Bài làm: *Khái niệm: Giáo dục là hoạt động chuyên biệt của xã hội nhằm truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội, hình thành nhân cách và đáp ứng yêu cầu xã hội *Giáo dục là mộ
Trang 1ĐỀ CƯƠNG GIÁO DỤC HỌC
PHẦN 1:
Câu 1: Chứng minh rằng giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt? Phân tích các chức năng xã hội của giáo dục từ đó rút ra kết luận sư phạm cần thiết.
Bài làm:
*Khái niệm: Giáo dục là hoạt động chuyên biệt của xã hội nhằm truyền đạt và
lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội, hình thành nhân cách và đáp ứng yêu cầu
xã hội
*Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt vì:
_Giáo dục là một hiện tượng xã hội: Giáo dục chỉ có ở xã hội loài người: +Con vật: +Kinh nghiệm bản năng sinh tồn
+Giáo dục là hoạt động gắn liền với tiến trình đi lên của xã hội, chịu sự quy địnhcủa xã hội
+GD mang tính giai cấp và tính lịch sử cụ thể (phục vụ giai cấp thống trị thay đổi cho phù hợp với lịch sử)
+GD diễn ra thông qua hoạt động và giao lưu, lấy ngôn ngữ làm phương tiện+GD mang tính nhân văn (vì con người)
_Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt:
+Mục đích GD: Tái sản xuất ra sức lao động
+Hình thức: Nhiều hình thức khác nhau Gd nhà trường, tập thể, lao động sản xuất, hoạt động ngoại khoá, tự giáo dục…
+Sản phẩm: Nhân cách con người đáp ứng yêu cầu xã hội (chính phẩm)
Trang 2+Phương tiện: Dùng nhân cách để giáo dục nhân cách
+Phương pháp: Là hoạt động cùng nhau của hai chủ thể
*Chức năng xã hội của giáo dục:
-Chức năng kinh tế xã hội: Làm cho kinh tế phát triển (Tái sản xuất sức lao
động)
-Chức năng tư tưởng chính trị: Làm cho hệ tư tưởng, nền chính trị thống nhất ổnđịnh ( do nâng cao dân trí, nhận thức, trình độ học vấn, tư tưởng chính trị tốt)_Chức năng văn hoá xã hội: gd là cho xã hội văn minh phát triển, phát huy Bảo tồn phong tục tập quán (kế thừa và phát triển văn hoá xã hội)
Kết luận sư phạm:
Cần nhận thức đúng đắn về chức năng xã hội của giáo dục: Giáo dục góp phần
không nhỏ vào sự phát triển các quá trình xã hội, đáp ứng đòi hỏi phát triển hìnhthái kinh tế-xã hội về lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và ý thức xã hội Do giáo dục tác động đến con người một cách toàn diện về moị mặt nên nó có khả năng tác động đến hầu hết tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội xung quanh con người Vì vậy giáo dục là nhu cầu không thể thiếu được cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người
Câu 2: Chứng minh rằng giáo dục học là một khoa học So sánh làm rõ khái niệm giáo dục, giáo dục học và rút ra kết luận sư phạm.
Bài làm.
Giáo dục học là một khoa học nghiên cứu về quá trình giáo dục
Giáo dục học là một khoa học bởi:
_ Giáo dục học có phương pháp luận đúng đắn và vững chắc:
_Giáo dục học được hình thành và phát triển qua một quá trình lịch sử lâu dài: +từ bộ phận của Triết học thành khoa học độc lập
+Từ tư tưởng giáo dục đến xây dựng hệ thống lý luận
+Từ chưa có đầy đủ cơ sở khoa học đến chỗ thực sự là một khoa học dựa trên phương pháp luận Mac xit
_Luôn loại bỏ những quan điểm lỗi thời và bổ sung những luận điểm và lý thuyết mới phù hợp với trình độ và yêu cầu của xã hội
_Có đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu, có khái niệm công cụ, có mối liên hệ với môn nghiên cứu
Trang 3_Đối tượng nghiên cứu là quá trình giáo dục con người.
So sánh làm rõ khái niệm giáo dục và giáo dục học:
Giáo dục học: là một khoa học nghiên cứu về quá trình giáo dục.
Giáo dục: Giáo dục là hoạt động chuyên biệt của xã hội nhằm truyền đạt và
lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội, hình thành nhân cách và đáp ứng yêu cầu
xã hội
Như vậy ngay từ đầu 2 khái niệm này hoàn toàn khác nhau,
_ Nếu giáo dục là một hoạt động thì giáo dục học lại là một khoa học
_ Như vậy giáo dục là đối tượng nghiên cứu của giáo dục học
Kết luận sư phạm: Cần nghiên cứu giáo dục học để hiểu biết về giáo dục và
vận dụng trong hoạt động nghề nghiệp
Câu 3: Phân tích đặc điểm của xã hội Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Nêu lên những thách thức đặt ra cho giáo dục và kết luận sư phạm?
