử dụng trong hệ thống mới:

- Thông tin về khách hàng:

Họ tên khách, số CMND(Hộ chiếu), ngày sinh, giới tính, địa chỉ, email, điện thoại

- Thông tin về nhân viên:

Họ tên, ngày sinh, quê quán, nố CMND, tuổi, giới tính, bằng cấp, địa chỉ, điện thoại

Trang 10

MÔ TẢ BÀI TOÁN

1 Đăng ký phòng

Khách hàng đăng ký phòng trực tiếp tại quầy lễ tân hoặc khách hàng có thể gọi điện đặt phòng hoặc đặt phòng qua trang web của khách sạn Khi đăng ký phòng, khách hàng phải đưa chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu Nhân viên lễ tân tiếp nhận toàn

bộ thông tin cá nhân, yêu cầu của khách hàng (loại phòng, kiểu phòng, dịch vụ, số ngày ở)và lưu vào hệ thống

Khách có thể chọn loại tiền tệ mà khách sạn cho phép sử dụng để thanh toán phòng

Nếu khách hàng là một nhóm người thì ghi nhận người trưởng nhóm, mỗi phòng sẽ

có một trưởng nhóm nếu có từ hai người trở lên và trong hóa đơn thanh toán phòng chỉ ghi tên người này

2 Đặt phòng trước

Khách hàng có thể đặt phòng trước trực tiếp tại quầy lễ tân của khách sạn hoặc liên

hệ đặt phòng trước qua điện thoại, website của khách sạn Trong trường hợp đặt phòng trước thì khách phải đặt cọc một số tiền bằng một số phần trăm giá loại phòng yêu cầu tương ứng do khách sạn quy định Nhân viên lấy thông tin khách, cập nhật hệ thống và sắp xếp phòng

3 Yêu cầu dịch vụ

Khách hàng yêu cầu dịch vụ với nhân viên lễ tân Nhân viên ghi nhận thông tin yêu cầu, lưu vào hệ thống sau đó chuyển yêu cầu cho bộ phận phục vụ phòng phục vụ khách

4 Thanh toán phòng

Khách hàng yêu cầu thanh toán phòng với lễ tân Khách hàng đăng ký số ngày ở khi đăng ký phòng nhưng có thể ở ít hơn hoặc cao hơn số ngày đã đăng ký Khi trả phòng thì ngày trả phòng được tính là thời điểm trả phòng Giá phòng và dịch khách đã sử dụng

sẽ được quy đổi ra loại tiền tệ khách yêu cầu Nhân viên in hóa đơn cho khách và cập nhật

hệ thống

Trang 11

Phần 2 Phân tích chức năng của hệ thống

I Mô hình phân rã chức năng

- Quản lý nhân viên

- Báo cáo thống kê

2 Phân tích chức năng của hệ thống:

2.5 Quản lý dịch vụ

Quản lý thông tin dịch vụ, tình trạng của dịch vụ, lập danh sách dịch vụ (Giặt, là, ăn uống,…) Thực hiện lập hóa đơn dịch vụ, tổng hợp lại thông tin sử dụng dịch vụ của khách hàng

2.6 Quản lý thiết bị

Lập danh sách thiết bị, quản lý thêm, cập nhật thông tin thiết bị, quảjn lý tình trạng của thiết bị

Trang 12

2.7 Quản lý nhân viên

Quản lý thông tin của nhân viên, phân loại cán bộ nhân viên

2.8 Báo cáo thống kê

Thống kê số lượng khách khàng, thống kê danh sách nhân viên trong khách sạn, báo cáo tình hình hoạt động của khách sạn theo tháng, theo quý và theo năm

3 Phân rã chức năng của hệ thống:

Thêm thông tin khách hàng

Cập nhật thông tin khách hàng

Phân loại khách hàng

Xóa khách hàng

Trang 13

3.3 Quản lý phòng

Hình 2.3 Chức năng “Quản lý phòng”

3.4 Quản lý đặt, thuê phòng

Quản lý đặt, thuê phòng

Kiểm tra yêu cầu thuê phòng

Từ chối

và gợi ý cho khách hàng

Lập hóa đơn đặt, thuê phòng

Kiểm tra phòng

Lập hóa hóa đơn trả phòng

Nhận yêu cầu trả phòng

Quản lý Phòng

Thêm

thông tin

phòng

Cập nhật thông tin phòng

Quản lý tình trạng phòng

Quản lý

Trang 14

Hình 2.4 Chức năng “Quản lý đặt, thuê phòng”

Cập nhật thông tin dịch vụ.

