biên soạn Giáo trình Hàn, gồm 03 tập: Tập l và 2 dành cho học sinh học Trung cấp nghẻ; đối với Trình độ cao đẳng nghề ngoài việc phải hoàn thành chương trình Tập 1, 2 còn phải đạt được
Trang 2KHOA HAN - TRUGNG LILAMA- 1
GIAO TRINH HAN
TAP |
NHA XUAT BAN LAO DONG
Hà Nội - 2009
Trang 3LOI NOI DAU Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnh vực cơ khí chế tạo nói chung và ngành Hàn ở Việt Nam nói riêng đã có những bước phát triển
đáng kể về số lượng và chất lượng đóng góp cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Việc biên soạn tài liệu chuyên môn nhằm đáp ứng nhu cầu về tài liệu học tập cho học sinh, tài liệu tham khảo cho giáo viên, tạo tiếng nói chung trong quá trình đào tạo, phù hợp với tiêu chuẩn Quốc tế và đáp ứng yêu cầu sản
xuất thực tế là một điều cấp thiết
Nhằm đáp ứng nhu cầu về tài liệu học tập và giảng dạy nghề Hàn trong khối các trường nghề, trường Cao đẳng nghề Lilama-! biên soạn Giáo trình Hàn, gồm
03 tập: Tập l và 2 dành cho học sinh học Trung cấp nghẻ; đối với Trình độ cao
đẳng nghề ngoài việc phải hoàn thành chương trình Tập 1, 2 còn phải đạt được trình độ cao hơn đã được biên soạn trong Tập 3, trong đó bao gồm kỹ thuật hàn
chất lượng cao và đề cao việc kiểm tra, quan ly chất lượng trong sản xuất nhằm
mục tiêu đào tạo được những công nhân lành nghề có kiến thức chuyên môn sâu
và năng lực thực hành các công việc của nghề Hàn công nghệ cao đủ điều kiện để đáp ứng tiến bộ của kỹ thuật, công nghệ theo tiêu chuẩn quốc tế
Giáo trình được soạn thảo theo chương trình khung quốc gia (ban hành kèm
theo Quyết định số 47/2008/QĐÐ-BLĐTBXH ngày 02/5/2008 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương bình và Xã hội), trong đó có bổ sung một số phần tự chọn để
phù hợp với đặc trưng của môi trường Nội dung biên soạn theo hình thức tích hợp giữa lý thuyết và thực hành Trong quá trình biên soạn đã tham kháo nhiều tài liệu liên quan của các trường Đại học khối kỹ thuật, các trường nghẻ, áp dụng những
tiên chuẩn mới của Hiệp hội Hàn quốc tế và tiêu chuẩn quốc tế ISO
Mặc đù đã có nhiều cố gắng nhưng không tránh khỏi những thiếu sót Nhóm
tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn học sinh cùng đông đảo bạn đọc để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
NHÓM TÁC GIÁ
Trang 4M13: Phế tạo phôi hàn Thời gian của mô đun: 160 giờ (Lý thuyết 40 giờ, thực hành 120 giờ)
1 Vị trí tính chất của mô đun
- Vị trí: Là môn đun được thực hiện sau khi đã học xong các món hoc chung theo quy định của Bộ LĐ-TBXH và các môn học kỹ thuật cơ sở từ MĐO7 đến MĐI2
- Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề hát buộc, gồm I0 mô đưn thành phần Nội dung từng mô đun được tích hợp lý thuyết và thực hành
2 Mục tiêu của mô đun
Học xong mô đun này người học có khả năng:
- Xác định đúng phương pháp chế tạo phôi hàn;
- Tính toán khai triển phôi chính xác, đúng kích thước bản vẽ:
- Vận hành sử dụng các loại dụng cụ, thiết bị chế tạo phôi hàn thành thạo;
- Chế tạo các loại phôi tấm, phôi thanh, phôi thép định hình, gò, gập, uốn phôi có các hình dạng khác nhau đúng kích thước bản vẽ đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
- Chuẩn bị phôi cho công việc hàn hợp lý, chính xác, có tính kinh tế cao;
- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng
3 Nội dung mô đun
Thời pian (giờ)
TT Tên các bài trong mô đun Tổng | Lý | Thực | Kiếm
sé thuyét hanh tra
MĐI3 Chế tao phôi hàn 1
MĐI32_ [Cát phôi bằngmáycátlưỡđa | 10 | 3 | 7 | ~
MD13.3 |Cất phôi bằng ngọn lita Oxy - khí cháy 20 5 I4 | 1
MĐI34_ |Cất phôi bằng Plasma I0 3 6 I MD13.5 | Cất phôi trên máy cắt khí bán tự động 10 3 6 dl
MĐI3.8_ | Gập uốn kim loại | 20 | 5 | 15 |
MĐI139 Kha loại bảng mối móc viền mép 20 5 14 '
Trang 5[ _ | ‘Thoi gian (giữ)
Mpiai CÀTPHÔI BẰNG MÁY CÁT Tếng [ Lý Thee | Kian
| ¡3U s 7 oi I
I MỤC TIỂU:
Học xong bài này người hoe co kha nang
- Trình bày được cẩu tao và nguyên lý lầm việc của máy cất lưỡi thị
may cat dot liên hợn, các loại dung cu cam tay, kéo cat ton duc
- Văn hành sử dụng máy cất kim loại tâm, máy cát đột liên hợp, dụng cu cat cam tay (kéo đục) thành thạo, đảm bảo an toàn:
- Tinh toan khai triển phỏi đâm bảo đúng hình dang chí tiết, đúng kích thước bản vẽ
xếp hình phá bằng trên vật liệu đạt hiệu suất sử dụng cáo;
- Ga phoi chae chan:
Cát Kim loại tấm đụng kích thước bản vẻ, ít bị bién dang it bi bavi:
công tác an toàn lao động
1 DIEU KIEN THUC HIEN MO DUN:
I liệu: Thép tâm 66 : 10 thép V 32 dau boi tron, m6 cong nghiép giẻ lau
2, Thiet bi va dung cu:
ä vệ sinh nhân xưởng
- Đụng cụ câm tay: Kim, tuốc nơ vít, cờ lẻ, mô lết, hộp dụng cụ vận năng:
~ Thiết bị: Máy cát đột liên hợp cơ khi
3, Các điêu Kiện khác: Giáo tình Kš thuật bàn, tài liệu thàm Khảo, máy chiếu da năng máy chiếu vật thể, máy tính nguồn điện 3 phát, tủ đựng dụng cụ trang bị BHLĐ 1H, NỘI DỤNG:
1 Phỏi han, vật
Trong chế tạo thiết bị cơ khí phân lớn kim loại là thếp cacbon, thép hơn kim Trong
một số trường hợp còn sử dung kim loai màu và hợn kim của nó
- Vat hiếu để chẻ tao phối hàn thường có đang tâm với các kích thước khác nhàu,
dang định hình, dang tron với chiéu day từ 0,5
Trang 6Ngoài ra máy còn bộ phân đột đối diện với bộ phận cát trên thân máy, cơ cau chân
phối, thân máy, che chân an toàn, cơ câu điều khiến
- Cấu tạo của lưỡi cầu:
Lưỡi cat của máy cát đột liên hợp được chế tao bàng thép đặc biết hoặc thép các bọn tối, chiếu đày lưới cất E lớn hơn chiều dày vật liệu ömax là 5 mm, chiều rộng lưỡi cat