Trả lời:
Đặc điểm của xã hội Việt Nam hiện nay:
_Cuộc cách mạng khoa học công nghệ với sự phát triển như vũ bảo của công nghệ thông tin, khoa học kỹ thuật trên thế giới
_Xu thế toàn cầu hoá, hội nhập hoá
_Phát triển nền kinh tế trí thức
_Sự khủng hoảng nhiều mặt: Kinh tế, chính trị, môi trường, dân số, dịch bệnh_Sự hội nhập giữa các quốc gia và nền kinh tế mở làm cho giá trị nhân văn bị coi nhẹ
Thách thức của giáo dục:
_Mối quan hệ giữa toàn cầu và cục bộ
_Mối quan hệ của toàn cầu và những cá thể có văn hoá của nhân loại
Trang 4_Mối quan hệ giữa truyền thống và hiện đại
_Mối quan hệ giữa cái nhìn dài hạn và ngắn hạn
_MQH giữa sự cạnh tranh cần thiết và quan tâm đến sự bình đẳng
_Giữa sự gia tăng vô hạn của tri thức và khả năng tiếp thu có hạn của con người_Cân bằng giữa vật chất và nâng cao trí tuệ của con người
Kết luận sư phạm: Cần nhận thức đúng về đặc điểm cũng như những thách
thức của giáo dục hiện nay để có hướng đi đúng đắn
Vì vậy cần đặt ra mục tiêu, điều chỉnh nội dung chương trình đào tạo phù hợp đương đầu với những thách thức đó
Câu 4: Nêu những đặc điểm của xã hội Việt Nam hiện nay? Nêu xu thế phát triển của giáo dục và kết luận sư phạm.
Bài làm:
*Đặc điểm của xã hội Việt Nam hiện nay:
_Cuộc cách mạng khoa học công nghệ với sự phát triển như vũ bảo của công nghệ thông tin, khoa học kỹ thuật trên thế giới
_Xu thế toàn cầu hoá, hội nhập hoá
_Phát triển nền kinh tế trí thức
_Sự khủng hoảng nhiều mặt: Kinh tế, chính trị, môi trường, dân số, dịch bệnh_Sự hội nhập giữa các quốc gia và nền kinh tế mở làm cho giá trị nhân văn bị coi nhẹ
*Xu thế phát triển của giáo dục:
_Giáo dục là sự nghiệp phát triển hàng đầu của mỗi quốc gia nên cần được sự quan tâm hàng đầu
_Xã hội hoá giáo dục: huy động toàn bộ nguồn lực của xã hội vào sự nghiệp giáo dục
_Giáo dục suốt đời
_Áp dụng công nghệ thông tin vào quá trình học tập
_Phát triển giáo dục đại học
_Đổi mới mạnh mẽ quản lý giáo dục
_Đa dạng hoá các loại hình giáo dục
_Tăng cường giáo dục nhân văn
Trang 5Kết luận sư phạm: Cần nhận thức được xu thế phát triển của giáo dục để có
mục tiêu, nội dung phương pháp và hình thức giáo dục phù hợp với xu thế
Câu 5: Giáo dục là gì? Nêu các quan niệm về vai trò của giáo dục đối với
sự hình thành và phát triển nhân cách Phân tích vai trò của giáo dục đối với sự hình thành và phát triển nhân cách? Từ đó rút ra kết luận sư phạm Bài làm:
Giáo dục là hoạt động chuyên biệt của Xã hội nhằm truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội, hình thành nhân cách và đáp ứng yêu cầu xã hội
Các quan niệm về vai trò của giáo dục đối với sự hình thành và phát triển nhân cách:
Thuyết tiền định: Sự phát triển nhân cách do yếu tố di truyền quyết định
Thuyết duy cảm: Môi trường là yếu tố quyết định đến sự hình thành và phát
triển nhân cách còn giáo dục là “vạn năng”
Chủ nghĩa duy vật biện chứng: Giáo dục giữ vai trò chủ đạo đối với sự hình
_GD mang lại những tiến bộ mà các yếu tố khác không có
_GD phát huy tối đa các mặt mạnh và bù đắp những thiếu hụt của các yếu tố khác chi phối sự hình thành và phát triển nhân cách
_GD uốn nắn những sai lệch
_GD đi trước, đón đầu trong sự phát triển xã hội mới
_Sự phát triển tâm lý trẻ em chỉ có thể diễn ra một cách tốt đẹp trong những điềukiện dạy học và giáo dục
Trang 6Câu 6 Chứng minh sự cần thiết của việc học tập và nghiên cứu học phần giáo dục học đối với sinh viên sư phạm? So sánh làm rõ giáo dục và giáo dục học? kết luận sư phạm.