Nhận yêu cầu sử dụng dịch vụ.

Trả lời yêu cầu sử dụng dịch vụ.

Lập hóa đơn sử dụng dịch vụ.

Xóa dịch vụ

Quản lý thiết bị.

Thêm thông tin thiết bị.

Cập nhật thông tin thiết bị.

Xóa thông tin thiết bị.

Trang 15

3.7 Quản lý nhân viên

Hình 2.7 Chức năng “Quản lý nhân viên”

3.8 Báo cáo thống kê

Hình 2.8 Chức năng “Báo cáo thống kê”

Báo cáo thống kê.

Thống kê danh sách khách hàng.

Báo cáo doanh thu dịch vụ.

Báo cáo doanh thu phòng.

Thống kê danh sách nhân viên.

Quản lý nhân viên.

Thêm thông tin nhân viên.

Cập nhật thông tin nhân viên.

Xóa thông tin nhân viên.

Tìm kiếm thông tin nhân viên.

Trang 16

MÔ HÌNH PHÂN RÃ CHỨC NĂNG

Hình 2.9 Mô hình phân cấp chức năng của hệ thống

Thêm TT khách hàng

Cập nhật

TT khách hàng.

Phân loại khách hàng.

Xóa khách hàng.

Quản lý phòng

Thêm TT phòng

Cập nhật

TT phòng.

Quản lý tình trạng phòng.

Quản lý tiện nghi.

Xóa phòng.

Quản lý đặt, thuê phòng

Nhận yêu cầu của khách hàng

Kiểm tra

TT khách hàng.

Kiểm tra yêu cầu của khách hàng.

Từ chối

và gợi ý cho khách hàng.

Lập hóa đơn đặt, thuê phòng.

Kiểm tra phòng.

Lập hóa đơn trả phòng.

Nhận yêu cầu trả phòng.

Quản lý dịch vụ

Cập nhật thông tin dịch vụ.

Nhận yêu cầu sử dụng dịch vụ.

Trả lời yêu cầu

sử dụng dịch vụ.

Lập danh sách sử dụng dịch vụ

Xóa dịch vụ.

Quản lý thiết bị

Thêm thông tin thiết bị.

Cập nhật thông tin thiết bị.

Xóa thiết bị.

Quản lý nhân viên

Thêm thông tin nhân viên

Cập nhật thông tin nhân viên.

Xóa thông tin nhân viên.

Tìm kiếm thông tin nhân viên.

Báo cáo thống kê

Thống kê danh sách khách hàng.

Báo cáo doanh thu dịch vụ.

Báo cáo doanh thu phòng.

Thống kê danh sách nhân viên.

Trang 17

4 Mô tả chức năng hệ thống:

4.1 Quản lý hệ thống:

- Chức năng “phân quyền người dùng”: Mỗi nhân viên có một nhiệm vụ riêng của mình, ví dụ: nhân viên lễ tân có nhiệm vụ thực hiện lập hóa đơn, thêm mới thông tin khách hàng, tìm kiếm, cập nhật, …; Nhân viên buồng phòng có nhiệm vụ quản

lý các dịch vụ trong khách sạn, thêm mới dịch vụ, cập nhật thông tin dịch vụ,…

- Chức năng “đồng bộ vào sao lưu”: Người quản lý sẽ sao chép toàn bộ thông tin tại một thời điểm để tránh trường hợp thất lạc thông tin có thể sử dụng lại những thông tin đã sao chép

4.2 Quản lý khách hàng:

- Chức năng “thêm thông tin khách hàng”: Khi khách hàng đến thuê phòng nhân viên lễ tân sẽ hỏi thông tin khách hàng, sau đó kiểm tra thông tin khách hàng, nếu chưa có thì thêm thông tin khách hàng vào danh sách khách hàng, nếu có rồi thì tiến hành lấy thông tin khách hàng từ sổ khách hàng ra