bang 5- 8 lần ðmax Góc |) = R” nếu là thép các bơn, Góc [3 = 75” nếu là thép hợp kim
Goe tao bot hai Ludi cat a = 5" 10"
Máy cát đột liên hợp dùng để cát, đột thép tấm, thép lập là và thép góc Ngoài ra
người ta xử dụng phần đột của máy để uốn thép tấm, thép lập là theo yêu cẩu của người
thiết kể Tuỷ thuộc vào các yêu cầu của khách hằng mà người sử dụng máy có thể chế tạo các đó gá để sản xuất hàng loại trên máy,
274 Phạm: ví sử dụng
Ất đốt liền hợp cơ khí có các chức năng cơ bản sau: Đội, cát thép tâm bản hẹp
và thép hình Thiết bị này được sử dụng rộng rãi trong sản suất cơ khí hàng không, đóng
tàu, năng lượng, luyện kim, chế tạo cơ khí kết cấu thép, giao thông đường sat
Trang 7
3.2 Nguyên lý fam việc:
Cũng cấp cho máy một nguờớn điện 3§DV động cơ điện (l1 làm việc truyền chuyển dong qua pu ti dar truyén (2) đến bánh đã (3), Cam (41 gán liên với bánh đã quay làm chó biến L§n tịnh tiến lên xuống đây lưỡi cắt (71 đi xuống thức hiện hành trình cất Khi thực hiện cát lưỡi đạo (71 tiếp xúc đàn với vật liệu lực cái không đồng thời trên toàn bộ chiếu dài phối,
xo với máy cát lưỡi thăng song song do lực cái giảm nen có thể cát được vật liệu dày hơn
Hành trình đội tương tự biến (51 đây lưỡi cát (7) dị xuống đồng thên cũng đấy đâu đột đi
xuống để thức hiện hành trình đội Đề không ảnh hương
khong cat và đột cùng mội lúc
3, Van hanh su dung may cat kim loại tàm
Quan vật kiểm tra tình trạng|
máy, làn chùi thân máy, kiểm tra
luỡi cải, khe hơ Z2, dâu đội, kiem tra nắp che của các bộ phản
chuyên động, độ cảng đại, cơ câu
chặn phối, bói trơn các bộ phân cẩn thiết
- Cho máy chày không ti nghe tiếng máy chày chân doin hư
hỏng và xử lý nêu có
Đưa phối vào vị trí cát hoặc đội sao cho vạch dấu trung với cạnh lười kéo hoặc đầu ruôi trùng với
tâm lô Van tay quay che bo phan kẹp chát đi xuống kẹp chặt phi
Củng cấp cho máy một nguồn
dién 380V bang ca dao dién
h đồng cau
- Ở trên máy có công lắc nut An
để cho máy chày thông thường rà
ân nút (màn xanh hoặc núi màu
den) Néu muon tat may ta dn nut
Trang 8- Ấn cần điểu khiến xuống khỉ
lười cặt phối xong và thực hiện hành trình đi lén Nêu càt hoặc đột liên Lục ta vẫn giữ nguyên lực
án Trên cần, nêu cát không liên tục thì kÌi lười cất hoặc đột đì lên thi ta nhà tay ra khỏi cần điều
khiển
- Điệu chính nơi hu lòng hãm di chuyển vau định vị theo kích thước căn thiết của phối vận chát
- Cải thành các bảng theo chiều dọc
- Cát nhỏi đúng vạch dấu, khi cải thành băng theo chiểu dọc, nếu các bằng bị cong
phải nàn phẳng trước khi cắt thành phôi
Trang 96 Ki thuat nan phối
- Khi kiểm tra, nếu phối bị cong vénh va co bavia thi phai nan sita đảm bao phối đúng kích thước, phẳng thăng, không bị bavla
- Để phối lên đe cho phản bị công quay lên phía trên và dùng búa tay tác dụng lực vao phan bi cong
7 Cong tác an toàn lao đọng và vệ sinh công nghiệp
~ Quận áo hảo hộ lao động giầy mù gọn gàng đúng quy định
- Phối hợp nhịp nhàng Khi tác nghiệp hai người
Nguồn điệ
cụng cấp cho máy đúng, đủ điện áp
- Đầu đột phải được điều chỉnh phù hợp sao cho khe hở vừa đủ để cát, đột
Không đột các vật liệu có chiều đầy lớn hơn đường kính đội, vì sẽ gây quả tài cho
đầu đột và làm hỏng đầu đột,
- Khong cat nhimg vat liêu đã biến cứng và vượt quá chiều đầy cho phép
~ Trong quá trình cắt nhất thiết phải chặn phôi và điều chính khe hở Z phù hợp
- Đuy trì khu vực lưỡi
cát luôn sách, Không được đính bui và vậy cán
- Luôn duy trì các mép cất của lưới cất sắc đo đó có thể đạt được các bê mặt cát nhận
- Không để phối bám xung quanh khu vực đột để tránh làm hỏng chày và coi det
Không được đưa tay vào vùng nguy hiểm
V HUONG DAN DANH GIA KET QUA
Kiến thức: Công dụng, nguyên lý làm việc
}- |va phạm vị sử dụng của máy cát đột liên hợp | Văn đáp hoặc tự luận
cử khí
Kỹ năng - Điều chính máy - - ` ˆ
Thông qua quản sát phí ở số theo
2 - Kep phai “Pt dõi, qua Kiểm tra chất lượng phôi cắt " :
- Cal phon
y [Thái độ: An toàn lao động, tính chính xác, | Thông qua quan sát, kết quả phì ở số
© [sap aép phoi gon gang theo dõi
Chat Tieng san phim: Cat dung vach dâu, - uan sit do kiểm
phối không cong vệnh hoặc bavia Q
10
Trang 10
Thời gian tpiờ!
CAT PHOT BANG MAY Tome sa |Ly uve] Thee
CAT LUGI DIA One sO ES YE nành
Hc xong bài này người học có khả năng
Trinh bay được câu tao và nguyên lý lầm việc cha máy cất lưới địa, lười cất bàng đái
và bàng thép hợp kim
hành sử dụng máy cất lưỡi địa thành thạo đâm bảo an toàn:
Khii triển phối đúng hình đăng đúng kích thước bản vẽ:
- Cải phối đúng đường vạch dau, phàng, thắng it bavia:
Thức hiện tối công tác ăn tại
IL DIEU KIEN THUC HI
1 Vật Hiệu: Thép hình V
2, Thiết bí và dụng eu:
- Dung cu cam tay: Kin tude no vit, cole mo 1ét, hop dung cụ văn năng,
- Thiết bị: Máy cát lười đã
3 Các điều kiện khác: Giáo trình Kỳ thuật hàn, tài liệu thun khảo, mấy chiếu đa nàng máy chiêu vật thể máy tính, nguồn điện tù đựng dụng cụ trang bị BHLĐ
- Khi an tay cam va bal cong tác điện động cơ sẽ quay, thông qua hệ thông bánh
Lãng tốc độ vòng quay sẽ giảm di mot phan và truyền mô men quay cho tục chính Tiên trục chính có hộ phân lấp lưỡi cất dạng đĩa, khi lưỡi quay nhờ lực ân của người cất thông
qua tay cảm, lưỡi cát sẽ hào mòn kim loại cất và đây ra ngoài tạo thành rãnh cát
Trang 11+ Lưỡi hợp kim được làm từ kim loại có độ cứng cao, ở bể mát cất có răng cưa nhì lưỡi cưa sắt để bào mòn kim loại
_
Lưỡi đã Ludi kim loại