Bài làm:
*Giáo dục học là một khoa học nghiên cứu về quá trình giáo dục
* Nghiên cứu giáo dục học là việc cần thiết và không thể thiếu của sinh viên
+Giáo dục học nghiên cứu quá trình giáo dục
+GDH nghiên cứu lịch sử của giáo dục
+Nghiên cứu bản chất, quy luật, con đường , phương pháp giáo dục mới
Nhiệm vụ của giáo dục học:
_Nghiên cứu về bản chất của giáo dục và mối quan hệ giữa giáo dục với các bộ phận khác của xã hội
_Nghiên cứu quy luật giáo dục
_Nghiên cứu các nhân tố hoạt động giáo dục
_Cùng với sự phát triển và đổi mới giáo dục, nhiều vấn đề mới trong thực tiễn nảy sinh, đòi hỏi sự đáp ứng của giáo dục học trong giai đoạn mới, vì vậy nhiệm
vụ của giáo dục học còn thể hiện ở việc giải quyết những vấn đề sau:
Trang 7+Nghiên cứu và hoàn thiện những vấn đề thuộc phạm trù phương pháp luận khoa học giáo dục.
+Nghiên cứu góp phần giải quyết mâu thuẫn lớn giữa yêu cầu vừa phải phát triển nhanh quy mô giáo dục, vừa phải nâng cao chất lượng trong khi khả năng
và điều kiện đáp ứng yêu cầu còn nhiều hạn chế
+Nghiên cứu các vấn đề về lý luận và thực tiễn giáo dục trong nội dung, phươngpháp, hình thức tổ chức giáo dục trong điều kiện mới
So sánh làm rõ giáo dục và giáo dục học:
Giáo dục học: là một khoa học nghiên cứu về quá trình giáo dục.
Giáo dục: Giáo dục là hoạt động chuyên biệt của xã hội nhằm truyền đạt và
lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội, hình thành nhân cách và đáp ứng yêu cầu
xã hội
Như vậy ngay từ đầu 2 khái niệm này hoàn toàn khác nhau,
_ Nếu giáo dục là một hoạt động thì giáo dục học lại là một khoa học
_ Như vậy giáo dục là đối tượng nghiên cứu của giáo dục học
Kết luận sư phạm: Sinh viên cần đánh giá đúng vai trò của môn giáo dục học
để học tập và áp dụng có hoạt động nghề nghiệp sau này
Câu 7: Bẩm sinh - di truyền là gì? Nêu các quan niệm về vai trò của bẩm sinh - di truyền đối với sự hình thành và phát triển nhân cách Phân tích quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vai trò của bẩm sinh - di truyền đối với sự hình thành và phát triển nhân cách; từ đó rút ra kết luận
sư phạm
Trả lời:
*Bẩm sinh là thuộc tính tự nhiên sinh học mà một đứa trẻ có khi mới sinh ra
*Di truyền là sự tái tạo của trẻ những thuộc tính nhất định ghi lại trong hệ thốnggen
Các quan niệm về vai trò của bẩm sinh di truyền đối với sự hình thành và phát triển nhân cách:
_Trường phái quyết định luận sinh học: Bẩm sinh di truyền quyết định
_Quyết định luận xã hội: Xã hội quyết định
_Chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Trang 8+BSDT là tiền đề đối với sự hình thành và phát triển nhân cách
+BSDT là yếu tố đảm bảo cho loài tiếp tục tồn tại và phát triển
+BSDT tạo ra sức sống trong bản chất tự nhiên của con người, tạo khả năng chongười đó hoạt động có kết quả trong một số lĩnh vực nhất định
+BSDT chỉ tác động đến mức độ mạnh yếu của các nét nhân cách chứ hoàn toànkhông quyết định đến sự hình thành phát triển nhân cách
*Kết luận sư phạm:
_Nhìn nhận vai trò của yếu tố BSDT một cách đúng đắn, ko quá đề cao hay hạ
thấp vai trò của BSDT trong sự hình thành và phát triển nhân cách
_Nhìn nhận và phát huy những tích cực mà BSDT mang lại, ngăn chặn khắcphục những hạn chế và tiêu cực mà BSDT mang lại
Câu 8: Môi trường là gì? Nêu các quan niệm về vai trò của môi trường đối với sự hình thành và phát triển nhân cách Phân tích quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vai trò của môi trường đối với sự hình thành
và phát triển nhân cách; từ đó rút ra kết luận sư phạm.
Trả lời: Môi trường là hệ thống hoàn cảnh bên ngoài, có điều kiện tự nhiên và
xã hội xung quanh cần thiết cho hoạt động sống và phát triển của con người.Các quan niệm về vai trò của Môi trường đối với sự hình thành và phát triểnnhân cách:
_Thuyết định mệnh do hoàn cảnh: Môi trường có yếu tố quyết định, con ngườichỉ là thụ động trong hoàn cảnh thôi
_Thuyết giáo dục vạn năng: Giáo dục quyết định hoàn toàn
_Chủ nghĩa duy vật biện chứng: Môi trường có vai trò quyết định gián tiếp đến
sự hình thành và phát triển nhân cách
+MT là điều kiện để con người tồn tại và phát triển
+MTTN ảnh hưởng đến lối sống, cách sống, tính chất hoạt động, điều kiện sinhhoạt của con người
+MT góp phần tạo nên động cơ, mục đích, phương tiện và điều kiện cho hoạtđộng giao lưu của bản thân
Trang 9+Tính chất và mức độ ảnh hưởng của MT đến sự hình thành và phát triển nhâncách phụ thuộc mỗi cá nhân.
