1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ôn tập kinh tế quốc tế

13 290 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Kinh Tế Quốc Tế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Quốc Tế
Thể loại Bài Tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 778 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính sách này có những đặc điểm sau : - Nền kinh tế chủ yếu phát triển theo hướng đáp ứng nhu cầu trong nước - Về ngoại thương các nước chủ trương chỉ xuất khẩu những gì mình đã thỏa mã

Trang 1

Câu 3,4

** chính sách đóng cửa

Đây là chính sách kinh tế của 1 quốc gia nhằm áp dụng triệt để phương châm tự cấp tự túc, đóng của biên giới đối với hàng hóa nước ngoài và tận dụng tối đa nguồn lực trong nước để phát triển kinh tế Quan điểm của chính sách này là cố gắng hạn chế mức tối đa những sự trao đổi hàng hóa giữa thị trường trong nước và nước ngoài Chính sách này có những đặc điểm sau :

- Nền kinh tế chủ yếu phát triển theo hướng đáp ứng nhu cầu trong nước

- Về ngoại thương các nước chủ trương chỉ xuất khẩu những gì mình đã thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng trong nước không chủ trương sản xuất hàng hóa xuất khẩu

- Không khuyến khích nước ngoài đầu tư vốn để sản xuất trong nước chủ yếu sử dụng hình thức vay vốn để thỏa mãn nhu cầu nhập khẩu

1.

ưu điểm :

- về nguyên tắc thì tránh cho từng quốc gia các ảnh hưởng xấu từ nền kinh tế thế giới tới nền kinh tế trong nước

- bảo vệ nền sản xuất trong nước trước nguy cơ cạnh tranh khốc liệt bởi những sản phẩm nước ngoài có nhiều lợi thế hơn hẳn, tuy tốc độ phát triển chậm nhưng vững chắc và ổn định

- bảo vệ được những vấn đề khác có liên quan đến kinh tế xã hội trước ảnh hưởng từ bên ngoài như văn hóa, thuần phong mỹ tục

- tất cả mọi tiềm lực của đất nước được khai thác và huy động cao độ trong quá trình phát triển kinh tế

- sự độc lập tương đối về kinh tế cho phép các nước thực hiện được quyền tự quyết về chính trị

2.

nhược điểm :

- phân công lao động quốc tế mang tính tất yếu khách quan sự phát triển kinh tế các nước phụ thuộc vào quá trình liên kết kinh tế quốc tế, còn chính sách đóng cửa thì đi ngược lại với chính sách này

- các nước chậm và đang phát triển vốn là nước nghèo trình độ phát triển sản xuất thấp Chính sách đóng cửa hạn chế khả năng tiếp thụ những thành tựu khoa học kỹ thuật từ các nước tiên tiến, quá trình đổi mới kỹ thuật diễn ra chậm, năng suất lao động thấp, tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm

- do không chú trọng xuất khẩu nên không có ngoại tệ, khi có nhu cầu vốn bằng ngoại

tệ các quốc gia này sẽ phải vay nợ và sự nợ nần này là một sức ép tác động nặng nề tới nền kinh tế của nhiều nước chậm và đang phát triển

- do chủ trương chỉ nhập khẩu ở mức tối thiểu nên sẽ gặp khó khăn khi xuất khẩu thị trường chật hẹp đảm bảo quá trình sản xuất với quy mô lớn => thu hút lao động ít => thất nghiệp gia tăng

** chính sách mở cửa

Đây là chính sách kinh tế của một quốc gia nhằm tận dụng triệt để những lợi thế từ nước ngoài để phát triển kinh tế một cách nhanh nhất có thể được Trong chính sách này các quốc gia chủ trương mở rộng quan hệ đối ngoại , trọng tâm là ngoại thương Uư điểm hàng đầu là xuất khẩu thu hút vốn và kỹ thuật từ nước ngoài, mở cửa biên giới đối với hàng hóa nước ngoài kết hợp tối đa nguồn lực trong nước với nguồn lực nước ngoài để phát triển kinh tế

1.