- Phạm vị ứng dụng: Giá thành cát khá cao vì đá cất đất và chóng bị mòn Vì vậy nó ứng dụng cất các thép định hình, thép tron có đường kính nhỏ, ông mông, các ống bằng
kim loại mầu hoặc thép không gì
2 Van hành xử dụng máy cất lưỡi đĩa
- Vạch đầu kích thước cần cải
- Kiểm tra độ vuông góc giửa đả
không tải - Bật công tắc - Cho máy chạy không khoảng 3
phút, kiểm tra do an toàn của máy
13
Trang 12- Xiết vừa phải vật cát trong é tò
hii - Tạ thấp đá cho cham nhẹ vào vải
- Điều chỉnh vị trí cất (Điều chính + [Lap vat cat | vạch dấu trùng với mép ngoài của
- Đea kính bảo hộ, đứng tranh
c_- hướng quay của đả L] - Bật công tắc, hà thấp tay cảm và bắt đầu cắt từ từ
3 Khai triển vạch dấu phỏi
Dung ke góc vô mũi vạchđể vọch đầu có 2 một
4 Kỹ thuật cát phôi bảng máy cát đĩa
Trang 13
- Kiểm tra máy trước khi cắt
- Gá phôi đúng vạch dấu, kiểm tra độ chắc chắn
- Lực ấn vừa phải để tránh vỡ đá
- Khi cắt gần xong phải giảm lực Ấn và đỡ phần phôi rời tránh phôi bị bật vào đá gây vỡ
5, Sal hong thường gặp
, - Do trục trặc hệ thống điện |, Kiem tra sa chữa
- Hét choi than - Thay chor than `
Máy hoạt động lúc nhanh lúc
d i 1,
2 ch am đừng hãn, nóng máy, bên hoa ue dang chay thi Ché: than bi mon - Thay chối than mới trong chối than tóc lửa nhiêu
3 Khi chạy có tiếng on lớn, may bi rung Hong [ trong 2 vòng bị Mỹ vòng bị bị none
4 1 Đá bị vỡ khi đang mài Lực ân quá lớn, phôi chưa kep chat Thay đá
6 An toan khi sv dung may cat lươi đĩa
- Quần áo bao hộ lao động, giày mũ gọn gàng đúng quy định
- Khi thao tác nhất thiết phải có kính báo hộ lao động
- Nguồn điện cung cấp cho máy đúng, đủ điện áp
- Vận hành máy trong phạm vị công suất, lực tác đụng cho phép
- Hướng phần phoi về phía không có người, cấm cắt khi đá quay ngược hoặc nứt vỡ
IV HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
Kiến thức:
- Cấu tạo và nguyên :lý hoạt động cua
L _|máy cát đá Văn đáp hoặc tự luận
- Trình tự các bước thực hiện cắt phôi
bing máy cắt đá
+ | Kỹ năng: - Gá phôi Thông qua quan sát ghí ở số theo dai
~ - Cất chi tiết qua kiểm tra chất lượng phôi cát
3 Thái độ: An toàn lao động, tính chính xác | Thông qua quan sát, kết quả ghỉ Ở SỐ
Trang 14MD13.3 CAT PHOI BANG NGON LUA OXY - KHI CHAY ,
Học xong bài này người học có khả năng:
- Liệt kê đây đủ các loại dụng cụ, thiết bị cắt khí;
- Trình bày được câu tạo và nguyên lý làm việc của mô cắt, vàn giảm áp, binh sinh
khi a- xé- ty- len, bình đập lửa tạt lại, Ống dẫn khí;
- Lắp rán thiết bị, dụng cụ cắt khí đảm bảo an toần, đúng tiêu chuân kỹ thuật:
- Vận hành sử dụng thành thạo thiết bị, dụng cụ cắt khí: |
- Khai triển, tính toán phôi đúng hình dáng và kích thước của chi tiết;
- Chọn che độ cắt (chiêu cao cắt, công suất ngọn lửa, tốc độ cãt, góc nghiêng mỏ căt) hợp lý;
- Gá kẹp phôi chắc chân, phang, đảm bảo thoát xỉ tốt;
- Cãt kim loại tâm, kim loại định hình đúng kích thước bản Vẽ, ít bavia, không cháy canh, mat cat phang;
- Chinh sửa phôi đạt hình đáng, kích thước theo yêu câu kỹ thuật;
- Thực hiện tốt công tác an toàn phòng chông cháy nô và vệ sinh phân Xưởng
II DIEU KIEN THUC HIEN MO DLN:
3 Các điều kiện khác: Giáo trình Kỹ thuật hàn khí, tài liệu tham khảo máy chiêu
đa năng, máy chiếu vật thể, máy tính xưởng thực hành, tủ đựng dụng cụ, trang bị BHLĐ
III NOI DUNG:
1 Thiét bi, dung cu cat khi
TJ Binh sinh khi acetylen:
Là thiết bị trong đó dùng nước phân huỷ CaC để lấy khí C;H:
CaC, + 2H,O = C.H;, + Ca(OH),
Trong thực tế Ikg CaC; cho ta khoảng 220 + 300 lít khí C:H¡:
Hiên nay có nhiều loại bình sinh khí C;H:, mỗi loại chia ra nhiều kiểu khác nhau, nhưng bất kỳ một máy sinh khí nào cũng đều phải có các bộ phận chính sau đây:
- Buồng sinh khí (một hoặc nhiều buồng)
- Thùng chứa khí
Trang 15- Thiết bị kiểm tra và an toàn (áp kế, nắp an toàn )
Cúc bộ phận trên có thể bố trí thành một két cấu chung hay lắp riêng rồi nổi với nhàn bằng cic ong
1.17 Phán laai
“Thông thường người tạ xếp các loại máy sinh khí dựa theo một số đặc điểm sau:
- Phản loại theo năng suất của máy sinh khí:
+ Loại Ï có nàng suất 3m `/giờ, cho mỏi lin dưới IDkg CaC,
+ Loại IÍ có năng suất trên 3 : 50m /giờ cho mỗi lắn dưới 300kg Ca
+ Loại II có năng suất trên 50m /giờ cho mỗi lần trên 200kg CaC: trợ lên
Loại I chủ yếu đùng vào việc 1u sửa và lấp ráp, phân lớn kiểu di động, còn loại H va loại [HT được đặt cố định trong trạm đề điều chế khí axétylen hoa tan (dang vao cdc chan) cung cấp cho các xưởng hàn - cát hơi
- Phân loại theo án suất làm việc của máy:
+ Loại áp suất thấp: dưới Ø, Lat (dưới [000mm cot nude)
+ Loại ấp suất trung bình: Từ 0,1 + 1,5at thường được chế tạo gọn nhẹ để dùng trong
việc hàn và cắt di động Còn loại máy sinh khí C;H; áp suất cao chỉ đùng đặc biết để điều
chế khi C:IW: theo yêu cầu của công nghiệp
- Phản loại đưa theo số lượng nước cẩn thiết để điển chế khí C,H.:
+ Binh sinh khí C:H:; loại khô
+ Bình sinh khí C,H: loại ướt
1.12 Củu tạo và ngiyên lý hoạt động của bình sinh Khu axetylen hon hop ap suat duip
- Cầu tao:
- Nguyên lý hoạt động: Mở cửa số J để đố nước vào buông phản ứng 3 đẩy cần 4 lên
cao sau đó cho giỏ đất đèn (canxi cacbua CạC,) 2 vào buông phản ứng, lúc này do cẩn 4 ở
vị trí cao nên đất đền không cham nước, sau khi cho đất thi déng nap | lai Khi hà cẩn 4
xuống đất đèn sẽ tiên xúc với nước xinh ra khí axetylen bay lên qua vời đẫn vào buồng
chứa khí 5 Khí được đưa ra mỏ cất qua van số 6 Khi bên ngoài chưa sử đụng, áp xuất buồng chứa khí và buồng phản ứng tang lên đẩy nước trong buồng phản ứng 2 vào buông