*Kết luận sư phạm:
_Nhìn nhận và đánh giá đúng đắn về vai trò của môi trường đối với sự hìnhthành và phát triển nhân cách Không đề cao hay hạ thấp vai trò của MT Mànhìn nhận đúng về vai trò quyết định gián tiếp của MT đến sự hình thành và pháttriển nhân cách
_MT tác động đến nhân cách trẻ theo 2 chiều hướng, tích và tiêu cực vì vậy cầntạo ra, dẫn dắt trẻ đến MT tích cực, thuận lợi, phát huy tính tích cực tự giác củatrẻ Cải tạo MT không tích cực để thành môi trường tốt cho trẻ
Câu 9: Hoạt động là gì? Nêu các thành tố cấu thành hoạt động và phân tích quá trình đối tượng hóa và chủ thể hóa của hoạt động Phân tích vai trò của hoạt động đối với sự hình thành và phát triển nhân cách; từ đó rút ra kết luận sư phạm.
Trả lời: Hoạt động là quá trình tác động qua lại giữa con người với thế giới
xung quanh để tạo ra sản phẩm về phía thế giới và về phía con người
Hoạt động có 2 quá trình Đối tượng hoá là chuyển năng lực thành sản phẩm.
Chủ thể hoá là quá trình tiếp thu,lĩnh hội giá trị, rút kinh nghiệm, nâng cao.Vai trò của hoạt động đối với sự hình thành và phát triển nhân cách:
Vai trò quyết định trực tiếp đến sự hình thành và phát triển nhân cách:
+Hoạt động tác động đến yếu tố BSDT: Khắc phục những khiếm khuyết, khôngthuận lợi, thiếu hụt do BSDT mang lại
+Tác động đến môi trường: Khắc phục hạn chế của môi trường để phát huy nănglực
+Tác động đến giáo dục thông qua tự giáo dục
+Sự nỗ lực, tự giáo dục của mỗi người quyết định trực tiếp
Kết luận sư phạm:
_Tổ chức nhiều hoạt động khác nhau để học sinh tham gia, HĐ đa dạng nội
dung, phong phú về hình thức
Trang 10_Phát huy tính tích cực ở học sinh trong hoạt động, giúp họ ý thức biến hoạtđộng thành tự hoạt động
_Các hoạt động phải phù hợp tâm lý trẻ em Nhà gáo dục phải nắm được cáchoạt động chủ đạo ở từng thời kỳ nhất định để tổ chức các loại hình hoạt độngcho phù hợp với đặc điểm lứa tuổi
Câu 10: Mục đích giáo dục là gì? Phân tích các chức năng cơ bản của mục đích giáo dục Thực trạng việc xác định mục đích môn học của giáo viên hiện nay như thế nào?Từ đó rút ra kết luận sư phạm với hoạt động nghề nghiệp của bản thân.
Mục đích giáo dục là mô hình nhân cách lý tưởng cần đạt được trong tương lai.Chức năng cơ bản của mục đích giáo dục:
_Chức năng định hướng: Là phương hướng chỉ đạo toàn bộ quá trình tổ chức vàthực hiện hoạt động giáo dục
_Chức năng công cụ: Là tiêu chuẩn để đánh giá các sản phẩm giáo dục trongtương lai
*Xác định mục đích môn học của giáo viên hiện nay: Những yêu cầu cụ thể
về chất lượng mà học sinh đạt được trong từng môn học: Kiến thức vững chắc,
kỹ năng tốt, Thái độ Mục đích môn học phải phù hợp với sự phát triển côngnghệ, sự hội nhập quốc tế, vừa giữ được phong tục tập quán tốt đẹp Môn họcphù hợp với tập thể học sinh chung và phát huy năng lực riêng của những cánhân
*Kết luận sư phạm: học hỏi để nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn để dạy
cho học sinh những kiến thức vững chắc Cho học sinh thực hành để phát triển
kỹ năng, và thái độ tốt để học sinh học tập
Câu 11: Mục đích giáo dục là gì? Phân tích đặc điểm cơ bản của mục đích giáo dục, Thực trạng việc xác định mục đích môn học của giáo viên hiện nay như thế nào?.Từ đó rút ra kết luận sư phạm với hoạt động nghề nghiệp của bản thân.
Mục đích giáo dục là một phạm trù cơ bản của giáo dục học,phản ánh trước cáiđích cái sản phẩm dự kiến, cái kết quả, cái phương hướng mà hoạt động giáo
Trang 11dục phải đạt tới trong quá trình giáo dục, có tác dụng định hướng cho quá trìnhgiáo dục.
Đặc điểm cơ bản của mục đích giáo dục:
_Mô hình dự kiến được xây dựng theo đơn đặt hàng của xã hội
_Mục đích giáo dục xây dựng với yêu cầu thường cao hơn thực tế
_Mục đích giáo dục mang tính lịch sử
_Mang tính giai cấp
_Mang tính thời đại
_Mang màu sắc dân tộc
Thực trạng và kết luận sư phạm giống câu 10.