Ưu điểm ;

- Nhờ đẩy mạnh xuất khẩu mà tăng thu nhập ngoại tệ, góp phần tăng khả năng nhập khẩu máy móc, trang thiết bị, nguyên vật liệu và công nghệ tiên tiến, thực hiện cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghiệp hóa ở các nước chậm và đang phát triển

- Cải thiện tình trạng mất cân đối thu chi tài chính quốc tế vì có nguồn ngoại tệ do xuất khẩu đem lại giảm bớt sự vay nợ nước ngoài hoặc tăng dự trữ ngoại tệ quốc gia

- Các quốc gia thực hiện chính sách mở cửa thường có tốc độ phát triển cao

- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài tạo điều kiện cho nước chậm và đang phát triển, gia tăng tốc độ phát triển kinh tế tiếp thu trình độ khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm phát triển kinh doanh

Trang 2

- Nhờ phát triển xuất khẩu nên số lượng hàng hóa tăng ( do thị tường được mở rộng )

và chất lượng háng hóa được nâng cao ( do phải đáp ứng những nhu cầu khắt kge của khách hàng )

- Nhờ tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế mà các lợi thế của 1 đất nước được khai thác 1 cách có hiệu quả hơn và kinh tế hơn

2.

Nhược điểm

- Nền kinh tế trong nước bị lệ thuộc vào nền kinh tế thế giới dẫn đến hậu quả là bất cứ

sự phát triển xấu nào về kinh tế đều tác động trực tiếp lên việc thi hành chính sách mở cửa Ngoài ra sự lệ thuộc về kinh tế sẽ dẫn đến sự lệ thuộc về chính trị

- do tập trung vào chính sách sản xuất hàng hóa xuất khẩu nên nền kinh tế sẽ bị phát triển mất cân đối một cách nghiêm trọng đó là sự mất cân đối giữa các nghành nghề khác khu vực trong cùng 1 quốc gia Điều này ất nguy hiểm vì nó dẫn đến sự phát triển lệch giữa các khu vực dân cư và phân hóa giàu nghèo gia tăng

- tóm lại, chính sách mở cửa có nghĩa là tham gia vào tổ chức liên kết kinh tế quốc tế, hội nhập với nền kinh tế, hội nhập với nền kinh té toàn cầu để phát triển thương mại quốc tế Tuy nhiên, chính sách mở cửa như 1 “ con dao hai lưỡi”, nếu quốc gia nào khéo léo vận dụng thì sẽ thu được nhiều lợi ích trong quá trình phát triển kinh tế trong nước ( tận dụng lợi thế so sánh ) từ quá trình mở cửa nền kinh tế quốc gia và ngược lại sẽ bị ảnh hưởng xấu tới nền kinh tế trong nước

câu 13 Học thuyết kinh tế trọng thương

Bối cảnh lịch sử

Đầu thế kỉ 15, Tây Âu vừa thoát ra khỏi thời kì Trung Cổ , hình thành một xã hội chủ yếu vẫn

là nông nghiệp Sản xuất tự cung tự cấp là chính, thương mại chưa phát triển

Con người đã khám phá ra những vùng đất mới, tạo điều kiện mở rộng giao lưu giữa các khu vực (tìm ra tân thế giới giúp giao thương với phương Đông, chinh phục Mexico mở rộng giao thương với châu Mỹ, giao thương cho Bồ Đào Nha với Ấn độ và các nước Nam Á bằng đường biển nhờ cuộc hành trình của Vasco da Gama)

Cuối thế kỉ 15 đầu thế kỉ 16, thương mại bắt đầu phát triển nhờ các nhân tố như: Các phát kiến địa lý tạo điều kiện cho sự hình thành các tuyến đường vận tải thương mại, sự gia tăng dân số tạo nên thị trường lao động, thị trường tiêu thụ, làm tăng doanh lợi của các nhà sản xuất và thương gia Ngoài ra, phải kể đến những nguyên nhân khác như: vai trò của các thương gia được nâng cao, sự hình thành ngày càng nhiều các quốc gia độc lập cả về chính trị, vàng bạc từ Tân thế giới đổ về…

Trong bối cảnh như vậy, một nhóm người (bao gồm thương gia, nhân viên ngân hàng, nhân viên Chính phủ và cả một số nhà triết học) đã viết những bài tiểu luận và những cuốn sách nhỏ về thương mại quốc tế Những tác phẩm đó đã biện hộ cho một trường phái kinh tế triết học được gọi là chủ nghĩa trọng thương.

