(Bài thảo luận Mạng máy tính) QUY TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH (Bài thảo luận Mạng máy tính) QUY TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH (Bài thảo luận Mạng máy tính) QUY TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH (Bài thảo luận Mạng máy tính) QUY TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH (Bài thảo luận Mạng máy tính) QUY TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH (Bài thảo luận Mạng máy tính) QUY TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HTTTKT & TMĐT
-oOo -BÀI THẢO LUẬN
ĐỀ TÀI: QUY TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ QUẢN
TRỊ MẠNG MÁY TÍNH
Giảng viên hướng dẫn: Bùi Quang Trường
Nhóm: 4
Môn: Mạng máy tính và truyền thông
Lớp HP: 2122ECIT2421
HÀ NỘI – 2021
Trang 2THÀNH VIÊN NHÓM 4
1 Nguyễn Thị Hồng Hân (nhóm trưởng)
2 Trần Ngọc Hân
3 Nguyễn Hồng Hạnh
4 Trần Thị Bích Hảo
5 Đoàn Thị Minh Hòa
6 Trần Thị Hoài
7 Vũ Văn Hoan
8 Bùi Thị Hồng
9 Đào Thị Ánh Hồng
10 Trần Đức Hưng
11
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
I MÔ HÌNH QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH 4
1.1 Giới thiệu chung 4
1.2 Mô hình quản trị mạng 4
1.2.1 Mô hình quản trị mạng Manager/ Agent 4
1.2.2 Mô hình kiến trúc quản trị mạng OSI/ISO 5
1.2.3 Các kiến trúc quản trị mạng khác 7
II NỘI DUNG 7
2.1 Quy trình quản trị mạng máy tính 7
2.1.1 Quy trình quản trị mạng của mô hình quản trị mạng Manager/Agent: 7
2.1.2 Quy trình quản hình kiến trúc quản trị mạng OSI trị mạng của mô 9
2.2 Phương pháp quản trị mạng máy tính 10
2.3 Công cụ quản trị mạng máy tính 10
2.3.1 Giới thiệu về Windows Server 2000 10
2.3.2 Các đặc trưng của Windows Server 2000 14
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong xã hội phát triển, quản trị mạng máy tính đóng vai trò quan trọng, nó chính là nhân tố giúp kết nối và trao đổi giữa các thành phần của xã hội toàn cầu và đang dần khẳng định vị thế không thể thiếu của mình trong đời sống kinh tế xã hội của Việt Nam
Quản trị mạng máy tính là các tác vụ quản trị cho máy khách và máy chủ nhằm đảm bảo cho hệ thống mạng hoạt động ổn định và an toàn Các công việc quản trị được phân thành các tác vụ như: quản trị người dung, quản trị an ninh, quản trị máy in, giám sát tài nguyên
và sự kiện trân mạng bao gồm giám sát và điều khiển mức độ sử dụng tài nguyên, quản lý các thiết bị lưu trữ, tổ chức sao lưu dự phòng và phục hồi dữ liệu,…
Như vậy, một hệ thống quản trị mạng xét về tổng thể gồm có hệ quản trị, người quản trị thong qua các giao diện được cung cấp bởi một hệ quản trị để thực hiện các công việc quản trị tác động lên các đối tượng bị quản trị trên mạng
Nhằm giúp mọi người hiểu rõ hơn về nội dung trên, nhóm 4 chúng em đã nghiên cứu về: Quy trình, phương pháp và công cụ quản trị mạng máy tính
Trong quá trình hoàn thành bài thu hoạch, nhóm em không thể tránh khỏi những thiếu sót Chúng em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy, cô giáo cũng như các bạn để nội dung bài thu hoạch hoàn thiện hơn nữa
Nhóm em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5I MÔ HÌNH QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH
1.1 Giới thiệu chung
Quản trị mạng hay còn gọi là “Network administrator” Một hệ thống quản trị mạng xét
về tổng thể gồm có hệ quản trị, người quản trị thông qua các giao diện được cung cấp bởi hệ quản trị để thực hiện các công việc quản trị tác động lên các đối tượng bị quản trị trên mạng Người làm quản trị mạng là người thiết kế hệ thống bảo mật, giữ gìn hệ thống này và ngăn chặn những “vị khách không mời” muốn phá hoại, ăn cắp dữ liệu hệ thống Là người nắm giữ toàn bộ thông tin của hệ thống, quản trị viên có nhiệm vụ đảm bảo an toàn, nâng cao tính bảo mật, nắm được các kỹ thuật xâm nhập và các biện pháp phòng, chống tấn công của hacker
Để đảm bảo sự hoạt động liên tục của mạng, đặc biệt là những mạng lớn, người quản trị mạng cần phải nắm được đầy đủ và thường xuyên những thông tin về cấu hình, về sự cố và tất cả các số liệu thống kê liên quan đến việc sử dụng mạng
Để hiểu rõ các chức năng, nhiệm vụ của một người quản trị mạng, trước hết cần hiểu rõ kiến trúc của một hệ thống quản trị mạng cũng như cách nó thực thi nhiệm vụ của mình Một hệ quản trị là một tập hợp các công cụ quản trị được tích hợp trên một máy tính hoặc phân bố trên các máy tính trong mạng
1.2 Mô hình quản trị mạng
1.