_ Các thành tố cấu thành quá trình dạy học (QTDH): ( Những yếu tố liên
quan đến quá trình dạy và quá trình học)
+ Mục tiêu, mục đích nhiệm vụ dạy học
+ Việc kiểm tra đánh giá và kết quả
_ Mối liên hệ giữa các thành tố cấu thành QTDH:
Trang 12Các thành tố có mối quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ nhau để đạt được kết quả của quá trình dạy học:
+ Mục đích và nhiệm vụ giáo dục là nhân tố hàng đầu, có vai trò định hướng và phát triển cho tất cả các nhân tố khác
+Nội dung giáo dục chịu sự chi phối của mục đích và nhiệm vụ giáo dục nhưng nội dung lại chi phối việc lựa chọn, vận dụng và phối hợp các phương pháp, phương tiện giáo dục nhằm thực hiện tốt mục đích, nhiệm vụ giáo dục
+Phương pháp, phương tiện chịu sự chi phối của mục đích, nhiệm vụ và nội dung đồng thời là ‘hình thức về cách thức vận động bên trong của nội dung”, giúp nội dung thành kinh nghiệm kiến thức riêng của từng người nhằm thực hiệnmục đích, nhiệm vụ dạy học
Như vậy mục đích, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp phương tiện có mối quan
hệ biện chứng với nhau, chi phối, ảnh hưởng, hỗ trợ và phụ thuộc nhau thông qua hoạt động dạy học
+ Người dạy là người áp dụng nội dung, hình thức, phương pháp trong QTDH khuyến khích học sinh tự giác, tích cực, tự phát triển, tự giáo dục
+ người học: Kết quả đạt được của người học là kết quả của quá trình dạy học,
là kết quả đạt được của các nhân tố trên
Như vậy người dạy và người học là đối tượng của QTDH là nhân tố không thể thiếu trong hệ thống QTDH
dụ minh họa Từ đó rút ra kết luận sư phạm.
Quá trình dạy học là quá trình dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của người dạy, người học tự giác tích cực, chủ động tự tổ chức hoạt động học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học
Chứng minh là quá trình nhận thức độc đáo:
Trang 13_Là quá trình nhận thức: Nhận thức là quá trình phản ánh thế giới khách quan
vào ý thức con người
Việc học: Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng đến thực tiễn là con đường biện chứng của nhận thức chân lý, nhận thức hiện thực khách quan
+Trong thời gian tươg đối ngắn học sinh có thể lĩnh hội được lượng tri thức lớn một cách thuận lợi
+Quá trình học tập tiến hành theo các khâu của quá trình dạy học: Từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp
+Quá trình dạy học ở nhà trường mang ý nghĩa giáo dục
Kết luận sư phạm: sự lãnh đạo của giáo viên (Giáo viên có kiến thức chuyên môn, có cách truyền đạt dễ hiểu) và sự nỗ lực chăm chỉ của học sinh sẽ mang đến kết quả của việc học tập tốt hơn….
Câu 3: Quá trình dạy học là gì? Phân tích động lực của quá trình dạy học
là gì Nêu các loại mâu thuẫn của quá trình dạy học Từ đó rút ra kết luận
sư phạm.
Quá trình dạy học là quá trình dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của ngườidạy, người học tự giác tích cực, chủ động tự tổ chức hoạt động học tập của mìnhnhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học
Động lực của quá trình dạy học: Là việc giải quyết tốt những mâu thuẫn bên
ngoài, mâu thuẫn bên trong của quá trình dạy học Trong đó việc giải quyết mâuthuẫn cơ bản bên trong có ý nghĩa quyết định
Mâu thuẫn bên ngoài: Là mâu thuẫn giữa những thành tố trong quá trình dạy
học và các nhân tố của môi trường bên ngoài: kinh tế, kỹ thuật, khoa học côngnghệ
Trang 14Mâu thuẫn bên trong; +giữa các thành tố với nhau:mt nội dung với phương
pháp, mục đích với nội dung………
+Giữa các yếu tố trong cùng 1 thành tố: mâu thuẫn cácphương pháp khác nhau
Mâu thuẫn cơ bản bên trong: Mâu thuẫn giữa 1 bên là nhiệm vụ của tiến trình
dạy học đề ra, một bên là là trình độ, trí thức, kỹ năng kỹ xảo trình độ phát triểntrí tuệ hiện có của học sinh
Kết luận sư phạm: Tạo ra mâu thuẫn cho trẻ giải quyết, nêu vấn đề gián tiếp
Tạo điều kiện để mâu thuẫn thành động lực: người học phải nhận thức sâu sắcmâu thuẫn, mâu thuẫn vừa sức và phải do tiến trình dạy học mang lại
Câu 4: Nguyên tắc dạy học là gì? Căn cứ xác định hệ thống nguyên tắc dạy học Nêu hệ thống nguyên tắc dạy học và phân tích mối liên hệ giữa các nguyên tắc dạy học Nêu kết luận sư phạm khi vận dụng hệ thống nguyên tắc dạy học.
