Lớp này nhận một frame hoàn chỉnh từ lớp Data link và mã hóa nó thành một chuỗi các tín hiệu truyền vào môi trường truyền cục bộ.. Phân phát các frame qua môi trường truyền cục bộ cần có
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
GIÁO TRÌNH HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ HẠ TẦNG MẠNG PHẦN CỨNG CĂN BẢN
NGÀNH: TRUYỀN THÔNG VÀ MẠNG MÁY TÍNH
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-… ngày tháng….năm
của………
TP Hồ Chí Minh, năm 2018
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng
nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu
lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
LỜI GIỚI THIỆU
Quyển giáo trình này được biên soạn dựa theo đề cương môn học “Quản trị hạ tầng
mạng phần cứng căn bản” của Khoa Công nghệ thông tin Trường Cao đẳng Công nghệ
Thủ Đức
Do giáo trình phát hành lần đầu nên sẽ không tránh khỏi những sai sót về nội dung lẫn
hình thức, tác giả rất mong nhận được sự góp ý chân thành từ quý thầy cô và các em
sinh viên để giáo trình hoàn thiện hơn.
Tp.HCM, ngày 30 tháng 05 năm 2018 Tham gia biên soạn
Chủ biên: Nguyễn Thị Mộng Hằng
Trang 3MỤC LỤC
A DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
B DANH MỤC BIỂU BẢNG SỐ LIỆU
C DANH MỤC CÁC HÌNH
CHƯƠNG 1: MÔ HÌNH TCP/IP 1
1.1 | LỚP NETWORK ACCESS 2
1.1.1 | LỚP PHYSICAL 2
1.1.2 | LỚP DATA LINK 6
1.2 | LỚP INTERNET (LỚP NETWORK) 11
1.2.1 | CÁC GIAO THỨC CỦA LỚP NETWORK 11
1.2.2 | CÁC ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA GIAO THỨC IP 11
1.2.3 | IP PACKET 14
1.2.4 | IPV4 HEADER 14
1.2.5 | IPV6 HEADER 17
1.2.6 | ĐỊNH TUYẾN 18
1.2.7 | ĐỊA CHỈ IPV4 19
1.3 | LỚP TRANSPORT 28
1.3.1 | ĐIỀU KHIỂN CÁC CUỘC TRAO ĐỔI 28
1.3.2 | HỖ TRỢ TRUYỀN KHÔNG TIN CẬY 30
1.3.3 | TCP VÀ UDP 31
1.3.4 | ĐỊA CHỈ PORT 32
1.3.5 | GIAO THỨC TCP – SỰ TRUYỀN THÔNG TIN CẬY 35
1.3.6 | QUẢN LÝ CÁC PHIÊN GIAO DỊCH TCP 41
1.3.7 | GIAO THỨC UDP 44
1.4 | LỚP APPLICATION 47
1.4.1 | CÁC ỨNG DỤNG – GIAO DIỆN ĐỂ GIAO TIẾP GIỮA CÁC MẠNG 47
1.4.2 | MÔ HÌNH CLIENT-SERVER 48
1.4.3 | MẠNG NGANG HÀNG (PEER-TO-PEER) 49
1.4.4 | MỘT SỐ DỊCH VỤ VÀ GIAO THỨC PHỔ BIẾN Ở LỚP APPLICATION 50
1.5 | BÀI TẬP CHƯƠNG 1 60
CHƯƠNG 2: ĐỊA CHỈ IPV6 62
2.1 | GIỚI THIỆU ĐỊA CHỈ IPV6 62
2.2 | CẤU TRÚC ĐỊA CHỈ IPV6 63
2.3 | ĐỊNH DANH GIAO DIỆN (Interface Identifier) 65
2.3.1 | TỰ ĐỘNG TẠO 64 BIT ĐỊNH DANH GIAO DIỆN TỪ ĐỊA CHỈ MAC 65
2.3.2 | TỰ ĐỘNG TẠO 64 BIT ĐỊNH DANH GIAO DIỆN MỘT CÁCH NGẪU NHIÊN 67
2.4 | CÁC LOẠI ĐỊA CHỈ IPV6 68
2.4.1 | TỔNG QUAN VỀ PHÂN LOẠI ĐỊA CHỈ IPV6 68
2.4.2 | NHỮNG DẠNG ĐỊA CHỈ UNICAST 69
2.4.3 | ĐỊA CHỈ MULTICAST 73
2.4.4 | ĐỊA CHỈ ANYCAST 76
2.5 | BÀI TẬP CHƯƠNG 2 77
CHƯƠNG 3: CẤU HÌNH HỆ ĐIỀU HÀNH MẠNG 79
3.1 | TỔNG QUAN HỆ ĐIỀU HÀNH CISCO IOS 79
3.1.1 | ROUTER – CÁC THÀNH PHẦN BÊN TRONG ROUTER 79
Trang 43.1.2 | MỤC ĐÍCH CỦA PHẦN MỀM CISCO IOS 80
3.1.3 | GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG CỦA ROUTER 81
3.1.4 | CÁC CHẾ ĐỘ CẤU HÌNH ROUTER 81
3.1.5 | HOẠT ĐỘNG CỦA PHẦN MỀM CISCO IOS 82
3.1.6 | KHỞI ĐỘNG ROUTER 83
3.1.7 | ĐĂNG NHẬP VÀO ROUTER BẰNG GIAO DIỆN DÒNG LỆNH 85
3.1.8 | PHÍM TRỢ GIÚP TRONG ROUTER CLI 87
3.1.9 | MỞ RỘNG THÊM CÁCH VIẾT CÂU LỆNH 89
3.2 | CẤU HÌNH ROUTER 89
3.2.1 | CHẾ ĐỘ GIAO TIẾP DÒNG LỆNH CLI 89
3.2.2 | ĐẶT TÊN CHO ROUTER 91
3.2.3 | ĐẶT MẬT MÃ CHO ROUTER 91
3.2.4 | CẤU HÌNH CỔNG SERIAL 93
3.2.5 | CẤU HÌNH CỔNG ETHERNET 94
3.2.6 | CẤU HÌNH CÂU CHÚ THÍCH CHO CỔNG GIAO TIẾP 95
3.2.7 | THÔNG ĐIỆP ĐĂNG NHẬP 95