1.2.1 Mô hình quản trị mạng Manager/ Agent
Hệ thống quản trị mạng (còn gọi là mô hình Manager/ Agent) bao gồm:
Một hệ quản trị (Manager),
Một hệ bị quản trị (Managed System),
Một cơ sở dữ liệu chứa thông tin quản trị,
Giao thức quản trị mạng
a) Hệ quản trị
Hệ quản trị cũng bao gồm cả một số loại kết xuất để hiển thị các dữ liệu quản trị, thống kê (thường ở dạng đồ hoạ)
Ví dụ điển hình của kiểu hiển thị đồ hoạ đó là một bản đồ về topology liên mạng thể hiện các vị trí của mạng LAN Segment, từ đó có thể chọn một segment cụ thể nào đó và hiển thị trạng thái hoạt động hiện hành của nó
Trang 6b) Hệ bị quản trị
Hệ bị quản trị (Managed System) bao gồm tiến trình Agent và các đối tượng bị quản trị (Managed Object)
Tiến trình Agent
Chúng ta có thể hiểu Agent theo nghĩa tác tử: đó là một mô đun phần mềm có chức năng thực hiện một công việc nào đó
Tiến trình Agent thực hiện các thao tác quản trị mạng như: đặt các tham số cấu hình, thống kê hoặc động hiện hành cho một số bộ định tuyến trên một đoạn mạng cho trước
Các đối tượng bị quản trị
Các đối tượng bị quản trị bao gồm các trạm làm việc, các máy chủ, Hub, các kênh truyền, v.v Các đối tượng này được gắn các thuộc tính có thể được xác định tĩnh (như tốc độ của giao diện) hoặc động (chẳng hạn như các mục trong bảng chọn đường) hoặc yêu cầu đo lường tiếp, ví dụ như số các gói tin được truyền không lỗi trong một thời đoạn cho trước
c) Cơ sở dữ liệu chứa thông tin quản trị mạng
Cơ sở dữ liệu chứa thông tin quản trị mạng được gọi là cơ sở thông tin quản trị MIB (Management Information Base) được gắn với cả bên quản trị và bên bị quản trị Tổ chức logic MIN được gọi là cấu trúc của thông tin quản trị SMI (Structure of Management Information) SMI được tổ chức thành cấu trúc cây, bắt đầu là gốc (Root), đến các cành chứa các đối tượng bị quản trị được phân loại logic (lá của cây)
d) Giao thức quản trị mạng
Giao thức quản trị mạng cung cấp phương thức liên lạc giữa hệ quản trị (Manager), các đối tượng bị quản trị và các Agent Để thực hiện cấu trúc tiến trình truyền thông, giao thức quản trị phải xác định các đơn vị dữ liệu (PDU) thể hiện các thủ tục của giao thức
1
1.2.2. Mô hình kiến trúc quản trị mạng OSI/ISO
a) Mô hình kiến trúc quản trị mạng OSI
Mô hình kiến trúc quản trị mạng OSI/ISO được thể hiện trong hình sau:
Trang 7LME: Layer Management Entity
LMI: Layer Management Interface
CMIP: Common Management Information Protocol
SMI: System Management Interface
Mô hình này thể hiện mối quan hệ giữa tiến trình ứng dụng quản trị hệ thống (SMAP) với
cơ sở thông tin quản trị (MIB) và bẩy tầng của hệ thống quản trị mạng Mỗi tầng của mô hình quản trị OSI có chức năng quản trị tầng riêng được thực hiện bởi thực thể quản trị tầng (LME) tương ứng Mô hình này cũng đặc tả một giao thức truyền thống giữa Manager và Agent được gọi là CMIP, đồng thời cũng định nghĩa các giao diện quản trị hệ thống giữa SMAP và 7 tầng OSI(SMI), giao diện quản trị tầng giữa MIB và 7 tầng OSI(LMI)
b) Các lĩnh vực quản trị mạng OSI
