1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website shop thời trang nam

91 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Website Shop Thời Trang Nam
Tác giả Trần Anh Tú
Người hướng dẫn TS. Đồng Ngọc Nguyên Thịnh
Trường học Đại học Đà Nẵng Phân hiệu tại Kon Tum
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Kon Tum
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 4,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp truyền thống mà các cửa hàng thường sử dụng là đưa ra các bảng báo giá được in, treo trực tiếp tại cửa hàng nhưng phương pháp này tốn khá nhiều chi phí vì số lượng sản phẩm n

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU TẠI KON TUM

TRẦN ANH TÚ

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG WEBSITE SHOP THỜI TRANG NAM

Kon Tum, tháng 04 năm 2022

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU TẠI KON TUM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG WEBSITE SHOP THỜI TRANG NAM

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : TS ĐỒNG NGỌC NGUYÊN THỊNH

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, tôi đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ của nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả các cá nhân và cơ quan đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực tập và hoàn thiện đồ án

Trước hết, tôi xin gửi tới quý giảng viên trường Đại học Đà Nẵng - Phân hiệu tại Kon Tum và đặc biệt là các thầy cô khoa Công nghệ lời cảm ơn sâu sắc Với sự quan tâm, dạy dỗ, chỉ bảo tận tình và chu đáo của thầy cô, đến nay tôi đã có thể hoàn thành

đồ án tốt nghiệp, đề tài: "Xây dựng website shop thời trang nam"

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới giảng viên - TS Đồng Ngọc Nguyên Thịnh đã quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp này Nhờ quá trình thực hiện đồ án này mà tôi đã tích lũy thêm rất nhiều kinh nghiệm quý báu Những kinh nghiệm đó sẽ giúp tôi hoàn thiện tốt hơn trong công việc sau này

Bên cạnh đó, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo và các anh chị Phòng Kỹ thuật - Nghiệp vụ của Bưu điện tỉnh Kon Tum, đã tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ, chỉ dẫn cho tôi trong quá trình thực tập tại đơn vị Nhờ có sự giúp đỡ, hướng dẫn của các anh chị, tôi đã có thêm nhiều hiểu biết và những ứng dụng của ngành công nghệ thông tin tại đơn vị, góp phần hoàn thiện đồ án tốt nghiệp này

Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm, sự hiểu biết còn hạn chế của bản thân, đồ án này không thể tránh được những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình, phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trần Anh Tú

