1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Sử dụng MS SQL

25 641 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử Dụng Enterprise Manager
Tác giả Hà Thị Kim Dung
Trường học Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Bài
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 3,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng MS SQL

Trang 1

Hà Thị Kim Dung

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Microsoft SQL Server 2000

Bài 2: SỬ DỤNG ENTERPRISE MANAGER

Trang 2

Bài 2 Microsoft SQL Server 2000 Hà Thị Kim Dung 2

Trang 3

Vai trò của Enterprise

• Để quản lý các database chúng ta phải sử dụng một tool

chính trong MSQL đó là Enterprise Manager, đây là tool

chính để quản lý các database

• Để khởi động Enterprise Manager bạn click Start >

Programs > Microsoft Sql server > Enterprise Manager

Trang 4

Bài 2 Microsoft SQL Server 2000 Hà Thị Kim Dung 4

SỬ DỤNG ENTERPRISE MANAGER

Trang 5

SỬ DỤNG ENTERPRISE MANAGER

-Một MSQL có thể có nhiều nhóm các server -Một nhóm Server có thể có nhiều Server

Trang 6

Bài 2 Microsoft SQL Server 2000 Hà Thị Kim Dung 6

TẠO SQL SERVER GROUP

Trang 7

ĐĂNG KÝ SERVER – SERVER GROUP REGISTRATION

• Để quản lý database:

– Phải tạo một server Registration nghĩa là mình phải chỉ ra cho Sql server biết sẽ quản lý database của máy nào

• Các bước thực hiện như sau:

– Tạo server group nếu chưa có.

– Chọn server group: ví dụ “Localhost”

– Lưu ý: Một Server Group có thể chứa nhiều Server

Registration

Trang 8

Bài 2 Microsoft SQL Server 2000 Hà Thị Kim Dung 8

ĐĂNG KÝ SERVER – SERVER GROUP REGISTRATION

Trang 9

• Selct a SQL server:

–Chọn máy tính mà bạn muốn kết nối

đến để quản lý database

–Stand alone: tên máy mình

–Có thể quản lý database của một máy

Trang 10

Bài 2 Microsoft SQL Server 2000 Hà Thị Kim Dung 10

ĐĂNG KÝ SERVER – SERVER GROUP REGISTRATION

• Select an Authentication Mode : Khi

truy cập vào một máy để quản lý

database thì sqlserver phải kiểm tra

username và password Chọn chế độ

chế độ login Có hai lựa chọn:

– The windows account information I use

to log on to my computer : Sử dụng

account của windows để đăng nhập

– The SQL Server login information that

was assigned to me by the system

administrator : sử dụng account của sql

server để đăng nhập.

• Ở đây chúng ta click chọn lựa chọn thứ

2 Vì lý do bảo mật nên rất ít trường

hợp người sử dụng chọn lựa chọn thứ

nhất Click Next

Trang 11

ĐĂNG KÝ SERVER – SERVER GROUP REGISTRATION

• Select Connection Option: Có

hai lựa chọn:

– Login automatically using my SQL

server account information : Đăng

nhập tự động bằng account của Sql

server Nếu chọn lựa chọn này bạn

phải chỉ ra username và password.

– Promt for the SQL server account

information when connecting: Nếu

chọn mục này, mỗi khi kết nối sql

sẽ hỏi username và password.

• Chọn lựa chọn thứ nhất với user

Trang 12

Bài 2 Microsoft SQL Server 2000 Hà Thị Kim Dung 12

ĐĂNG KÝ SERVER – SERVER GROUP REGISTRATION

• Select SQL Server Group :

Chọn Server group để thêm

Server registration đang tạo

Có hai lựa chọn:

– Add the SQL Server(s) to an

existing SQL Server group: Chọn

Server group đã có sẵn.

– Create a new top-level SQL server

Group: Tạo mới Server Group Nếu

chọn mục này bạn nhập tên Server

group tại mục groupname.

• Chúng ta chọn mục thứ nhất với

server name là “LocalHost”.

• Click Next

Trang 13

ĐĂNG KÝ SERVER – SERVER GROUP REGISTRATION

•Đăng kí thành công

–Thông báo thành công

•Đăng kí không thành công

–Nhập tài khoản sai

–Server không tồn tại

•Hoành thành:

– Xuất hiện server registration với tên là

tên máy kết nối tới

–Vd:ở đây sever registration có tên là

kokichi vì nó kết nối tới máy kokichi

Trang 14

Hà Thị Kim Dung

dunghtk.mcs07@coltech.vnu.vn

Hà Nội – 2009

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Microsoft SQL Server 2000

Bài 3: TẠO VÀ QUẢN LÝ DATABASE

Trang 15

ĐĂNG KÝ SERVER – SERVER GROUP REGISTRATION

• Select SQL Server Group :

Chọn Server group để thêm

Server registration đang tạo

Có hai lựa chọn:

– Add the SQL Server(s) to an

existing SQL Server group: Chọn

Server group đã có sẵn.