3.2.8 | THỰC HIỆN THÊM BỚT, DỊCH CHUYỂN VÀ THAY ĐỔI TẬP TIN CẤU HÌNH 95
3.2.9 | KIỂM TRA BẰNG CÁC LỆNH SHOW 96
3.3 | TELNET VÀ SSH 97
3.3.1 | THIẾT LẬP VÀ KIỂM TRA KẾT NỐI TELNET 97
3.3.2 | SSH 101
3.4 | KHÔI PHỤC MẬT KHẨU CHO ROUTER VÀ SWITCH 103
3.4.1 | KHÔI PHỤC MẬT KHẨU CHO ROUTER 103
3.4.2 | KHÔI PHỤC MẬT KHẨU CHO SWITCH 106
3.5 | NẠP IOS CHO ROUTER VÀ SWITCH 111
3.5.1 | NẠP IOS CHO ROUTER 111
3.5.2 | NẠP IOS CHO SWITCH 112
3.6 | SAO LƯU VÀ NÂNG CẤP IOS 116
3.7 | BÀI TẬP CHƯƠNG 3 121
CHƯƠNG 4: ĐỊNH TUYẾN TĨNH 129
4.1 | GIỚI THIỆU VỀ ĐỊNH TUYẾN 129
4.2 | CẤU HÌNH ĐỊNH TUYẾN TĨNH 130
4.2.1 | CẤU HÌNH ĐỊNH TUYẾN TĨNH TRÊN IPV4 130
4.2.2 | CẤU HÌNH ĐỊNH TUYẾN TĨNH TRÊN IPV6 133
4.3 | CẤU HÌNH ĐƯỜNG MẶC ĐỊNH CHO ROUTER 135
4.3.1 | CẤU HÌNH ĐƯỜNG MẶC ĐỊNH TRÊN IPV4 136
4.3.2 | CẤU HÌNH ĐƯỜNG MẶC ĐỊNH TRÊN IPV6 137
4.4 | XỬ LÝ SỰ CỐ STATIC ROUTE VÀ DEFAULT ROUTE 138
4.5 | BÀI TẬP CHƯƠNG 4 139
CHƯƠNG 5: VLAN 142
5.1 | KHÁI NIỆM VỀ VLAN 142
5.1.1 | GIỚI THIỆU VỀ VLAN 142
5.1.2 | MIỀN QUẢNG BÁ THAY ĐỔI NHƯ THẾ NÀO KHI CÓ VLAN 143
5.1.3 | HOẠT ĐỘNG CỦA VLAN 145
5.1.4 | LỢI ÍCH CỦA VLAN 146
5.1.5 | CÁC LOẠI VLAN 147
5.1.6 | CẤU HÌNH VLAN 150
5.2 | TRUNKING 153
5.2.1 | GIỚI THIỆU 153
5.2.2 | KỸ THUẬT TRUNKING DOT1Q 154
5.2.3 | KỸ THUẬT TRUNKING ISL 156
Trang 55.2.4 | CẤU HÌNH TRUNKING 156
5.3 | VTP 158
5.3.1 | ĐẶC ĐIỂM 158
5.3.2 | CẤU HÌNH 161
5.4 | ĐỊNH TUYẾN VLAN VỚI ROUTER 162
5.5 | VLAN RIÊNG (PRIVATE VLAN) 165
5.5.1 | KHÁI NIỆM 165
5.5.2 | TẤN CÔNG CHUYỂN TIẾP VLAN 167
5.6 | BÀI TẬP CHƯƠNG 5 168
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CSMA/CD (Carier Sense Multiple Access/ Collision Detection )
CSMA/CA (Carier Sense Multiple Access/ Collision Avoidance)
DNS (Domain Name System)
DHCP (Dynamic Host Control Protocol)
FTP (File Transfer Protocol)
ICMP (Internet Control Message Protocol )
LLC (Logical Link Control)
MAC (Media Access Control)
OSI (Open Systems Interconnection Reference Model)
POP (Post Office Protocol)
SMTP (Simple Mail Transfer Protocol)
SNMP (Simple Network Management Prorocol)
TTL (Time To live)
TCP/IP (Transmission Control Protocol / Internet Protocol)
TCP (Transmission Control Protocol)
UDP (User Datagram Protocol)
VLSM (Variable Length Subnet Mask)
VoIP (Voice over IP)
VLAN (virtual LAN)
Trang 7DANH MỤC BIỂU BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 1: Bandwidth 6
Bảng 2: Các port thông dụng 35
Bảng 3: Địa chỉ multicast 76
Bảng 4: Chế độ hoạt động router 83
Bảng 5: Các mode Trunking 157
Bảng 6: Mô tả cổng kết nối 166
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Mô hình TCP/IP 1
Hình 2: Phương pháp Signaling manchaster 5
Hình 3: Cấu trúc một frame 7
Hình 4: Các lớp con của lớp Data link 8
Hình 5: Phương pháp truy cập Controlled 9
Hình 6: Phương pháp truy cập Contention based 10
Hình 7: Giao tiếp connectionless 12
Hình 8: Best-effort 13
Hình 9: Các IP packet độc lập với môi trường truyền 14
Hình 10: Tạo ra IP packet 14
Hình 11: Các cột trong IPv4 header 15
Hình 12: Các cột trong IPv6 header 17
Hình 13: Default gateway hỗ trợ giao tiếp giữa các mạng 18
Hình 14: Cấu trúc địa chỉ IP 19
Hình 15: Mượn thêm bit để chia subnet 20
Hình 16: Sơ đồ mạng 21
Hình 17: Nhiệm vụ của lớp Transport 28
Hình 18: Các dịch vụ của lớp Transport 29
Hình 19: Địa chỉ Port 33
Hình 20: TCP header 37
Hình 21: Thiết lập kết nối TCP 38
Hình 22: Ngắt kết nối TCP 40
Hình 23: Tại đích, các TCP segment được sắp xếp lại 42
Hình 24: Acknowledgement và Window size 43