3, lúc này sự tiếp xúc giữa đất đèn và nước giảm đi phản ứng không xảy ra và ngược lại
khi bên ngoài sử dung khi, áp suất buồng Š và buồng 3 giảm đi, nước lai tràn vào buông, phản ứng làm phản ứng xảy ra mạnh hơn, đó chính là sự tự điều clinh phản ứng
16
Trang 16
Tà đụng cũ da áp suất Khí, Trên mặi áp Kế phải có Kế một vạch đo rò ràng ở ngày sau
xố cll áp suất cho phép làm việc bình thường, Với loại áp suất trung Bình mà thùng chữa
khí được tạo thành một bộ phần riêng thì phải lắp áp kế cả ở trên buồng sinh khí và thing
khí C.H, bí nộ nhá huỷ hay khi áp suất trong bình tạng lên cao Khi áp suất tàn
thi mang bảo hiểm sẽ hí phá huỷ, màng bảo hiểm thường được chế tạo bảng là nhóm, lá
La dung cu ngin lua chu yéu do ngon lua hi
cát vào máy sinh khí C.H; bát buộc phải có thiết bị khí öxy đi ngược tự mò hàn hay mò an lửa tạt lại Hiện nay chúng ta đang dùng loại mỏ hàn hoặc cát kiểu hút, nghĩa là áp suất của khí
©: cao hơn đp suất khí C2H: rất nhiều tấp suất O, tir 3 = Tat ip suat khi CH, tir 01
1,5a11, Trường hợp mỏ hàn bị tác hoặc bí nỗ khí Ö, và ngon lưa sẽ đi ngược lạt, Hiến tượng đồ xây ra khi tốc độ chảy hôn hợp O, + C.H; > hơn tốc đỏ khí cũng cấp
Tóc độ khí cũng cấp cảng giảm khi: tăng đường kính lỗ mỏ hàn giảm lực và tiểu hào
khí, ống dẫn bị tác
Toe độ cháy càng tầng khi: Tầng lượng Ö; nhiệt độ khí cao, môi trường hàn khỏ ráo
và nhiệt độ cao Thiết bí ngàn lửa tát lại có nhiệm vụ dập tắt ngọn lừa không cho khí chảy vào máy sinh khí Yêu cầu chủ yêu nó là:
~ Ngân cản ngọn la trở vào và xả hôn hợp chạy ra ngoài
- Có độ bến ở áp xuất cao khí khí cháy dị quá bình,
G
Để kiểm tra, dễ rửa, dễ sưa chữa
m khả năng cán thuỷ lực đồng khí
Trang 17Thiết bị ngắn lựa tật lại được chứa lim hai loại:
4T Thiện bị ngàn bite tát lát kiên Kha
Câu lao gồm vo thép trong dat thor hình trí bắt bọt sứ: Hai mặt cưa vỏ thep cạp hài
nấp và giữa lót cao sự, Khi ngọn lửa bị tạt đi vào thị lập tức bị đập tật
14.3 Thuết bị ngàn lứa tát lựi kiểu dàng chết long, KIh
Khi có hôn hợp nổ tạt lại: Hón hợp nổ làm tảng áp suất trong bình làm nến nước nên
viên bị (5) đồng lại không để hỗn hợp nộ đi qua và đập tải ngọn lưa
1.5 Van giam ap:
PST Tee chang tả vệ trr của văn giưm an: Văn giảm ấp lắp ngày sau nguồn khí và có
tác dung:
Lim giảm áp suất của các chất khí đến mực quy định
- Giữ cho áp suất đó không thay đổi trong suối quá trình lâm việc
Trang 18gmap ka ody Co nhieu loa vàn giám dịp khác nhau nhưng nguy ên là
chung cua các bộ phần chính thì mồng nhau,
Câu ke
Kìu nến tự chải Ô, hoặc từ má» sinh khi đã vào buông áp tue cao, sau dé qua khe he
r tích của Buồng áp suất cao nhà
huộng ap sudt thap sé
gin nở lm áp suất gian xuống đến ấp suất làm việc tồi dẫn ra mỏ hàn hoặc mỏ cát,
y ap tue thap Vi due
hom budng sip saat thấp nén ch
Muôn cho áp suất khí trong buông cao hay thấp ta điều chính khe hở giữa nàp văn và
go van Nap 3 thì ấp suất trong buông áp lực thấp càng cao và lưu lượng khi
di qua van giim ap cang nhiéu Dé nang nap lén cao, do do ap suất khí trong buồng tầng
dân đến mức quy định
2 budng cao dịp và áp Kế chỉ
Van giảm ap có nạp van an toàn, áp kẻ chỉ áp suất trời
tp suất trong buông áp luc thấp
TUSTOMIOT ‘Oxygen 4060 psi 355 par 0-213 ps Gaz fin Par
CGA 540 128 kgfícrn"! 125 kuf-cmt'1 (0 15 kgfiem') 135 Ni h] 1*xg
BIT27H7B IETETTTT GGA-A00 | - (25kgfeml | (2v kgEeml | (0-13kgeml Ts pe Tor nan L5 Ni) Tin Tre eg
CUSTOMZ024 Acetylene CGA S10 | (29kgfeml - | (21 kgemn | (0 13kgHee 355 mà: 30 ni 0 1B gái L§ Ngôn) mm 2ZIu tg
CUSTOM206 LPG 355 oe 30 ps O 18 psi TTB Ah 221u
CGA S10 125 kgficm!] {2 1 kgUem'; 10 - 13 kgUcm*i {5 Nm'h+ Tha
Bate thong sO mot x6 oat vit gion dp đơn cấp thường dùng
14
Trang 19tay Mỏ cắt kiểu được gọi là đẳng áp, có kết cấu đơn giản để chế tạo, nhưng phái È
đảm điển áp suất khí vào mỏ hàn ổn định trong quá trình hàn, Điều này chi thea man neu
20
Trang 20O, và C-H; đều chứa trong bình chứa qua bộ phân giảm áp hoặc nói cách khác là nêu khí
CH, chia trong bình chứa dé han thì mới dùng loại mỏ hàn này
1.7 Ong dân khí dung trong kỳ thưạt:
Trong kỹ thuật hàn - cất khí thường dùng hai loại ống: ống dẫn băng kim loại và ông dan bang cao su Ong din bang kim loai duge co dinh trong cac phan xuong hoac lip giữa các máy sinh khí C:H, với các phụ tùng Ong cao su được nổi tit binh O, hoac may sinh khí đến mỏ hàn - cat để công nhân thao tic
Ong dẫn bằng kim loại
Ông dẫn O: có áp xuất từ Tát Hở xuống được chế tạo bing ống thép không hàn, nhăn hiệu LÍ hoặc 30, Ống dẫn khí ấp lực cao được chế tạo bàng đồng đo hoạc đông
thau, ông dẫn khí C2H; chỉ dùng loại ông thép không hàn nhần hiệu 10 hoặc 20 Để
giam sư có nỗ khí, ap suất làm việc từ Ú,Ì + 0 Sát phải hàn chế đường kính trong ong không được quá 50mm
Để có đủ sức bên ở áp suất làm việc ông cao su phải có một hoặc nhiều lớp hoặc học vải bông hoặc đáy, đối với khí C.H;, ông được tỉnh toán để làm việc ở áp suất đến 3al, còn đôi với khí : thì tỉnh toán để làm viếc với áp suất Tát, Chiểu đầy lớp trong của ông cao
su không được móng dưới 2mm và lớp ngoài không được móng dưới Imm Đường kính trong của ông cao su theo qui định là: 5.5; 9,5; 13; 16 và [Omm, loại ông có đường kinh trong 9.5mm và đường kính ngoài [Š : 33mm được dụng rộng rãi
Để đối nóng kim loại đến nhiệt độ chảy, dùng nhiệt của phản ứng giữa Ó, và C¡II;
(hoặc các loài khí chảy C2H , C,H , 1 Khi da dat dén nhiét do chay, cho dong O ky