- Chức năng “cập nhật thông tin khách hàng”:Khi thông tin khách hàng thay đổi nhân viên sẽ thực hiện sửa đổi lại thông tin khách hàng

- Chức năng “phân loại khách hàng”: Phân loại khách hàng theo các chuẩn như: khách VIP, khách thường, khách đi theo đoàn, khách đi đơn lẻ,…

- Chức năng “quản lý tình trạng phòng”: Các phòng sẽ được quản lý về tình trạng như là đã được đặt phòng, đang cho thuê hay phòng còn trống Khi phòng không

có ai ở và cũng chưa có ai đặt phòng thì phòng đang trong tình trạng trống, khi có khách hàng đặt phòng trước thì người ta sẽ kiểm tra phòng và lấy sổ sách quản lý phòng ra thay đổi thông tin tình trạng phòng trống sang phòng đã được đặt, khi khách hàng thuê phòng thì thông tin sẽ được thay đổi sang tình trạng đang được thuê, khi khách hàng trả phòng thì tình trạng phòng được nhân viên sửa đổi về trạng thái phòng trống

Trang 18

- Chức năng “quản lý tiện nghi”: Các phòng trong khách sạn được quản lý tiện nghi

và được phân loại theo tiện nghi, người ta dựa vào yêu cầu về tiện nghi phòng của khách sẽ tìm kiếm và thông báo cho khách hàng

- Chức năng “xóa phòng”: Khi một phòng đang không được sử dụng nữa, hoặc được chuyển đổi sang mục đích sử dụng khác thì người ta tiến hành mở sổ sách và tìm đến phòng không được sử dụng hoặc bị chuyển đổi mục đích sử dụng và tiến hành xóa phòng

4.4 Quản lý đặt, thuê phòng:

- Chức năng “nhận yêu cầu của khách”: Khi có yêu cầu thuê hay đặt phòng từ khách hàng nhân viên lễ tân sẽ nhận yêu cầu của khách hàng và ghi lại các thông tin của khách hàng như tên, tuôi, CMND, địa chỉ, điện thoại, email, các yêu cầu về phòng đặt ghi vào sổ đặt, thuê phòng phòng

- Chức năng “kiểm tra thông tin khách hàng”: Nhân viên lễ tân sẽ mở sổ quản lý khách hàng ra và tìm kiếm xem thông tin khách hàng đã có trong sổ khách hàng chưa? Nếu chưa có thì tiến hành thêm mới thông tin khách hàng, nếu có rồi thì kiểm tra xem khách hàng thuộc loại khách hàng nào? (khách bình thường, khách VIP, khách du lịch, ….), rồi tiến hành kiểm tra yêu cầu của khách hàng

- Chức năng “kiểm tra yêu cầu của khách”: Nhân viên lễ tân sẽ mở số quản lý phòng

ra kiểm tra thông tin phòng về trạng thái phòng xem phòng có trống hay không? Rồi trả lời lại cho khách hàng

- Chức năng “từ chối và gợi ý cho khách”: Nếu sau khi nhân viên kiểm tra về phòng

mà khách yêu cầu mà không còn trống hoặc đã được đặt trước thì nhân viên lễ tân

sẽ trả lời từ chối phòng khách hàng yêu cầu và nhân viên sẽ mở sổ quản lý phòng tìm những phòng còn trống và gợi ý cho khách hàng

- Chức năng “lập hóa đơn đặt và thuê phòng”: Khi yêu cầu của khách hàng được thỏa mãn hoặc gợi ý cho khách hàng về phòng khách mà khách hàng đồng ý thì tiến hành lập hóa đơn đặt, thuê phòng Và nhân viên sẽ ghi lại thông tin vào sổ hóa đơn đặt, thuê phòng

- Chức năng “kiểm tra phòng”: Khi khách hàng tới trả phòng thì nhân viên buồng phòng sẽ đến kiểm tra phòng và dọn phòng, nếu có vấn đề gì xảy ra với phòng nhân viên lễ tân sẽ thông báo cho nhà quản lý của khách sạn để tiến hành xử lý