Môi trường quản trị mạng OSI gồm năm lĩnh vực quản trị mạng, thường được gọi là các lĩnh vực chức năng quản trị riêng (SMAP; OSI Special Management Functional Areas), đó
là : quản trị sự cố, quản trị tài khoản, quản trị cấu hình, quản trị hiệu năng và quản trị an toàn
- Quản trị sự cố (Fault Management): Phát hiện sự cố, cô lập và khắc phục sự cố
Trang 8- Quản trị tài khoản (Accounting Management): Kiểm soát và dánh giá việc sử dụng tài nguyên trong mạng như việc sử dụng đĩa, lưu cất dữ liệu… Chức năng này cũng hỗ trợ quyết định bổ sung hoặc sắp xếp lại tài nguyên
- Quản trị cấu hình (Configuration Management): Thu thập thông tin hệ thống, cảnh báo các thay đổi của hệ thống và thay đổi cấu hình hệ thống nếu cần
- Quản trị hiệu năng (Performance Management): Thu thập thông tin thống kê và lịch sử để đánh giá hiệu năng của hệ thống dưới những điều kiện thực tế và giả định khác nhau Quản trị hiệu năng luôn cho phép đáp ứng các nhu cầu của người sử dụng cuối của mạng Quản trị hiệu năng và quản trị sự cố liên quan chặt chẽ với nhau, căn cứ vào đó người quản trị có thể loại bỏ hoặc giảm thiểu được các sự cố trên mạng để có được hiệu năng tối ưu
- Quản trị an toàn (Security Management): Bảo vệ hệ thống, ngắn chặn các hoạt động trái phép, bảo mật thông tin truyền trên mạng
1.
1.2.3 Các kiến trúc quản trị mạng khác
- Kiến trúc quản trị mạng của IEEE
- Môi trường quản trị mạng phân tán OSP
- Giao thức quản trị mạng Internet SNMP và CMIS/CMIP
2.1 Quy trình quản trị mạng máy tính
2.1.1 Quy trình quản trị mạng của mô hình quản trị mạng Manager/Agent:
Trang 9Tiến trình quản trị (Manager Process) cung cấp giao diện giữa người quản trị mạng và các thiết bị được quản trị đồng thời thực hiện các nhiệm vụ đo lượng lưu thông trên một đoạn mạng cục bộ ở xa (LAN Segment) hoặc ghi tốc độ truyền và địa chỉ vật lí của giao diện LAN trên một bộ định tuyến (Router)
Trong mô hình gồm 3 thành phần: Manager, Agent, Manager Object (MO)
- Manager: Là nơi chịu trách nghiệm về tất cả hoạt động quản trị
- Agent: Đại diện cho các đối tượng giao tiếp với manager, phục vụ cho MO quan hệ với Manager
+ Đối với MO, Agent đóng vai trò thu thập trạng thái của đối tượng, chuyển trạng thái thành thông tin mô tả trạng thái và lưu trữ lại Đồng thời nó phát hiện thay đổi bất thường trên MO; Điều khiển các MO
+ Đối với Manager, Agent sẽ nhận các lệnh điều khiển và chuyển thành điều khiển đối tượng Ngược lại các tác động điều khiển chuyển các thông tin trạng thái về Manager khi có yêu cầu, gửi các hành vi của MO với mỗi một phép toán quản trị về Manager, chuyển thông báo (event report) về MO khi có những thay đổi bất thường của MO Nó điều khiển trực tiếp các MO - Mỗi manager quản trị nhiều đối tượng, khi muốn thực hiện một phép toán quản trị, manager sẽ tạo một liên kết giữa một Manager với một Agent
Xét theo quan hệ với Manager: Agent sẽ nhận các điều khiển từ Manager và chuyển nó thành các tác động điều khiển để điều khiển đối tượng Vì vậy nó phải chuyển được các thông tin trạng thái về Manager theo đúng yêu cầu rồi giữ các hành vi của các MO (với mỗi
