1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

THUYẾT TRÌNH KINH tế QUỐC tế

25 1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Việt Nam và chiến lược thu hút fdi - khái niệm fdi
Tác giả Nhóm 6
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Quốc Tế
Thể loại Thuyết trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 322,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VIỆT NAM VÀ CHIẾN LƯỢC THU HÚT FDI- KHÁI NIỆM FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài viết tắt là FDI : là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách th

Trang 1

THUY T TRÌNH KINH T Ế Ế

Nhóm 6

Trang 2

VIỆT NAM VÀ CHIẾN LƯỢC THU HÚT FDI

- KHÁI NIỆM FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (viết tắt là FDI) : là hình thức

đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào

nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh

doanh Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này.

* Gồm các hình thức chính :

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh

- Doanh nghiệp liên doanh

- Doanh nghiệp 100 % vốn nước ngoài

- Các phương thức đầu tư BOT, BTO, BT

Trang 3

1.1 Doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp

100% vốn đầu tư nước ngoài

nhiên, trong một số năm gần đây, hình thức này đang có xu hướng giảm bớt về tỉ trọng Ví dụ năm1995, doanh nghiệp liên doanh chiếm 84% số vốn đầu tư thì năm 1997 chỉ còn 70%số vốnđầu tư và 61% số dự án.

thức này chiếm 6% vốn đầu tư, nhưng đến cuối năm 1997 chiếm tới 20% số vốn đầu tư với 30% số dự án.Đến năm 2001 có tới 55,5% số

dự án và 29,4% vốn đăng ký

Trang 4

1.2 Các phương thức đầu tư BOT, BTO,

BT

• Tới năm 1998, chúng ta mới thu hút được 4 dự án

đầu tư theo hình thức BOT (xây dựng – chuyển

giao) Các dự án đầu tư theo hình thức BOT là: Dự

án nhà máy xử lý và cung cấp nước sạch Thủ Đức

ở Thành Phố Hồ Chí Minh; dự án cảng quốc tế

Bến Bình – Sao Mai (Vũng Tàu); dự máy điện

Wartsila Bà Rịa – Vũng Tàu; dự án nhà máy nước Bình An.Đến năm 2001 đã có 6 dự án đầu tư nước ngoài được cấp phép theo hình tức này với số vốn đăng ký hơn 1300 triệu USD

Trang 5

1.3 khu công nghi p, ệ

• Phân bổ các dự án FDI vào các khu chếxuất và khu công nghiệp để phát triển công nghiệp có hiệu quả Đến năm 1998, cả nước có hơn 50 khu công nghiệp, trong đó có 3 khu chế xuất đã và đang hoạt động; 18 khu do Việt Nam tự bỏ vốn ra xây dựng, 11 khu liên doanh với nước ngoài xây dựng và một khu Đài Loan bỏ 100% vốn xây dựng Trong

50 khu công nghiệp nói trên, tính đến cuối năm 1998 mới có 20 khu công nghiệp đã thu hút được vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Dẫn đầu

là khu công nghiệp Biên Hoà 2 đã thu hút được 79 dự án FDI với tổng

số vốn 900 triệu USD (có 300 triệu USD đã thực hiện ) Kế tiếp là khu chế xuất Tân Thuận, đã thu hút được 99 dự án với tổng số vốn đăng

ký là 341 triệu USD ( có 200 triệu USD đã thực hiện)

Trang 6

** Lý do nước ngoài đầu tư vào VN

* Thể chế chính trị

ổn định vào bậc nhất thế giới Điều đó đã tạo nên sự yên tâm cho các nhà đầu tư nước ngoài khi đổ vốn vào đây

* Tài nguyên và nhân lực:

những biết đổi lớn, nguồn tài nguyên phong phú.

với các quốc gia có trình độ kỹ thuật tiên tiến, nhưng đổi lại số lượng lao động đông và chi phí thuê mướn cũng thấp hơn so với chính quốc

Trang 7

2.Thực trạng thu hút và sử dụng FDI tại Việt Nam trong thời gian qua

Trang 8

2.1.Giai đoạn từ thập niên 80 đến

đầu thập niên 90

• Sự ra đời của Luật đầu tư nước ngoài tại VN năm

1987 đã tạo môi trường pháp lý cao hơn để thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào VN.

• Giai đoạn này dòng FDI vào VN còn nhỏ Đến

năm 1991, tổng vốn FDI ở VN mới chỉ là 213

triệu USD

Trang 9

2.2.GIAI ĐOẠN TỪ 1997 - 1999

đăng ký, cụ thể là 49 % năm 1997, 16% năm 1998 và 59% năm 1999

* Một số nguyên nhân :

á

về nhu cầu của thị trường đã bị thổi phồng

hơn

Trang 10

- Năm 2005 Quốc hội đã ban hành Luật Đầu tư có hiệu lực từ ngày

01/7/2006 và thay thế Luật Đầu tư nước ngoài và Luật Khuyến khích đầu tư trong nước

Trang 11

HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ

* Cơ cấu FDI theo ngành kinh tế

- Trước năm 2000, FDI chỉ tập trung vào công nghiệp.