- Chức năng “lập hóa đơn trả phòng”: Khi khách hàng trả phòng thì nhân viên lễ tân

sẽ mở sổ quản lý phòng kiểm tra xem thông tin phòng của khách hàng cho thuê xem khách hàng đến thuê từ ngày nào từ đó tính tiền cho khách hàng về thuê

Trang 19

phòng, nhân viên lễ tân mở sổ quản lý dịch vụ và tìm thông tin những hóa đơn dịch

vụ của khách hàng về những dịch vụ mà khách hàng đã sử dụng ở khách sạn rồi từ

đó tổng hợp lại lập hóa đơn trả phòng cho khách hàng

- Chức năng “nhậm yêu cầu trả phòng”: Sau khi khách hàng thanh toán xong nhân viên lễ tân tiến hành in hóa đơn và đưa cho khách hàng, sau đó mở sổ quản lý phòng ra cập nhật lại thông tin phòng về trạng thái trống

- Chức năng “nhận yêu cầu sử dụng dịch vụ”: khách hàng có yêu cầu sử dụng dịch

vụ, nhân viên sẽ mở sổ dịch vụ ra và tìm kiếm thông tin về dịch vụ mà khách hàng yêu cầu xem có hay không? Rồi trả lời yêu cầu cho khách hàng

- Chức năng “trả lời yêu cầu sử dụng dịch vụ”: sau khi kiểm tra yêu cầu dịch vụ cho khách hàng, nếu dịch vụ mà khách hàng yêu cầu tiến hàng lập hóa đơn sử dụng dịch vụ cho khách hàng, nếu không có dịch vụ mà khách hàng yêu cầu thì nhân viên sẽ thông báo cho khách hàng biết và từ chối yêu cầu dịch vụ của khách hàng

- Chức năng “lập danh sách sử dụng dịch vụ ”: khi yêu cầu của khách hàng được thỏa mãn nhân viên tiến hành lập hóa đơn sử dụng dịch vụ, nhân viên sẽ mở sổ hóa đơn dịch vụ kiểm tra xem khách hàng đã sử dụng dịch vụ này chưa, nếu có thì tiến hành thày đổi thông tin về số lần sử dụng dịch vụ cho khách, nếu không thì thêm mới thông tin dịch vụ cho khách hàng, sau đó những thông tin về sử dụng dịch vụ

sẽ được chuyển tới phòng lễ tân để nhân viên lễ tân tổng hợp lại và tiến hành ghi vào hóa đơn thanh toán cho khách hàng

- Chức năng “xóa dịch vụ”: Khi một dịch vụ không còn được sử dụng nữa thì nhân viên sẽ mở sổ quản lý dịch vụ ra và tìm kiếm thông tin về dịch vụ mà không còn sử dụng nữa và tiến hành xóa thông tin về dịch vụ đó

4.6 Quản lý thiết bị:

- Chức năng “thêm thông tin thiết bị”: các thông tin của thiết bị được quản lý trong

sổ thiết bị, khi có một thiết bị mới thì nhân viên sẽ tiến hành mở số thiết bị ra và thêm mới thông tin của thiết bị vào sổ quản lý thiết bị

Trang 20

- Chức năng “cập nhật thông tin thiết bị”: Khi thông tin của thiết bị được thay đổi nhân viên tiến hành mở sổ thiết bị ra tìm kiếm thông tin của thiết bị sẽ được thay đổi và thay đổi thông tin của thiết bị vào sổ

- Chức năng “xóa thiết bị”: Khi một thiết bị không còn được sử dụng nữa thì nhân viên tiến hành mở sổ sách và tìm kiếm thông tin của thiết bị không còn được sử dụng này và xóa thông tin của thiết bị đi Trước khi xóa thông tin của thiết bị nhân viên phải xóa toàn bộ thông tin của thiết bị đó trong phòng

4.7 Quản lý nhân viên:

- Chức năng “thêm thông tin nhân viên”: khi một nhân viên mới được tuyển vào làm thì nhà quản lý nhân viên sẽ mở sổ quản lý nhân viên ra và thêm mới thông tin nhân viên vào