Hình 25: Điều khiển luồng 44
Hình 26: Vận chuyển dữ liệu với giao thức UDP 45
Hình 27: UDP: không kết nối và không tin cậy 45
Hình 28: UDP server lắng nghe các request từ các client 46
Trang 9Hình 29: Client download file từ server 48
Hình 30: Mạng peer-to-peer 49
Hình 31: Các ứng dụng peer-to-peer 50
Hình 32: Giao thức HTTP 51
Hình 33: Các giao thức Email 52
Hình 34: Hoạt động của SMTP 53
Hình 35: Hoạt động của POP3 54
Hình 36: Các tiến trình FTP 55
Hình 37: Sự phân cấp của các DNS server 56
Hình 38: Tiện ích nslookup 57
Hình 39: Các tiến trình của DHCP 58
Hình 40: DHCP Server 59
Hình 41: Chia sẻ tập tin bằng giao thức SMB 60
Hình 42: Cấu trúc địa chỉ IPv6 63
Hình 43: Ánh xạ từ EUI-48 tới EUI-64 66
Hình 44: Tự động cấu hình 64 bit định danh giao diện từ địa chỉ MAC 67
Hình 45: Cấu trúc địa chỉ link-local 70
Hình 46: Cấu trúc địa chỉ site-local 71
Hình 47: Cấu trúc địa chỉ Global Unicast 72
Hình 48: Phân cấp định tuyến địa chỉ IPv6 Unicast toàn cầu 73
Hình 49: Cấu trúc địa chỉ IPv6 multicast 74
Hình 50: Các chế độ cấu hình router 82
Hình 51: Kết nối cổng console 85
Hình 52: Đấu nối cáp 86
Hình 53: Tera Term 87
Hình 54: Thông số cổng COM 87
Hình 55: Help 88
Hình 56: Sơ đồ kết nối 104
Hình 57: Các đèn LED ở mặt trước một switch 3560 107
Hình 58: Mặt sau của switch dòng 3560 -24PS 108
Trang 10Hình 59: Sơ đồ 111
Hình 60: Sơ đồ 112
Hình 61: Mở cửa sổ kết nối 114
Hình 62: Chọn tốc độ cho cổng Console trên Secure CRT 115
Hình 63: Chọn Send Xmodem… 116
Hình 64: Chọn đường dẫn chỉ đến file IOS 116
Hình 65: Backup IOS cho ruter 117
Hình 66: Giao diện chương trình TFTPd32 118
Hình 67: Giao diện TFTPd32 hiển thị các thông số 119
Hình 68: Giao diện TFTPd32 khi copy từ Server vào Router 121
Hình 69: Định tuyến tĩnh 130
Hình 70: Sơ đồ mạng 131
Hình 71: Sơ đồ mạng 136
Hình 72: Kiểm tra default static route 137
Hình 73: Cấu hình đường mặc định trên IPv6 138
Hình 74: Kiểm tra default static route 138
Hình 75: Khái niệm VLAN 143
Hình 76: Miền quảng bá trước khi có VLAN 144
Hình 77: Miền quảng bá sau khi có VLAN 145
Hình 78: Fields an Ethernet 802.1Q Frame 148
Hình 79: VLAN1 149
Hình 80: Voice VLAN 149
Hình 81: Ví dụ cấu hình VLAN 151
Hình 82: Đấu nối giữa các VLAN của hai Switch 153
Hình 83: Đường Trunk kết nối các VLAN trên hai switch 154
Hình 84: Trunk Dot1Q 155
Hình 85: Trunking ISL 156
Hình 86: VTP Pruning 160
Hình 87: Ví dụ về Router on a stick 162
Hình 88: Sơ đồ đấu nối router với các VLAN của switch 164
Trang 11GIÁO TRÌNH HỌC PHẦN
Tên giáo trình: Quản trị hạ tầng mạng phần cứng căn bản
Mã học phần: CNC108233
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của học phần:
đào tạo bậc cao đẳng
- Tính chất, ý nghĩa và vai trò của học phần: Học phần này giúp sinh viên củng
cố và hiểu sâu hơn các kiến thức về mạng máy tính Bằng cách sử dụng mô hình TCP/IP, chúng ta có thể kiểm tra bản chất, vai trò của các giao thức và dịch vụ ở tầng ứng dụng, tầng mạng, tầng vận chuyển, tầng truy cập; Giải thích nguyên lý cơ bản của định tuyến và chuyển mạch Sinh viên được phân tích, cấu hình, kiểm tra, xử lý sự cố VLAN và định tuyến VLAN trong môi trường IPv4 và IPv6 trên các thiết bị thật của Cisco Thông qua các hoạt động học tập giúp sinh hoàn thiện dần tính chủ động tích cực và kỹ năng làm việc nhóm
Mục tiêu của học phần:
Về kiến thức:
Giải thích vai trò các giao thức và dịch vụ ở các tầng trong mô hình TCP/IP
switch
Trang 12 Cấu hình, xử lý sự cố định tuyến tĩnh trên IPv4 và IPv6.
Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
Trang 131 CHƯƠNG 1: MÔ HÌNH TCP/IP
Mạng Internet hiện đang sử dụng mô hình TCP/IP để quản lý việc truyền thông
TCP/IP được xem là giản lược của mô hình OSI với bốn lớp sau:
đánh địa chỉ logic cho các máy tính)
Do đó, tính năng của mỗi lớp trong mô hình TCP/IP chính là những tính năng của mỗi
lớp trong mô hình OSI
Một số giao thức thường gặp trong mô hình TCP/IP: IP, ICMP, TCP, UDP, Telnet,
FTP, WWW, SMTP,
Hình 1: Mô hình TCP/IP
Trang 14Sau khi học xong chương này, sinh viên có khả năng:
- Giải thích vai trò các giao thức và dịch vụ ở các lớp trong mô hình TCP/IP 1.1 | LỚP NETWORK ACCESS
Lớp này chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ của hai lớp Data Link và Physical của mô hình OSI
1.1.1 | LỚP PHYSICAL
Mục đích
Lớp physical cung cấp các phương tiện để vận chuyển các bit từ lớp Data link qua môi trường truyền Lớp này nhận một frame hoàn chỉnh từ lớp Data link và mã hóa nó thành một chuỗi các tín hiệu truyền vào môi trường truyền cục bộ
Phân phát các frame qua môi trường truyền cục bộ cần có những thành phần của lớp Physical sau:
Biểu diễn các bit trên môi trường truyền
Mã hóa dữ liệu và điều khiển thông tin
Biểu diễn các bit – dùng một loại tính hiệu – phụ thuộc vào loại môi trường truyền Đối với cáp đồng, các tín hiệu là các mẫu xung điện Đối với cáp quang, các tín hiệu là các mẫu ánh sáng Đối với wireless, các tín hiệu là các mẫu sóng vô tuyến
Đồng bộ Frame
Trang 15Khi lớp Physical mã hóa các bit thành các tín hiệu cho một môi trường cụ thể, nó cũng phải phân biệt vị trí một frame kết thúc và bắt đầu frame kế tiếp Nếu không các thiết
bị trên môi trường sẽ không biết được khi nào một frame nhận được đầy đủ Trong trường hợp đó, thiết bị đích chỉ nhận một chuỗi các tín hiệu và không thể xây dựng lại một frame phù hợp
Để một thiết bị nhận biết ranh giới của một frame một cách rõ ràng, thiết bị truyền thêm các tín hiệu để chỉ rõ vị trí bắt đầu và kết thúc một frame Các tín hiệu này biểu diễn các mẫu bit riêng biệt chỉ được dùng để chỉ ra vị trí bắt đầu hoặc kết thúc một frame
Các nguyên lý cơ bản của lớp vật lý
Ba thành phần cơ bản của lớp vật lý là:
Các thành phần vật lý
Báo hiệu (Signalig)
Bên cạnh tạo các mã cho dữ liệu, các phương pháp mã hóa tại lớp Physical cũng có thể cung cấp các mã cho các mục đích điều khiển như nhận dạng vị trí bắt đầu và kết thúc một frame Host truyền sẽ truyền mẫu các bit hoặc mã đặc biệt để chỉ ra vị trí bắt đầu
và kết thúc một frame
Signaling
Lớp Physical phải tạo ra các tín hiệu điện, quang hoặc wireless để biểu diễn “1” và “0” trên môi trường truyền Phương pháp biểu diễn các bit được gọi là phương pháp signaling Các chuẩn của lớp Physical phải định nghĩa loại tín hiệu gì biểu diễn “1” và
Trang 16“0” Điều này chỉ có thể đơn giản là thay đổi mức độ của một tín hiệu điện hoặc xung quang hoặc một phương pháp báo hiệu phức tạp hơn
Báo hiệu trên môi trường truyền
Cuối cùng, tất cả các giao tiếp của con người trở thành các số nhị phân, chúng được vận chuyển riêng lẻ qua môi trường truyền
Mặc dù lớp Physical biểu diễn tất cả các bit của một frame thành một đơn vị (unit), nhưng việc truyền các frame qua môi trường truyền xảy ra như một chuỗi các bit được gởi tại một thời điểm Lớp Physical biểu diễn các bit của frame như một tín hiệu Mỗi tín hiệu được đặt vào môi trường truyền sẽ chiếm môi trường truyền trong một thời gian xác định Thời gian này gọi là thời bit (bit time) Các thiết bị nhận xử lý các tín hiệu và tạo ra các bit
Tại lớp Physical của host nhận, các tín hiệu được chuyển ngược lại thành các bit Sau
đó, các bit được kiểm tra để biết vị trí bắt đầu và kết thúc một frame để xác định một frame hoàn chỉnh đã được nhận Sau đó, lớp Physical phân phát tất cả các bit của một frame đến lớp Data link
Để phân phát các bit thành công, cần một vài phương pháp đồng bộ giữa trạm phát và trạm thu Các tín hiệu biểu diễn các bit phải được kiểm tra tại các thời gian xác định trong khoảng thời gian bit time để xác định chính xác xem tín hiệu biểu diễn là “1” hay “0” Đồng bộ được hoàn thành bằng cách sử dụng một đồng hồ Trong các LAN, mỗi thiết bị duy trì một đồng hồ của mình Nhiều phương pháp signaling dùng sự chuyển đổi trạng thái của tín hiệu để cung cấp đồng hồ giữa các đồng hồ của các thiết
Trang 17Ví dụ, với Non-Return to Zero (NRZ), một “0” có thể được biểu diễn bởi một hiệu điện thế trên môi trường truyền trong khoảng thời gian bit time và một “1” được biểu diễn bởi một mức hiệu điện thế khác
Ví dụ trong cơ chế Manchester Encoding, giá trị các bit được biểu diễn dựa vào sự thay đổi trạng thái hiệu điện thế Sự thay đổi từ hiệu điện thế thấp sang cao biểu diễn giá trị “1” của bit, sự thay đổi từ hiệu điện thế cao sang hiệu điện thế thấp biểu diễn giá trị “0” của bit
Hình 2: Phương pháp Signaling manchaster
Phương pháp báo hiệu dùng phải tương thích với một chuẩn để người nhận có thể phát hiện các tín hiệu và giải mã chúng Chuẩn này có một thỏa thuận giữa người truyền và người nhận về cách biểu diễn và các trạng thái bit “1” và “0” Nếu không có sự thỏa thuận về signaling – các host sử dụng các chuẩn khác nhau – truyền thông qua môi trường
Khả năng truyền dữ liệu
Môi trường truyền vật lý khác nhau hỗ trợ tốc độ truyền khác nhau Truyền dữ liệu có thể được đo lường theo ba đại lượng:
Trang 18Đơn vị Viết tắt Tương đương
Bảng 1: Bandwidth
Throughput
Throughput là khối lượng dữ liệu số thực sự được phân phát từ một host này đến một host khác trong một đơn vị thời gian Do một số yếu tố, trong thực tế throughput thường không khớp với bandwidth
Những yếu tố ảnh hưởng đến throughput như khối lượng thông tin, loại thông tin và số lượng thiết bị có trên mạng
Goodput
Goodput được tạo ra để đo sự truyền dữ liệu hữu dụng Goodput là throughput ở mức ứng dụng Nó là số bit hữu dụng trong một đơn vị thời gian từ một địa chỉ nguồn đến một địa chỉ đích, trừ chi phí của giao thức và trừ chi phí do truyền lại các packet
Ví dụ, xem hai host trên một mạng LAN đang truyền một tập tin Bandwidth của LAN
là 100Mbps Do chi phí về môi trường truyền và chia sẻ nên throughput giữa các máy tính chỉ là 60Mpbs Với chi phí của tiến trình đóng gói của chồng giao thức TCP/IP, máy tính đích nhận dữ liệu với tốc độ thực sự chỉ là 40Mbps
Trang 19 Điều khiển cách thức dữ liệu được đặt vào môi trường truyền và được nhận từ môi trường truyền bằng các kỹ thuật điều khiển truy cập môi trường truyền và phát hiện lỗi
Một số thuật ngữ thường dùng của lớp Data link:
Node – một node là một thiết bị trên mạng
Định dạng dữ liệu cho việc truyền dữ liệu
Trước khi dữ liệu đi trên môi trường truyền, nó được chuyển thành một chuỗi các bit 1 hoặc 0 Nếu một node đang nhận một chuỗi dài các bit, làm sao node đó biết nơi nào bắt đầu và kết thúc một frame hay những bit nào biểu diễn địa chỉ?