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vii

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

1.4.1 Khảo sát thực tế 2

1.4.2 Nghiên cứu lý thuyết 2

1.4.3 Nghiên cứu công nghệ 2

1.5 PHẠM VI ĐỀ TÀI 2

1.6 BỐ CỤC ĐỀ TÀI 2

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG 3

2.1 MÔ HÌNH MVC 3

2.1.1 Định nghĩa về mô hình MVC 3

2.1.2 Luồng tương tác giữa các thành phần trong MVC 3

2.1.3 Ưu điểm của MVC 3

2.1.4 Nhược điểm của MVC 4

2.2 THƯ VIỆN HỖ TRỢ 4

2.2.1 Bootstrap 4

2.2.2 Google font 4

2.2.3 Font awesome 4

2.2.4 Jquery 4

2.3 NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH 5

2.3.1 Ngôn ngữ PHP 5

2.3.2 Ngôn ngữ HTML 5

2.3.3 Ngôn ngữ CSS 6

2.3.4 JavaScript 6

2.4 HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MYSQL 6

2.4.1 Định nghĩa 6

2.4.2 Ưu điểm 7

2.4.3 Nhược điểm 7

2.5 CÔNG CỤ SỬ DỤNG 7

2.5.1 Phần mềm XAMPP 7

2.5.2 Visual Studio Code 8

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 9

Trang 5

3.1 CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG 9

3.2 PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG 9

3.2.1 Về phía khách hàng 9

3.2.2 Về phía thành viên 10

3.2.3 Về phía quản trị viên (Admin) 12

3.3 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 14

3.3.1 Biểu đồ Use - case tổng quát 14

3.3.2 Sơ đồ tuần tự 29

3.3.3 Sơ đồ lớp 49

3.3.4 Cơ sở dữ liệu tổng quan của hệ thống 51

CHƯƠNG 4: DEMO KẾT QUẢ 57

4.1 GIAO DIỆN TRANG CHỦ WEBSITE 57

4.1.1 Giao diện trang chi tiết sản phẩm 57

4.1.2 Giao diện trang giỏ hàng 58

4.1.3 Giao diện trang thông tin cửa hàng 58

4.1.4 Giao diện trang giới thiệu cửa hàng 59

4.2 CHỨC NĂNG CỦA KHÁCH HÀNG 59

4.2.1 Đăng ký thành viên 59

4.2.2 Đăng nhập thành viên 60

4.2.3 Chức năng tìm kiếm sản phẩm 60

4.2.4 Chức năng tìm kiếm sản phẩm bằng danh mục 61

4.2.5 Chức năng sắp xếp giá sản phẩm 61

4.2.6 Chức năng cập nhập giỏ hàng 62

4.2.7 Chức năng mua hàng 63

4.2.8 Cập nhập thông tin khách hàng 65

4.2.9 Feedback 66

4.3 CHỨC NĂNG CỦA ADMIN 66

4.3.1 Đăng nhập 66

4.3.2 Trang chủ 67

4.3.3 Quản lí sản phẩm 67

4.3.4 Thêm sản phẩm 68

4.3.5 Thêm chỉnh sửa thông tin về màu của sản phẩm 68

4.3.6 Duyệt đơn hàng 69

4.3.7 Quản lí đơn hàng đang giao 69

4.3.8 Quản lí kho hàng 70

4.3.9 Xuất và nhập kho 70

4.3.10 Xem nhật kí nhập kho 71

4.3.11 Xem nhật kí xuất kho 72

4.3.12 Quản lí khách hàng 72

4.3.13 Quản lí nhân viên 73

Trang 6

4.3.14 Xem doanh thu 73

4.3.15 Quản lí danh mục 74

4.3.16 Quản lí chương trình khuyến mãi 74

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76

5.1 KẾT LUẬN 76

5.1.1 Kết quả đạt được 76

5.1.2 Hạn chế của đề tài 76

5.2 HƯỚNG PHÁT TRIỂN 76

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNTT : Công nghệ thông tin

CSDL : Cơ sở dữ liệu

ID : (Identification) Nhận dạng, định dạng

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

3.1 Bảng phân loại các tác nhân và Use - case chính 14 3.2 Bảng đặc tả sơ đồ Use - case đăng ký thành viên 16 3.3 Bảng đặc tả sơ đồ Use - case đăng nhập của thành viên 17 3.4 Bảng đặc tả sơ đồ Use - case tìm kiếm cho khách hàng,

3.5 Bảng đặc tả sơ đồ Use - case xem chi tiết sản phẩm 18 3.6 Bảng đặc tả sơ đồ Use - case thêm sản phẩm vào giỏ hàng 18 3.7 Bảng đặc tả sơ đồ Use - case thanh toán 19 3.8 Bảng đặc tả sơ đồ Use - case gửi phản hồi 19 3.9 Bảng đặc tả sơ đồ Use - case đăng nhập của admin 20 3.10 Bảng đặc tả sơ đồ Use - case thêm sản phẩm của admin 21 3.11 Bảng đặc tả sơ đồ Use - case chỉnh sửa thông tin sản phẩm

3.12 Bảng đặc tả sơ đồ Use - case xóa sản phẩm của admin 22 3.13 Bảng đặc tả sơ đồ Use - case quản lý đơn hàng của admin 23 3.14 Bảng đặc tả sơ đồ Use - case thêm danh mục sản phẩm 24 3.15 Bảng đặc tả sơ đồ Use - case sửa danh mục sản phẩm 24 3.16 Bảng đặc tả sơ đồ Use - case xóa danh mục sản phẩm 25 3.17 Bảng đặc tả sơ đồ Use - case thêm chương trình khuyến mãi 26 3.18 Bảng đặc tả sơ đồ Use - case sửa chương trình khuyến mãi 26 3.19 Bảng đặc tả sơ đồ Use - case xóa chương trình khuyến mãi 27 3.20 Bảng đặc tả sơ đồ Use - case quản lý thống kê doanh thu 27 3.21 Bảng đặc tả sơ đồ Use - case thêm nhân viên 28 3.22 Bảng đặc tả sơ đồ Use - case sửa thông tin nhân viên 28 3.23 Bảng đặc tả sơ đồ Use - case xóa nhân viên 28 3.24 Bảng ý nghĩa các tác nhân trong sơ đồ lớp 49

3.35 Dữ liệu chương trình khuyến mãi 53

Trang 9

3.36 Dữ liệu sản phẩm khuyến mãi 53

Trang 10

3.19 Khách hàng tìm kiếm sản phẩm 32 3.20 Khách hàng xem chi tiết sản phẩm 33 3.21 Khách hàng thêm sản phẩm vào giỏ hàng của mình 34 3.22 Khách hàng xóa sản phẩm khỏi giỏ hàng 35