- Chức năng “cập nhật thông tin nhân viên”: thông tin nhân viên khi có sự thay đổi thì nhà quản lý nhân viên sẽ mở sổ quản lý nhân viên tiến hành tìm kiếm nhân viên theo mà nhân viên hoặc theo tên nhân viên và thực hiện cập nhật lại thông tin của nhân viên

- Chức năng “xóa nhân viên”: khi một nhân viên bị sa thải hoặc xin nghỉ hay vì lí do

gì đó không làm nữa thì nhà quản lý nhân viên sẽ mở sổ quản lý nhân viên và tiến hành tìm kiếm thông tin nhân viên đó và tiến hành xóa thông tin của nhân viên đó

- Chức năng “tìm kiếm thông tin nhân viên”: khi muốn tìm kiếm thông tin của một nhân viên thì nhà quản lý nhân viên sẽ mở sổ quản lý nhân viên ra và tiến hành tìm kiếm thông tin nhân viên theo mã, theo tên nhân viên hoặc theo chức vụ của nhân viên

4.8 Báo cáo thông kê:

- Chức năng “thống kê sách khách hàng”: sau mỗi tháng, quý, năm nhân viên sẽ thống kê lượng khách trong tháng đã đến thuê phòng tại khách sạn, nhân viên sẽ

mở sổ hóa đơn khách hàng tổng hợp lại thông tin của những khách hàng đã đến thuê hàng trong tháng, quý, hoặc năm

- Chức năng “báo doanh thu dịch vụ”: nhân viên sẽ mở sổ hóa đơn dịch vụ và tổng hợp lại toàn bộ danh thu dịch vụ báo cáo lên nhà quản lý theo từng tháng, từng quý, từng năm

- Chức năng “báo doanh thu phòng”: nhân viên sẽ mở sổ hóa phòng và tổng hợp lại toàn bộ danh thu phòng báo cáo lên nhà quản lý theo từng tháng, từng quý, từng năm

Trang 21

- Chức năng “thống kê danh sách nhân viên”: sau mỗi tháng, mỗi quý hoặc mỗi năm

danh sách nhân viên trong khách sạn sẽ được thống kê và báo cáo lên nhà quản lý

khách sạn

II Mô hình luồng dữ liệu

1 Mô hình luồng dữ liệu mức khung cảnh

Trang 22

2 Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh

Quản lý đặt, thuê phòng

Quản lý phòng

Quản lý khách hàng

Báo cáo thống kê

Quản lý dịch vụ

Quản lý thiết bị

Nhân viên

Hóa đơn phòng

TT Nhân viên bị xóa

TT Nhân viên thay đổi

TT Nhân viên mới

Trang 23

3 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh

3.1 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng “Quản lý hệ

thống”

Hình 2.12 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng “Quản lý hệ thống”

3.2 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng “Quản lý khách

hàng”

Hình 2.13 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng “Quản lý khách hàng”

Đồng bộ và sao lưu

Xóa khách hàng

NHÂN VIÊN Khách hàng

Phân loại khách hàng

Thêm TT khách hàng

Phân quyền người dùng

NHÂN VIÊN Người dùng

Cập nhật TT khách hàng

Trang 24

3.3 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng “Quản lý phòng”

Quản lý tình trạng phòng

NHÂN VIÊN Phòng

Quản lý tiện nghi

Xóa phòng

Cập nhật thông tin phòng

Thêm thông tin phòng

Thiết bị

Trang 25

3.4 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng “Quản lý đặt, thuê phòng”

KT: Kiểm tra

TT: Thông tin

Kiểm tra TT khách hàng

Nhận yêu cầu của khách hàng

KT yêu cầu khách hàng

Từ chối và gợi

ý

Lập hóa đơn đặt, thuê phòng

Kiểm tra phòng Lập hóa đơn

trả phòng

Nhận yêu cầu trả phòng

Thiết bị

NHÂN VIÊN NHÂN VIÊN

Nhân viên

Khách hàng

Phòng

Phòng Hóa đơn phòng

Dịch vụ sử dụng

Trang 26

3.5 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng “Quản lý dịch

KHÁCH HÀNG

Dịch vụ sử dụng Thông tin trả lời yêu cầu dịch vụ

Cập nhật TT dịch vụ

Nhận yêu cầu

sử dụng dịch vụ

NHÂN VIÊN Dịch vụ

Dịch vụ

Trang 27

3.6 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng “Quản lý thiết

bị”