Nguyên tắc dạy học là hệ thống xác định những yêu cầu cơ bản, có tính chấtxuất phát để chỉ đạo việc xác định và lựa chọn nội dung, phương pháp và hìnhthức tổ chức dạy học phù hợp với mục đích giáo dục, nhiệm vụ dạy học quy luậtvới tính quy luật của quá trình dạy học
*Căn cứ xác định nguyên tắc dạy học:
_Đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục trong dạy học
_Đảm bảo sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn (học đi đôi với hành)
_Đảm bảo tính hệ thống và tính tuần tự trong dạy học (dễ đến khó, đơn giản đếnphức tạp)
Trang 15_Đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò tự giác, tích cực, tự lập sáng tạo của họcsinh và vai trò chủ đạo của giáo viên trong quá trình dạy học,
_Đảm bảo sự thống nhất giữa tính trực quan với sự phát triển tư duy lý thuyết_Đảm bảo sự thống nhất giữa tính vững chắc của tri thức, kỹ năng kỹ xảo vớitính mềm dẻo của học sinh
_Đảm bảo tính vừa sức tập thể và chú ý tới đặc điểm lứa tuổi, đặc điểm cá biệt
và cái riêng trong quá trình dạy học
_Đảm bảo tính cảm xúc tích cực trong quá trình dạy học
_Chuyển từ dạy học sang tự học
*Mối liên hệ giữa các nguyên tắc dạy học
_Nguyên tắc dạy học là một hệ thống luận điểm có mối liên hệ mật thiết:
-Nội dung đan kết, hỗ trợ nhau nhằm thực hiện quá trình dạy học hiệu quả
Câu 5:Nguyên tắc dạy học là gì? Căn cứ xác định hệ thống nguyên tắc dạy học Nêu nội dung và biện pháp thực hiện nguyên tắc chuyển quá trình dạy học sang quá trình tự học Từ đó đưa ra cách thức vận dụng nguyên tắc vào thực tiễn dạy học âm nhạc/ mỹ thuật
Nguyên tắc dạy học là hệ thống xác định những yêu cầu cơ bản, có tính chấtxuất phát để chỉ đạo việc xác định và lựa chọn nội dung, phương pháp và hìnhthức tổ chức dạy học phù hợp với mục đích giáo dục, nhiệm vụ dạy học quy luậtvới tính quy luật của quá trình dạy học
*Căn cứ xác định nguyên tắc dạy học:
+Mục đích dạy học,
+Tính quy luật của quá trình dạy học (không cứng nhắc, phù hợp,linh hoạt)
Trang 16+Những đặc điểm tâm sinh lý của học sinh
+Kinh nghiệm xây dựng hệ thống dạy học
*Nội dung và biện pháp thực hiện nguyên tắc chuyển quá trình dạy học thành tự học
_Nội dung: Nguyên tắc này đòi hỏi phải hình thành cho người học nhu cầu,
năng lực, phẩm chất tự học để chuyên từ quá trình dạy học sang tự học Nghĩa làngười học có thể tự mình tìm ra kiến thức cùng với cách khai thác kiến thứcbằng hành động của mình, tự thể hiện mình và hợp tác với các bạn, tự tổ chứchoạt động học, tự kiểm tra đánh giá điều chỉnh hoạt động học của mình
-Biện pháp:
+Thúc đẩy học sinh thực hiện có hệ thống kỹ năng làm việc độc lập nhằm lĩnh
hội những tri thức khoa học kỹ thuật và nghệ thuật mà họ yêu thích
+Hình thành cho học sinh kỹ năng lập kế hoạch, tự tổ chức, kiểm tra, đánh giá,điều chỉnh hoạt động học của mình Thông qua làm việc độc lập khiến cho họcsinh thấy rằng học không chỉ là việc của bản thân mà của lớp, của giáo viên vàtập thể sư phạm
+Trò chuyện cho học sinh hiểu vai trò của tự học, tìm hiểu rõ khó khăn họ gặpphải khi tự học và khắc phục
+Cần tận dụng nội dung dạy học, những hoàn cảnh thuận lợi, nêu tấm gương tựhọc trong lịch sử
+Tổ chức phong trào trong tự học ở lớp và trường
+Cần tăng tỷ trọng tự học về khối lượng tri thức, kỹ năng, kỹ xảo cho học sinh
để dần hình thành nhu cầu, ý chí với tự học
Kết luận sư phạm:
Cần nắm rõ đề cao vai trò của nguyên tắc chuyển dạy học sang tự học Vì tựhọc, tự tìm tòi nỗ lực phấn đấu mới mang đến kết quả lâu dài và tốt nhất Tronglớp học giáo viên cần tạo nhiều cơ hội cho học sinh tự học, hướng dẫn dẫn dắtcác em tự học một cách khoa học phù hợp với lứa tuổi và khả năng năng khiếucủa từng em
Trang 17Câu 6: Nội dung dạy học là gì? Nêu phương hướng cơ bản trong việc đổi mới nội dung dạy học Liên hệ trong đổi mới nội dung dạy học môn Âm nhạc/ Mỹ thuật ở trường phổ thông Rút ra kết luận sư phạm trong hoạt động nghề nghiệp của bản thân.