3.25 Khách hàng đánh giá sản phẩm 37 3.26 Khách hàng chỉnh sửa thông tin cá nhân 38

Trang 11

3.36 Admin thống kê doanh thu 48

3.38 Cơ sở dữ liệu tổng quan của hệ thống 56 4.1 Giao diện trang chủ Atshop 57

4.4 Giao diện trang thông tin cửa hàng 58 4.5 Giao diện trang giới thiệu cửa hàng 59 4.6 Chức năng đăng kí thành viên 59 4.7 Chức năng đăng nhập thành viên 60 4.8 Chức năng tìm kiếm sản phẩm 60 4.9 Chức năng tìm kiếm sản phẩm bằng danh mục 61 4.10 Chức năng sắp xếp giá từ thấp đến cao 61 4.11 Chức năng sắp xếp giá từ cao đến thấp 62 4.12 Chức năng cập nhật giỏ hàng 62 4.13 Chức năng xem thông tin sản phẩm 63 4.14 Chức năng thêm sản phẩm vào giỏ hàng 63 4.15 Điền thông tin để thanh toán 64

4.18 Khách hàng cập nhập thông tin 65 4.19 Khách hàng phản hồi về sản phẩm 66 4.20 Chức năng đăng nhập của admin 66 4.21 Trang chủ của quản trị viên 67 4.22 Chức năng quản lí sản phẩm của admin 67 4.23 Chức năng thêm sản phẩm của admin 68 4.24 Chức năng chỉnh sửa thông tin về màu sản phẩm của admin 68 4.25 Chức năng duyệt đơn hàng của admin 69 4.26 Chức năng quản lí đơn hàng đang giao của admin 69 4.27 Chức năng quản lí kho hàng của admin 70 4.28 Chức năng xuất và nhập kho của admin 70 4.29 Chọn sản phẩm và màu sắc cần xuất/nhập kho 71 4.30 Chọn các thông tin về size, số lượng của sản phẩm cần

4.31 Chức năng xem nhật kí nhập kho của admin 71 4.32 Chức năng xem nhật kí xuất kho của admin 72 4.33 Chức năng quản lí khách hàng của admin 72 4.34 Chức năng quản lí nhân viên của amdin 73

Trang 12

4.36 Xem chi tiết doanh thu tháng 04/2021 73 4.37 Chức năng quản lí danh mục 74 4.38 Chức năng quản lý chương trình khuyến mãi 74 4.39 Áp dụng chương trình khuyến mãi 75

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Ngày nay, CNTT đã có những bước phát triển mạnh mẽ theo cả chiều rộng và chiều sâu Mạng Internet là một trong những sản phẩm CNTT có giá trị hết sức lớn lao

và ngày càng trở thành một công cụ không thể thiếu, là nền tảng truyền tải, trao đổi thông tin toàn cầu Bằng Internet, chúng ta đã thực hiện được những công việc với tốc

độ nhanh hơn, chi phí thấp hơn nhiều so với cách truyền thống Chính điều này đã thúc đẩy sự khai sinh và phát triển của thương mại điện tử trên khắp thế giới, làm biến đổi đáng kể bộ mặt văn hóa, nâng cao đời sống con người

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, thương mại điện tử đã khẳng định được vai trò xúc tiến và khả năng thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp Phương pháp truyền thống mà các cửa hàng thường sử dụng là đưa ra các bảng báo giá được in, treo trực tiếp tại cửa hàng nhưng phương pháp này tốn khá nhiều chi phí vì số lượng sản phẩm ngày một đa dạng và giá cả thay đổi liên tục, tính phổ biến không cao do chưa đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng, bất lợi với những khách hàng có nhu cầu mua hàng nhưng lại ở vị trí địa lý cách xa cửa hàng Mặc khác, một số cửa hàng còn gặp nhiều khó khăn trong việc quản lý thông tin người dùng, chăm sóc khách hàng, thông tin nhà sản xuất, cập nhật giá sản phẩm, quản lý sản phẩm…Bên cạnh đó, do nhu cầu mua sắm của nữ giới thường nhiều hơn nên các cửa hàng quần áo cho nam giới chiếm số lượng ít hơn, hiệu quả quảng cáo còn chưa cao