thuat nguyén chat (98 + 99.7% O.) vào ở giữa rãnh mỏ cất và nó sẻ trực Hiệp Oxi hoa kun
Trang 21loại tạo thành ôxít sắt và thôi chúng khỏi rãnh cắt Sự phát nhiệt trong quá trình cắt giúp cho việc nung nớng vùng xung quanh đến nhiệt độ cháy, do đó dòng Ô: cứ tiếp tục mở để cát cho đến kết thúc đường cắt
Cát băng O, được dùng rộng rãi trong công nghiệp luyện kim và gia công kim lơ, xây dựng
Hiện nay cắt bằng phương pháp thủ công vẫn được ứng dụng rộng rãi để cất tấm, thép tròn và các chị tiết đơn øian hay phức tạp
Cất bãng máy ngày càng được phát triển và có nang suất cao, độ chính xác mép cat phng và hiệu quả kính tế lớn
2.2 Điều kiện cắt được của kứm loại bằng óty:
Không phải mọi kim loại hay hợp kim loại đều có thể cắt được bằng O, mà kim loại cat được phải thoa mãn các điều kiện sau:
- Nhiệt độ chảy cần phái cao hơn nhiệt độ cháy với O, Đôi với thép các bon thấp có hàm lượng € (0.7%) nhiệt độ cháy khoảng I35'C€, còn nhiệt độ cháy gần 1500”C nếu thơa mãn điêu kiện này Đối với thép các bon cao, wi du (tir 1,1 +1 2%) nhiệt độ chay gần băng nhiệt độ cháy nên trước khí cất cần phải đốt nóng từ (300 + 650C) Đối với thép các bon cao và thép hợp kim cao crôm - ni Ken, gang, kim loại màu muốn cất phải dùng thuốc car
- Nhiệt độ cháy của ôxít kim loại phải nhỏ hơn nhiệt độ cháy của kim loại đó Nếu ngược lại lớp ôxít được tạo ra trên bê mặt kim loại vì không bị chày ra nên khi có đồng ÔÖ: thôi vào, lớp ôxít sẽ ngăn cản việc ôxi hoá lớp kim loại phía dưới
- Nhiệt lượng sinh ra khi làm kim loại cháy trong dong O: phải đủ để duy trì quá trình
Tên thòng số tiếng Việt Tên thòng số tiếng Anh Đơn vị
Số hiệu bóp cat SỐ Tip ne no
OXi đề phản un g _ ÍCutting oxygen c lít / giờ |
22
Trang 22Hang chế đỏ cất dũng gas, cắt trên mo gas
Pressure kg/ctf Consumption Nir Cutting
Plate Tip Oxygen Fuel Cutting Preheal Fuel Speed
Thickness No Gas Oxygen Oxygen Gas mivmin
Bang chế đọ cất dùng gas cắt trên mỏ axetylen
Metric "Phát sete proaide for T Me (4s seir
Pressure kg/cn# Consumption NƯhr Cutting
Plate Tip Oxygen Fuel Cuting Preheat Fuel Speed
4.1 Bat dau cat:
Neon lua hướng vào vũng cất để đốt nóng kim loại dén net do chiy dé dot chay cạnh tâm kim loại Khi vặt tượng đổi đây, mỏ cat bat đầu nghiệng đi một góc 5: TÚ so với mặt vật cát, nhàm mục đích làm cho mép vất cải nụng nóng tôi trên toàn bộ chiếu dày và
bat dan qua trinh at dé ding
Trang 23Khi vật dây dưới 5mm, mô cất bắt đầu dạt thắng góc với vật, Khi cắt hắt đâu từ giữa tim Tạ ngoài cần phải gia công rước một lô Khi chiều dày vật cát nhỏ hơn 20mm có the dùng mỏ cắt đẻ cát thành lỗ này nhưng để tránh ngọn lửa tạt trở vào, trước biến phái nung
nóng đến nhiệt dé chay sau dé mé phun dong O,
Bar dau dat vat eat o mép sau dé dich mô cát tới vì trí cát lô Khi chiếu đã
30mm trở lên, dùng máy khoan để giá công lô, sau khí gia công lô xong tạ bắt d
cä < [Ôhnm có thể tính như sau:
h=L+2¢nm)
L Chiéu day nhân ngọn lửa (mm)
Để kho ch này không đổi trong khí cất trí có thé gi thêm một cập bánh xe Khi
cắt những tầm dày hơn [DƠmm, khoảng cách có thẻ lớn hơn 1g c
4.3 Vi trí và sự di chuyển mo cat:
Khi eal tam theo đường thẳng, hợp lý nhất là mỏ cát nghiêng một góc 20 - 30 về
Trang 24phút ngược hướng cát, bằng phương pháp này khí cất thép đây 30 5 30mm cho phép nang
Quá trình càt ổn định, chải lượng môi cái tốt, có thể đạt được nêu tốc dé dich chuyên
cua mỏ cải tường ứng với tốc đồ ôxy hoá Km loại theo chiếu day
độ cất nhỏ sẽ làm hồng mép cát, tốc độ cất lớn sẽ làm sót lại nhiều chỗ không cát hết và phá huy quá trình cát Tốc độ cát chọn trên bảng chế độ cát
Tr|, Nôi đụng các | Hình vẽ mình họa bước công việc Hướng dẫn sử dung
~ Kiểm tra tình trạng của các ống dàn
| kiểm tra unh khi
trạng thiết bị - Kiểm tra tỉnh mạng các đâu nếi cú
bụi ban, héng hoc hay khong
- Ống và đầu dân khí öxy có màu
2 [vao mỏ cải và con phen sip - Hai ong này có ren ngược chiêu tổn 5 3
nhấu Ông dẫn khí öxy có ren phái,
ống dẫn khí cháy ren trái
- Vận nút điều chính áp suất trên văn
giảm áp ngược chiêu kim đồng hỏ
ế cho tới khi nào thấy long tay mới
„ thar
3 at oan ee cờ | Van oxy khong 6 ren van phar
PB Q00, : : ding gong Khi ding gong phai co
_ + |miếng đệm bảng da để đấm báo kín : khí
Trang 25
Noi dung cac
TT bước công việc " Hinh ve minh hoa Hướng dẫn sử dụng
Kiểm tra các văn trên mô cát, tắt cá
văn trên mỏ phái đóng
- Van van cua chài khí ngược chiếu
Điều chính ap áp suất cao dịch chuyển và Không có
+ [xuat khí, kiếm tiêng xì do hở khi là được
chiêu kim đồng hồ và quan vắt trên
áp kế, khi thấy giá trí trên áp kế đại yếu cầu thì dừng lại
- Xã thứ các văn tiên mô cất 3.2, Thực hanh cát khí:
Pr Nai dung các Hình về mình hoa Hướng dàn sử dung, bước công vị
- Xi nhẹ văn Oxy trước,
| Mai và điển mỏi lửa
‡ | Chdường chiy va de dot chay canh tam
- Khi mép cat di chav th
nghiềng mô và xả ð Xi cal Khi khoet 16 tron giữa tăm
ra ngoài phải khoan trước một
lô rồi cát từ đó ra Khi chiến day nhỏ hơn 20mm có thể
dùng mỏ cất để cất thành lô
3 | Cát đường tròn này, nhưng để tránh ngọn lưa
Tal dre Vào, HrƯỚC Tica
sau dé mai phun dong O
Trang 26
ri bude cing vier Hình vẻ mình họa Hướng dân sử dụng,
- Khong thể cing mốt lúc cái
cá chiều đầy chỉ tiết, vì vậy
HÀ —, gúc độ của mò phải thay doi
er dan dan dé cat timg phan nhur
5.3 Thực hành báo quản, sửa chữa, bàn giao cũ:
Kiểm tra tình trạng lim việc của các bộ phản my, nhất € văn và chó nổi
Lau chùi thiết bị làm lại các đầu nối trên ống dẫn nếu phát hiện bì rạn nứt
Bắn giao
6 Sai hong thường gap