Học thuyết kinh tế của trường phái trọng thương đã chiếm được sự ưu thế trong thế kỷ 17 và

18

Nội dung của học thuyết : một quốc gia để trở nên giàu có phải xuất khẩu nhiều hơn nhập

khẩu Thặng dư xuất khẩu được thu hồi trở lại bằng tiền tệ thực là vàng bạc Một quốc gia càng nhiều vàng bạc thì càng là quốc gia giàu có

Vì vậy, Chính phủ phải làm tất cả trong khả năng có được để khuyến khích xuất khẩu đồng thời hạn chế nhập khẩu (đặc biệt là nhập khẩu những hàng hóa xa xỉ )

Trang 3

Học thuyết kinh tế trọng thương đo lường sự giàu có của một quốc gia bởi số lượng vàng mà quốc gia đó có Có nhiều lý do về sự mơ ước của các nhà trọng thương trong việc tích lũy vàng bạc, điều này có thể hiểu được vì các nhà trọng thương viết theo nhà cầm quyền và để tăng khả năng của quốc gia Có nhiều vàng bạc sẽ có quyền lực và quân đội mạnh củng cố khả năng của họ; tăng cường quân đội và hải quân cũng tạo điều kiện cho họ có được nhiều thuộc địa Đồng thời, có nhiều tiền vàng cũng có nghĩa là khả năng buôn bán cao hơn, bằng khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu Chính phủ có thể khuyến khích sản lượng quốc dân và công ăn việclàm

** Điểm dừng của học thuyết :

- Khi một quốc gia thu về nhiều vàng bạc thì vàng bạc sẽ trở nên khan hiếm , hạn chế

sự lưu thông của vàng bạc và đến một lúc nào đó vàng bạc sẽ không còn giá trị nữa

- Chủ nghĩa trọng thương, đã hạn chế tự do thương mại, mâu thuẫn với đông đảo tầng lớp tư bản công nghiệp và nông nghiệp

Câu 14 Trình bày lý thuyết lợi thế tuyệt đối

Bối cảnh lịch sử :

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, bước sang nửa cuối tk XVIII, chủ nghĩa trọng thương dần mất dần vị trí của mình trong tác phẩm nguồn gốc về sự giàu có của các dân tộc, adam Smith đã nêu lên những quan điểm mới của mình về thương mại quốc tế

Lợi thế tuyệt đối của 1 quốc gia về 1 sản phẩm nghĩa là quốc gia đó sản xuất ra sản phẩm

đó với các chi phí thấp hơn các nước khác ví dụ Brazin có thể coi là có lợi thế tuyệt đối trong sản xuất cà phê, tức là cùng một lượng đầu vào ( đất đai, phân bón và nước

tưới,v.v…) và cùng một giờ lao động Brazin sản xuất được nhiều cà phê hơn các nước khác

Với từng mặt hàng, một quốc gia có thể sản xuất hiệu quả hơn so với các quốc gia khác Quốc gia đó chỉ nên chuyên môn hóa vào SX mặt hàng đó và trao đổi với những nước khác để có những mặt hàng còn lại ( sản xuất kém hiệu quả hơn ) phục vụ cho nhu cầu trong nước như vậy, các nguồn lực quốc gia sẽ chuyển dịch vào những ngành có hiệu quả

Nguồn gốc của lợi thế tuyệt đối

_ lợi thế tự nhiên : tài nguyên , điều kiện khí hậu, đất đai

Điều kiện tự nhiên có thể đóng vai trò quyết định trong việc sản xuất có hiệu quả rất nhiều sản phẩm như nông sản ( cà phê, chè, cao su, dừa, lúa gạo …) và các loại khoáng sản ( kim cương, dầu mỏ, quặng nhôm …)

_ lợi thế do nổ lực ; kỹ thuật và sự lành nghề

Trang 4

Sản xuất Hoa kỳ Anh

 Bảng số liệu bên cho thấy một giờ lao động sản xuất được 6 dạ lúa mì tại Hoa Kỳ, nhưng chỉ được một dạ tại Anh Ngược lại, một giờ lao động sản xuất được 5 thước vải tại Anh nhưng chỉ được 4 thước vải tại Hoa Kỳ Như vậy Hoa Kỳ có hiệu quả hơn hay nói cách khác, có lợi thế hơn so với Anh trong sản xuất lúa mì, đồng thời kém lợi thế trong sản xuất vải; trong khi đó, Anh có hiệu quả hơn trong sản xuất vải nhưng kém hiệu quả hơn trong sản xuất lúa mỳ so với Hoa Kỳ Khi đó, thương mại Hoa Kỳ

sẽ chuyên môn hóa trong sản xuất lúa mỳ, đem một phần lúa mì trao đổi với Anh để lấy vải; còn ở Anh thì ngược lại