Việc định khung (framing) đã tách chuỗi dài thành những nhóm có thể đọc được, với thông tin điều khiển được thêm vào trong header và trailer Định dạng này đưa vào các tín hiệu vật lý một cấu trúc mà các node có thể nhận được và giải mã thành các packet tại đích
Hình 3: Cấu trúc một frame
Các cột điển hình trong header và trailer:
Frame start và Frame stop: giới hạn về bắt đầu và kết thúc một frame
Addressing: tên hoặc địa chỉ
Trang 20 Data: packet của lớp Network
Error Detection: kiểm tra lỗi
Các cột tại cuối frame hình thành trailer Những cột này được dùng để phát hiện lỗi và đánh dấu kết thúc frame
Không phải tất cả các giao thức ở lớp Data Link đều có tất cả các cột này Tùy vào một giao thức cụ thể sẽ có định nghĩa dạng thực sự của frame
Các lớp con của lớp Data link
Để hỗ trợ nhiều tính năng khác nhau, lớp Data link được chia ra thành hai lớp con:
LLC định nghĩa các tiến trình phần mềm mà chúng cung cấp các dịch vụ cho các giao thức ở lớp Network LLC nhận dạng giao thức nào đang dùng ở lớp Network và đặt thông tin đó vào trong frame Thông tin này cho phép nhiều giao thức ở lớp 3, như IP
và IPX, sử dụng cùng NIC và media
MAC định nghĩa các tiến trình truy cập môi trường truyền được thực hiện bởi phần cứng MAC cung cấp việc đánh địa chỉ lớp Data link và định ranh giới của dữ liệu theo các yêu cầu về tín hiệu vật lý của môi trường truyền và loại giao thức ở lớp Data link đang được dùng
Hình 4: Các lớp con của lớp Data link
Trang 21Điều khiển truy cập môi trường truyền trong media chia sẻ
Một vài topo mạng chia sẻ môi trường truyền chung cho nhiều node Tại bất kỳ thời điểm nào, có thể có một số thiết bị cố gắng gửi/nhận dữ liệu đến từ môi trường truyền
Có một vài quy luật chi phối cách các thiết bị này chia sẻ môi trường truyền như thế nào
Đối với môi trường truyền truyền chia sẻ, có 2 phương pháp cơ bản điều khiển truy cập môi trường truyền:
Contention-based: tất cả các node cạnh tranh nhau để sử dụng môi trường truyền
Truy cập Controlled
Khi sử dụng phương pháp truy cập controlled, các thiết bị mạng lần lượt truy cập môi trường truyền Phương pháp này cũng được biết như là truy cập lập lịch hay tiền định Nếu một thiết bị không cần truy cập môi trường truyền, cơ hội sử dụng môi trường truyền được chuyển đến thiết bị kế tiếp trong dây chuyền Khi một thiết bị đặt một frame vào môi trường truyền, không có thiết bị nào khác có thể truy xuất môi trường truyền đến khi đích nhận được frame và xử lý nó
Hình 5: Phương pháp truy cập Controlled
Trang 22Mặc dù truy cập controlled được sắp đặt tốt và năng suất truyền có thể dự đoán trước, nhưng phương pháp này có thể không hiệu quả bởi vì một thiết bị phải đợi đến lượt của mình trước khi nó có thể sử dụng môi trường truyền
Truy cập Contention-base
Hình 6: Phương pháp truy cập Contention based
Truy cập Contention-base còn được gọi là non-deteministic, các phương pháp contention-based cho phép các thiết bị cố gắng truy cập môi trường truyền bất cứ khi nào nó muốn gửi dữ liệu Để ngăn chặn tình trạng hỗn độn trên media, những phương pháp này sử dụng một tiến trình đa truy cập cảm nhận sóng mang (Carier Sense Multiple Access – CSMA) CSMA quy định: Nếu một thiết bị đang cố gắng truyền biết được đang có thiết bị khác dùng môi trường truyền thì nó sẽ đợi và cố gắng truy cập trở lại sau một khoảng thời gian ngắn Ngược lại nếu không có thiết bị nào sử dụng môi trường truyền thì nó truyền dữ liệu Mạng Ethernet và wireless sử dụng phương pháp truy cập contention-based
Tiến trình CSMA có thể bị lỗi khi hai thiết bị truyền dữ liệu cùng thời điểm Điều này được gọi là một đụng độ (collision) Nếu collision xảy ra, dữ liệu đã được gửi bởi hai thiết bị này sẽ bị hỏng và sẽ phải truyền lại
Phương pháp truy cập contention-based không có tăng chi phí giống như phương pháp contronlled và không dùng cơ chế để theo dõi đến lượt ai truy cập môi trường truyền Tuy nhiên, các hệ thống contention-based khó được mở rộng khi môi trường truyền quá tải Khi số node tăng lên, thì nhu cầu truy cập môi trường truyền càng tăng Do đó, collision tăng làm cho xác suất truy cập media thành công giảm Thêm vào đó, cần có
Trang 23các cơ chế khôi phục để sửa các lỗi do các collision này gây ra làm giảm công suất truyền
CSMA thường được triển khai chung với một phương pháp về giải quyết sự tranh chấp đường truyền Hai phương pháp thường được sử dụng là:
Đa truy cập cảm nhận sóng mang có phát hiện đụng độ (CSMA/Collision Detection – CSMA/CD)
Trong CSMA/CD, thiết bị theo dõi một tín hiệu dữ liệu trong môi trường truyền Nếu một tín hiệu dữ liệu không tồn tại, nghĩa là media đang rảnh, thiết bị truyền dữ liệu Ngược lại nếu phát hiện tín hiệu trên đường truyền có nghĩa rằng thiết bị khác đã và đang truyền dữ liệu tại cùng thời điểm, tất cả các thiết bị đừng gửi và cố gắng trở lại sau đó Các hình thức Ethernet truyền thống sử dụng phương pháp này