Trang 10phép toán quản trị) về người quản trị Đồng thời nó cũng chuyển các thông báo về các đối tượng được quản trị khi có thay đổi bất thường ở phía người quản trị
2.1.2 Quy trình quản trị mạng của mô hình kiến trúc quản trị mạng OSI
Mô hình kiến trúc quản trị mạng OSI thể hiện mối quan hệ giứa tiến trình ứng dụng quản trị
hệ thống (SMAP) với cơ sở thông tin quản trị (MIB) và 7 tầng của hệ thống quản trị mạng
Mô hình này cũng đặc tả một giao diện truyền thông giữa Manager và Agent được gọi là CMIP, đồng thời cũng định nghĩa các giao diện quản trị hệ thống giữa SMAP và 7 tầng OSI, giao diện quản trị tầng giữa MIB và 7 tầng OSI (LMI) Mỗi tầng của mô hình quản trị OSI
có chức năng quản trị tầng riêng được thực hiện bởi thực thể quản trị tầng (LME) tương ứng:
- Lớp Application (lớp ứng dụng): là lớp trên cùng, hỗ trợ ứng dụng và các tiến trình liên quan đến người dùng cuối Đối tác truyền thông, chất lượng dịch vụ, xác thực người dùng, quyền riêng tư và bất cứ ràng buộc nào về cú pháp dữ liệu sẽ được xem xét và xác định tại lớp này
- Lớp Presentation: thực hiện một số công việc phức tạp hơn Lớp này lấy dữ liệu đã được cung cấp bởi lớp ứng dụng, biến đổi chúng thành một định dạng chuẩn để lớp khác có thể hiểu được định dạng này
- Lớp Session: Khi dữ liệu đã được biến đổi thành định dạng chuẩn, máy gửi đi sẽ thiết lập một phiên – session với máy nhận Đây chính là lớp sẽ đồng bộ hoá quá trình liên lạc của hai máy và quản lý việc trao đổi dữ liệu Lớp phiên này chịu trách nhiệm cho việc thiết lập, quản lý và chấm dứt session với máy từ xa
- Lớp Transport (lớp giao vận): chịu trách nhiệm chuyển dữ liệu giữa các hệ thống đầu cuối hoặc máy chủ (host) Lớp Transport lấy dữ liệu từ mỗi ứng dụng và tích hợp tất
cả dữ liệu đó vào trong một luồng Lớp này cũng chịu trách nhiệm cho việc cung cấp vấn đề kiểm tra lỗi và thực hiện khôi phục dữ liệu khi cần thiết
- Lớp mạng Network: là lớp có trách nhiệm quyết định xem dữ liệu sẽ đến máy nhận như thế nào
- Lớp Data Link: các gói dữ liệu được mã hóa và giải mã thành các bit Nó cho biết giao thức truyền tải, quản lý và xử lý lỗi trong lớp vật lý Physical, điều khiển luồng
và đồng bộ khung
Trang 11Để manager và agent có thể trao đổi thông tin cho nhau thì giữa manager và agent phải có định nghĩa về dạng dữ liệu trao đổi chung Cấu trúc thông tin quản trị SMI xác định các phương pháp cơ bản để định danh các đối tượng được quản trị và hành vi của chúng Agent
sở hữu danh sách các đối tượng nó giám sát Danh sách này cũng cung cấp thông tin mà trạm quản trị có thể sử dụng để xác định trạng thái của thiết bị chưa agent Tất cả các trạng thái hay thông tin thống kê có thể truy cập bởi trạm quản trị đều được định nghĩa trong MIB.Giao tiếp quản trị lớp - LMI được xây dưng độc lập và nó không phải là đối tượng để tiêu chuẩn hóa Số liệu được lựa chọn từ các lớp giao thức được lưu trong cơ sở thông tin quản trị MIB sử dụng giao tiếp quản trị lớp LMI
2.2 Phương pháp quản trị mạng máy tính
Quản trị mạng là các hoạt động tác vụ quản lý cho máy khách và máy chủ đảm bảo cho hệ thống mạng hoạt động ổn định đồng thời đảm bảo an toàn cho mạng máy tính
Có thể phân chia việc quản trị mạng thành các tác vụ như sau:
- Quản trị người dùng: Hoạch định, tạo, duy trì tài khoản người dùng và tài khoản nhóm, nhằm đảm bảo cho mỗi người dùng có thể đăng nhập và truy cập những tài nguyên cần thiết
- Quản trị an ninh: Hoạch định, ban hành, thực thi một số chính sách bảo mật nhằm bảo
về dữ liệu và tài nguyên mạng dùng chung bao gồm các thư mục, tập tin, máy in
- Quản trị máy in: Thiết lập máy in mạng và máy cục bộ, nhằm đảm bảo cho người dùng
có thể dễ dàng kết nối và sử dụng tài nguyên máy in Phát hiện và xử lý các vấn đề thường xảy ra trong việc in ấn
- Giám sát tài nguyên và sự kiện trên mạng: Hoạch định và thực thi chính sách theo đõi các sự kiện xảy ra trên mạng, sao cho có thể phát hiện những trường hợp vi phạm chính sách bảo mật Giám sát và điều khiển mức độ sử dụng tài nguyên Quản lý các thiết bị lưu trữ như các loại đĩa cứng
- Lưu dự phòng và phục hồi dữ liệu: Hoạch định, lập lịch biểu, tiến hành sao lưu thường xuyên, đảm bảo có thể nhanh chống phục hồi dữ liệu quan trọng
2.3 Công cụ quản trị
2.3.1 Giới thiệu về Windows Server 2000
Windows Server 2000 là một hệ điều hành đa mục đích (multipurpose operateting system) được tích hợp sẵn khả năng hỗ trợ cho các mạng khách/chủ (client/server networks) và
Trang 12mạng ngang hàng (peer-to-peer networks), hỗ trợ Internet Windows 2000 được thiết kế để nâng cao độ tin cậy (reliability), khả năng sống còn cao nhất của hệ thống (system avaiability) và khả năng thay đổi quy mô (scalability) cho phù hợp với đủ các loại mạng từ mạng cỡ nhỏ tới những mạng quy mô lớn cho cả một tổ chức, doanh nghiệp Họ sản phẩm Windows Server 2000 bao gồm 4 phiên bản (edition):
• Windows 2000 Professional
• Windows 2000 Server
• Windows 2000 Advance Server
• Windows 2000 Data Center Server
a) Windows 2000 Professional
Windows 2000 Professional là hệ điều hành thế hệ mới cho máy tính bàn thay thế win95/98
và Windows NT for Workstation Nó là hệ điều hành được thiết kế cho người sử dụng bình thường trong các cơ sở kinh doanh Windows 2000 Professional xây dựng trên nền tảng cơ
sở Windows NT for Workstation và Win98, nó chọn các ưu điểm của hai hệ điều hành này
là tính ổn định và các chức năng bảo mật của NT và tính năng dễ sử dụng của Win98 Nó hỗ trợ việc nâng cấp từ Win95, 98 và Windows NT for Workstation
Các chức năng mới mở rộng trong Windows 2000 Professional bao gồm:
• Tính dễ sử dụng
• Đơn giản hóa việc quản trị
• Tăng hỗ trợ phần cứng: hỗ trợ khả năng cắm và chạy (plug anh play), tăng cường khả năng quản lý nguồn điện (enhanced power management), hỗ trợ cho một dải đất rộng các thiết bị phần cứng
• Nâng cao việc quản lý File và bảo mật nhờ hệ thống mã hóa fill: (file, encryption system)
• Nâng cao khả năng kết nối Internet
• Có thể được dùng như một Network client