 Với tương quan trao đổi giữa Hoa Kỳ và Anh, là một dạ lúa mỳ đổi được một thước vải, nếu Mỹ trao đổi 6 dạ lúa mỳ lấy 6 thước vải, họ sẽ thu thêm được 2 thước vải

Trang 5

hoặc tiết kiệm được 1/2 giờ lao động (vì tại Hoa Kỳ nếu đổi 6 dạ lúa mì chỉ được 4 thước vải sản xuất trong nước) Tương tự như vậy, tại Anh, 6 dạ lúa mỳ nhận được của Mỹ tương ứng 6 giờ lao động của Anh, 6 giờ lao động này có thể sản xuất ra được 30 thước vải (vì tại Anh mỗi giờ lao động sản xuất được 5 thước vải) Sau khi

sử dụng 6 thước vải trao đổi với Mỹ, họ còn thu được 24 thước vải, hoặc tiết kiệm được 5 giờ lao động

 Điều quan trọng ở đây không phải là Anh thu được nhiều thặng dư hơn Hoa Kỳ, mà điều quan trọng là cả Hoa Kỳ và Anh có thể đều thu được từ chuyên môn hóa trong sản xuất và thương mại

Câu 15 Trình bày lý thuyết lợi thế so sánh

Học thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo dựa vào Quy luật về lợi thế so sánh Đây là một trong những quy luật kinh tế quan trọng nhất được ứng dụng rộng rãi, chưa có sự thay đổi Học thuyết nghiên cứu khái niệm về lợi thế so sánh, đưa ra lợi thế so sánh về số, phần phân tích cho thấy cả hai quốc gia đều có thể thu được thặng dư nếu mỗi quốc gia chuyên môn hóa trong sản xuất và xuất khẩu hàng hóa có lợi thế so sánh

Trang 7

Câu 6 Trình bày sự hiểu biết về chính sách thương mại tự do

thương mại tự do là một kiểu thị trường lý tưởng, thường được xem như là một mục tiêu chính trị, mà sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các nước được thực hiện không có sự kiểm soát bằng những chính sách nhập khẩu Về học thuật, thương mại tự do được ủng hộ bởi những người theo trường phái kinh tế học tân cổ điển và kinh học tế vi mô Họ cho rằng lợi ích của thương mại chính là giá trị thực có được của cả hai phía Tuy nhiên, thương mại tự do

bị phong trào chống toàn cầu hóa và tầng lớp công nhân tại nhiều phản đối do xu hướng bị lạm dụng bởi các nước giàu có

Thương mại tự do là khái niệm kinh tế và chính phủ, bao gồm:

 Thương mại tự do về hàng hóa không có thuế quan hay những hàng rào thuế quan

 Thương mại tự do về dịch vụ không bị thuế quan và hàng rào thương mại

 Tự do lưu chuyển lao động giữa các nước

 Tự do lưu chuyển vốn giữa các nước

 Sự vắng mặt của những chính sách thương mại bảo hộ(như là thuế, tiền trợ cấp, quy định, hay luật) cho những xí nghiệp trong nước, các hộ gia đình, và các yếu tố sản xuất mà nước ngoài có lợi thế

 Những chính sách bóp méo thương mại nhằm mục đích củng cố quyền sở hữu để bảo đảm nhũng quyền lợi trên

Trang 8

Chính sách thương mại tự do là chính sách mà trong đó nhà nước không can thiệp trực tiếp vào quá trình điều tiết ngoại thương, mở cửa hoàn toàn thị trường nội địa để cho hàng hóa và

tư bản được tự do lưu thông giữa trong và ngoài nước, tạo điều kiện cho thương mại quốc tế được phát triển trên cơ sở quy luật tự do cạnh tranh

Đặc diểm của chính sách thương mại tự do

- mua bán tự do

- nhà nước không can thiệp vào việc điều tiết xuất nhập khẩu

- quy luật cạnh tranh của nền kinh tế thị trường sẽ chi phối hoạt động ngoại thương

ưu điểm

- xóa bỏ những trở ngại trong thương mại quốc tế

- thị trường đa dạng giúp cho người tiêu dùng dễ lựa chọn

- doanh nghiệp trong nước có điều kiện cạnh tranh phát triển, kích thích nâng cao chất lượng, hạ giá thành Tạo mội trường cạnh trạnh gay gắt trên thị trường nội địa từ đó kích thích nhà sản xuất trong nước phát triển và hoàn thiện