– Create a new top-level SQL server

Group: Tạo mới Server Group Nếu

chọn mục này bạn nhập tên Server

group tại mục groupname.

• Chúng ta chọn mục thứ nhất với

Trang 16

Bài 2 Microsoft SQL Server 2000 Hà Thị Kim Dung 16

Nội dung

 Tạo/Xóa database

 Detach/ Attach database

Trang 17

TẠO DATABASE

• Xem danh sách các database bạn

click vào thư mục Databases

• Câu hỏi:

nhiều database ở đây ?”

Câu trả lời là 4 trong số 6

database đó là các database

của hệ thống, khi hoạt động

sql server sẽ sử dụng các

database đó

Trang 18

Bài 2 Microsoft SQL Server 2000 Hà Thị Kim Dung 18

– Database Files: Chỉ ra thuộc tính và thư

mục chứa data file của database

– Database file là gì ?

– Thay đổi thư mục chứa database file: click

vào nút “…” và chọn thư mục.

– Mặc định tên của database file sẽ có tên là

“Têncủadatabase_Data” File này được lưu

dưới ổ cứng với đuôi “.MDF“ Có thể đổi

tên này tại mục filename.

– Transaction log: chỉ ra thuộc tính và thư

mục chứa Transaction log file

– Transaction log file là gì?

– File này được lưu xuống ổ cứng với đuôi

“.LDF”

Trang 19

XÓA DATABASE

• Để xóa một database bạn click chuột

phải vào tên datbase cần xóa và chọn

Delete

• Confirm

• Lựa chọn “Delete bakup and restore

history for the database”:Những thông

tin về backup và restore của cơ sở dữ

liệu này (lưu trong csdl Msdb của hệ

thống cũng bị xóa theo)

• Hai file chính của database là databafe

file và transaction log file cũng bị xóa

theo luôn

 Nên thận trọng: chỉ khi nào chắc chắn

đã giữ một bản backup hoặc bạn thật sự

cần hủy database này thì mới xóa nó

Khi xóa xong sẽ không có cách nào

Trang 20

Bài 2 Microsoft SQL Server 2000 Hà Thị Kim Dung 20

XÓA DATABASE

• Để xóa một database bạn click chuột

phải vào tên datbase cần xóa và chọn

Delete

• Confirm

• Lựa chọn “Delete backup and restore

history for the database”:Những thông

tin về backup và restore của cơ sở dữ

liệu này (lưu trong csdl Msdb của hệ

thống cũng bị xóa theo)

• Hai file chính của database là databafe

file và transaction log file cũng bị xóa

theo luôn

 Nên thận trọng: chỉ khi nào chắc chắn

đã giữ một bản backup hoặc bạn thật sự

cần hủy database này thì mới xóa nó

Khi xóa xong sẽ không có cách nào

phục hồi lại cả

Trang 21

DETACH DATABSE

• Detach database là gì ?

– xóa nó ra khỏi danh sách database

thôi

– 2 file (database file và transaction

log file) vẫn không bị xóa

– Cách này an toàn hơn delete

database

– Để detach một database: click

chuột phải lên database đó tại mục

all tasks  chọn Detach database

 So sánh với delete database

Trang 22

Bài 2 Microsoft SQL Server 2000 Hà Thị Kim Dung 22

ATTACH DATABASE

• Đưa database mới vào trong

danh sách database:

– Sau khi detach một database và

muốn đưa nó vào lại trong danh

Trang 23

KẾT LUẬN

• Enterprise để:

– Kết nối tới các server khác nhau

– Copy databases từ nhiều nơi khác nhau

– Thêm/Bớt database

• Lưu ý:

– Khi xóa database

– Một database có 2 file chính quan trọng nhất là: MDF và LOG

Trang 24

Bài 2 Microsoft SQL Server 2000 Hà Thị Kim Dung 24

Câu hỏi cuối chương

Sẽ đưa ra khi gửi slide

tới cho các em!

Trang 25

Q&A

Ngày đăng: 01/09/2012, 08:45

Xem thêm

w