Nội dung dạy học là hệ thống phù hợp về mặt sư phạm và được định hướng vềmặt chính trị Hệ thống đó bao gồm những tri thức, những cách thức hoạt động,kinh nghiệm hoạt động sáng tạo và thái độ cảm xúc đánh giá với thế giới (dạycái gì)
*Phương hướng đổi mới nội dung dạy học:
_Hiện đại hoá nội dung dạy học
_Nội dung dạy học gắn liền với cuộc sống
_Tăng cường giáo dục đạo đức, tư tưởng, giáo dục tính nhân văn tính dân tộccho người học
_Nội dung dạy học gắn với công nghệ,khoa học, kinh tế thương mại và thịtrường
*Liên hệ môn mỹ thuật ở phổ thông:
_Nội dung mới mẻ hiện đại, việc học không còn gò bó trong việc vẽ giống mà
khuyến khích sự sáng tạo độc đáo
_Học sinh có thể học vẽ trên thiết bị công nghệ thông minh
_Những sản phẩm mỹ thuật được tạo nên từ rác thải
_Vẽ theo phong cách dân gian vẫn được dạy và học rộng rãi
*Kết luận sư phạm: Nội dung dạy học phù hợp với phương hướng đổi/ mới nội
dung dạy học hiện nay
Câu 7: Nội dung dạy học là gì? Sự cần thiết và phương hướng đổi mới nội dung dạy học Liên hệ thực tiễn đổi mới nội dung dạy học môn Âm nhạc/
Mỹ thuật ở trường phổ thông Rút ra kết luận sư phạm trong hoạt động nghề nghiệp của bản thân.
Nội dung dạy học là hệ thống phù hợp về mặt sư phạm và được định hướng vềmặt chính trị Hệ thống đó bao gồm những tri thức, những cách thức hoạt động,
Trang 18kinh nghiệm hoạt động sáng tạo và thái độ cảm xúc đánh giá với thế giới (dạycái gì)
*Sự cần thiết và phương hướng đổi mới nội dung dạy học:
+Phương hướng đổi mới nội dung dạy học:
_Hiện đại hoá nội dung dạy học
_Nội dung dạy học gắn liền với cuộc sống
_Tăng cường giáo dục đạo đức, tư tưởng, giáo dục tính nhân văn tính dân tộccho người học
_Nội dung dạy học gắn với công nghệ,khoa học, kinh tế thương mại và thịtrường
+Sự cần thiết đổi mới:
Xã hội đổi mới: cuộc cách mạng khoa học công nghệ, xu thế toàn cầu hoá,pháttriển kinh tế trí thức, khủng hoảng nhiều mặt và sự hội nhập và kinh tế mở làmcho các giá trị nhân văn bị coi nhẹ Tạo ra những thách thức cho giáo dục, ảnhhưởng đến việc phải đổi mới nội dung trong dạy học để phù hợp với thời đại,
*Kết luận sư phạm: Nội dung dạy học đổi mới yêu cầu các giáo viên nâng cao
nghiệp vụ, đổi mới phương pháp dạy học, học hỏi cái mới và sáng tạo trong dạyhọc
Câu 8: Nêu nội dung và biện pháp thực hiện nguyên tắc đảm bảo thống nhất giữa tính tự giác, tích cực, độc lập, sáng tạo của học sinh và vai trò chủ đạo của giáo viên trong quá trình dạy học Thực trạng vận dụng nguyên tắc này trong quá trình dạy học như thế nào? Rút ra kết luận sư phạm trong hoạt động nghề nghiệp của bản thân.
*Nội dung: Đòi hỏi phát huy tính tự giác tích cực độc lập sáng tạo của học sinh
dưới tác dụng chủ đạo của thầy trong mọi khâu của quá trình dạy học:
_Tự giác: là ý thức được đầy đủ mục đích, nhiệm vụ học tập, có ý thức trongviệc lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng kỹ xảo, có ý thức trong việc lưu trữ, giữgìn những thông tin đã thu được, có ý thức trong việc vận dụng những gì đã học,
có ý thức trong tự kiểm tra đánh giá quá trinh học tập của mình
_Tính tích cực: Thái độ cải tạo của chủ thể nhận thức với đối tượng nhận thức
Trang 19_Tính độc lập: tự phát hiện vấn đề, đặt vấn đề, tự giải quyết
_Sáng tạo: Nghĩ ra cái mới, cái độc đáo trong quá trình học và hành
*Biện pháp thực hiện:
_Cần quan tâm đúng mức đến việc giáo dục cho học sinh ý thức được đầy đủ,sâu sắc mục đích nhiệm vụ học tập, từ đó có động cơ, thái độ học tập đúng đắn_Phải sử dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề
_Bồi dưỡng cho học sinh óc hoài nghi khoa học
_Quá trình dạy học thu được tín hiệu ngược
*Thực trạng thực hiện +kết luận sư phạm:
Thực trạng:
_Cả thầy và trò còn đang thụ động
_Trình độ dạy của thầy, khả năng tiếp thu của trò còn hạn chế
_Môi trường dạy chưa phù hợp cho học sinh nâng cao khả năng tự học, tuynhiên hiện tại đang có nhiều ưu thế (công nghệ, toàn cầu hoá)
KLSP Cần: Nâng cao trình độ chuyên môn cũng như nghiệp vụ sư phạm làm
sao để không những dạy học trò những kiến thức nền vững chắc, có kiến thứcvững chắc mới có nền móng để tự học Luôn luôn đặt vấn đề để học sinh tìm tòihọc hỏi Tự học có sự dẫn dắt sẽ mang lại hiệu quả tốt hơn là tự học theo kiểu
mò mẫm thử và sai liên tục
Câu 9: Thuyết trình là gì? Phân tích các hình thức của phương pháp thuyết trình Những yêu cầu để sử dụng phương pháp thuyết trình đạt hiệu quả Rút ra kết luận sư phạm trong hoạt động nghề nghiệp của bản thân.