- nâng cao năng lực cạnh tranh của DN, loại bỏ cá thể yếu, mang lại lợi ích cho người tiêu dùng

nhược điểm

- tiềm lực DN còn thấp, khả năng cạnh tranh kém nên dễ bị phá sản

- nền kinh tế trong nước bị lệ thuộc vào nước ngoài

 vì tự do có thể dẫn đến việc các DN dùng những thủ đoạn để chiếm lĩnh thị trường các tập đoàn lớn từ nước ngoài có thể dùng tiềm lực tài chính của mình để bóp chết các DN trẻ trong nước

câu 8 Những nguyên tắc cơ bản trong điều chỉnh thương mại quốc tế

1 Nguyên tắc tương hỗ – Réciprocity

Các quốc gia dành cho nhau những ưu đãi, nhân nhượng tương xứng nhau trong quan hệ buôn bán với nhau Mức độ ưu đãi và điều kiện nhân nhượng phụ thuộc vào tiềm lực kinh tế của các bên tham gia

Trong quan hệ quốc tế hiện nay, nguyên tắc này ít được các nước đề cập trong các văn bản chính thức

2 Nguyên tắc tối huệ quốc (Most Favoured Nation – MFN)

Trong quan hệ kinh tế buôn bán sẽ dành cho nhau những điều kiện ưu đãi không kém những

ưu đãi mà mình dành cho các nước khác

Mục đích của việc sử dụng nguyên tắc tối huệ quốc trong buôn bán quốc tế là nhằm chống phân biệt đối xử trong buôn bán quốc tế, làm cho điều kiện ngang bằng nhau trong cạnh tranh giữa các nước bạn hàng nhằm thúc đẩy quan hệ buôn bán giữa các nước phát triển

MFN được tất cả các thành viên Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) cam kết thực hiện lẫn nhau

Trang 9

Nguyên tắc này được áp dụng phổ biến trong quan hệ thương mại giữa các nước Trước khi gia nhập WTO, Việt Nam đã thỏa thuận MFN với gần 100 quốc gia, sau khi gia nhập WTO danh sách các nước này được kéo dài hơn gấp rưỡi nữa

Hiện nay các nước chuyển sang cụm từ Quan hệ thương mại bình thường (Normal Trade Relations – NTR) hay Quan hệ thương mại bình thường vĩnh viễn (Permanent Normal Trade Relations – PNTR) thay thế MFN

3 Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (National Treatment – NT)

Về hàng hóa và đầu tư: Là nguyên tắc tạo ra môi trường kinh doanh bình đẳng giữa các nhà kinh doanh trong nước và các nhà kinh doanh nước ngoài trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ

và đầu tư Hàng nhập khẩu không phải chịu mức thuế, lệ phí, thủ tục kinh doanh, nhưng phải tuân thủ những tiêu chuẩn kỹ thuật, vệ sinh an toàn thực phẩm so với hàng hóa sản xuất nội địa

Về người lao động: công dân của các bên tham gia trong quan hệ kinh tế thương mại được hưởng mọi quyền lợi và nghĩa vụ như nhau (Trừ quyền bầu cử và tham gia nghĩa vụ quân sự)

4 Ưu đãi cho các nước đang phát triển

- Chế độ thuế quan ưu đãi phổ cập GSP (Generalized System of Preferences): là hình thức ưu đãi về thuế quan do các nước công nghiệp phát triển (OECD) dành cho một số sản phẩm nhất định mà họ nhập khẩu từ các nước đang phát triển

Câu 7 Chính sách bảo hộ thương mại

Bảo hộ ở đây có nghĩa là bảo vệ, hỗ trợ cho sản xuất trong nước thông qua thuế quan và các biện pháp phi thuế quan Bảo hộ hợp lý sẽ giúp cho nền sản xuất trong nước có điều kiện vươn lên, thích nghi dần với môi trường cạnh tranh quốc tế Nhưng nếu bảo hộ tràn lan, không có điều kiện, không có thời hạn thì sẽ đem lại hiệu quả xấu cho nền

kinh tế vì làm suy yếu môi trường cạnh tranh, dẫn đến doanh nghiệp ỷ lại vào bảo hộ của Nhà nước mà không chịu vận động trên thị trường bằng chính năng lực của mình