- Trong 2000-2005, cơ cấu vốn FDI thực hiện đã có chuyển biến tích cực theo hướng tăng tỷ trọng cả ngành công

nghiệp và dịch vụ Công nghiệp nặng luôn là ngành hấp dẫn các nhà đầu tư nhiều nhất với tỷ trọng vốn đầu tư là 29.46%.

* Cơ cấu FDI theo vùng và địa phương

- Vốn FDI thực hiện chủ yếu tập trung vào các địa phương có điều kiện kinh tế thuận lợi, cơ sở hạ tầng phát triển.

- Dẫn đầu là Tp HCM, Hà Nội, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu.

* Cơ cấu FDI theo đối tác đầu tư

- Châu Á là các chủ đầu tư lớn nhất tại Việt Nam.

- Châu Âu và Hoa Kỳ đầu tư chưa lớn và chưa tương xứng với tiềm năng của họ

Trang 12

2.4.GIAI ĐOẠN 2006-2008

* Tình hình thu hút và sử dụng FDI

Tốc độ tăng trưởng nhanh và ổn định.Thành công trong hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.

* Hiệu quả đầu tư

- Công nghiệp và xây dựng: trong 3 năm2006-2008, vốn FDI đăng ký tập trung vào lĩnh vực công nghiệp và xây dựng, chiếm 56,7% tổng vốn đăng kí.

- Dịch vụ: Việt Nam cam kết mở cửa 11/12 ngành dịch vụ, gồm 110 phân ngành theo quy định của WTO, theo thống kê trong 3 năm 2006-2008, lĩnh vực dịch vụ chiếm 41,8% tổng vốn đăng kí

Cơ cấu đầu tư theo lãnh thổ có sự chuyển dịch tích cực hơn trong 3 năm 2006-2008.

Bên cạnh các địa bàn thuộc vùng kinh tế trọng điểm, FDI dịch chuyển đáng kể sang

một số địa bàn khác thuộc các tỉnh Duyên hải miền trung và đồng bằng Sông Cửu Long.

• Cơ cấu FDI theo đối tác đầu tư

Cơ cấu đầu tư theo đối tác đã đa dạng hơn và có sự chuyển dịch theo hướng tích cực từ các nước quốc gia, các đối tác truyền thống thuộc châu Á sang các khu vực khác như châu

Âu và châu Mỹ.

Trang 13

2.5.GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2008

ĐẾN NAY

• Thoát khỏi khủng hoảng, nền kinh tế Châu á lại phát triển mạnh mẽ hơn trước, chính vì thế các nước phát triển trong khu vực lại tăng

cường đầu tư ra nước ngoài

• Kết quả là FDI tại VN tăng vọt, đặt biệt là năm 2008 mặc dù cuộc

khủng hoảng tài chính ảnh hưởng sâu rộng tới nền kinh tế toàn cầu

nhưng FDI tại VN đã đạt được kỷ lục với 1171 dự án, hơn 64 tỷ đô la

Mỹ vốn đăng ký và hơn 11 tỷ vốn thực hiện

• Theo Bộ Kế hoạch - Đầu tư, trong năm 2013, cả nước có 1.275 dự án FDI mới được cấp giấy chứng nhận đầu tư,với tổng vốn đăng ký 14,27

tỷ USD Riêng trong đó có 8 dự án lớn đã chiếm 56% tổng vốn đầu tư Tính cả cấp mới và tăng vốn, các NĐT FDI đã đăng ký đầu tư vào

Việt Nam là 21,6 tỷ USD, tăng gần 55% so với năm 2012

• Đầu năm Giáp Ngọ 2014, khí thế “ra quân” là khá rộn ràng Ngay

ngày mùng 4 Tết, Bình Định đã có một ngày hội đầu tư đầy hứng

Trang 14

* Hiệu quả sử dụng FDI

• Cơ cấu FDI theo ngành kinh tế

Nông – lâm – ngư nghiệp ban đầu có phần khởi sắc, nhưng sau đó lại đi ngược theo xu hướng của thế giới

Công nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng lớn cả về số dự án đầu tư và lượng vốn đầu tư

Khu vực dịch vụ đã có sự chuyển biến tích cực

• Cơ cấu FDI theo vùng

ĐTNN đã trải rộng khắp cả nước, không còn hiện tượng tập trung chủyếu tại các địa bàn trọng điểm, có lợi thế, không còn địa phương không

có đầu tư nước ngoài

• Cơ cấu FDI theo đối tác đầu tư

Trong những năm đầu 90 thì chủ yếu là dự án quy mô nhỏ và từ các quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc châu Á nhưng đến nay chúng ta đã tăng tỷ trọng vốn đầu tư từ các quốc gia khác, đặc biệt là Mỹ

Trang 15

Hiệu quả đầu tư FDI từ năm 2000

Trang 16

2 MẶT TÍCH CỰC VÀ HẠN CHẾ của FDI đối với tăng trưởng và phát triển ở Việt Nam

- Mặt tích cực

• Bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu tư sản xuất.

