Mô tả tổn thương của viêm dạ dày cấp và mạn tính.. - Hang vị: Là nơi chính tiết ra gastrin.Các tế bào nội tiết phân bố rải rác trong các tuyến ở những vùng khác nhau của dạ dày... 2.1 Vi
Trang 1Ths Hoàng Đức Trình
Trang 2Mục tiêu
1 Mô tả tổn thương của viêm dạ dày cấp và mạn tính.
2 Mô tả và phân tích tổn thương loét dạ dày.
3 Kể tên 4 loại u lành dạ dày.
4 Kể tên 4 loại ung thư dạ dày.
5 Mô tả và phân tích tổn thương carcinom dạ dày.
Trang 3Dạ dày bình thường
Trang 4Môn vị
Trang 5- Tâm vị: Các tuyến chế tiết nhầy.
TÂM VỊ
Trang 6- Đáy vị - Thân vị: Tế bào thành và tế bào chính.
Trang 7- Đáy vị - Thân vị: Tế bào thành và tế bào chính.
Trang 8TẾ BÀO CHÍNH
TẾ BÀO THÀNH
Trang 9- Hang vị: Là nơi chính tiết ra gastrin.
Các tế bào nội tiết phân bố rải rác trong các tuyến ở những vùng khác nhau của dạ dày
HANG VỊ
Trang 101 DỊ TẬT BẨM SINH
Trang 111.1 Thoát vị cơ hoành :
Cơ hoành mất một phần, các tạng trong ổ bụng chui lên lồng ngực
Trang 12Do phì đại và tăng sản phần cơ vòng của môn vị.
Điều trị: xẻ một đường từ lớp niêm mạc tới lớp cơ
1.2 Hẹp môn vị
Trang 132 VIÊM DẠ DÀY
Trang 142.1 Viêm dạ dày cấp tính
2.1.1 Sinh bệnh học
Kèm với: dùng các loại kháng viêm không corticoid, corticoid,
Aspirin lâu ngày,
uống nhiều rượu,
hút thuốc lá nhiều,
stress,
tia xạ
Trang 152.1 Viêm dạ dày cấp tính
2.1.2 Hình thái giải phẫu bệnh
Nhẹ: thượng mô bề mặt còn nguyên lớp dưới có thấm
nhập ít bạch cầu đa nhân
Nặng: viêm chợt xuất huyết cấp tính,
tróc phần nông của niêm mạc,
xuất huyết của lớp dưới
thấm nhập bạch cầu đa nhân
Trang 16Viêm dạ dày cấp nhẹ
Trang 18Viêm dạ dày cấp nặng
Trang 192.2 Viêm dạ dày mạn tính
2.2.1 Sinh bệnh học
Viêm dạ dày vùng đáy vị:
có 2 đối tượng bệnh nhân:
- người lớn thiếu máu ác tính
- BN già không có thiếu máu ác tính
Viêm dạ dày vùng hang vị:
Bệnh nhân thường có thêm loét dạ dày
Trang 202.2 Viêm dạ dày mạn tính
2.2.2 Hình thái giải phẫu bệnh
Viêm nông: lớp niêm mạc phẳng
thấm nhập limphô bào và tương bào
Trang 212.2 Viêm dạ dày mạn tính
2.2.2 Hình thái giải phẫu bệnh
Viêm dạ dày teo đét:
lớp niêm mạc bị mỏng và phẳng hơn, thấm nhập tế bào viêm sâu hơn,
các tuyến bị teo đét
Viêm đáy vị kèm thiếu máu ác tính:
tế bào thành biến mất gần hoàn toàn
Trang 22Viêm dạ dày mạn tính Hp(+)
Trang 233 LOÉT MẠN TÍNH
Trang 24Yếu tố di truyền: quan trọng trong loét tá tràng
Loét tá tràng thường ở nam giới trẻ hoặc trung niên có nhóm máu O
Loét dạ dày thường ở người già, ưu thế ở người nhóm máu A.
Khoảng 60-70% bệnh nhân loét dạ dày có H pylori trong niêm mạc dạ dày.
Trang 25Khoảng 60-70% bệnh nhân loét dạ dày
có H pylori trong niêm mạc dạ dày.
Trang 26Loét dạ dày là do sự ứ đọng thức ăn trong dạ dày không
có nhu động làm kích thích sự tăng tiết acid hydrochloric
Trang 273.2 Đặc tính giải phẫu bệnh
Ổ loét dạ dày thường có ở thành sau bờ cong nhỏ
Ổ loét tá tràng thường cách môn vị 1-2cm,
Trang 28Lóet nhỏ
Lóet sâu
Lóet nông
Trang 29Lóet nhiều nơi do stress
Trang 30Lóet thủng dạ dày
Trang 31Lóet to
Trang 32Lóet dạ dày
Trang 334 U LÀNH
Trang 35U CƠ TRƠN LÀNH
Trang 36U tuyến
Trang 37U TUYẾN
Trang 385 UNG THƯ DẠ DÀY
Trang 395 UNG THƯ DẠ DÀY
Khoảng 90-95% các ung thư của dạ dày là
carcinom Khoảng 3% là limphôm
và 2% là sarcom cơ trơn
Ngoài ra, còn có u tế bào ưa bạc
Trang 405.1.1 Nguyên nhân và sinh bệnh học
Ảnh hưởng của môi trường Chế độ ăn uống
Các tổn thương ở dạ dày
Trang 415.1.2 Hình thái giải phẫu bệnh
* Vị trí tổn thương: Thường gặp nhất là bờ cong nhỏ của
Trang 43UNG THƯ SỚM
Trang 44DẠNG POLYP
Trang 45DẠNG SÙI LOÉT
Trang 46DẠNG LOÉT XÂM NHIỄM
Trang 47DẠNG XÂM NHIỄM
Trang 48DẠNG XÂM NHIỄM
Trang 50DẠNG LAN
RỘNG
DẠNG THÂM NHIỄM
Trang 51DẠNG LAN
TỎA DẠNG RUỘT
Trang 52DẠNG NHÚ
DẠNG ỐNG
Trang 53DẠNG TẾ BÀO NHẪN
DẠNG NHẦY
Trang 55Biểu hiện lâm sàng:
- Sụt cân :80%
- Đau bụng : 72%
- Ăn không ngon : 57%
Trang 565.3 Các limphom dạ dày-ruột
Ở dạ dày, limphom nguyên phát chiếm 3 - 5% các ung thư dạ dày Xuất nguồn từ mô limphô kết hợp niêm mạc (MALT)
* Đại thể: Trong phần lớn trường hợp, tổn thương chỉ
có ở một đoạn của ống tiêu hoá, dạng xâm nhiễm có bờ
gồ cao, kèm loét niêm mạc phủ
Trang 57ĐẠI THỂ CỦA LIMPHOM DẠ
DÀY
Trang 585.3 Các limphom dạ dày-ruột
* Vi thể: Thường gặp là lọai tế bào to, hỗn hợp tế bào, và
tế bào nhỏ nhân khía
* Biểu hiện lâm sàng: Triệu chứng giống như bệnh loét
dạ dày
* Tiên lượng tốt hơn carcinom
Trang 59VI THỂ CỦA LIMPHOM DẠ
DÀY
Trang 61U CƠ TRƠN ÁC