Bảo hộ mậu dịch là thuật ngữ trong kinh tế học quốc tế chỉ việc áp dụng nâng cao một số tiêu chuẩn thuộc các lĩnh vực như chất lượng, vệ sinh, an toàn, lao động, môi trường, xuất xứ, v.v hay việc áp đặt thuế xuất nhập khẩu cao đối với một số mặt hàng nhập khẩu nào đó để bảo vệ ngành sản xuất các mặt hàng tương tự (hay dịch vụ) trong một quốc gia nào đó

Về lý thuyết, việc bảo hộ mậu dịch đem lại lợi ích nhất thời cho các nhà sản xuất trong nước, đảm bảo được mục tiêu xã hội là đảm bảo được công ăn việc làm cho một số nhóm người lao động nào đó Mặt trái của nó là làm cho các nhà sản xuất trong nước có cơ hội đầu cơ trên giá bán hàng (hay cung cấp dịch vụ) ở mức có lợi nhất cho họ hoặc không có các biện pháp nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm Điều này đem lại thiệt hại cho người tiêu dùng xét theo mục tiêu dài hạn

Là chính sách quản lý thương mại, trong đó:

Chính phủ áp dụng hàng rào thuế quan có mức bảo hộ cao cùng với nhiều hàng rào phi thuế quan phức tạp;

Nhằm mục đích ngăn chặn bớt sự xâm nhập của hàng ngoại để bảo vệ các ngành sản xuất trong nước

Lý do khách quan là:

Trang 10

Do có sự khác biệt về địa lý và tài nguyên.

Dẫn đến sự khác nhau về nguồn lực kinh tế và năng lực cạnh tranh của các quốc gia –

Đó làcái gốc của vấn đề

Lý do chủ quan là:

Vì lợi ích cục bộ, các nước lớn đánh thuế quan tối ưu (Optimum Tariffs) để nâng cao tỷ lệ mậu dịch nhằm tối đa hóa lợi ích quốc gia

Các nước khác trả đũa, dẫn đến thuế quan có tính chất cấm đoán

Sau đó là hàng loạt biện pháp phi thuế quan nối tiếp nhau

5 khái niệm và vai trò của thương mại quốc tế

Khái niệm

Thương mại quốc tế là việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ (hàng hóa hữu hình và hàng hóa vô

hình) giữa các quốc gia, tuân theo nguyên tắc trao đổi ngang giá nhằm đưa lại lợi ích cho các bên

Vai trò của thương mại quốc tế

Thương mại quốc tế phát triển mạnh cùng với sự phát triển của công nghiệp hoá, giao thông vận tải, toàn cầu hóa, công ty đa quốc gia và xu hướng thuê nhân lực bên ngoài Việc tăng cường thương mại quốc tế thường được xem như ý nghĩa cơ bản của "toàn cầu hoá"

Câu 17 khái quát lý thuyết hiện đại về thương mại quốc tế

Chi phí cơ hội gia tăng : trong điều kiện tài nguyên kinh tế hữu hạn ( chi phí khai thác ngày càng tăng ), việc tập trung nguồn lực cho các sản phẩm có lợi thế so sánh (loại 1) làm tăng tương đối chi phí sản xuất của các sản phẩm này Mặt khác, trình độ sản xuất ngày càng được nâng cao, một số sản phẩm hiện thời chưa phải là lợi thế so sánh (loại 2) nhưng năng suất sẽ được nâng cao, làm giảm chi phí sản xuất tương đối trong tương lai để trở thành lợi thế so sánh mới do đó, số lượng sản phẩm loại 2 phải hi sinh để có đủ tài nguyên sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm loại 1 sẽ tăng tương đối theo thời gian chứ không phải bất biến

Uu điểm

Đã giải thích khá đầy đủ và khoa học về nguyên nhân, cách thức, xu hướng phát triển và hiệu quả của thương mại quốc tế

nhược điểm

Tuy nhiên, lý thuyết chuẩn chưa giải thích rõ vì sao có sự khác nhau về đường giới

Ngày đăng: 10/03/2014, 21:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Bảng số liệu bên cho thấy một giờ lao động sản xuất được 6 dạ lúa mì tại Hoa Kỳ, nhưng chỉ được một dạ tại Anh - ôn tập kinh tế quốc tế
Bảng s ố liệu bên cho thấy một giờ lao động sản xuất được 6 dạ lúa mì tại Hoa Kỳ, nhưng chỉ được một dạ tại Anh (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w