• Vốn FDI của Việt Nam vẫn tăng lên đáng kể cả về tổng số dự án vàtổng số vốn đầu tư

• Đóng góp cơ sở vật chất mới, hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng.

• Thông qua việc chuyển giao công nghệ kỹ thuật, FDI đã góp phần làm tăng năng suất lao động

• Góp phần tích cực thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam ta và chuyển dịch cơ cấu theo hướng tiến bộ, tăng thu ngân sách

Trang 17

MẶT HẠN CHẾ

kiểm soát để buôn lậu, trốn thuế.

nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe của NLĐ => gia tăng mức độ lạc hậu.

Trang 18

4 Thực trạng về sử dụng vốn giải ngân FDI tại VN

* Vốn giải ngân FDI từ năm 2000 đến 2008

• Vốn thực hiện có xu hướng tăng qua các năm

nhưng với tốc độ chậm trong khi vốn đăng ký và

số lượng dự án cấp mới biến động tăng mạnh

• Từ những hạn chế của giai đoạn trước, Bộ Kế

hoạch và Đầu tư xác định chọn lọc để hướng dòng vốn FDI vào những lĩnh vực quan trọng.

• Trong năm 2011, ước tính các dự án đầu tư trực

tiếp nước ngoài đã giải ngân được 10,05 tỷ USD, tăng 1% so với năm 2010.

Trang 20

5 CHIẾN LƯỢC THU HÚT

VỐN FDI CỦA VIỆT NAM

• Tăng cường cải thiện CSHT.

• Đào tạo cán bộ quản lý và công nhân lành nghề

Đa dạng hoá hình thức FDI :

Ngoài các hình thức đầu tư truyền thống như doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, cần khuyến khích đa dạng hoá các hình thức như hợp đồng xây dựng - khai thác - chuyển giao

(BOT), khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung

Trang 21

• Tạo lập môi trường đầu tư hấp dẫn.

• Đảm bảo các quyền cơ bản của các nhà đầu

• Chiến lược bảo hộ và các ưu tiên dành cho

các nhà đầu tư và người nước ngoài

• Miễn giảm thuế

Trang 22

- Phối hợp quản lý nhà nước với hoạt động đầu tư nước

ngoài :

cách hành chính

phép và quản lý các dự án đầu tư nước ngoài

nhiễu đối với nhà đầu tư

rà soát, sửa đổi các văn bản để phù hợp với quy định của WTO

Trang 23

- Đa dạng hóa các hoạt động xúc tiến vốn

đầu tư nước ngoài bằng cách :

• Nghiên cứu chính sách vận động nguồn đầu

tư từ các nước, tập đoàn lớn như : Nhật, Mỹ

và EU

• Đẩy nhanh đàm phán các hiệp định đầu tư

song phương giữa VN và các đối tác lớn

• Kết hợp hoạt động xúc tiến đầu tư trong các

chuyến thăm và làm việc tại nước ngoài

Trang 24

6 CHIẾN LƯỢC SỬ DỤNG VỐN FDI CỦA VIỆT NAM

• Thực hiện các biện pháp thúc đẩy giải ngân.

• Không cấp phép cho các dự án công nghệ lạc

• hậu, không đủ điều kiện.

• Các dự án đầu tư không được phép tác động

xấu đến môi trường quá mức quy định.

• Thẩm tra kỹ các dự án sử dụng nhiều đất.

• Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và phê duyệt các

quy hoạch còn thiếu.

Trang 25

Cám ơn thầy và các bạn đã chú ý theo dõi

Ngày đăng: 25/02/2014, 16:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Có xu hướng tăng lên về tỉ trọng.  Thời kỳ 1988 đến 1991, hình  thức này chiếm 6% vốn đầu tư, nhưng đến cuối năm 1997 chiếm tới  20% số vốn đầu tư với 30% số dự án.Đến năm 2001 có tới 55,5% số - THUYẾT TRÌNH KINH tế QUỐC tế
xu hướng tăng lên về tỉ trọng. Thời kỳ 1988 đến 1991, hình thức này chiếm 6% vốn đầu tư, nhưng đến cuối năm 1997 chiếm tới 20% số vốn đầu tư với 30% số dự án.Đến năm 2001 có tới 55,5% số (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w