L | Hở khí ở đầu chai khí Phần nổi bị mòn Đệm miếng da hoặc cao su ở giữa phần nối
3 | Khỏ mỗi và diệu chính ngọn
lửa Áp suất khí chưa phù hợp phù hợp Điều chỉnh áp suất khi
Quá trình cắt bị gián đoạn, 4 Chế độ cất chưa đúng Tăng công suất ngọn lửa
mép cát không thủng e iB CONE 20
Tháo bén, làm sạch băng
cách dùng dây đồng mềm
dé co, thong
s | Dang cal co tiệng nổ nhỏ và - | Đầu bép cất bị kim loại
lưới bị tất lông bản vào gây bẩn
Trang 27
Thot gian (216)
Học xong bài này người học có khả năng:
- Giải thích đúng thực chất của phương phdp cat kim loai bang tia plasma;
- Mô tả đầy đủ các bộ phận của máy cất pÌansma;
- Sir dung may cat plasma bang tay thành thạo:
- Khai triển, tính toán phôi đúng hình dáng và kích thước của chỉ tiết;
- Chọn chế độ cãi phù hợp với chiều dày và tính chất của vật liệu:
- Cất phôi theo đường thẳng, đường cong, đường tròn đúng kích thước bản vẽ, mặt cat phang, ít ba via;
- Chinh sửa phôi đạt hình dáng, kích thước theo yêu cầu kỹ thuật;
- Thực hiện tốt công tác an toàn lao động và vệ sinh phân xướng:
- Trung thực trong kiểm tra đánh giá, có tính cần thân và tự tín
1L ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔ ĐUN:
1 Dung cụ - Thiết bị: Kìm, tuốc nơ vít, clé, mỏ lết, hộp đụng cụ vạn năng, máy cắt plasma SPARCON, may nén khí 1/2 HP
2 Nguyên vật liệu: Thép tấm ð ó+l0
3 Các điều kiện khác: Giáo trình Kỹ thuật hàn, tài liệu tham khao máy chiếu đa năng, máy chiếu vật thể, máy tính, xưởng thực hành, nguồn điện 3 pha, tú đựng đụng cu, trang bị BHLĐ
IIL NỘI DUNG:
1 Đặc điểm công dụng của phương pháp cát kim loai bang plasma
- Plasma là một đang vật chất thứ tư tồn tai sau thé ran, thé long va thé khi Plasma
có cấu tạo bên trong gần giống như hồ quang điện, tức là một môi trường ion, pÏasma gồm các ion duoc gia tốc lớn nên nó có động năng mạnh Khi được phun ra khỏi miệng phun,
nó có năng lượng nhiệt lớn, có thể làm nóng chảy tức thời kim loại trên đường đi của nó
- Trong cắt kim loại, người fa dùng không khí nén hoặc argon lam m6i trudng tao ra plasma
- Ở các nước công nghiệp phát triển, người ta đã ứng dụng rất rộng rãi các máy hàn cat bang plasma Phuong phap han cắt bằng kỹ thuật plasma có năng suất cao hơn 1,5 đến
2 lần so với kỹ thuật khí, chất lượng mối hàn, đường cắt cao hơn hản, sạch sẽ không gây 6 nhiễm môi trường, không có nguy cơ gây nố, đa năng linh hoạt dễ di chuyển, giảm chi phi
vận hành 1,5 đến 3 lần, mau hoàn vốn
Các loại máy hàn cắt dùng plasma có rất nhiều kiểu loại Chúng ta không nên vội vàng cho rằng kỹ thuật plasma hiện đại sẽ luôn gắn với giá máy đất Tìùy theo yêu cầu và cân nhắc kỹ những hiệu quả kính tế kỹ thuật hơn hàn của phương pháp plasma mà chúng
ta lựa chọn loại ráy thích hop
Trang 28- Nhiệt độ của pÏasma ràt cao cho phép cát với chiếu đầy kim loại lớn, có thể cát mọi kim loại và hợp kim
Bảng số sánh nhiệt độ cặt với phương pháp hàn TIC (độ Kenvin)
Nước lam mát
„.« HH
7 Kim lagllỏng bí thể khải rõnh cát
US phun fia plasma
Kim loại cát
30)
Trang 29- Cấu tạo của mỏ cắt pỉ
Nguyễn lý lam viếc
Kh nhân công tác khen động, hiệu điện thẻ
y tăng lên khoảng -10.000V trong |
đã hình thành, hiệu điện thẻ
trị cực âm và cực dương được bộ khơi
Ve gay để gáy hệ quang Khi hệ quang
g 70V đề duy trì hồ quang, Khi nén từ máy được role điện mở khi hỗ quang đã hình thành đây vào vụng hồ quảng để tạo thành plasmia phun qua vôi phun ra ngoài
- Củ 3 low plasma phu thuộc vào Kết cau nói dây để hình thành họ quảng Ý
quảng giản nếp và hộ quang hôn hợp plún nói thêm cực đướng cúi te lon VOL Yat cal
Trang 30Plasma ‘Cuting Product
4 Thực hành sử dụng máy cat plasma:
Produel Power’ | Weight
- Kiểm tra tình trạng thông khi
- Dũng mũi vạch dé vach dau
trên phối vạch phải nhà và rõ
nét đúng hình dạng kích
thước, tiết kiêm phôi
Củn cứ vào chiêu vật liệu
và hướng dẫn của nhà sản xuất may để chọn chế độ cất
- Chẻ dộ cát gồm 2 thông số là cường đỏ dòng điện và áp lực khí nén
Trang 31
Noi dung
rr cùng việc : Hinh vé minh hoa Hướng dân sự dụng
- Da plasma có công suất lớn, vận tốc cắt nhành nến phải có
sỉ campa hoặc thước để làm chỗ
Kỹ thuật cải
+ - du
- Có thể cặt ngay từ giimt tâm
mũ không căn khoan
5 An toan lao dong:
- Đeo kính trang, mũ hàn, mặc quản do bảo hộ, gang tay da khì làm việc
- Do khinén tao thank plasma bi ien hea rat manh nên nó Tà chất Khí chứa bui ràt ngụy hiểm cho sức khỏe con người, Khoa học đã thự nghiệm, chứng mình và khuyên néu nhiem bur plasma thì có nhiều nạny cơ gây ung thứ, Bui plasma có khả nàng tự xuyên
tời, mài khác người thờ rất để hút phải búi
ất hết phải đeo khâu trang đấy, tại chỗ cất luôn có máy hút
do
quá xà và biểu bì để vào rong evs thé con 1
này, Vì vậy khí cất phixna nỈ
bụi để hút khói bui plasma để xử lý riêng, Sau khi làm! việc hoặu gi lao, người cất phái rưa tay bảng xã phòng mới được cẩm năm vào thức A0,
Không được thư môi hồ quang tiên tay hoặc cúc bộ phán khe của cơ thể còn người
- Không tư ý mở hộp nguồn hoặc chính sửa ở các bọ mạch bên trong
Không được động vào phản điện cao áp môi Kể cả Khi tất máy mà chưa giải điện ở 1u,
IV DANH GIA KET QUA
—— |- Sư dụng, vận hành máy cất plasma quá kiểm trên áp kế
\_ | Thái độ: An toàn lao động, Thông qua quan sắt, kết quả ghỉ ở số
Trang 32'Thời gian (giò) |
CAT PHOI TREN MAY ne cere pane: | Tong sé LẠ ) Thực | Kiếm
ẤT KHÍ BẢN TỰ ĐÔNG
MDI3.5
thuyết | hành tra
| 10 3 6 1 |
1 MỤC TIỂU:
Học xong bài này người học có khả nàng:
= Mê tả được cần tạo, nguyên lý làm việc của máy cất Khí bắn tự dòng
- Phản biệt rõ chức nàng các nút điệu khiến, điểu chỉnh như: điều chính ngọn Tưa
điều chính rốc độ cất, điều khiên chiều cất, điều chính chiều cao cất vì v
- Văn hành thành thao máy cát bán tư động
- Khai triển tính toán phối đúng hình đẳng và kích thước theo bán về
- Chọn ché dé eat phu hop với chiều dày và tính chất cua vật liệu
- Láy lưa và điều chính đẳng ngọn lưa cất
- Cat phoi tim đúng kich thước bản vẽ, mát cát nhàng, vuông góc, 1Ý bávla
Thực hiện tốt công tác an toàn lao động và về sinh phân xưởng
1 ĐIỂU KIÊN THỤC HIẾN MÔ ĐLN:
1 Dụng cụ - Thiết bị: Kìïm tuốc nơ vũ clẻ, mỏ lét, hộn dụng cu van ming but tier
dién may cat con ria char khi oxy, binh gas
2 Nguyén vat li¢u: Thep tam 610
3, Cae dieu kién khac: Giie trink Ky thuat han khi, tir hen tham Khao, may chiếu danang suoug thie bank han tu dimy clung cu, trang br BULB, nguean 330V
HL, NOLDUNG:
1 Câu tao, nguyên ly làm việc của may cát khi bản tự động:
1.1 Cau tạo
Trang 33Nút văn điều clhình oxy phan ung
Nút văn điệu chính đồng oxy thối
- Núi văn điệu chính gạs
Núm điều tắm với của mô cất
14 Núm điển khiển tốc độ cat
điệu chỉnh cho ray song song với rãnh cát, vận núm điều chính tắm vor cua mo cat
cho mo cat vào đúng mép đường cái, vận núm 2 để điểu chính khoảng cách từ mỏ cất dén
+ lí tiết Khi khoảng ¢ tích và vị trí cất đại yên cầu thì văn van 3 và š để mối ngọn lừa, khi ngọn lựa đã núng mép cất tới trang thái chấy thị vận văn ‡ để xà dong oxy cat dong thoi gal cong tic 11 dé xe han chuyể
2 Van hanh may cat khi ban tu dong
dong tao thanh rinh cat
chai khí chiếu nhau, Khí oxy có ren phải,
khí nhiên liệu ren trái
Trang 34Nồi nguồn điện „ Nói dày tiếp địt đế định bao an
cho máy, TOII
Pressure kq/ciw Consumption Nir Cutting
Plate Tip Oxygen Fuel Cutting Preheat Fuel Speed
5 00 7a Oo? 750 1710 450 Thủ 5-10 ụ 70 02 Tiện 1710 FOO
O- 15 1 70 az Ũ 1710 680
15-30 2 70 Q2 600
30 - 40 3 70 02a SOG
4c - 50 4 ? 0 ụ d50 - 5ũ - '00 5 1.000 400 250 10C - 150 5 „a5 14000 đâO0- 1ã ISG- 250 l 0.3 2/00 180- 1a)
250 - 300 8 03 35000 139 vu
g6
Trang 35Đressure kq/cin! Consumption Nie cutting
Oxygen Fuel Cutting Preheat Fuel Speed
Gas Oxygen Oxygen Gas mnvinin
a2 650 a2 1600 a2 2400 a2
TT Noi dung cac
bước cùng viẹc Hình vẽ mính hoa Hướng dàn sự dụng
Noi ống dân khí vào van giun
ấp và máy cãi, lắp van giảm áp
vào chải khí
- Đạt my len vất cát, đết máy lên ray
- Điển chính lắm với mô cải và
- Nếu cát trên nền bêlông phái
có miếng kế phía dưới khí môi
Trang 36~ [thang meép vit ~ Che do cat tink theo chiếu sảu |
a 7 cha đường vat
1 [Mạch cái bị gián đoạn | Công suất lựa nho : + thể Che chan bet gio ˆ
| 3 2 [Máy đăng chày thi bi | Ranh ray co vat cai : ~ "¬ oe kiểm Te in " về :
Foo Jtrat ken ras Dây khí hoặc dây điện bị vương | MST HA vài gat Tre
| : : — rãnh ra, kiếm tra (ủy
Là JĐáng cát thị có hệng [Khoảng cách ngọn lửa nhỏ, Dứng cái, thông bếp hoặc L— |nõ nhỏ và tắt lửa Kim loại lỏng bản vio lam tắc bép, | điệu chỉnh k sang each
củ đầu mỡ và bụi
6 An tuàn lao động và vẻ sinh công nghiep
- Quản áo hảo hộ lao động giày mũ gọn găng
- Lãp dây hiếp đất cho máy đúng quy định
- Bình chứa đây ôxy phái để cách xà ngọn lựa
dung quy định
trần ít nhảt Smet
- Không dược đề các chải ðxy ở gần dâu mỡ, các chất cháy và các chài dế bắt lựa
Khi vận chuyển các chai oxy phải thật nhẹ nh:
tranh va cham manh
- Van giam dip cua loại khí nào chỉ được phép dùng riêng cho kKhi ay Khong được dung Lin lon
- Trước khi lá ấp vàn giảm án phải kiểm tra xem Ong nhánh trên vàn khoa của bình ðxx
Câu tạo và nguyên lý hoạt động của
| | may cat khi bin tr dong Vấn đáp hoặc tr luận
- Chế độ cát thép các bọn thắp bảng bếp,
ga» Khir
Kỹ nang:
- Sử dụng, vận hành má» cát bán tự động | b : 2 Thong qua quản sút phí ở số theo dội, - :
2 |- Chon che do, moi lira - Cat mép thang ae qua kiểm trên ấp kẻ ° “
- Cat mep val
+ [Thái độc An toàn lào đồng, bộ trí vị trí[Thông qua quận sát, kết quá phí oF xố
" Hàm việc khoa học theo dõi
Trang 37Thời gian (giờ)
WMDI36 KHOAN KIM LOẠI Ting so] LÝ | Thực | Riểm = thuyết hành tra
Nều được cầu tạo và nguyên lý làm việc cua các loại máy khoan:
- Rhoan lò tròn đều, đúng kích thước, khong bị cháy hoặc gảy mũi khoan:
- Mãi mũi khoan đúng kỹ thuậ
- Thực hiển án toàn lào động và về sinh công nghiệp dụng quy định
HH, ĐIỂU KIEN THỰC HIEN MO BUN;
- Dâu, mỡ công nghiệp, dung dịch làm nguội, giế lau,
3 Các đieu kiện khác: Ciao trình chế tạo thiết bị cơ Khí, tài liệu thun khao, máy chicu da nang, may chiếu vát thẻ, máy tính, nguồn điện 3 pha, xương thức hành, tu dựng dung cụ, trang bị BHLĐ
HH, NÓI DỤNG:
1 Câu tao và nguyên lý lam việc của mày khoan
1.1 Afay khoan cảm tay:
Gồm động cơ dién lip trong vo hop kim nhém 5,
trên trục chính [| có côn hoặc đản cặp để lắp mũi
Khoan TÔ Trong quá trình khoan đừng tay giữ tủy
năm ả, đất mũi khoan vào đúng vị trí cần khoan sau
khi da chim dau Ấn tắm đỡ 4F xuống, hàm công tặc
diện 3 để mũi khoan quay,
My Khoan điện cảm tay chỉ dùng trong trường
hợp khí không thể khoan được trên máy khoan cô
đình hoặc khi khoan lò trong quá tinh ip nip ma
Trang 38
- Nguyên lý làm việc: Cung cấp cho máy một nguồn diện 220V hoạ
điên làm việc truyền chuyên động đến bộ tuyển đại nhiều cấp (5 cấp), bộ truyền đại truyền chuyên động đến trục chính của máy và làm cho mi khoản gả tiên đản cấp quay Khi khoan Tượng tiên đao bàng tay nhờ tay quay trúc chính
13 May khoan dung:
S8UV dong cor