3.7 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng “Quản lý nhân

viên”

Cập nhật thông tin thiết bị

Xóa thiết bị

NHÂN VIÊN Thiết bị

Thêm thông tin thiết bị

Xóa nhân viên

Cập nhật thông tin nhân viên

Thêm thông tin nhân viên

NHÂN VIÊN Nhân viên

Tìm kiếm nhân

Trang 28

3.8 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng “Báo cáo thống

Trang 29

Phần 3 Phân tích và thiết kế dữ liệu

I Xây dựng mô hình thực thể liên kết

Trang 30

Hiện trạng

Mã LP

Loại phòng

Tên LP Giá

Giá DV Tên DV

Dịch vụ

Mã DV

Bộ phận Giới tính Năm sinh Tên NV

Nhân viên

Mã NV

Chức vụ Địa chỉ

Số CMND

Số ĐT Email

Số phiếu thuê

Tiền đặt cọc

Số Người ở Ngày đến

Sô HĐ

Số phiếu thuê Ngày lập HĐ

Số phòng

Mã KH Có

Trang 31

4 Tách liên kết n-n giữa PHÒNG – THIẾT BỊ, KHÁCH HÀNG – DỊCH VỤ.

Hình 3.3 Tách liên kết n-n

Mô tả Giá TB Tên TB

Thiết bị

Mã TB Hiện trạng Mã LP

Dịch vụ

Mã DV

Sử dụng dịch vụ

Trang 32

5 Mô hình liên kết thực thể của hệ thống

Hình 3.4 Mô hình liên kết thực thể của hệ thống

Mô tả Giá TB Tên TB

Thiết bị

Mã TB

Phiếu thuê phòng

Số phiếu thuê

Tiền đặt cọc

Số Người ở Ngày đến

Sô HĐ

Số phiếu thuê Ngày lập HD

Mã DV

Mã KH

Số lần SD

Có Có

Lập Lập

Dùng

Cung cấp

Có Lập

Mã NV Có

Mã SDDV

Người dùngCó

Quyền

Trang 33

II Chuyển mô hình thực thể liên kết thành các bản ghi logic

Loại phòng(Mã LP, Tên LP, Giá )

Phòng(Số phòng, Mã LP, Hiện trạng, Số ĐT phòng)

Thiết bị(Mã TB, Tên TB, Giá TB, Mô tả)

Thiết bị phòng(Số phòng, Mã TB, Số lượng, Ghi chú)

Loại khách(Mã LK, Tên LK, Ưu đãi)

Khách hàng(Mã KH, Tên KH, Mã LK, Năm sinh KH, Giới tính KH, Địa Chỉ

KH, Số CMND KH, Số ĐTKH, Email KH)

Phiếu thuê phòng(Số phiếu thuê, Ngày lập phiếu thuê, Mã KH, Số phòng, Mã

NV, Tiền đặt cọc, Số người ở, Ngày đến, Ngày đi)

Hóa đơn phòng(Số HĐ, Số phòng, Mã KH, Số phiếu thuê, Mã NV, Ngày lập HĐ, Thuế VAT)

(PK/FK)

Mô tả

Trang 34

1.2 Bảng Phong

STT Tên thuộc

tính

Kiểu (Độ rộng) Ràng buộc

Khóa chính/

khóa phụ (PK/FK)

Mô tả

1.3 Bảng Thietbi

STT Tên thuộc

tính

Kiểu (Độ rộng) Ràng buộc Khóa chính/ khóa phụ

(PK/FK)

Mô tả

1.4 Bảng Thietbiphong

STT Tên thuộc

tính

Kiểu (Độ rộng) Ràng buộc

Khóa chính/

khóa phụ (PK/FK)

