Câu 3: Nối một thông tin ở cột A với một thông tin ở cột B để phân loại đúng các từ được gạch dưới.. Tình thái từ Câu 4: Trong các nhóm từ sau nhóm nào có từ không phải là từ tượng hình
Trang 1Họ tên:
Lớp: 8
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT (1 tiết)
I Đề bài
A Phần trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1: Trong các câu sau, câu nào sử dụng phép nói quá ?
A Chẳng tham nhà ngói ba tòa / Tham vì một nỗi mẹ cha hiền lành
B Làm trai cho đáng nên trai / Khom lưng, uốn gối gánh hai hạt vừng
C Hỡi cô tát nước bên đàng / Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi
D Miệng cười như thể hoa ngâu / Cái khăn đội đầu như thể hoa sen
Câu 2: Nhóm nào có từ không phải là từ tượng thanh?
A Róc rách, rì rào, rón rén C Lao xao, hì hì, rì rào.
B Leng keng, ríu rít, văng vẳng D Xôn xao, văng vẳng, rúc rích.
Câu 3: Nối một thông tin ở cột A với một thông tin ở cột B để phân loại đúng các từ
được gạch dưới.
a Bác trai đã khá rồi chứ ?
b Đích thị là nó rồi!
c Nam chạy về đích nhanh nhất.
d Vâng! Ông giáo dạy phải!
1 Trợ từ
2 Thán từ
3 Tình thái từ
Câu 4: Trong các nhóm từ sau nhóm nào có từ không phải là từ tượng hình?
Câu 5: Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ Kết luận đó đúng hay sai?
Câu 6: Điền từ ngữ vào chỗ trống để được một khái niệm chính xác về câu ghép.
Câu ghép
………
B Phần tự luận: (7 điểm)
Câu 1: (1 điểm) Cho đoạn văn :
“Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa Sức lẻo khẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn lảm nhảm thét trói kẻ thiếu sưu”.
(Trích Tức nước vì bờ - Tắt đèn - Ngô Tất Tố)
Trang 2a Thống kê các từ cùng trường từ vựng về hoạt động của người.
b Thống kê các từ cùng trường từ vựng về người
Câu 2: (2 điểm) Phân tích cấu tạo của các câu ghép, xác định quan hệ ý nghĩa giữa các
vế câu trong những câu ghép sau:
a Tôi biết vậy, nên tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận b Xe dừng lại rồi một chiếc xe khác đến đỗ bên cạnh Câu 3: (4 điểm) Viết đoạn văn thuyết minh về nhà văn Nam Cao Trong đó có dùng hai câu ghép (có gạch dưới).
Trang 3
PHÒNG GD&ĐT T.X PHÚ THỌ
TRƯỜNG THCS HÀ LỘC
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN NGỮ VĂN 8 Tiết 62: KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I Thiết lập ma trận đề kiểm tra.
Nói quá Nhận diện
được phép
tu từ nói
quá
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1
0,5
5%
1 0,5 5%
Từ
tượng
thanh
Nhận diện
được từ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1
0.5
5%
1 0.5 5%
Trợ từ,
thán từ,
tình thái
từ
Phân biệt được
ba từ loại
.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 0.5 5%
1 0.5 5%
Từ
tượng
hình
Xác định đúng từ tượng hình
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 0.5 5%
1 0.5 5%
Nói giảm
nói
tránh
Nắm chắc khái niệm
1 0.5 5%
1 0.5 5%
Trường
từ vựng
Xác định đúng trường
Trang 4từ vựng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 1 10%
1 1 10%
Câu
ghép
Khái niệm câu ghép
Phân tích câu và nêu ý nghĩa
Viết đoạn văn
có sử dụng câu ghép
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 0.5 5%
1 2 20%
1 4 40%
3 6,5 65%
Tổng
2
1
10%
4 2 20%
2 3 30%
1 4 40%
9 10 100%
II Đề bài
A Phần trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1: Trong các câu sau, câu nào sử dụng phép nói quá ?
A Chẳng tham nhà ngói ba tòa / Tham vì một nỗi mẹ cha hiền lành
B Làm trai cho đáng nên trai / Khom lưng , uốn gối gánh hai hạt vừng
C Hỡi cô tát nước bên đàng / Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi
D Miệng cười như thể hoa ngâu / Cái khăn đội đầu như thể hoa sen
Câu 2: Nhóm nào có từ không phải là từ tượng thanh?
A Róc rách, rì rào, rón rén C Lao xao, hì hì, rì rào.
B Leng keng, ríu rít, văng vẳng D Xôn xao, văng vẳng, rúc rích.
Câu 3: Nối một thông tin ở cột A với một thông tin ở cột B để phân loại đúng các từ
được gạch dưới.
a Bác trai đã khá rồi chứ ?
b Đích thị là nó rồi!
c Nam chạy về đích nhanh nhất.
d Vâng! Ông giáo dạy phải!
1 Trợ từ
2 Thán từ
3 Tình thái từ
Câu 4: Trong các nhóm từ sau nhóm nào có từ không phải là từ tượng hình?
Câu 5: Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ Kết luận đó đúng hay sai?
Câu 6: Điền từ ngữ vào chỗ trống để được một khái niệm chính xác về câu ghép.
Câu ghép
………
Trang 5B Phần tự luận: ( 7 điểm)
Câu 1: (1 điểm) Cho đoạn văn :
“Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa Sức lẻo khẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn lảm nhảm thét trói kẻ thiếu sưu”.
(Trích Tức nước vì bờ - Tắt đèn - Ngô Tất Tố)
a Thống kê các từ cùng trường từ vựng về hoạt động của người.
b Thống kê các từ cùng trường từ vựng về người
Câu 2: (2 điểm) Phân tích cấu tạo của các câu ghép, xác định quan hệ ý nghĩa giữa các
vế câu trong những câu ghép sau:
a Tôi biết vậy, nên tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận.
b Xe dừng lại rồi một chiếc xe khác đến đỗ bên cạnh.
Câu 3: (4 điểm) Viết đoạn văn thuyết minh về nhà văn Nam Cao Trong đó có dùng hai
câu ghép (có gạch dưới).
III Hướng dẫn chấm:
1 Trắc nghiệm: 3 điểm, mỗi câu đúng được 0,5 điểm
Câu 6: Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm chủ vị không bao chứa nhau tạo thành, mỗi cụm chủ vị này được gọi là một vế câu
2 Tự luận: (7 điểm)
Câu 1 (1 điểm)
- Trường từ vựng chỉ hoạt động của người: Túm,ấn dúi,ngã, chạy, xô đẩy,thét.
- Trường từ vựng về người: Chị, hắn, anh chàng, người đàn bà,vợ chồng, kẻ.
Câu 2 (2 điểm)
* Phân tích câu: 1 điểm
a.Tôi/ biết vậy, nên tôi/chỉ buồn chứ không nỡ giận.
CN1 VN1 CN2 VN2
b.Xe /dừng lại rồi một chiếc xe khác /đến đỗ bên cạnh
CN1 VN1 CN2 VN2
* Chỉ ra quan hệ ý nghĩa: 1 điểm
a Quan hệ nhân-quả.
b Quan hệ tiếp nối
Câu 3 (4 điểm)
- Viết được đoạn văn, nội dung đủ, chấm câu hợp lí, không mắc lỗi diễn đạt, chính
tả (2 điểm)
- Sử dụng câu ghép, mỗi câu dùng đúng ( 1,0 điểm)
Ngày tháng năm 2019
Kí duyệt TTCM
Trang 6Nguyễn Phương