Fo hau meiy, 2 até Khon, 3 bang điêu khiển, + tin chunk, 8 hope to dey te aden vet, 4 7
F then nuiy, 8 va hing, ¥ tas quay, 10 dé mes
- Nguyên lý làm viec: Cung cần cho máy một nguồn điển đúng với điện dip ghi wen nhân động cơ, thông thường U = 380V Động cơ điện quay, thông qua hộp tốc độ và hộp, chạy dao truyền chuyển động quay đến trúc chính và mũi khoan Để khoan được lỗ tạ quay vô lãng tiên đao để tạo chiêu sâu cưa lô Bản máy có thể nàng hạ nh tay quay ăn khớp với một cặp bánh rang côn
- Máy Khoan đứng dùng đề khoan các lò có đường kính lớn, vất có Kích thước lớn 1Ù
Trang 391-4 May khoan cản:
ITs +23, Can mắt khoan, 8 Pateniay Mound Drue Roce chan S Chúa dụ May khoan cần là lo my khoan đà năng nhật Kích cỡ cua nó được đo bàng đường Vĩnh trụ đỡ và chiều dài của cân khoan đö từ tâm trục quay chính đến cạnh ngoài của trú
đổ Loại mix này thường sự dụng khoan trên các chỉ tiết đục lớn xì có trong lượng lăn khó đời đến vị trí mới để khoan lỗ mới Chí tiết được kẹp chặt trên bàn máy hoặc chân đẻ, sau
đề mũi khoan có thể định được vị trí cân thiết để khoan bảng cách Xích căn và di chuyền
đâu khoan dọc theo cân Cân khoan và đâu khoản có thể được nắng lên, hạ xuống Hong
th đờữ và sản do được định vĩ May khoan cần được sự dụng để khoan các lô có đười
kính từ nhỏ đến lớn và đề móc lô, doa, giá công lò con, lo bác, May khoan cán có cơ cáU
dieu khiển lượng tiên dao và cần điều khien tiến dào bàng láy,
+ T.ực đọc Trúc ép chat xát khoan xuông Bán máy
+ Mô men xoàn làm quay vật Khoan
- Căn eữ vào hình lang el chí tiết, vit lo Khoon de chon deg
thian Hiền và khoan chính xả
i bao dam gá lái nhành,
+ Đường kinh lỗ khoan c TØ mm, trọng lượng < LƠ kự giữ bằng & to tay
+ Đường kính lò Khom - TÚ mm, trong lượng >TD kg giữ bảng € lò mắx
+ Khi khoan chỉ tiết phúc tái đối hội độ chính wie cao ron ta str dur
+ Kh Khon hong loạt các chỉ tiết giông nhàu người tà dùng dưt
2.3 Mni khoan
+ Phan loai: Mũi khoan thường dùng cho công vice chế tạo thiết là cơ khí báo gom
nam loạt, mi khoan đet và mũi khoan riot ga
khoan
chuận
", mắt Khoan tạm, mũi Khoan tò hợp, mũi
ao lốc đếu được chế tao từ thép các bọn dụng củ Y0, Y2 hoặc bảng thép gió P9
và PỨN, Mũi khoan đết được chỉa thành loan sốt mặt cát, loài hài mi cát
- Caw (ao: Mũi Khoan đet được chế Tạo tự thành thép tron mot dau dip dang mar
chèo lưới cặt nhàng có hài cạnh cặt bộ trị đổi xứng quái tâm tạo thành góc định 3
Trang 40Góc ở định của mũi khoan một mặt khi gia công thép là 75 - 90”, Khi gia công kim loại màu là 45 - 6Ó” góc cất của mũi khoan hai mặt là 120 - 135”,
Mũi khoan det chế tạo đơn giản nhưng ít dùng vì năng suất và độ chính xác không
cao khi khoan các lỗ lớn khó thoát phoi., phoi quay cùng với mũi khoan cào xước bề mãi
#ia công, mũi khoan chóng mòn Vì thế mũi khoan dẹt chỉ dùng khoan lỗ thô, lô không sân Mũi khoan ruột gà được sư dụng rất rộng rãi, mũi khoan ruột 2a bao g6m ba phan:
- Phần công tác:
- Phần chuôi mũi khoan:
- Cô mũi khoan:
Phần chuôi mũi khoan có hai loại:
- Chudt tru:
- Chuôi còn:
Mũi khoan đường kính lớn mô men cất ]ón thường có chuôi côn lắp qua áo côn vào trục chính của máy khoan Nhờ bộ phận này mà mũi khoan để lấp đồng tâm với trục của máy Mũi khoan nhỏ thường có chuối trụ được lập thông quá bầu kẹp của rnáy khoan hơäc máy khoan cẩm tay, Để truyền lực từ trục máy khoan cho mũi khoan đốt với mũi khoan chuối côn, cuối phần chuột người ta làm bẹt một đoạn gọi là phần đuối hẹt; đối với mũi khoam chuôi tru không làm đuôi bẹt vì chuối mi Khoan không lấp trực tiếp vào trục chính của máy, mã lấp vào trục thỏng qua bầu kẹp
Cố mũi khoan: Là phần chuyển tiếp từ chuôi đến bộ phận công tác, phần này chi có tác dụng khi chế tạo mũi khoan, người ta thường øh: ký hiệu mũi khoan 6 phan này
Phản công tác mũi khoan: Đây là bộ phận quan trọng nhất của mũi khoan, bộ phận
này có hình đạng trụ tròn, phía đầu nhọn gồm có hai rãnh xoắn ruột gà góc nâng 60” so với đường tâm để tạo nền lưỡi cất khi mài và để thoát phoi khí khoan Đầu mũi khoan được mài vát góc để tạo nén hai lưỡi cất chính của mũi khoan và phần định hướng
2.3 Dung cu dé tháo lắp ni khoan
- Đối với mũi khoan chuôi côn:
Khi phần côn của mũi khoan và côn của lô truc chính cùng một số côn moóc thì người ta lăp trực tiếp mũi khoan vào lô trục chính của máy khoan Khi lấp mũi khoan, tay trái cầm đầu truc chính tay phải cẩm mũi khoan xoay mũi khoan sao chờ phần đuôi bet
hướng vẻ phía lô hình bầu dục trên trục máy Lao mạnh mũi Khoan vào lỗ trục chính theo
chiều mũi tên sao cho đuôi bẹt lọt vào rãnh ở đáy lô trục chính
Khi phần côn của mũi khoan khong cùng sế côn moóc với côn trục chính, người tú chế tạo sẵn các loại bạc côn Với côn ngoài lớn hơn côn trong, côn ngoài của bạc cùng số côn với côn trục chính, còn côn trong cùng số với côn mũi khoan Muốn lấp mũi khoan vào máy, trước hết lấp chuôi mũi khoan vào bạc còn, sau đó lắp bạc côn cùng mũi khoan vào trục chính cửa máy Cần chú ý là chỉ đùng bạc côn cho những trường hợp độ côn của mũi khoan nhỏ hơn độ côn của trục chính trường hợp ngược lại không lấp được
Khi khoan lực dọc trục P¿ làm chuôi côn của mũi khoan mút chặt vào lỗ khoan trục chính Muốn tháo mũi khoan ra khỏi trục chính người tà đùng một đụng cụ có hình cái nêm Luồn miếng nêm qua lỗ ngàng trúc chính, để chiều vất xuống phía dưới, tay phải cầm búa đóng nhẹ vào nêm, mũi khoan sẽ rời khỏi lỗ trục chính Cũng có thê dùng miếng nêm có chudi cam dé bay mũi khoan rời khỏi lô trục chính