Mô tả

Trang 35

1.5 Bảng Loaikhach

STT Tên thuộc

tính

Kiểu (Độ rộng) Ràng buộc

Khóa chính/

khóa phụ (PK/FK)

Mô tả

1.6 Bảng Khachhang

STT Tên thuộc

tính

Kiểu (Độ rộng) Ràng buộc

Khóa chính/

khóa phụ (PK/FK)

Mô tả

Trang 36

1.7 Bảng Phieuthuephong

STT Tên thuộc

tính

Kiểu (Độ rộng) Ràng buộc

Khóa chính/

khóa phụ (PK/FK)

Mô tả

1.8 Bảng Hoadongphong

STT Tên thuộc

tính

Kiểu (Độ rộng) Ràng buộc

Khóa chính/

khóa phụ (PK/FK)

Mô tả

Trang 37

1.9 Bảng Dichvu

STT Tên thuộc

tính

Kiểu (Độ rộng) Ràng buộc

Khóa chính/

khóa phụ (PK/FK)

Mô tả

1.10 Bảng Nguoidung

STT Tên thuộc

tính

Kiểu (Độ rộng) Ràng buộc

Khóa chính/

khóa phụ (PK/FK)

Mô tả

(PK/FK)

Mô tả

Trang 38

1.12 Bảng Nhanvien

STT Tên thuộc

tính

Kiểu (Độ rộng) Ràng buộc

Khóa chính/

khóa phụ (PK/FK)

Mô tả

Ngày đăng: 11/03/2014, 20:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Sơ đồ quản lý đặt phòng. - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý khách sạn
Hình 1.2. Sơ đồ quản lý đặt phòng (Trang 7)
Hình 2.11. Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh. - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý khách sạn
Hình 2.11. Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh (Trang 22)
Hình 2.14.  Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng “Quản lý phòng”. - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý khách sạn
Hình 2.14. Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng “Quản lý phòng” (Trang 24)
Hình 2.15.   Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng “Quản lý đặt thuê phòng”. - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý khách sạn
Hình 2.15. Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng “Quản lý đặt thuê phòng” (Trang 25)
Hình 2.16.  Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng “Quản lý dịch vụ”. - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý khách sạn
Hình 2.16. Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng “Quản lý dịch vụ” (Trang 26)
Hình 2.19. Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng “Báo cáo thống kê”. - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý khách sạn
Hình 2.19. Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng “Báo cáo thống kê” (Trang 28)
Hình 3.2. Mô hình liên kết thực thể với các thuộc tính được xác định. - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý khách sạn
Hình 3.2. Mô hình liên kết thực thể với các thuộc tính được xác định (Trang 30)
Hình 3.3. Tách liên kết n-n. - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý khách sạn
Hình 3.3. Tách liên kết n-n (Trang 31)
Hình 3.4. Mô hình liên kết thực thể của hệ thống. - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý khách sạn
Hình 3.4. Mô hình liên kết thực thể của hệ thống (Trang 32)
Hình 3.5. Mô hình dữ liệu vật lý của hệ thống. - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý khách sạn
Hình 3.5. Mô hình dữ liệu vật lý của hệ thống (Trang 39)
Hình 4.10. Biểu mẫu trả phòng - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý khách sạn
Hình 4.10. Biểu mẫu trả phòng (Trang 49)
Hình 4.16. Biểu mẫu tìm kiếm thiết bị - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý khách sạn
Hình 4.16. Biểu mẫu tìm kiếm thiết bị (Trang 55)
Hình 4.17. Biểu mẫu tìm kiếm hóa đơn đặt-thuê phòng. - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý khách sạn
Hình 4.17. Biểu mẫu tìm kiếm hóa đơn đặt-thuê phòng (Trang 56)
Hình 4.18. Biểu mẫu tìm kiếm hóa đơn phòng. - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý khách sạn
Hình 4.18. Biểu mẫu tìm kiếm hóa đơn phòng (Trang 57)
Hình 5.3. Biểu mẫu thay đổi mật khẩu. - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý khách sạn
Hình 5.3. Biểu mẫu thay đổi mật khẩu (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w