1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chống bán phá giá hàng nhập khẩu pot

79 353 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chống bán phá giá hàng nhập khẩu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý công nghiệp và thương mại
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 435,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề ‘’một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chống bán phá giá hàng nhập khẩu của Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công Thương’’ nhằm nghiên cứu những vấn đề về bán phá giá, Hiệp

Trang 1

Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chống bán phá giá hàng

nhập khẩu

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

Chương I: Thực trạng công tác quản lý chống bán phá giá trên thị trường nội địa của Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công thương 3

I Giới thiệu về Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công thương 3

1) Lịch sử hình thành và phát triển 3

2) Vị trí, chức năng và nhiệm vụ của Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công thương……….4

2.1) Vị trí 4

2.2) Chức năng 4

2.3) Nhiệm vụ 4

3) Cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công thương 7

3.1) Các đơn vị chuyên môn 7

3.2) Các đơn vị hỗ trợ 10

3.3) Các đơn vị sự nghiệp 10

II.Một số quy định về chống bán phá giá và thuế chống bán phá giá 11

1) Hiệp định chống bán phá giá của WTO 11

1.1) Xác định việc bán phá giá 11

1.1.1) Tính biên độ phá giá 12

1.1.2) Cách xác định giá xuất khẩu 12

1.1.3) So sánh giá thông thường và giá xuất khẩu 12

1.1.4) Cách so sánh 13

1.2) Xác định thiệt hại 13

1.3)Trình tự điều tra 14

1.3.1) Xác định ngành sản xuất trong nước 15

Trang 3

1.3.2) Áp dụng biện pháp tạm thời 16 1.3.3) Cam kết giá 16

2.4) Các biện pháp chống bán phá giá 23

2.5) Các thời hạn trong điều tra chống bán phá giá 24

III.Vai trò của Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công thương trong quản lý chống bán phá giá 25

1) Thẩm quyền của Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công thương trong xử lý chống bán phá giá 25

2) Trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc chống bán phá giá 26

IV.Thực trạng bán phá giá trên thị trường Việt Nam 28

cola 29

Quốc 30

Trang 4

3) Vụ việc thép cuộn Trung

Quốc 31

4) Vụ việc kính nổi 32

Chương II: Giải pháp tăng cường công tác quản lý chống bán phá giá hàng nhập khẩu của Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công thương 34

I)Dự báo tình hình nhập khẩu của Việt Nam đến 2020 34

1) Nhập khẩu của Việt Nam sau hơn 20 năm đổi mới 34

1.1) Giá trị nhập khẩu một số mặt hàng chủ yếu……….

…… 35

1.2) Thị trường nhập khẩu hàng hóa chủ yếu của Việt Nam………

…….36

2) Dự báo khả năng tăng trưởng nhập khẩu của Việt Nam đến 2020 38

3) Khó khăn của Việt Nam khi đối mặt với tranh chấp bán phá giá 41

II) Kinh nghiệm phát hiện, kiểm soát và xử lý bán phá giá của một số quốc gia trên thế giới 44

1) Hoa Kỳ 44

2) Liên minh Châu Âu ( EU ) 46

3) Ấn Độ 50

III) Giải pháp phát hiện, kiểm soát, xử lý hành vi bán phá giá đối với hàng nhập khẩu vào Việt Nam của Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công thương 52

KẾT LUẬN 57

PHỤ LỤC……… ………58

TÀI LIỆU THAM KHẢO………

………….73

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

1) Bảng 1.2: Nhập khẩu một số mặt hàng chủ yếu giai đoạn 2005 – 2009

2) Bảng 2.2: Một số thị trường nhập khẩu hàng hóa chủ yếu của Việt Nam3) Bảng 3.2: Số vụ điều tra chống bán phá giá do Ấn Độ tiến hành với hànghóa nhập khẩu từ nước ngoài giai đoạn 1992 – 2002

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng chung của nền kinh

tế trên thế giới Quan hệ thương mại quốc tế ngày càng phát triển và giữ vai tròquan trọng trong sự phát triển của các quốc gia, các khu vực Thực hiện đườnglối mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước ta từ năm 1986,kinh tế Việt Nam đã thu được nhiều thành tựu rực rỡ Tăng trưởng kinh tế trongnhiều năm liền luôn ở mức cao so với mức tăng trưởng trung bình của thế giới,sản xuất, xuất nhập khẩu phát triển mạnh…Tuy nhiên, đi kèm với những thànhcông lớn do hội nhập kinh tế quốc tế mang lại là những khó khăn phải đối mặtnhư các quốc gia vì lợi ích kinh tế riêng của mình sử dụng những biện pháp làmphương hại đến lợi ích kinh tế của các quốc gia khác Việc xâm nhập thị trườngcủa hàng hóa nước xuất khẩu trái với nguyên tắc cạnh tranh lành mạnh như bánphá giá, trợ cấp…Trong đó, biện pháp bán phá giá hàng hóa đang được sử dụngkhá phổ biến và gây ra những thiệt hại nghiêm trọng cả trước mắt và lâu dài chonước nhập khẩu, gây ra tác động tiêu cực cho ngành sản xuất hàng hóa tương tựcủa nước nhập khẩu, ảnh hưởng đến việc làm của người lao động…

Từ những tác động kể trên của việc bán phá giá hàng nhập khẩu, đòi hỏimỗi quốc gia cần chủ động đưa ra những biện pháp đối phó kịp thời Chuyên đề

‘’một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chống bán phá giá hàng nhập

khẩu của Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công Thương’’ nhằm nghiên cứu

những vấn đề về bán phá giá, Hiệp định chống bán phá giá của WTO, Pháp lệnh

về chống bán phá giá hàng nhập khẩu của Việt Nam, tác động của bán phá giáđến các ngành sản xuất trong nước để đưa ra một số giải pháp nhằm đối phó vớinhững hành vi bán phá giá hàng nhập khẩu

Chuyên đề sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, chọnlọc các vấn đề liên quan để đánh giá thực trạng bán phá giá trên thị trường trongnước và kinh nghiệm chống bán phá giá của một số quốc gia trên thế giới để từ

Trang 8

đó đưa ra những giải pháp cho vấn đề chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩuvào thị trường Việt Nam.

Chuyên đề gồm lời mở đầu, thực trạng và giải pháp của vấn đề nghiêncứu cùng với danh mục tài liệu tham khảo Nội dung chính của chuyên đề baogồm hai chương như sau:

Chương I: Thực trạng công tác quản lý chống bán phá giá trên thị trường nội địa của Cục Quản lý cạnh tranh – Bộ Công Thương.

Chương II: Giải pháp tăng cường công tác quản lý chống bán phá giá hàng nhập khẩu của Cục Quản lý cạnh tranh – Bộ Công Thương.

Trang 9

Chương I : Thực trạng công tác quản lý chống bán phá giá trên thị trường nội địa của Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công Thương

I) Giới thiệu về Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công Thương

1) Lịch sử hình thành và phát triển

Năm 2003, Bộ trưởng Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) đã thànhlập Ban Quản lý cạnh tranh với nhiệm vụ chủ yếu là:

- Tham gia soạn thảo Luật cạnh tranh và các văn bản hướng dẫn,

- Hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam đối phó với các vụ kiện chống bán phá giácủa nước ngoài với mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam

Năm 2004, nhằm triển khai Nghị định số 29/2004/NĐ-CP của Chính phủquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thương mại(nay là Bộ Công Thương), Bộ trưởng Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương)

đã ban hành Quyết định số 0235/2004/QĐ-BTM ngày 26/2/2004 thành lập CụcQuản lý cạnh tranh trên cơ sở Ban Quản lý cạnh tranh Theo Quyết định số1808/2004/QĐ-BTM ngày 06/12/2004, Cục Quản lý cạnh tranh là cơ quan trựcthuộc Bộ Công Thương, có chức năng giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhànước về cạnh tranh, chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ và bảo vệ quyền lợingười tiêu dùng

Tuy thời gian thành lập chưa lâu nhưng kể từ khi thành lập đến nay, CụcQuản lý cạnh tranh đã có rất nhiều đóng góp quan trọng trong quá trình hội nhậpkinh tế quốc tế của Việt Nam Xây dựng các văn bản hướng dẫn thi hành Luậtcạnh tranh, Pháp Lệnh về chống bán phá giá, Pháp lệnh chống trợ cấp và Pháplệnh tự vệ trong thương mại; Hỗ trợ, tư vấn, đưa ra các giải pháp giúp doanhnghiệp, nhà sản xuất trong nước đối phó với các vụ kiện chống bán phá giá,chống trợ cấp và tự vệ từ nước ngoài Cùng với quá trình hội nhập kinh tế ngàymột sâu rộng của Việt Nam, Cục Quản lý cạnh tranh ngày càng phát huy vai trò,tầm ảnh hưởng của mình trong việc thực thi các quyết định, cam kết với WTO,các tổ chức kinh tế khác và pháp luật Việt Nam về cạnh tranh trong thương mạiquốc tế

Trang 10

2) Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công Thương

2.1) Vị trí

Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công Thương là cơ quan do Chính phủthành lập trong hệ thống tổ chức của Bộ Công Thương có tư cách pháp nhân, cócon dấu và tài khoản riêng và trụ sở chính đặt tại Hà Nội Cục Quản lý cạnhtranh với chức năng chính là giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện quản lýNhà nước về cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, chống bán phá giá,chống trợ cấp và tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được nhà nước giao và tính phức tạp trongquản lý và hoạt động của Cục Quản lý cạnh tranh, Bộ Nội vụ đã chính thức xếpCục Quản lý cạnh tranh vào Cục loại I (ngang Tổng Cục)

2.2) Chức năng

Theo Nghị định số 06/2006/NĐ-CP ngày 9/1/2006 của Chính phủ, CụcQuản lý cạnh tranh là tổ chức trực thuộc Bộ Công Thương có chức năng giúp

Bộ trưởng thực hiện các công việc sau:

- Quản lý nhà nước về cạnh tranh - thực thi Luật cạnh tranh

- Quản lý nhà nước về chống bán phá giá, chống trợ cấp, áp dụng các biện pháp

tự vệ đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam – thực thi 3 pháp lệnh về chốngbán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ

- Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;

- Thực thi pháp lệnh về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng,

- Phối hợp với các doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng trong việc đối phó với các

vụ kiện trong thương mại quốc tế liên quan đến bán phá giá, trợ cấp và áp dụngcác biện pháp tự vệ

2.3) Nhiệm vụ

Cục Quản lý cạnh tranh thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của phápluật về cạnh tranh, chống bán phá giá, chống trợ cấp, áp dụng các biện pháp tự

Trang 11

vệ đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

- Phát hiện và kiến nghị cơ quan có liên quan giải quyết theo thẩm quyền vềnhững văn bản đã ban hành có nội dung không phù hợp với quy định của phápluật cạnh tranh, chống bán phá giá, chống trợ cấp, áp dụng các biện pháp tự vệđối với hàng hóa nhập khẩu và Việt Nam và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

- Thẩm định hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ theo các quy định của pháp luật đểtrình Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định hoặc trình Thủ trưởng Chính phủquyết định

- Kiểm soát quá trình tập trung kinh tế

- Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin về các doanh nghiệp có vị trí thống lĩnhthị trường, các doanh nghiệp độc quyền, về quy tắc cạnh tranh trong hiệp hội, vàcác trường hợp miễn trừ

Trang 12

+ Về phòng vệ thương mại:

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các quy định củapháp luật về chống bán phá giá, chống trợ cấp và áp dụng các biện pháp tự vệtheo quy định của pháp luật;

- Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định áp dụng thuế chống bánphá giá, thuế chống trợ cấp tạm thời và quyết định áp dụng các biện pháp tự vệtạm thời theo quy định của pháp luật;

- Báo cáo điều tra lên Hội đồng xử lý vụ việc chống bán phá giá, chống trợ cấp

và tự vệ xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết đinh áp dụng hoặckhông áp dụng các biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ vớihàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam;

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiện, rà soát việcchấp hành các quyết định áp dụng các biện pháp chống bán phá giá, chống trợcấp và tự vệ

- Phối hợp với các doanh nghiệp, Hiệp hội ngành hàng trong nước trong việc đốiphó với các vụ kiện chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ của nước ngoàiđối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam

+ Về bảo vệ người tiêu dùng:

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền và xử lý vi phạm pháp luật vềbảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

- Hợp tác quốc tế trong việc xây dựng và thực thi pháp luật cạnh tranh, chốngbán phá giá, chống trợ cấp, áp dụng các biện pháp tự vệ và bảo vệ quyền lợingười tiêu dùng

+ Yêu cầu các tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết đểthực hiện nhiệm vụ, sử dụng tư vấn nước ngoài theo quy định của pháp luật;+ Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật và các chính sách có liên quan+ Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ củaCục;

Trang 13

+ Quản lý tổ chức, đội ngũ công chức, viên chức, tài sản, tài chính được giaotheo các quy định và sự phân cấp của nhà nước.

+ Tổ chức, xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý và cung cấp thông tin cho các cơquan nhà nước, các tổ chức cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật.+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương giao

3) Cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công Thương

Cục Quản lý cạnh tranh gồm các đơn vị sau :

3.1) Các đơn vị chuyên môn

- Ban Điều tra vụ việc hạn chế cạnh tranh: Tổ chức điều tra các vụ việc vềthỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vịtrí độc quyền và tập trung kinh tế; Báo cáo điều tra sơ bộ và trình Cục trưởng raquyết định đình chỉ điều tra hoặc tiếp tục tiến hành điều tra chính thức vụ việccạnh tranh

- Ban Giám sát và Quản lý cạnh tranh: thực hiện công tác xây dựng, giámsát thực thi pháp luật cạnh tranh; Tham gia xây dựng các văn bản quy phạmpháp luật, chính sách, chương trình, dự án về bảo đảm môi trường cạnh tranhcông bằng, lành mạnh; Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ xin hưởng miễn trừ theocác quy định pháp luật

- Ban Điều tra và xử lý các hành vi cạnh tranh không lành mạnh: Tổ chứcđiều tra và trình Cục trưởng ra quyết định xử lý các hành vi cạnh tranh khônglành mạnh và các hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh khác theo quy định củapháp luật; Hướng dẫn, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật về các hoạt động bánhàng đa cấp bất chính

- Ban Bảo vệ người tiêu dùng: thực hiện công tác quản lý nhà nước về bảo

vệ quyền lợi người tiêu dùng; Tham gia xây dựng các văn bản quy phạm phápluật về bảo vệ người tiêu dùng; Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo theothẩm quyền và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ người tiêu dùng

- Ban Xử lý chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ: thực hiện công tácquản lý nhà nước về chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ như sau:

Trang 14

a) Đối với các vụ doanh nghiệp Việt Nam kiện hàng hóa nhập khẩu bán phá giá, trợ cấp và tự vệ vào Việt Nam

Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về chống bán phá giá,chống trợ cấp và các biện pháp tự vệ với hàng hóa nước ngoài nhập khẩu vàoViệt Nam để bảo vệ các ngành công nghiệp sản xuất trong nước đối phó với cáchành vi thương mại không công bằng của nước ngoài trong thương mại quốc tế.Trực tiếp tổ chức điều tra các vụ kiện trong thương mại quốc tế gồm:

+ Bán phá giá hàng nhập khẩu

+ Bán hàng hóa được trợ cấp vào lãnh thổ Việt Nam;

+ Áp dụng các biện pháp tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vàoViệt Nam

+ Xây dựng và đề xuất Cục trưởng báo cáo kết quả điều tra lên Hội đồng

xử lý chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ xem xét về các vụ kiện trongthương mại quốc tế

+ Đề xuất Cục trưởng trình Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định ápdụng các biện pháp tạm thời, quyết định áp dụng hoặc không áp dụng các biệnpháp chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ

+ Tiến hành rà soát và đề xuất Cục trưởng trình Bộ trưởng Bộ CôngThương quyết định tiếp tục áp dụng hoặc gia hạn, điều chỉnh mức thuế, chấmdứt trước thời hạn và chấm dứt việc áp dụng thuế chống trợ cấp, thuế chống bánphá giá và các biện pháp tự vệ theo quy định của pháp luật

Giúp Cục trưởng phát hiện và kiến nghị cơ quan có liên quan theo thẩmquyền về những văn bản đã ban hành của các ngành, các cấp có nội dung khôngphù hợp với quy định của pháp luật chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ

b) Đối với các vụ hàng hóa xuất khẩu của Việt nam bị kiện bán phá giá, trợ cấp

và tự vệ vào thị trường nước ngoài.

Tổ chức nghiên cứu luật pháp quốc tế và các luật pháp của các nước vềchống bán phá giá, chống trợ cấp và áp dụng các biện pháp tự vệ

Trang 15

Nghiên cứu và đưa ra cảnh báo sớm về khả năng có thể xảy ra vụ kiện,góp ý cho các doanh nghiệp, Hiệp hội ngành hàng để có sự điều chỉnh thích hợp

và chuẩn bị đối phó với vụ kiện

Chủ trì, phối hợp với các Bộ/ngành có liên quan, các doanh nghiệp vàHiệp hội ngành hàng giải quyết các vụ kiện về chống bán phá giá, chống trợ cấp

và tự vệ của nước ngoài đối với các sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam

Cung cấp cho các doanh nghiệp, Hiệp hội ngành hàng mọi thông tin cầnthiết (luật pháp nước sở tại, trình tự tiến hành vụ kiện, các nguyên đơn ) đồngthời hướng dẫn các công việc cần tiến hành để đối phó với các vụ nước ngoàikiện chống bán phá giá, chống trợ cấp, áp dụng biện pháp tự vệ đối với hàng hóaxuất khẩu của Việt Nam

Phối hợp với các cơ quan quản lý sản xuất và các cơ quan có liên quanxây dựng phương án giải quyết vụ kiên, hỗ trợ các doanh nghiệp, Hiệp hộingành hàng chuẩn bị các tài liệu cần thiết

Phối hợp với Thương vụ Việt Nam tại nước ngoài tìm hiểu nguyên nhân

vụ kiện, tìm hiểu về các công ty tư vấn luật, công ty vận động hành lang và cậpnhật, cung cấp kịp thời các thông tin liên quan đến vụ kiện cho Hiệp hội, doanhnghiệp Việt Nam

Phối hợp với các cơ quan có liên quan hỗ trợ doanh nghiệp và Hiệp hộingành hàng xấy dựng phương án phòng tránh các tranh chấp trong thương mạiquốc tế và hướng dẫn các doanh nghiệp thực thi phán quyết, khắc phục các tiêucực của vụ kiện

Phối hợp với các cơ quan ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài tiếnhành vận động hành lang, quan hệ công chúng tại các nước khởi kiện ủng hộquyền và lợi ích chính đáng của các doanh nghiệp Việt Nam, bảo đảm đối xửcông bằng

Phối hợp với các Bộ/Ngành có liên quan xây dựng các bản giải trình kinh

tế thị trường của Việt Nam

Trang 16

3.2) Các đơn vị hỗ trợ

Ban Hợp tác quốc tế: là bộ phận tổng hợp, có chức năng tuyên truyền,

giáo dục, phổ biến pháp luật về cạnh tranh, chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự

vệ và bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam và nước ngoài; Phối hợp với các đơn vị

có liên quan trong việc xây dựng, điều phối và tổ chức thực hiện các chươngtrình, dự án hợp tác quốc tế cho Cục Quản lý cạnh tranh

Văn phòng: có chức năng tổng hợp, điều phối hoạt động của các đơn vị

của Cục theo chương trình, kế hoạch làm việc và thực hiện công tác hành chínhquản trị đối với các hoạt động của Cục; Làm đầu mối tổng hợp các ý kiến đónggóp về các văn bản quy phạm pháp luật được đưa ra trưng cầu nhân dân và các

cơ quan nhà nước; Quản lý cơ sở vật chất, bảo đảm phương tiện và điều kiệnlàm việc của Cục, quản lý tài sản, kinh phí hoạt động của Cục

Văn phòng đại diện của Cục tại Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh: trực tiếp

hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về cạnh tranh, chốngbán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ tại địa phương; Tiếp nhận các đơn thư khiếunại, hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh, hồ sơ yêu cầu áp dụng các biện phápchống bán phá giá, chống trợ cấp và đơn yêu cầu áp dụng các biện pháp tự vệcủa tổ chức, cá nhân tại địa phương

3.3) Các đơn vị sự nghiệp

Trung tâm thông tin: là đơn vị sự nghiệp có chức năng xây dựng hệ thống

thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước về cạnh tranh, chống bán phá giá,chống trợ cấp và tự vệ, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Tổ chức thống kê sốliệu liên quan đến hoạt động của Cục Quản lý cạnh tranh

Trung tâm đào tạo điều tra viên: là đơn vị sự nghiệp có chức năng xây

dựng các chương trình đào tạo điều tra viên cạnh tranh Việt Nam: Xây dựng và

tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức, viên chức thuộc Cục Quản lý cạnh tranh

Trang 17

II) Một số quy định về chống bán phá giá và thuế chống bán phá giá.

1) Hiệp định chống bán phá giá của WTO

Năm 1948, hệ thống thương mại đa biên được thiết lập với sự ra đời củaHiệp định chung về Thuế quan và thương mại (GATT) Trải qua gần nửa thế kỉ,những quy định của GATT về thương mại đa biên, trong đó có quy định vềchống bán phá giá (điều VI) tỏ ra chưa chặt chẽ, chưa đáp ứng được đòi hỏi của

xu thế phát triển Cùng với sự ra đời của WTO, Hiệp định chống bán phá giá đã

có những quy định chặt chẽ và chi tiết hơn nhiều so với Điều VI của GATT.Theo Hiệp định này, nước nhập khẩu chỉ được áp dụng các biện pháp chống bánphá giá khi:

+ Hàng nhập khẩu bị bán phá giá,

+ Gây thiệt hại về vật chất cho ngành sản xuất trong nước,

+ Cuộc điều tra chống bán phá giá được tiến hành theo đúng thủ tục

Hiệp định Chống bán phá giá của WTO quy định chi tiết nguyên tắc xácđịnh phá giá, cách tính biên độ phá giá và thủ tục điều tra phá giá như sau:

1.1) Xác đinh việc bán phá giá

Một sản phẩm bị coi là bán phá giá khi:

+ Giá xuất khẩu sản phẩm đó thấp hơn giá có thể so sánh được trong điều kiệnthương mại thông thường của sản phẩm tương tự khi tiêu thụ ở thị trường nướcxuất khẩu

Sản phẩm tương tự là sản phẩm giống hệt hoặc có các đặc tính gần giốngvới sản phẩm đang là đối tượng điều tra chống bán phá giá

Nguyên tắc xác định phá giá:

Biên độ phá giá (BĐPG) = giá trị thông thường - giá xuất khẩu

BĐPG > 0 thì có hiện tượng bán phá giá

BĐPG có thể tính bằng giá trị tuyệt đối hoặc phần trăm (%) theo côngthức:

BĐPG = (giá trị thông thường - giá xuất khẩu): giá xuất khẩu

Trang 18

1.1.1) Tính biên độ phá giá:

Cách tính giá trị thông thường: Trường hợp không có giá nội địa của sảnphẩm tương tự ở nước xuất khẩu do: Sản phẩm tương tự không được bán ở nướcxuất khẩu trong điều kiện thương mại thông thường, hoặc có bán ở nước xuấtkhẩu nhưng trong điều kiện đặc biệt, hoặc số lượng bán ra không đáng kể (dưới5% số lượng sản phẩm tương tự bán ở nước nhập khẩu) Thì giá trị thông thường

= giá xuất khẩu sản phẩm tương tự sang nước thứ ba, hoặc = giá thành sản xuất+ chi phí + lợi nhuận

Trường hợp sản phẩm tương tự được xuất khẩu từ một nước có nền kinh

tế phi thị trường (giá bán hàng và giá nguyên liệu đầu vào do chính phủ ấn định)thì các quy tắc trên không được áp dụng để xác đinh giá trị thông thường

1.1.2) Cách xác định giá xuất khẩu:

Giá xuất khẩu = giá mà nhà sản xuất nước ngoài bán sản phẩm tương tựcho nhà nhập khẩu đầu tiên

Trường hợp giá bán sản phẩm tương tự không tin cậy do: Giao dịch xuấtkhẩu thực hiện trong nội bộ công ty, hoặc theo một thỏa thuận đền bù nào đó thìgiá xuất khẩu = giá mà sản phẩm nhập khẩu được bán lần đầu tiên cho mộtngười mua độc lập ở nước nhập khẩu

1.1.3) So sánh giá thông thường và giá xuất khẩu

Để so sánh một cách công bằng giá trị thông thường và giá xuất khẩu,Hiệp định quy định nguyên tắc so sánh như sau:

+ So sánh hai giá này trong cùng điều kiện thương mại (bán buôn/bán lẻ,cùng xuất xưởng), thường lấy giá ở khâu xuất xưởng,

+ Tại cùng một thời điểm hoặc thời điểm càng gần nhau càng tốt

Việc so sánh giá trị thông thường và giá xuất khẩu là một quá trình tínhtoán rất phức tạp, vì không phải bao giờ cũng có sẵn mức giá xuất xưởng của giátrị thông thường và giá xuất khẩu mà chỉ có mức giá bán buôn hoặc bán lẻ củasản phẩm tương tự ở thị trường nước xuất khẩu và giá tính thuế hải quan, giá

Trang 19

hợp đồng hoặc giá bán buôn/bán lẻ sản phẩm tương tự của nhà nhập khẩu nênthường phải điều chỉnh để có thể so sánh giá trị thông thường và giá xuất khẩumột cách công bằng.

Điều chỉnh các chênh lệch trong:

- Trung bình giá trị thông thường với trung bình giá xuất khẩu, hoặc

- Giá trị thông thường từng giao dịch với giá xuất khẩu từng giao dịch,hoặc

- Trung bình giá trị thông thường so với giá xuất khẩu từng giao dịch.Trường hợp sản phẩm tương tự được xuất sang nước nhập khẩu qua nướctrung gian (nước xuất khẩu):

+ Giá sản phẩm tương tự ở nước xuất khẩu (nước trung gian) so với giá bán sảnphẩm tương tự từ nước xuất khẩu sang nước nhập khẩu

+ Nếu sản phẩm tương tự chỉ đơn thuần được chở từ nước sản xuất sang nướcxuất khẩu thì: Giá ở nước xuất xứ so với giá bán sản phẩm tương tự từ nước xuấtkhẩu sang nước nhập khẩu

Trang 20

- Tác động của hàng nhập khẩu đó lên giá sản phẩm tương tự: Giá của hàngnhập khẩu đó có rẻ hơn giá sản phẩm tương tự được sản xuất ở nước nhập khẩunhiều không?; Có làm sụt giảm hoặc kìm giá sản phẩm tương tự ở thị trườngnước nhập khẩu không?

Khi sản phẩm thuộc diện điều tra được nhập khẩu từ nhiều nước: đánh giágộp tác động, nếu biên độ phá giá >=2% giá xuất khẩu và khối lượng hàng nhậpkhẩu từ mỗi nước >=3% khối lượng nhập khẩu sản phẩm tương tự

Việc khảo sát tác động của hàng nhập khẩu bị bán phá giá đối với mộtngành sản xuất trong nước phải xem xét tất cả các yếu tố kinh tế có thể ảnhhưởng đến ngành sản xuất đó, gồm những yếu tố sau: năng suất, thị phần, biên

độ phá giá, giá nội địa ở nước nhập khẩu, suy giảm thực tế và nguy cơ suy giảmdoanh số bán hàng, số lượng hàng tồn kho, sản lượng, tình trạng thất nghiệp,lương, tác động tiêu cực đến luồng tiền, huy động năng lực, lợi nhuận, tỷ lệ thuhồi vốn đầu tư, đầu tư, khả năng huy động vốn, tốc độ tăng trưởng

Khi xác định mối liên hệ giữa việc bán phá giá hàng nhập khẩu và thiệthại cho một ngành sản xuất trong nước cần tính đến những yếu tố khác ngoàiviệc bán phá giá, nếu các yếu tố này gây thiệt hại cho ngành sản xuất đó thìkhông được quy thiệt hại của ngành sản xuất đó là do hàng nhập khẩu bị bán phágiá gây ra

Nguy cơ gây thiệt hại cho ngành sản xuất trong nước: Để xác định nguy

cơ gây thiệt hại cho ngành sản xuất trong nước cần xem xét:

- Tốc độ tăng trưởng nhập khẩu và khả năng tăng trưởng nhập khẩu trong tươnglai,

- Khả năng tăng năng lực xuất khẩu của nhà xuất khẩu dẫn đến khả năng tăngnhập khẩu,

- Tình hình hàng nhập khẩu làm sụt giá sản phẩm tương tự ở nước nhập khẩu,

- Số lượng tồn kho sản phẩm tương tự ở nước nhập khẩu

1.3) Trình tự điều tra

Trang 21

Việc điều tra nhằm xác định sự tồn tại, mức độ và tác động của một sảnphẩm bị bán phá giá sẽ được tiến hành khi:

+ Có đơn bằng văn bản của ngành sản xuất trong nước hoặc đại diện cho ngànhsản xuất trong nước đề nghị điều tra chống bán phá giá, hoặc không có đơn bằngvăn bản của ngành sản xuất trong nước hoặc đại diện ngành sản xuất trong nướcnhưng cơ quan điều tra có đầy đủ bằng chứng về việc bán phá giá, thiệt hại vàmối liên hệ giữa hai yếu tố này

+ Cơ quan điều tra sẽ xác minh tính chính xác và đầy đủ của các bằng chứng đểxem xét có đủ cơ sở để tiến hành điều tra hay chưa Cơ quan điều tra sẽ khôngtiến hành điều tra bán phá giá trừ khi xác định được rằng đơn xin điều tra phágiá được nộp bởi ngành sản xuất trong nước hoặc đại diện cho ngành sản xuấttrong nước của sản phẩm tương tự

Cuộc điều tra sẽ chấm dứt nếu cơ qua điều tra chứng minh được rằng:

+ Biên độ bán phá giá < 2% giá xuất khẩu, hoặc

+ Số lượng nhập khẩu hàng bị nghi ngờ bán phá giá từ một nước <3% tổng nhậpkhẩu sản phẩm tương tự ở nước nhập khẩu, trừ trường hợp từng nước xuất khẩu

có lượng hàng nhập khẩu dưới 3%, nhưng lượng hàng nhập khẩu của tất cả cácnước xuất khẩu chiếm trên 7% tổng nhập khẩu sản phẩm tương tự ở nước nhậpkhẩu

1.3.1) Xác định ngành sản xuất trong nước

Ngành sản xuất trong nước là toàn bộ các nhà sản xuất trong nước sảnxuất ra sản phẩm tương tự hoặc một số nhà sản xuất có sản lượng chiếm đa sốtổng sản lượng trong nước Có thể xuất hiện một số trường hợp đặc thù dẫn tớiviệc xác định cụ thể ngành sản xuất trong nước như sau:

+ Nhà sản xuất và nhà xuất khẩu/nhập khẩu có liên quan với nhau: ngành sảnxuất trong nước là các nhà sản xuất còn lại

+ Lãnh thổ nước nhập khẩu bị chia thành nhiều thị trường riêng: các nhà sảnxuất ở mỗi thị trường có thể coi là một ngành sản xuất riêng nếu: bán toàn bộ

Trang 22

hoặc phần lớn sản phẩm liên quan ra thị trường đó, và nhu cầu của thị trường đóvới sản phẩm tương tự nhập khẩu từ nước khác là không đáng kể.

1.3.2) Áp dụng biện pháp tạm thời

Biện pháp tạm thời có thể được áp dụng dưới các hình thức:

+ Thuế hoặc đặt cọc khoản tiền tương đương với khoản thuế chống bán phá giá

dự kiến, hoặc cho thông quan nhưng bảo lưu quyền đánh thuế và nêu rõ mứcthuế nhập khẩu thông thường và mức thuế chống bán phá giá sẽ áp dụng

Điều kiện áp dụng biện pháp tạm thời:

- Cơ quan điều tra tiến hành điều tra theo đúng thủ tục, gửi thông báo và tạo điềukiện cho các bên quan tâm cung cấp thông tin và trình bày ý kiến,

- Có kết luận sơ bộ về việc xảy ra bán phá giá và dẫn đến thiệt hại cho ngành sảnxuất trong nước và

- Cơ quan điều tra kết luận biện pháp tạm thời là cần thiết để ngăn chặn thiệt hạitrong quá trình điều tra

Biện pháp tạm thời chỉ được áp dụng sớm nhất là 60 ngày sau khi bắt đầuđiều tra và được duy trì càng ngắn càng tốt, không được quá 4 tháng hoặc 6tháng trong trường hợp cần thiết Trường hợp cơ quan điều tra bán phá giá xácđịnh được rằng khoản thuế thấp hơn biên độ phá giá là đủ để khắc phục thiệt hạithì thời hạn áp dụng biện pháp tạm thời có thể là 6 tháng hoặc 9 tháng

1.3.3) Cam kết giá

Việc điều tra có thể ngừng hoặc kết thúc mà không cần áp dụng biện pháptạm thời hoặc thuế chống bán phá giá nếu một nhà xuất khẩu tự nguyện cam kếttăng giá lên hoặc ngừng xuất khẩu phá giá vào khu vực thị trường đang điều tra

và được cơ quan điều tra nhất trí cho rằng biện pháp này sẽ khắc phục được thiệthại Mức giá tăng không nhất thiết phải lớn hơn mà thường nhỏ hơn biên độ phágiá nếu đã đủ để khắc phục thiệt hại cho ngành sản xuất trong nước

Cơ quan điều tra sẽ không chấp nhận cho các nhà xuất khẩu cam kết giánếu thấy việc cam kết không khả thị, giả dụ như khi số lượng nhà xuất khẩu thực

Trang 23

tế quá lớn Trường hợp này, cơ quan điều tra sẽ giải thích rõ lý do không chấpnhận cam kết giá với các nhà xuất khẩu.

Cơ quan điều tra có thể đề nghị nhà xuất khẩu cam kết giá nhưng nhà xuấtkhẩu không bắt buộc phải cam kết

Cơ quan điều tra nước nhập khẩu có thể yêu cầu bất kì nhà xuất khẩu nào

đã chấp nhận cam kết giá cung cấp thông tin định kì về việc thực hiện cam kếttrên Trường hợp có vi phạm cam kết, cơ quan điều tra có thể ngay lập tức ápdụng biện pháp tạm thời trên cơ sở các thông tin họ có

1.3.4) Thuế chống bán phá giá

Thuế chống bán phá giá là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trongtrường hợp hàng hóa bị bán phá giá nhập khẩu vào một nước gây ra hoặc đe dọathiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước

Việc quyết định có đánh thuế chống bán phá giá hay không và đánh thuếbao nhiêu sẽ do cơ quan điều tra nước nhập khẩu quyết định

Đối với một sản phẩm bị bán phá giá, cơ quan chức năng sẽ xác định biên

độ phá giá riêng cho từng nhà sản xuất/xuất khẩu Thuế chống bán phá giá được

áp dụng cho từng trường hợp không phân biệt đối xử giữa hàng hóa nhập khẩu

từ tất cả các nguồn gây thiệt hại, trừ phi đã cam kết giá

Trị giá thuế chống bán phá giá được áp dụng sẽ không vượt quá biên độ phá giá

Có hai hình thức thu thuế chống bán phá giá:

+ Tính thuế hồi tố: căn cứ vào số liệu thời điểm trước điều tra từ 6 tháng đến 1năm Sau khi điều tra, cơ quan chức năng bắt đầu áp dụng mức thuế chống bánphá giá Sau một thời gian, nếu nhà nhập khẩu yêu cầu đánh giá lại mức thuế thì

cơ quan chức năng sẽ tiến hành xác định lại số tiền thuế phải nộp trong vòng 12tháng, chậm nhất là 18 tháng sau khi nhận được yêu cầu Sau đó mức thuế chốngbán phá giá mới sẽ được áp dụng Việc hoàn thuế sẽ được thực hiện trong vòng

90 ngày sau khi xác định lại mức thuế cuối cùng phải nộp

+ Tính thuế ấn định: Cơ quan điều tra sẽ lấy số liệu của thời điểm trước điều tra

để xác định biên độ phá giá và ấn định biên độ này cho cả quá trình áp dụng

Trang 24

thuế chống bán phá giá Sau một thời gian áp dụng, nếu nhà nhập khẩu đề nghịđược hoàn thuế với phần trị giá cao hơn biên độ bán phá giá thì cơ quan điều tra

sẽ tiến hành xem xét hoàn thuế trong 12 tháng, chậm nhất là 18 tháng sau khinhận được đề nghị hoàn thuế kèm theo đầy đủ bằng chứng Việc hoàn thuế đượcthực hiện trong vòng 90 ngày kể từ khi ra quyết định

Trường hợp số lượng nhà xuất khẩu bán phá giá lớn, không tính riêngbiên độ phá giá được thì cơ quan điều tra sẽ giới hạn việc điều tra ở một số nhàxuất khẩu nhất định trên cơ sở trao đổi với các nhà xuất khẩu có liên quan Mứcthuế áp dụng với các nhà xuất khẩu không điều tra không vượt quá bình quângia quyền của các nhà xuất khẩu được điều tra

Sau mỗi đợt rà soát, hàng nhập khẩu thuộc diện không điều tra được hoànlại thuế bằng bình quân gia quyền của biên độ bán phá giá cũ trừ đi (-) bình quângia quyền biên độ bán phá giá mới

Khi có yêu cầu từ các nhà xuất khẩu không được điều tra, cơ quan điều tra

sẽ tính lại mức thuế bằng bình quân gia quyền giá trị thông thường của nhà xuấtkhẩu có điều tra trừ đi (-) giá xuất khẩu của nhà xuất khẩu không điều tra

Loại trừ biên độ bằng không và biên độ tối thiểu (=2%) khi tính bình quân giaquyền biên độ phá giá

1.3.5) Rà soát

Sau một thời gian áp dụng thuế chống bán phá giá, cơ quan điều tra tiến hành ràsoát việc tiếp tục đánh thuế theo đề nghị của bên liên quan về vấn đề:

+ Có tiếp tục áp thuế không

+ Nếu không hoặc thay đổi mức thuế thì có gây ra thiệt hại không

Cơ quan điều tra sẽ ngừng đánh thuế nếu sau khi rà soát xác định rằng khôngcần thiết tiếp tục đánh thuế nữa

Về nguyên tắc, thuế chống bán phá giá được áp dụng tối đa trong 5 năm.Trước khi hết thời hạn đánh thuế, cơ quan điều tra có thể tiến hành rà soát vàđưa ra kết luận nều ngừng đánh thuế có thể gây ra thiệt hại thì tiếp tục đánhthuế

Trang 25

2) Quy định của luật pháp Việt Nam về xác định bán phá giá

Việt Nam đang từng bước đẩy nhanh và tiến sâu hơn vào quá trình hộinhập kinh tế toàn cầu để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế đấtnước Tuy nhiên, bên cạnh các cơ hội tiếp cận thị trường xuất khẩu rộng mở, quátrình hội nhập kinh tế quốc tế cũng mang lại cho ngành sản xuất nội địa nhữngkhó khăn và thách thức Đặc biệt quá trình hội nhâp và mở cửa nền kinh tế cũngtạo cơ hội cho các nhà xuất khẩu nước ngoài thực hiện các hành vi thương mạikhông công bằng như trợ cấp và bán phá giá hàng hóa nhập khẩu

Xuất phát từ đòi hỏi cần thiết phải bảo vệ ngành sản xuất còn non trẻtrước các hoạt động cạnh tranh không lành mạnh của cánh cửa hội nhập, ngày29/4/2004, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã thông qua pháp lệnh số 20/2004/PL-UBTVQH11 về chống bán phá giá hàng nhập khẩu vào Việt Nam Tiếp sau đó,Chính phủ cũng đã ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành Pháp lệnh và đếnnay có thể nói hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về chống bán phá giá củaViệt Nam đã tương đối hoàn thiện

2.1) Pháp lệnh Chống bán phá giá

Bán phá giá là một hành vi cạnh tranh không lành mạnh, hàng hóa xuấtkhẩu được bán với mức giá thấp hơn trên thị trường nội địa của nước xuất khẩunhằm đạt mục đích loại bỏ các nhà sản xuất ở nước nhập khẩu, tiến tới chiếmlĩnh thị trường nước nhập khẩu và áp đặt mức giá cao nhằm thu lợi nhuận độcquyền Hành vi bán phá giá gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trongnước và tác động không nhỏ đến nhiều yếu tố xã hội khác ở nước nhập khẩu nhưviệc làm, lao động, đầu tư…

Trước tháng 4/2004, Việt Nam đã có một số quy định cho phép áp dụngnguyên tắc thuế chống bán phá giá Cụ thể, tại Luật Thuế xuất nhập khẩu (số04/1998/QH10, ngày 20/5/1998) có quy định cho phép áp dụng thuế bổ sung vớihàng hóa bị bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam Ngày 29/4/2004, tại phiên

Trang 26

họp lần thứ 18, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã thông qua Pháp lệnh chống bánphá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam Pháp lệnh này được chủ tịch nước kíban hành vào ngày 12/5/2004 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/10/2004.

Theo Pháp lệnh về chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu, những hànghóa có xuất xứ từ nước hoặc vùng lãnh thổ bị coi là bán phá giá khi nhập khẩuvào Việt Nam nếu hàng hóa đó được bán với mức giá thấp hơn mức giá thôngthường

Giá thông thường của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam được xác định làmức giá có thể so sánh được của hàng hóa tương tự đang được bán trên thịtrường nội địa nước xuất khẩu theo các điều kiện thương mại thông thường.Trong trường hợp không xác định được mức giá thông thường hoặc có cơ sở chorằng mức giá này không đáng tin cậy, cơ quan có thẩm quyền có thể xác địnhgiá thông thường theo phương pháp khác

Theo quy định tại điều 4, Pháp lệnh chống bán phá giá, các biện phápchống bán phá giá bao gồm: Áp dụng thuế chống bán phá giá và cam kết loại trừbán phá giá

Thuế chống bán phá giá là khoản thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụngtrong trường hợp hàng hóa bị bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam gây ra thiệthại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước

Cam kết loại trừ bán phá giá là cam kết của tổ chức, cá nhân sản xuất,xuất khẩu hàng hóa bị yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá với cơquan nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp chống bán phá giá của ViệtNam hoặc với nhà sản xuất trong nước nếu được cơ quan có thẩm quyền củaViệt Nam đồng ý

2.2) Nội dung điều tra chống bán phá giá

Khi điều tra chống bán phá giá, Cục Quản lý cạnh tranh cần xác định rõ

biên độ bán phá giá Biên độ bán phá giá được xác định bằng khoảng chênh lệch

có thể tính được giữa giá thông thường của hàng hóa so với giá xuất khẩu hànghóa đó vào Việt Nam (%)

Trang 27

Biên độ phá giá = (Giá thông thường - giá xuất khẩu) : giá xuất khẩu x 100%

2.2.1) Giá thông thường

Giá thông thường của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam được xác địnhtheo một trong các phương pháp sau:

+ Là giá có thể so sánh được của hàng hóa tương tự đang được bán trênthị trường nội địa của nước hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu theo các điều kiệnthương mại thông thường

+ Trường hợp không có hàng hóa nhập khẩu tương tự được bán trên thịtrường nội địa của nước hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hoặc có bán nhưng khốilượng, số lượng hoặc trị giá hàng hóa không đáng kể thì giá thông thường củahàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam được xác định theo một trong hai cách sau:

- Thứ nhất là giá có thể so sánh được của hàng hóa tương tự của nước hoặc vùnglãnh thổ xuất khẩu đang được bán trên thị trường một nước thứ ba trong các điềukiện thương mại thông thường;

- Thứ hai là giá thành hợp lý hàng hóa cộng thêm các chi phí hợp lý khác và lợinhuận hợp lý, xét theo từng công đoạn từ sản xuất đến lưu thông trên thị trườngcủa nước hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hoặc nước thứ ba

Ngoài ra, Nghị định 90/2005/NĐ-CP cũng quy định cụ thể thêm cáctrường hợp để xác định giá thông thường Theo đó đối với các trường hợp trong

đó hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam thông qua một nước, vùng lãnh thổ trunggian thứ ba, giá thông thường sẽ được xác định là mức giá có thể so sánh đượccủa hàng hóa tương tự tại nước, vùng lãnh thổ xuất khẩu Tuy nhiên nếu hànghóa chỉ đơn thuần chuyển qua cảng của nước, vùng lãnh thổ thứ ba, hoặc khôngtồn tại mức giá nào có thể so sánh được đối với các hàng hóa tại nước, vùnglãnh thổ trung gian thứ ba, giá thông thường được xác định là mức giá có thể sosánh được của hàng hóa liên quan tại nước, vùng lãnh thổ xuất xứ

2.2.2) Giá xuất khẩu

Giá xuất khẩu hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam được xác định theo cácphương pháp sau:

Trang 28

+ Giá xuất khẩu của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam được tính bằng giá bánhàng hóa của nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu nước ngoài bán cho nhà nhậpkhẩu tại Việt Nam, xác định thông qua các chứng từ giao dịch hợp pháp.

+ Trường hợp không tồn tại giá xuất khẩu hoặc có căn cứ rõ ràng để cho rằnggiá xuất khẩu xác định theo phương pháp trên không đáng tin cậy, giá xuất khẩu

sẽ được xác định như sau: Giá được xây dựng trên cơ sở giá của hàng hóa nhậpkhẩu bán cho người mua độc lập đầu tiên tại Việt Nam; hoặc giá được tính toándựa trên các cơ sở hợp lý

Khi so sánh giá thông thường, giá xuất khẩu để tính biên độ bán phá giá,

cơ quan điều tra sẽ thực hiện những điều chỉnh cần thiết gồm:

+ Điều chỉnh giá thông thường và giá xuất khẩu về cùng một khâu của quá trìnhlưu thông hàng hóa Thông thường, cơ quan điều tra sẽ điều chỉnh để đưa cácmức giá về mức giá bán tại nhà máy

+ Điều chỉnh giá thông thường và giá xuất khẩu về cùng thời điểm tính toánhoặc tại các thời điểm tính toán gần nhau nhất

+ Điều chỉnh giá thông thường và giá xuất khẩu trên cơ sở những khác biệt vềthuế, điều kiện bán hàng, dung lượng thương mại, khối lượng, đặc tính vật lý vàcác yếu tố khác mà cơ quan điều tra cho là phù hợp

+ Giá thông thường và giá xuất khẩu phải được quy đổi thành tiền Việt Namtheo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng

2.3) Điều kiện áp dụng biện pháp chống bán phá giá

Để có thể áp dụng biện pháp chống bán phá giá, cơ quan có thẩm quyềncần chứng minh được hai điều kiện:

+ Hàng hóa bị bán phá giá vào Việt Nam và biên độ bán phá giá phải được xácđịnh cụ thể;

+ Việc bán phá giá này là nguyên nhân gây ra hoặc đe dọa gây thiệt hại đáng kểcho ngành sản xuất trong nước

Theo quy định của Pháp lệnh Chống bán phá giá, cơ quan có thẩm quyền cầnlàm rõ các nội dung sau:

Trang 29

Thứ nhất, có tình trạng bán phá giá hàng nhập khẩu vào Việt Nam hay không,nếu có thì biên độ bán phá giá cụ thể là thế nào;

Thứ hai, có tình trạng bán ngành sản xuất trong nước bị thiệt hại đáng kể hay bị

đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể hay không;

Thứ ba, có mối quan hệ giữa việc bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào ViệtNam với thiệt hại đáng kể hoặc đe dọa gây thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuấttrong nước hay không

+ Thu thuế tạm thời;

+ Đặt cọc khoản tiền tương đương với khoản thuế chống bán phá giá dự kiến sẽ

- Kết luận cuối cùng của cơ quan điều tra;

- Kiến nghị của Hội đồng xử lý

Trang 30

- Tác động của việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá đến lợi ích kinh tế, xãhội trong nước.

Theo quy định của Pháp lệnh Chống bán phá giá, thuế suất thuế chốngbán phá giá không được vượt quá biên độ bán phá giá trong kết luận của cơ quanđiều tra Mức thuế đó sẽ được áp dụng trong thời hạn không quá 5 năm, kể từngày có quyết định áp dụng biện pháp chống bán phá giá Căn cứ để tính thuếchống bán phá giá là số lượng hang hóa nhập khẩu, giá tính thuế, tỷ giá tính thuế

và thuế suất

Thuế chống Số lượng hàng hóa nhập khẩu giá thuế

bán phá = bị áp dụng thuế chống bán x tính x

giá phá giá thuế suất

2.5) Các thời hạn trong điều tra chống bán phá giá

Theo quy định tại điều 24, pháp lệnh về chống bán phá giá, Bộ trưởng BộCông Thương có thể ra quyết định rà soát việc áp dụng biện pháp chống bán phágiá trong các trường hợp sau đây:

Sau một năm kể từ ngày có quyết định áp dụng biện pháp chống bán phágiá, Bộ trưởng Bộ Công Thương có quyền ra quyết định rà soát việc áp dụngbiện pháp chống bán phá giá theo đề nghị của một hoặc nhiều bên có liên quan

và trên cơ sở xem xét các bằng chứng do bên đề nghị rà soát cung cấp

Một năm trước ngày thời hạn quyết định áp dụng biện pháp chống bánphá giá hết hiệu lực, Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định rà soát việc ápdụng biện pháp chống bán phá giá

Thủ tục rà soát việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá được tiến hànhtương tự như thủ tục điều tra để áp dụng biện pháp chống bán phá giá

Trong trường hợp các bên liên quan không đồng ý với quyết định ápdụng biện pháp chống bán phá giá của Bộ trưởng Bộ Công Thương thì thủ tụckhiếu nại như sau:

+ Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyếtđịnh áp dụng biện pháp chống bán phá giá, các bên liên quan đến quá trình điều

Trang 31

tra và áp dụng biện pháp chống bán phá giá không đồng ý với quyết định trên thì

có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Công Thương

Khi nhận được khiếu nại, trong thời hạn 60 ngày, Bộ trưởng Bộ CôngThương có trách nhiệm giải quyết khiếu nại Trường hợp đặc biệt, thời hạn giảiquyết khiếu nại được gia hạn nhưng không quá 60 ngày và phải được thông báobằng phương thức thích hợp cho tổ chức, cá nhân khiếu nại

Trường hợp quá thời hạn mà Bộ trưởng Bộ Công Thương chưa ra quyếtđịnh giải quyết khiếu nại hoặc tổ chức, cá nhân khiếu nại không đồng ý vớiquyết định giải quyết khiếu nại thì có thể khởi kiện tại Tòa án theo quy định củaluật pháp Việt Nam

III) Vai trò của Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công Thương trong quản lý chống bán phá giá

1) Thẩm quyền của Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công Thương trong xử lý chống bán phá giá

Trong các cuộc điều tra chống bán phá giá, Cục Quản lý cạnh tranh - BộCông Thương đóng vai trò là cơ quan điều tra chống bán phá giá Nói cách khác,trong quá trình giải quyết vụ việc chống bán phá giá, Cục Quản lý cạnh tranh -

Bộ Công Thương sẽ là cơ quan tổ chức điều tra, công bố các kết luận sơ bộ vàkết luận cuối cùng, chuyển hồ sơ vụ việc chống bán phá giá để Hội đồng xử lýxem xét, thảo luận, ra quyết định và kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương raquyết định về áp dụng biện pháp chống bán phá giá

Khi tiến hành điều tra chống bán phá giá, Cục Quản lý cạnh tranh có thẩmquyền sau:

+ Ban hành mẫu hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá và bản câuhỏi điều tra

+ Thực hiện các nhiệm vụ điều tra để áp dụng biện pháp chống bán phá giá theotrình tự, thủ tục quy định tại Pháp lệnh chống bán phá giá và Nghị định 90/2005/NĐ-CP của Chính phủ

Trang 32

+ Yêu cầu các bên liên quan cung cấp các thông tin cần thiết và các tài liệu cóliên quan đến vụ việc chống bán phá giá.

+ Tổ chức tham vấn các bên liên quan

+ Công bố kết luận sơ bộ về các nội dung liên quan đến quá trình điều tra

+ Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định về áp dụng thuếchống bán phá giá tạm thời trong trường hợp cần thiết

+ Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét việc chấp nhận, không chấpnhận hoặc đề nghị điều chỉnh nội dung cam kết trên cơ sở đề xuất tự nguyện củacác nhà sản xuất, xuất khẩu có liên quan theo quy định tại khoản 2, Điều 21Pháp lệnh chống bán phá giá

+ Công bố kết luận cuối cùng về các nội dung liên quan đến quá trình điều tra.+ Tiến hành rà soát việc áp dụng các biện pháp chống bán phá giá theo quyếtđịnh của Bộ trưởng Bộ Công Thương

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

2) Trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc chống bán phá giá của Cục Quản lý cạnh tranh – Bộ Công Thương

Để tiến hành một cuộc điều tra bán phá giá thông thường phải trải qua các bước như sau:

Bước 1: Doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công

Thương Doanh nghiệp nộp hồ sơ yêu cầu điều tra chống bán phá giá phải là tổchức, cá nhân đại diện cho ngành sản xuất trong nước, có khối lượng, số lượnghoặc giá trị hàng hóa chiếm ít nhất 25% tổng khối lượng, số lượng hoặc trị giáhàng hóa tương tự được sản xuất trong nước Ngoài ra số lượng, khối lượng, trịgiá hàng hóa của các nhà sản xuất trong nước ủng hộ việc nộp hồ sơ chống bánphá giá phải lớn hơn khối lượng, số lượng, giá trị hàng hóa tương tự của các nhàsản xuất trong nước phản đối yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá

Bước 2: Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công Thương kiểm tra tính đầy đủ và hợp

pháp của hồ sơ Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp pháp, Cục sẽ thông báo

Trang 33

bằng văn bản cho doanh nghiệp để hoàn chỉnh hồ sơ Hồ sơ yêu cầu áp dụng cácbiện pháp chống bán phá giá bao gồm:

- Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá gồm các nội dung:

+ Tên, địa chỉ và thông tin cần thiết khác của tổ chức, cá nhân yêu cầu áp dụngbiện pháp chống bán phá giá

+ Mô tả hàng hóa nhập khẩu là đối tượng bị yêu cầu áp dụng biện pháp chốngbán phá giá, gồm tên gọi hàng hóa, các đặc tính cơ bản và mục đích sử dụngchính, mã số theo biểu thuế nhập khẩu hiện hành và mức thuế nhập khẩu đangđược áp dụng, xuất xứ hàng hóa nhập khẩu,

+ Mô tả khối lượng, số lượng và trị giá của hàng hóa nhập khẩu trong thời hạn

12 tháng trước khi nộp hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá,+ Mô tả khối lượng, số lượng, trị giá hàng hóa tương tự được sản xuất trongnước trong thời hạn 12 tháng trước khi nộp hồ sơ yêu cầu áp dụng biện phápchống bán phá giá,

+ Thông tin về giá thông thường, giá xuất khẩu của hàng hóa trong thời hạn 12tháng trước khi nộp hồ sơ

+ Biên độ bán phá giá của hàng hóa nhập khẩu bị yêu cầu áp dụng biện phápchống bán phá giá

+ Thông tin, chứng cứ, số liệu về thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trongnước do hàng hóa bán phá giá vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra,

+ Tên, địa chỉ và thông tin cần thiết khác của tổ chức, cá nhân sản xuất và xuấtkhẩu hàng hóa vào Việt Nam bị yêu cầu áp dụng các biện pháp chống bán phágiá,

+ Yêu cầu cụ thể về việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá, thời hạn và mức

Trang 34

Bước 5: Quyết định điều tra vụ việc chống bán phá giá,

Bước 6: Thông báo quyết định điều tra vụ việc chống bán phá giá

Bước 7: Tổ chức tham vấn

Bước 8: Kết luận sơ bộ

Bước 9: Quyết định áp thuế chống bán phá giá tạm thời

Bước 10: Áp dụng biện pháp cam kết,

Bước 11: Kết luận cuối cùng,

Bước 12: Quyết định về việc áp dụng thuế chống bán phá giá,

Bước 13: Khiếu nại quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá

Để giải quyết một vụ kiện chống bán phá giá, cần trải qua 13 bước ở trên,qua đây có thể thấy để tiến hành một vụ kiện chống bán phá giá cần rất nhiềuthời gian và công sức Do đó các doanh nghiệp trước khi khởi kiện cần dựa trênnhững cơ sở, bằng chứng, lập luận chắc chắn, vững vàng và có sự chuẩn bị kĩlưỡng về mặt vật chất, tâm lý để giành chiến thắng trong vụ kiện

IV) Thực trạng bán phá giá hàng nhập khẩu trên thị trường Việt Nam

Trước đà tăng trưởng mạnh mẽ của xuất nhập khẩu nước ta, Việt Nam đã

và đang phải đối mặt với rất nhiều vụ kiện về chống bán phá giá hàng xuất khẩu.Tính từ năm 1994 đến tháng 10 năm 2009, chúng ta phải đối mặt với tổng cộng

34 vụ kiện chống bán phá giá từ các tổ chức nước ngoài

Trái ngược với hàng loạt các vụ kiện chống bán phá giá và nguy cơ đốimặt với các vụ kiện chống bán phá giá kể trên thì Việt Nam chưa tiến hành một

vụ kiện chống bán phá giá nào đối với hàng hóa xuất khẩu của nước ngoài, mặc

dù đã có rất nhiều biểu hiện, căn cứ để cho rằng tương đối nhiều các loại hànghóa đang bán phá giá, cạnh tranh không lành mạnh trên thị trường Việt Nam.Phần lớn các mặt hàng bị cho rằng đang bán phá giá vào thị trường Việt Nam làcác loại hàng hóa đòi hỏi công nghệ, hàm lượng vốn đầu tư cao mà Việt Namkhó có thể cạnh tranh được về công nghệ, vốn hay nguyên liệu đầu vào… nhưsắt thép, xi măng…

Trang 35

Với một thị trường lớn với trên 86 triệu dân, có tốc độ tăng trưởng kinh tếcao và tương đối ổn định, do đó nhu cầu là rất lớn, đa dạng Nhận thấy đây làmột thị trường tiềm năng và có khả năng tăng trưởng phát triển cao Hàng hóanước ngoài, các nhà đầu tư xâm nhập vào Việt Nam ngày một tăng mạnh vớimục tiêu chiếm lĩnh thị trường và lợi nhuận Một trong những chiến lược mà cácnhà sản xuất nước ngoài sử dụng để chiếm lĩnh thị phần là bán phá giá hàng hóavào thị trường Việt Nam.

Lợi dụng kẽ hở trong luật pháp chống bán phá giá của Việt Nam cũng nhưkinh nghiệm điều tra, xử lý chống bán phá giá của nước chủ nhà Đến thời điểmhiện tại đã có rất nhiều mặt hàng nhập khẩu đã và đang bán phá giá trên thịtrường Việt Nam

1) Vụ việc Coca cola

Coca cola bước vào thị trường Việt Nam từ năm 1994 Đây là một trongnhững tập đoàn nước giải khát lớn nhất trên thế giới Khi xâm nhập vào thịtrường Việt Nam, nó nhanh chóng ‘loại bỏ’ các hãng giải khát nhỏ lẻ trong nước

để trở thành hãng giải khát chiếm thị phần lớn nhất tại Việt Nam lúc bấy giờ.Ngoài việc tăng cường đầu tư, sử dụng các chiến lược marketing, quảng cáo,khuyến mãi Coca cola còn sử dụng chiến lược bán phá giá theo kiểu ‘‘cá lớnnuốt cá bé’’ Làm được điều này là do tiềm lực tài chính hùng mạnh từ công ty

mẹ mà các công ty nhỏ tại nước nhập khẩu không đủ khả năng để có thể cạnhtranh

Một lon coca cola ở thị trường Mỹ là 75 cents (tương đương khoảng10.500 VNĐ) trong khi đó, một lon coca cola bán ở thị trường Việt Nam có giá

từ 5.000 VNĐ – 7.000 VNĐ (khoảng từ 40 – 50 cents) thấp hơn mức giá tại Mỹ

là 25 cents (theo tỷ giá lúc bấy giờ là 14.000 VNĐ/USD) Nghiên cứu chỉ rarằng công ty Coca cola Chương Dương xâm chiếm thị phần của các đối thủ bằngcon đường bán phá giá (đặc biệt trong 2 tháng 3/1998 và tháng 4/1998, CocaCola đã bán phá giá kỉ lục là 30%) trong khi liên doanh này không hề có sựchuyển biến rõ rệt về công nghệ, năng suất và hiệu suất các khâu khác Với tiềm

Trang 36

lực tài chính hùng hậu, Coca cola chấp nhận bán với giá thấp và chịu lỗ lớnnhằm loại bỏ các đối thủ cạnh tranh trên thị trường Việt Nam, độc chiếm thịphần và thị trường Nhận thấy sự cạnh tranh không lành mạnh như vậy và sựthua thiệt nặng nề của các nhà sản xuất nội địa, nhưng do chưa có đủ cơ sở pháp

lý và các điều kiện cần thiết khác nên các hãng sản xuất nước giải khát trongnước khi đó không thể kiện Coca cola cạnh tranh không lành mạnh mà đànhchấp nhận thua lỗ hoặc chuyển đổi chiến lược kinh doanh

2) Vụ việc áo sơ mi Trung Quốc

Thời điểm năm 2005, đã có hiện tượng hàng dệt may Trung Quốc bán phágiá áo sơ mi vào thị trường Việt Nam Một chiếc áo sơ mi Trung Quốc bán tạiViệt Nam có khi chỉ với mức giá là 15.000 đồng Với mức giá này, dù tính toánkiểu gì vẫn thấp hơn nhiều so với giá thành sản xuất Ông Lê Viết Tòa, khi đó làPhó Tổng giám đốc công ty may Việt Tiến khẳng định, áo sơ mi vải 65%polieste và 35% cotton, tính hết tất cả chi phí thì giá thành khoảng 70.000 đồng/

áo, nhưng khi đó ở thị trường Việt Nam, áo sơ mi Trung Quốc chỉ bán với giá25.000 - 30.000 đồng/chiếc

Về lý thuyết thì rõ ràng áo sơ mi Trung Quốc bán phá giá, tuy nhiên trênthực tế không dễ để kết luận điều này Và muốn kiện áo sơ mi Trung Quốc bánphá giá phải nắm chắc được nhà sản xuất, xuất khẩu của họ là ai, giá thành sảnxuất là bao nhiêu, giá xuất khẩu bao nhiêu… Ngoài ra còn phải biết rõ ‘’đườngđi’’ của các mặt hàng và chúng được nhập vào Việt Nam theo con đường nào…Việc điều tra những vấn đề trên là vô cùng khó khăn và rất khó để chúng ta cóthể làm được nếu không có quy định, quy chế giám sát, quản lý ngay từ đầu

Thực tế cũng cho thấy rằng hàng dệt may Trung Quốc nhập vào Việt Nam

đã vượt quá tỷ lệ 3% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng dệt may Nhưng cácbằng chứng để xác thực nhận định trên thì rất khó để thu thập

Hiện nay trên thị trường Việt Nam vẫn đang tràn ngập các mặt hàngTrung Quốc giá rẻ nhưng không ai biết nó từ đâu ra và ai chịu trách nhiệm vềnhững vấn đề này

Trang 37

3) Vụ việc thép cuộn Trung Quốc

Năm 2006, hàng vạn tấn thép giá rẻ từ Trung Quốc tràn vào Việt Nam.Theo Hiệp hội Thép Việt Nam, một điều đặc biệt là loại thép φ6 và φ8 đượcchào bán ngang bằng với giá phôi, trong khi đó, chi phí giá công từ phôi sangthép thành phẩm tại bất kì một nhà máy thép nào của Việt Nam và trong khuvực đều ở mức 35 – 60 USD/tấn Theo Hiệp hội Thép Việt Nam, giá bán thépcuộn nói trên chưa bao gồm VAT của các nhà sản xuất trong nước dao độngtrong khoảng 7,2 – 7,5 triệu đồng/tấn Tại khu vực phía Nam, giá thép cuộn cógiá cao hơn: 7,8 triệu đồng/tấn

Theo đó, giá phôi CNF chào bán tại các cảng Việt Nam khoảng 400 USD/tấn thì giá thép cuộn φ6 và φ8 ở mức 405 USD/tấn Giống như ngành thép trongkhu vực và các nhà máy thép trên thế giới, chi phí gia công từ phôi sang thépthành phẩm tại các nhà máy Việt Nam dao động từ 35 – 60 USD/tấn Nhưng đốivới loại thép từ Trung Quốc sang Việt Nam, mức chi phí gia công từ phôi sangthép thành phầm gần như bằng (=) 0 Do giá bán rẻ hơn nên hàng loạt nhà máythép Việt Nam đứng trước nguy cơ phải dừng sản xuất dòng sản phẩm thép này.Trước khi xuất hiện loạt sản phẩm thép giá rẻ này từ Trung Quốc, mức tiêu thụthép φ6 và φ8 hàng tháng của nhà máy gang thép Thái Nguyên là khoảng 5 – 6nghìn tấn 1 tháng Nhưng kể từ lúc xuất hiện thép giá rẻ từ Trung Quốc, doanh

số bán ra bị giảm gần 50% Tình trạng này cũng xảy ra với doanh nghiệp thépHòa Phát, VPS

Trước tình hình như trên, có ý kiến cho rằng cần phải liên minh các nhàsản xuất thép trong nước với nhau để bán với giá thấp hơn nhưng bị phản đối

Lý do là nếu tính tổng mức tiêu thụ thép cuộn miền Bắc khoảng 2,5 – 3 vạntấn/tháng và mỗi tấn phải chấp nhận lỗ khoảng 500 nghìn đồng thì thiệt hại mỗitháng sẽ là 15 tỷ đồng, chưa kể công ăn việc làm của người lao động bị đe dọa.Ảnh hưởng của thép Trung Quốc giá rẻ đã khiến 23 doanh nghiệp thép ViệtNam phải giảm sản lượng thép cuộn và nhiều đơn vị phải tạm ngưng sản xuấtmặt hàng này

Trang 38

4) Vụ việc kính nổi

Thời gian vừa qua, 2 doanh nghiệp Việt Nam đề nghị áp thuế chống bánphá giá là công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Kính nổi Việt Nam (VFG) tạiBắc Ninh và công ty Kính nổi Viglacera (VIFG) tại Bình Dương đề nghị tổngcông ty thủy tinh và gốm xây dựng Viglacera làm đầu mối đứng đơn kiện một sốdoanh nghiệp nước ngoài bán phá giá mặt hàng kính nổi vào Việt Nam Theocác số liệu mà công ty cung cấp và được hải quan xác nhận, số lượng kính nhậpkhẩu đã tăng đột biến từ năm 2007 đến đầu năm 2009: khoảng 13 triệu métvuông quy tiêu chuẩn năm 2007; năm 2008 là gần 25 triệu mét vuông quy tiêuchuẩn và quý I/2009 đã đạt khoảng 7 triệu mét vuông quy tiêu chuẩn Tổng thịphần của các doanh nghiệp sản xuất kính trong nước giảm đáng kể : từ 80% năm

2007 xuống còn 61% năm 2008

Theo hồ sơ kiện của Viglacera thì có 14 nhà sản xuất nước ngoài và cácdoanh nghiệp chuyên về xuất khẩu đã xuất khẩu các mặt hàng kính nổi vào ViệtNam (chủ yếu là các doanh nghiệp của Trung Quốc, Malaisia, Indonesia,Thailan…) và 6 công ty thương mại trong nước tham gia nhập khẩu mặt hàngnày Do lượng hàng nhập khẩu tăng mạnh và bán với mức giá thấp hơn 30% sovới mặt hàng kính nổi trong nước, các nhà sản xuất nội địa đã và đang chịu thua

lỗ nghiêm trọng Từ giữa năm 2008, các nhà sản xuất Việt Nam đã phải giảmsản lượng xuống còn 50% công suất thiết kế nhưng lượng tồn kho vẫn tăng,thậm chí có doanh nghiệp phải đạp bỏ bớt thành phẩm để đem nấu lại, một sốdoanh nghiệp phải cắt giảm lương công nhân Tuy nhiên sau đó, do khó khăn vềchi phí, kinh nghiệm, thời gian trong việc phải sang tận nước xuất khẩu điều tranếu kiện chống bán phá giá, do vậy các doanh nghiệp trong nước đã thay đổiyêu cầu từ kiện chống bán phá giá sang yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ Mứcthuế tuyệt đối đề nghị với các sản phẩm kính nổi nhập khẩu của các nhà sản xuấttrong nước là 0,6 USD/mét vuông trong thời hạn 4 năm Vglacera cũng đề nghịtrước khi cơ quan điều tra là Cục Quản lý cạnh tranh – Bộ Công Thương cóquyết định cuối cùng, cần áp ngay thuế suất thuế nhập khẩu chung là 40% cho

Trang 39

tất cả các sản phẩm kính nổi nhập khẩu trong thời hạn 200 ngày Bộ CôngThương đã có quyết định tiến hành điều tra áp dụng các biện pháp tự vệ với mặthàng kính nổi và Bộ Xây dựng cũng đã ban hành quy định về tiêu chuẩn an toànvới sản phẩm kính nổi.

Qua một số thực trạng trên, có thể thấy tác động rất lớn của việc bán phágiá hàng hóa nhập khẩu đến ngành sản xuất nội địa Thực hiện các cam kết vớiWTO và các tổ chức quốc tế khác, Việt Nam sẽ tiến dần đến việc cắt giảm hayloại bỏ các hàng rào thuế quan và phi thuế quan vì thế cần phải có sự chuẩn bị kĩtrước các tình huống có thể xảy ra, đặc biệt là chống bán phá giá hàng hóa nhậpkhẩu Vì chắc chắn trong tương lai gần, khi các hàng rào bảo hộ dần được xóa

bỏ, sẽ là sự gia tăng mạnh về xâm nhập của hàng hóa nước ngoài Đây là mộtvấn đề cần phải được nhìn nhận một cách hệ thống và cần thiết có các chiếnlược đối phó ngay từ bây giờ với không chỉ các cơ quan Nhà nước mà với cả cácdoanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong nước

Ngày đăng: 12/07/2014, 09:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8) Website Tổng cục Thống kê: http://www.gso.gov.vn 9) Website Bộ Công Thương: http://moit.gov.vn Link
10) Website Cục Quản lý cạnh tranh – Bộ Công Thương:http://www.qlct.gov.vn Link
11) Website Bộ Kế hoạch &amp; Đầu tư: http://www.mpi.gov.vn 12) Báo điện tử:http://vietnamnet.vn;http://dantri.com;http://vnexpress.net Link
3) Hỏi đáp về pháp luật chống trợ cấp của Việt Nam và WTO 4) Hỏi đáp về pháp luật tự vệ của Việt Nam và WTO Khác
6) Đề tài ‘’cơ sở khoa học áp dụng thuế chống bán phá giá đối với hàng nhập khẩu ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế’’ năm 2002 của th.s Nguyễn Thanh Hưng Khác
13) Tạp chí, tài liệu, chuyên đề luận văn tốt nghiệp các khóa Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Nhập khẩu một số mặt hàng chủ yếu giai đoạn từ 2005 – 2009 - Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chống bán phá giá hàng nhập khẩu pot
Bảng 1.2 Nhập khẩu một số mặt hàng chủ yếu giai đoạn từ 2005 – 2009 (Trang 41)
Bảng 2.2: Một số thị trường nhập khẩu hàng hóa chủ yếu của Việt Nam - Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chống bán phá giá hàng nhập khẩu pot
Bảng 2.2 Một số thị trường nhập khẩu hàng hóa chủ yếu của Việt Nam (Trang 42)
Bảng 3.2: Số vụ điều tra chống bán phá giá do Ấn Độ tiến hành với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài giai đoạn 1992 – 2002 - Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chống bán phá giá hàng nhập khẩu pot
Bảng 3.2 Số vụ điều tra chống bán phá giá do Ấn Độ tiến hành với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài giai đoạn 1992 – 2002 (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w