Đa truy cập cảm nhận sóng mang có tránh đụng độ (CSMA/Collision Avoidance – CSMA/CA)
Trong CSMA/CA, thiết bị kiểm tra một tín hiệu dữ liệu trong đường truyền Nếu đường truyền rảnh, thiết bị gửi một thông báo qua đường truyền về ý định sử dụng của
nó Sau đó, thiết bị gửi dữ liệu Các kỹ thuật mạng wireless 802.11 sử dụng phương pháp này
Mục đích của lớp Network là chọn đường đi tốt nhất để các gói dữ liệu (packet) di chuyển đến đích
1.2.1 | CÁC GIAO THỨC CỦA LỚP NETWORK
Internet Protocol version 4 (IPv4)
Internet Protocol version 6 (IPv6)
Trong đó IPv4 và IPv6 là giao thức được sử dụng rộng rãi nhất
1.2.2 | CÁC ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA GIAO THỨC IP
Trang 24Hình 7: Giao tiếp connectionless
Đặc điểm: best-effort
Giao thức IP không quan tâm đến độ tin cậy Nó chỉ quan tâm làm sao khi nhận được
dữ liệu thì đóng gói và phân phát các packet qua liên mạng nhanh nhất có thể và chiếm đường truyền ít nhất có thể Trong IP header không có các thông tin như: acknowledgement, thông tin điều khiển lỗi, hay bất kỳ thông tin nào khác để theo dõi các packet Vì thế, IP không có khả năng truyền lại packet
Trang 25Hình 8: Best-effort
Giao thức IP thường được xem là giao thức không tin cậy Không tin cậy trong ngữ cảnh này không có nghĩa rằng có lúc hoạt động tốt có lúc thì không Cũng không có nghĩa rằng nó không phù hợp với một giao thức truyền thông Không tin cậy đơn giản
có nghĩa là IP không có khả năng quản lý và khôi phục lại các packet bị hỏng hoặc không phân phát được Nó giao hoàn toàn những việc này cho các giao thức ở các lớp trên vì chúng có khả năng làm điều đó
Đặc điểm: Media Independent
IP packet có thể đi qua nhiều môi trường truyền khác nhau như cáp đồng, cáp quang, wireless
Tuy nhiên có một đặc điểm quan trọng của môi trường truyền mà lớp Network cần phải xem xét đó là: kích thước tối đa của PDU mà mỗi môi trường truyền có thể hỗ trợ được Đặc điểm này gọi là Maximum Transmission Unit (MTU) Lớp Network cần trao đổi với lớp Data Link để biết được kích thước tối đa của MTU của môi trường truyền mà lớp Data Link biết để lớp Network quyết định kích thước tối đa cho packet Các môi trường truyền khác nhau có thể có MTU khác nhau Do đó, trong một vài trường hợp, các thiết bị trung gian – thường là router – sẽ chịu chia packet thành các packet có kích thước nhỏ hơn để chuyển từ môi trường truyền này sang môi trường truyền khác Quá trình này gọi là quá trình phân mảnh (fragmentation)
Trang 26Hình 9: Các IP packet độc lập với môi trường truyền
1.2.3 | IP PACKET
Các giao thức ở lớp Network, chẳn hạn như IP sau khi nhận các PDU ở lớp Transport,
nó thêm IP header vào và đóng gói thành IP packet hay gọi tắt là packet Sau đó chuyển packet xuống lớp Data Link
Hình 10: Tạo ra IP packet
1.2.4 | IPV4 HEADER
Trang 27Hình 11: Các cột trong IPv4 header
IPv4 header có nhiều cột và mỗi cột chứa các giá trị nhị phân mà giao thức IPv4 tham chiếu khi vận chuyển packet qua liên mạng Xét các cột sau:
IP Destination Address: biểu diễn địa chỉ IPv4 của máy đích
Time-to-live (TTL): là một giá trị nhị phân 8 bit Chỉ ra thời gian sống của một packet trên mạng Giá trị TTL bị giảm dần khi packet được xử lý tại mỗi router (hop) Khi giá trị này bằng 0, router hủy packet và packet này bị xóa khỏi mạng Đây là một trong những cơ chế ngăn chặn vòng lặp định tuyến (routing loop) Giảm giá trị TTL tại mỗi hop đảm bảo rằng cuối cùng nó trở thành 0 và packet với cột TTL hết hiệu lực sẽ
bị hủy Nếu không có cơ hội này, packet di chuyển mãi trên mạng vì không có người nhận Khi đó, tạo nên routing loop làm cho mạng bị tắt nghẽn
mang Cột Protocol cho phép lớp Network chuyển dữ liệu đến giao thức phù hợp ở lớp trên
Các giá trị phổ biến của cột này:
01 – ICMP
Trang 28 06 – TCP
17 – UDP
nhị phân 8 bit, trong đó Differentiated Services Code Point (DSCP) là 6 bit và Explicit Congestion Notification (ECN) là 2 bit Nó được dùng để quyết định độ ưu tiên của mỗi packet Giá trị này cho phép cơ chế QoS được tác động đến các packet có độ ưu tiên cao Bạn có thể cấu hình router dựa vào giá trị này để quyết định thứ tự ưu tiên chuyển các packet
môi trường nay sang một môi trường khác mà nó có MTU nhỏ hơn Khi có sự phân mảnh xảy ra, giao thức IPv4 ở lớp Network tại máy đích dựa vào cột Fragment Offset
và cờ MF trong header để xây dựng lại packet Sau đây chúng ta tìm hiểu các cờ liên quan:
Cờ More Fragment (MF) là một bit đơn trong cột Flag Nó được dùng với Fragment Offset để phân mảnh và xây dựng lại packet Khi các bit có cờ
MF được bật, có nghĩa rằng nó không phải là phân mảnh cuối cùng của một packet Khi máy nhận được một packet với MF=1, nó kiểm tra cột Fragment Offset để biết fragment này được đặt vào vị trí nào của một packet khi xây dựng lại paket Ngược lai nếu MF=0 và cột Fragment Offset có một giá trị khác 0, thì