Thuyết trình là phương pháp mà giáo viên dùng lời nói để trình bày một khốilượng tri thức lớn nhằm giúp người học lĩnh hội tri thức có hệ thống
*Các hình thức:
_Giảng thuật: dùng ở cấp thấp, có yếu tố trần thuật miêu tả
_Giảng giải: dùng luận cứ, số liệu để chứng minh vấn đề
Trang 20_Diễn giải: hình thức cao, dùng ở bậc cao, truyền đạt lượng tri thức lớn trongthời gian dài, dùng cho học sinh có trình độ nhận thức cao.
+quy nạp: từ riêng đến chung
+diễn dịch: khái quát đến cụ thể
*Yêu cầu để thuyết trình đạt hiệu quả:
_Ngôn ngữ:
+ Ngôn ngữ chính xác (không tiếng địa phương)
+Đảm bảo yêu cầu: ngữ pháp, từ, văn phong, tốc độ, nhịp độ ngữ điệu, kết hợpngôn ngữ nói và ngôn ngữ cơ thể
_Cấu trúc chặt chẽ, có chuyển ý đoạn và câu hợp lý
_Kết hợp phương pháp khác như giải lao trí tuệ
*Kết luận sư phạm: Đánh giá đúng về phương pháp thuyết trình trong dạy học,
sử dụng vừa đủ, khoa học, hợp lý phương pháp này đồng thời kết hợp cácphương pháp khác để quá trình dạy học đạt hiệu quả tốt nhất
Câu 10 Thuyết trình là gì? Phân tích ưu điểm và hạn chế của thuyết trình Những yêu cầu để sử dụng phương pháp thuyết trình đạt hiệu quả Rút ra kết luận sư phạm trong hoạt động nghề nghiệp của bản thân.
Thuyết trình là phương pháp mà giáo viên dùng lời nói để trình bày một khốilượng tri thức lớn nhằm giúp người học lĩnh hội tri thức có hệ thống
*Ưu điểm:
-Dễ sử dụng
_Giúp trình bày tài liệu một cách có hệ thống
_Tiết kiệm công sức (truyền tải kiến thức cho nhiều trò trong cùng thời gian)
*Nhược điểm:
_Không phát huy được tính tích cực của học sinh
Trang 21_Khó quan tâm đến từng học sinh, khó cá thể hoá trong quá trình dạy học
_Việc tiếp thu thông tin ngược khó thực hiện
*Kết luận sư phạm: Cần thực hiện phương pháp này đúng để phát huy ưu điểm
và hạn chế nhược điểm Đan xen hợp lý với phương pháp khác để có hiệu quảtrong giảng dạy
Câu 11: Vấn đáp là gì? Phân tích các đặc điểm của phương pháp vấn đáp Những yêu cầu để sử dụng phương pháp vấn đáp đạt hiệu quả Rút ra kết luận sư phạm trong hoạt động nghề nghiệp của bản thân.
Phương pháp vấn đáp là phương pháp dạy học dùng lời, trong đó giáo viên sửdụng một hệ thống câu hỏi để tổ chức, điều khiển học sinh giải đáp những câuhỏi đó, thông qua đó làm sáng tỏ một nội dung, một nhiệm vụ học tập cụ thể
*Đặc điểm của phương pháp vấn đáp:
_Có sự tương tác rõ rệt giữa người dạy với người học
_Hệ thống câu hỏi và câu trả lời tương ứng về một chủ đề nhất định được giáoviên đặt ra
_Qua việc trả lời hệ thống câu hỏi dẫn dắt của giáo viên học sinh thể hiện đượcsuy nghĩ, ý tưởng của mình từ đó khám phá và lĩnh hội được đối tượng học tập
*Yêu cầu để sử dụng phương pháp vấn đáp cho hiệu quả:
_Xây dựng hệ thống câu hỏi chính xác, rõ ràng, logic chặt chẽ, câu hỏi theo quyluật nhận thức và khả năng nhận thức phù hợp
_Yêu cầu khi đặt câu hỏi:
+rõ ràng
+hướng tới cả lớp
+Một học sinh trả lời thì cả lớp lắng nghe phân tích đánh giá
+Giáo viên có kết luận
*Kết luận sư phạm: