1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng quản tri Database

24 616 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
Tác giả Hà Thị Kim Dung
Trường học Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 550,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng quản tri Database

Trang 1

Hà Thị Kim Dung

dunghtk.mcs07@coltech.vnu.vn

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Microsoft SQL Server 2000

Bài 4: Quản trị Cơ Sở Dữ Liệu

Trang 3

Các cơ sở dữ liệu hệ thống và cơ sở dữ liệu mẫu

Database = system DB +

Template Application

Tempdb : Chứa tất cả những table

hay stored procedure tạm thời tạo

ra trong quá trình làm việc bởi

user hay do bản thân SQL Server

engine Các table hay stored

procedure này sẽ biến mất khi

khởi động lại SQL Server hay khi

ta disconnect

• Model: Database này đóng vai

trò như một bảng mẫu

(template) cho các database

khác Nghĩa là khi một user

database được tạo ra thì SQL

Server sẽ copy toàn bộ các

system objects (tables, stored

Trang 4

Các cơ sở dữ liệu hệ thống và cơ sở dữ liệu mẫu (tiếp)

Trang 5

Các cơ sở dữ liệu hệ thống và cơ sở dữ liệu mẫu (tiếp)

Trang 6

 Create/ Delete, Attach/ Detach:

• Đã tìm hiểu trong phần tìm hiểu về Enterprise

• Tạo mới DB Quan Ly Sinh Vien

• Tạo mới bảng SINHVIEN

• Thiết lập thuộc tính cho Table SINHVIEN

Các thao tác với cơ sở dữ liệu

Trang 7

Các thao tác với cơ sở dữ liệu (tiếp)

 Table – Bảng:

 Cấu trúc bảng:

i j record record

   Mỗi 1 bản ghi có 1 thuộc tính khóa xác

định tính duy nhất của bản ghi đó

Đặc trưng: tên gọi, kiểu giá trị, miền giá trị

Trang 8

 Column – Cột – Thuộc tính:

– Tập hợp các giá trị cùng kiểu dữ liệu ( Data Type).

– Có tên cột: Tên thuộc tính.

– Các giá trị có kiểu dữ liệu Data Type, miền dữ liệu DOM.

– Mỗi một bản ghi là thông tin của một đối tượng.

– Cùng một bảng, các bản ghi không được giống nhau về giá trị ở tất

cả các thuộc tính

– Vì thế, để đảm bảo tính xác định duy nhất, mỗi một bản ghi phải có

1 hoặc 1 vài giá trị thuộc tính xác định tính duy nhất này  Khóa

Ví dụ: MaSV là thuộc tính Khóa

Các thao tác với cơ sở dữ liệu (tiếp)

Trang 9

Các thao tác với cơ sở dữ liệu (tiếp)

 Kiểu dữ liệu – Data Type:

• Integer – số nguyên:

• Bit: 2 giá trị 0 hoặc 1

• Decimal và Numeric – Số thập phân

Trang 10

Các thao tác với cơ sở dữ liệu (tiếp)

 Kiểu dữ liệu – Data Type:

• Tiền tệ

• Số thực xấp xỉ:

• Datetime, smalldatetime

Trang 11

Các thao tác với cơ sở dữ liệu (tiếp)

 Kiểu dữ liệu – Data Type:

• String – xâu kí tự

• Unicode string – xâu kí tự kiểu Unicode

Trang 12

Các thao tác với cơ sở dữ liệu (tiếp)

 Kiểu dữ liệu – Data Type:

• Binary string – Xâu kiểu nhị phân

• Ngoài ra còn một số kiểu Data Type khác nữa:

– Book online  Index  Data Types SQL Server

Trang 13

Các thao tác với cơ sở dữ liệu (tiếp)

Nhiều column làm key:

Shift+Biểu tượng key

Trang 14

Các thao tác với cơ sở dữ liệu (tiếp)

 Lưu ý:

• Ngoài sử dụng Enterprise, có thể

dùng câu lệnh SQL trong Query

Analyzer tuy nhiên không nhanh

bằng

• Để sửa lại các bảng đã thao tác, chỉ

việc chọn lại tên bảng, chọn Design

Table là được

Trang 15

Các thao tác với cơ sở dữ liệu (tiếp)

 Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng:

• Điều quan trọng là phải biết rõ quan hệ (Relationship) giữa các table:

– One-to-One Relationships : trong mối quan hệ này thì một hàng bên table A

không thể liên kết với hơn 1 hàng bên table B và ngược lại Ví dụ: 1 Khoa thì có

1 Trưởng Khoa, 1 Trưởng Khoa chỉ làm trưởng khoa của 1 Khoa duy nhất

– One-to-Many Relationships : trong mối quan hệ này thì một hàng bên table A

có thể liên kết với nhiều hàng bên table B, 1 hàng bên B chỉ có thể liên kết với 1 hàng bên A Ví dụ: Một lớp có nhiều sinh viên, mỗi sinh viên chỉ thuộc biên chế của 1 lớp

– Many-to-Many Relationships : trong mối quan hệ này thì một hàng bên table

A có thể liên kết với nhiều hàng bên table B và một hàng bên table B cũng có

thể liên kết với nhiều hàng bên table A Ví dụ: Một lớp có nhiều môn học, một môn học có thể học bởi nhiều lớp

Trang 16

Các thao tác với cơ sở dữ liệu (tiếp)

 Thiết lập mối quan hệ giữa các

bảng:

• Sử dụng Diagram của Enterprise

để tạo mối liện hệ (liên hệ khóa

Trang 17

Các thao tác với cơ sở dữ liệu (tiếp)

Drag&Drop

Check existing data on

rồi hay chưa? Nếu data

không thích hợp thì quan hệ

sẽ không được tạo, cần phải

Enforce relationship for

quan hệ khi sao chép

Enforce relationship for INSERTs and

UPDATE: Đặt quan hệ cho các thao tác

chèn và cập nhật.

Cascade Update Related Fields :

Primary Key thay đổi  Foreign Key tự

động cập nhật.

Trang 18

Các thao tác với cơ sở dữ liệu (tiếp)

Cập nhật bản ghi vào bảng

Trang 19

 Một số lưu ý:

– Các thao tác với CSDL đã làm với Enterprise như: tạo mới DB, tạo mới Table, thêm các bản ghi vào cho Table đều có thể được người dụng tự viết trong Query Analyzer sử dụng câu lệnh SQL

– Lưu ý về ràng buộc khóa ngoại: Các điều kiện Toàn vẹn tham chiếu Cascade

Update và Cascade Delete

– Đặt tên:

• SINH_VIEN

• MaSV

• Ho_Ten– Nắm vững DataType ( dành cho bài tập về nhà)

Có ít nhất một cột thuộc loại ID dùng để xác định một record dễ dàng.

– Tránh dùng cột có chứa NULL và nên luôn có giá trị Default cho các cột

– Tránh lập lại một giá trị hay cột nào đó

Các thao tác với cơ sở dữ liệu (tiếp)

Trang 20

Câu hỏi cuối chương

Câu 1: Phân biệt sự khác nhau giữa các kiểu dữ liệu : char(5),

nchar(5) varchar(5), nvarchar(5)

Câu 2: Một trang web muốn xây dựng phần mềm quản lý thư viện trong đó có 3 Bảng books lưu tên các đầu sách, Authors lưu tên các tác giả viết sách và Pubs nêu tên các nhà xuất bản các cuốn sách đó Giữa sách và nhà xuất bản, sách và tác giả

họ xây dựng các mối quan hệ tương tự như 2 hình bên Trong

đó có các ràng buộc là: Một cuốn sách chỉ được xuất bản ở 1 nhà xuất bản, một nhà xuất bản có thể xuất bản nhiều đầu

sách (hình a) Một cuốn sách do 1 tác giả viết, 1 tác giả có thể viết nhiều cuốn sách (hình 2) Hãy xây dựng CSDL dựa vào hai hình đã cho

Trang 22

• Câu 3: Để lấy cấu trúc của Database ta sử dụng chức năng

Generate SQL Script Hãy tìm hiểu chức năng này và lấy cấu trúc của CSDL tạo được từ câu 2

Trang 23

• Nộp bài:

– Tất cả các sinh viên đều cùng làm 3 câu trên.

– Nộp file word + CSDL tạo được (file MDF +LDF)

– Thời gian nộp bài: Trước 0h00’ ngày 16/09/2009 (thứ 4 tuần sau)

• Nội dung nộp:

– Tất cả cho vào file rar được đặt tên có dạng là:Họ_va_ten_Lop_Bai so2.rar Ví dụ: Bạn tên là Nguyễn Văn A sẽ nộp file rar có tên là: Nguyen_Van_A_C07HTTT_Baiso2.

– Đầu đề email gửi: [C07HTTT] Em gui bai tap lon mon SQL Server – Tất cả các trường hợp làm sai quy định đều không nhận

• Nộp muộn sau 1 ngày trừ 1đ, 2 ngày trừ 2đ, 3 ngày không

Trang 24

Q&A

Ngày đăng: 01/09/2012, 08:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

trò như một bảng mẫu - Bài giảng quản tri Database
tr ò như một bảng mẫu (Trang 3)
 Table – Bảng: - Bài giảng quản tri Database
able – Bảng: (Trang 7)
• Để sửa lại các bảng đã thao tác, chỉ việc chọn lại tên bảng, chọn Design  Table là được - Bài giảng quản tri Database
s ửa lại các bảng đã thao tác, chỉ việc chọn lại tên bảng, chọn Design Table là được (Trang 14)
bảng: - Bài giảng quản tri Database
b ảng: (Trang 16)
 Cập nhật bản ghi vào bảng - Bài giảng quản tri Database
p nhật bản ghi vào bảng (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w