nó đặt fragment đó vào vị trí cuối cùng của paket được xây dựng lại Một packet không bị phân đoạn sẽ có tất cả thông tin về phân đoạn là 0 nghĩa là MF=0, Fragment Offset=0
Cờ Don’t Fragment (DF) là một bit đơn trong cột Flag Nó chỉ ra rằng packet này không được phân mảnh Nếu cờ DF được bật, thì packet này không được phép phân mảnh Nếu một router cần phân mảnh một packet để cho phép
nó được chuyển xuống lớp Data Link nhưng DF được đặt là 1, thì router sẽ hủy packet này
Version: chỉ ra phiên bản IP
Header Length: chỉ ra kích thước của IP header
được tính theo byte
một IP packet
Trang 29 Header Checksum: được dùng để kiểm tra lỗi header của packet
1.2.5 | IPV6 HEADER
Hình 12: Các cột trong IPv6 header
Các cột trong IPv6 header gồm:
Version: chỉ ra phiên bản của IP, cột này gồm 4 bit có giá trị nhị phân là 0110
tiên của mỗi packet Nó tương đương với DS trong IPv4 header
Payload Length: 16 bit, chỉ ra kích thước của toàn bộ packet
Next Header: 8 bit, mỗi giá trị của cột này chỉ ra loại PDU của lớp trên mà packet đang mang Cột Next Header cho phép lớp Network chuyển dữ liệu đến giao thức phù hợp ở lớp trên
Trang 30Không giống như IPv4, router không phân mảnh packet IPv6
1.2.6 | ĐỊNH TUYẾN
Các thiết bị hỗ trợ giao tiếp ngoài mạng
Hình 13: Default gateway hỗ trợ giao tiếp giữa các mạng
Trong một mạng hay một mạng con, các máy tính giao tiếp với nhau không cần phải đi qua một thiết bị trung gian lớp Network nào Nhưng khi cần giao tiếp với một máy tính ở một mạng hay mạng con khác, cần phải qua một gateway – thông thường là router
Nếu mạng của bạn cho phép giao tiếp bên ngoài mạng cục bộ, thì khi cấu hình địa chỉ
IP cho một máy tính nào đó, bạn cần phải chỉ ra địa chỉ IP của gateway hay còn gọi là default gateway
Để kết nối giữa mạng nguồn và mạng đích có thể có rất nhiều router ở giữa Router cũng cần phải biết địa chỉ của router kế tiếp để nó chuyển packet đến Địa chỉ này gọi
là địa chỉ next hop
Định tuyến (Routing)
Định tuyến là quá trình chọn lựa đường đi trên một mạng máy tính để gửi dữ liệu Định tuyến chỉ ra hướng, sự di chuyển của packet được đánh địa chỉ từ mạng nguồn, hướng đến đích cuối thông qua các route trung gian Quá trình định tuyến thường chỉ hướng đi dựa vào bảng định tuyến, đó là bảng chứa những đường đi tốt nhất đến các đích khác nhau trên mạng Vì vậy việc xây dựng bảng định tuyến, được lưu trong bộ nhớ của router, trở nên vô cùng quan trọng cho việc định tuyến hiệu quả Để xây dựng
Trang 31bảng định tuyến, bạn có thể chọn phương pháp định tuyến tĩnh hay định tuyến động hay kết hợp cả hai phương pháp
1.2.7 | ĐỊA CHỈ IPV4
Các thiết bị trên mạng giao tiếp với nhau đều phải có một định danh duy nhất; đó là địa chỉ IP Địa chỉ IP là địa chỉ logic được sử dụng trong giao thức IP của lớp Internet thuộc mô hình TCP/IP (tương ứng với lớp Network của mô hình OSI)
Cấu trúc địa chỉ IPv4
Địa chỉ IPv4 gồm 32 bit nhị phân, chia thành 4 cụm 8 bit (gọi là các octet) Các octet được biểu diễn dưới dạng thập phân và được ngăn cách nhau bằng các dấu chấm Địa chỉ IPv4 được chia thành hai phần: phần mạng (network) và phần host
Trang 32Chia subnet là thao tác chia một khoảng địa chỉ IP thành các khoảng nhỏ hơn cấp cho các mạng con
Chúng ta chia subnet bằng cách mượn một số bit thuộc phần host Như vậy số bit ở phần mạng sẽ tăng lên bao gồm: số bit phần mạng ban đầu + số bit phần host vừa mượn
Lưu ý rằng: chúng ta mượn các bit host từ trái sang phải, càng mượn nhiều bit thì càng tạo ra nhiều subnet Nhưng khi đó, sô bit thuộc phần host của mỗi subnet sẽ ít hơn làm cho số lượng địa chỉ của mỗi subnet giảm xuống
Hình 15: Mượn thêm bit để chia subnet
Để tính số bit mượn, người thiết kế mạng cần tính toán có bao nhiêu thiết bị mà mạng con lớn nhất cần và số lượng mạng con cần đến Sau đó chúng ta dùng công thức:
Số subnet có thể dùng = 2(số bit mượn) (*)
Số host có thể dùng = 2(số bit host còn lại)-2 (địa chỉ mạng và địa chỉ broadcast) (**)
Lưu ý rằng, bất chấp lớp địa chỉ IP nào, chúng ta không mượn hai bit cuối cùng trong octet cuối cùng Hai bit này được xem như hai bit có ý nghĩa sau cùng cho phần host Với hai bit này, tối thiểu mỗi mạng con có 2 địa chỉ để gán cho thiết bị
Chia subnet theo VARIABLE LENGTH SUBNET MASK (VLSM)
Khi chia mạng thành mạng con không phải tất cả các mạng con đều cần số lượng địa chỉ IP giống nhau Có thể có những mạng con cần số lượng địa chỉ rất lớn, nhưng cũng
có những mạng con chỉ cần tối đa 2 địa chỉ chẳng hạn như liên kết WAN, point giữa hai router Với cách chia subnet ở trên – căn cứ vào số lượng mạng con mà không quan tâm đến số lượng thiết bị trên mỗi mạng con – thì thật là lãng phí địa chỉ
point-to-IP Do đó, chúng ta sẽ chia subnet căn cứ trên số lượng thiết bị hiện tại và dự phòng phát triển trong tương lai của mỗi mạng con mà cấp số lượng địa chỉ gần đúng như vậy để tránh lãng phí địa chỉ Quá trình tính toán diễn ra như sau:
Bước 1: Xác định tổng số thiết bị
Đầu tiên, xem mạng công ty có bao nhiêu thiết bị Từ đó chúng ta quyết định sử dụng một địa chỉ mạng nào mà có khoảng địa chỉ IP đủ lớn để đáp ứng cho yêu cầu của chúng ta Các thiết bị cần địa chỉ IP bao gồm: các thiết bị của người dùng cuối, các server, các thiết bị trung gian và các cổng giao tiếp với router
Trang 33Bước 2: Xác định số lượng mạng con và kích thước của mỗi mạng con
Đây là bước xác định cần chia bao nhiêu mạng con và số lượng địa chỉ mạng con cần
là bao nhiêu
Chúng ta thường sử dụng các router để kết nối các mạng con lại Mỗi liên kết giữa hai router hay liên kết WAN đều tạo thành một mạng Do đó, chúng ta phải tính các mạng này khi chia subnet
Với số lượng thiết bị là 222, chúng ta sẽ sử dụng địa chỉ mạng lớp C, chẳn hạn mạng 192.168.1.0/24, chúng ta chia thành 5 mạng con và nối chúng lại bằng các router
Hình 16: Sơ đồ mạng
Thông thường mỗi mạng con tại mỗi vị trí sẽ được gán một subnet Nhưng chúng ta
có thể chia mạng con này thành các mạng con nhỏ hơn bằng cách dùng subnet mask
có chiều dài thay đổi được gọi là Variable Length Subnet Mask (VLSM) và khi đó chúng ta cũng có thể chia subnet từ subnet đã cho để gán cho các mạng con nhỏ này
Bước 3: Cấp phát địa chỉ
Sau khi xác định được số lượng mạng con và số lượng thiết bị (số host) trên mỗi chúng Chúng ta bắt đầu việc cấp phát địa chỉ từ khoảng địa chỉ chúng ta đang có Hình 16 cho biết số lượng thiết bị trên mỗi mạng con
Sắp xếp các mạng theo thứ tự số host giảm dần (từ lớn đến nhỏ)
LAN2 (Human Resources)
60 host LAN3 (Sales) 30 host
LAN4 (Exec Management)
6 host LAN5 (Technical Support)
6 host
Trang 34 LAN2: 60 host
Chúng ta bắt đầu chia subnet từ mạng con có số lượng thiết bị nhiều nhất (số host lớn nhất) và giảm dần xuống đến các liên kết point-to-point Tiến trình này đảm bảo rằng các khoảng địa chỉ chỉ đủ lớn luôn có sẵn để cung cấp cho các thiết bị và các mạng ở những vị trí này
Gọi n là số bit mượn, m là số bit host còn lại
Trang 35Xét mạng LAN 4 và LAN 5: có 6 host
Tương tự ta phải xem mượn bao nhiêu bit thì phù hợp
Trang 3629 192.168.1.240 /30
192.168.1.244 /30
192.168.1.248/
29 192.168.1.248 /30
192.168.1.252 /30
Bảng thông tin cụ thể của các mạng con
Địa chỉ broadcast
LAN 1 192.168.1.0/25 255.255.255.128 192.168.1.1 –
192.168.1.126 192.168.1.127 LAN 2 192.168.1.128/26 255.255.255.192 192.168.1.129 –
192.168.1.190
192.168.1.191
LAN 3 192.168.1.192/27 255.255.255.224 192.168.1.193 –
192.168.1.222 192.168.1.223 LAN 4 192.168.1.224/29 255.255.255.248 192.168.1.225 –
192.168.1.230 192.168.1.231 LAN 5 192.168.1.232/29 255.255.255.248 192.168.1.233 –
192.168.1.238
192.168.1.239
WAN 1 192.168.1.240/30 255.255.255.252 192.168.1.241 –
192.168.1.242 192.168.1.243 WAN 2 192.168.1.244/30 255.255.255.252 192.168.1.245 –
192.168.1.246
192.168.1.247
WAN 3 192.168.1.248/30 255.255.255.252 192.168.1.249 –
192.168.1.250 192.168.1.251 WAN 4 192.168.1.252/30 255.255.255.252 192.168.1.253 –
192.168.1.254
192.168.1.255
Ví dụ: Phân hoạch địa chỉ IPv4 cho hệ mạng có khoảng 800 host Cụ thể như sau:
Comporate HQ: 500 host
Trang 37Legal Office: 20 host Sales Office: 200 host HR: 50 host
3 liên kết WAN, mỗi liên kết 2 host
Bước 1: Xác định tổng số thiết bị
Có khoảng 800 thiết bị
Bước 2: Xác định số lượng mạng con và kích thước của mỗi mạng con
Với số lượng thiết bị khoảng 800, chúng ta sẽ sử dụng địa chỉ mạng 172.16.0.0/22 Chúng ta chia thành 4 mạng con và 3 kết nối WAN
Gọi n là số bit mượn, m là số bit host còn lại
Trang 39Các subnet:
2.2.2.1/ 172.16.3.64/27 (Cấp cho mạng LAN 4)
2.2.2.2/ 172.16.3.96/27
Xét mạng WAN 1, WAN 2, WAN 3: có 2 host
Tương tự ta phải xem mượn bao nhiêu bit thì phù hợp
172.16.3.96/27 172.16.3.96/
30 172.16.3.100 /30
172.16.3.104 /30
Bảng thông tin cụ thể của các mạng con:
Trang 40LAN 1 172.16.0.0 255.255.254.0 172.16.0.1 –
172.16.1.254 172.16.1.255 LAN 2 172.16.2.0 255.255.255.0 172.16.2.1 –
172.16.2.254 172.16.2.25 LAN 3 172.16.3.0 255.255.255.192 172.16.3.1 –
172.16.3.62 172.16.3.63 LAN 4 172.16.3.64 255.255.255.224 172.16.3.65 –
172.16.3.94 172.16.3.95 WAN 1 172.16.3.96 255.255.255.252 172.16.3.97 –
172.16.3.98
172.16.3.99
WAN 2 172.16.3.100 255.255.255.252 172.16.3.101 –
172.16.3.102 172.16.3.103 WAN 3 172.16.3.104 255.255.255.252 172.16.3.105 –
172.16.3.106
172.16.3.107
1.3 | LỚP TRANSPORT
Lớp Transport có những tính năng sau:
Trên một thiết bị, cho phép nhiều ứng dụng giao tiếp trên mạng tại cùng thời điểm
xác khi được yêu cầu
Sử dụng cơ chế kiểm soát lỗi
Hình 17: Nhiệm vụ của lớp Transport
1.3.1 | ĐIỀU KHIỂN CÁC CUỘC TRAO ĐỔI