1.2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

So với kinh doanh truyền thống thì thương mại điện tử chi phí thấp hơn, hiệu quả đạt cao hơn Hơn thế nữa, với lợi thế của công nghệ Internet nên việc truyền tải thông tin về sản phẩm nhanh chóng, thuận tiện Kết hợp với bộ phận giao hàng tận nơi như thông qua bưu điện, các dịch vụ giao hàng nhanh, giao hàng tiết kiệm và hệ thống ví điện tử, ngân hàng để thanh toán càng tăng thêm thuận lợi để loại hình này phát triển Biết được những nhu cầu đó, một số chương trình website thời trang nam được xây dựng để đáp ứng cho người tiêu dùng trên toàn quốc Thông qua hệ thống website này họ có thể đặt mua các mặt hàng hay sản phẩm cần thiết, nắm bắt được thông tin sản phẩm và các mức giá phù hợp Do đó, với sự ra đời các website bán hàng qua mạng, mọi người có thể mua mọi thứ hàng hóa mọi lúc mọi nơi mà không cần phải tới tận các cửa hàng Tuy nhiên, mặc dù trên thế giới đã có rất nhiều website bán hàng trực tuyến nhưng chúng vẫn chưa được phổ biến rộng rãi, khái niệm thương mại điện

tử còn khá xa lạ

Nắm bắt tình hình trên, đồ án chọn chủ đề “Xây dựng website shop thời trang nam” với mong muốn khắc phục phần nào những khó khăn, hạn chế của các cửa hàng khác, mang lại cho người tiêu dùng sự thoải mái, tiện lợi nhất trong quá trình mua sắm, nâng cao đời sống cá nhân

Trang 14

1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Website thiết kế nhằm phục vụ nhu cầu mua sắm quần áo cho khách hàng, đảm bảo tích hợp các tính năng dễ sử dụng, gần gũi với mọi lứa tuổi, thể hiện các thông tin giúp người tiêu dùng có được những nhận định và đánh giá cần thiết về sản phẩm và quá trình đặt mua, vận chuyển hàng hóa, giúp giảm thiểu thời gian trong việc tham gia vào hoạt động mua, bán, kiểm tra hàng hóa

- Website giúp nhà quản lý có thể quản lý các sản phẩm (thông tin, số lượng, việc nhập - xuất hàng hóa, ) giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của cửa hàng trở nên tốt hơn

- Thu hẹp được khoảng cách địa lý, giảm thiểu thời gian mua sắm, giải quyết được vấn đề mua hàng trong tình hình dịch bệnh hoành hành

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.1 Khảo sát thực tế

- Khảo sát và tham khảo các website shop thời trang sẵn có

- Tham khảo ý kiến của khách hàng và cửa hàng

- Tìm hiểu, thu thập thông tin liên quan đến đề tài qua tài liệu, sách, các website khác

1.4.2 Nghiên cứu lý thuyết

- Tìm hiểu kỹ thuật lập trình, cách thức hoạt động và các đối tượng trong HTML, CSS, PHP, SQL…

- Tìm hiểu cách thức hoạt động của Client - Server

- Tìm hiểu cách phân tích, thiết kế hệ thống và cơ sở dữ liệu

1.4.3 Nghiên cứu công nghệ

Sử dụng ngôn ngữ HTML, CSS, PHP và hệ quản trị MySQL Server để xây dựng trang web động

1.5 PHẠM VI ĐỀ TÀI

Website thiết kế được sử dụng trong môi trường Internet cho tất cả mọi người yêu thích và có nhu cầu mua sắm quần áo nam giới như: nhân viên công sở, công nhân, học sinh,… và đặc biệt hướng tới phái mạnh như bạn nam học sinh, sinh viên, người trẻ tuổi, năng động và phái nữ có nhu cầu mua sắm đồ để tặng cho các bạn nam

Trang 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG 2.1 MÔ HÌNH MVC

2.1.1 Định nghĩa về mô hình MVC

“MVC là viết tắt của cụm từ “Model - View - Controller”, là một mẫu kiến trúc phần mềm để tạo lập giao diện người dùng trên máy tính MVC chia thành ba phần được kết nối với nhau, bao gồm Model (dữ liệu), View (giao diện) và Controller (bộ điều khiển)” [6]

cứ thứ gì mà người dùng có thể nhìn thấy được

- Controller: Một controller bao gồm cả Model lẫn View Nó nhận input và thực hiện các update tương ứng

2.1.2 Luồng tương tác giữa các thành phần trong MVC

- View sẽ hiển thị ra phần nhập form tiêu đề và nội dung

- Controller lấy dữ liệu từ 2 trường và gửi tới Model

- Model lúc này sẽ nhận dữ liệu từ Controller để lưu trữ trong cơ sở dữ liệu

- Mỗi bộ phận thực hiện chức năng nhất định, nhưng chúng có sự thống nhất, liên kết với nhau tạo nên mô hình MVC Mô hình này tương đối nhẹ Nó có thể tích hợp được nhiều tính năng có trong ASP.NET hiện giờ

2.1.3 Ưu điểm của MVC

- Đầu tiên, nhắc tới ưu điểm mô hình MVC thì đó là băng thông (Bandwidth) nhẹ Vì không sử dụng viewstate nên mô hình có thể tiết kiệm băng thông, giúp website hoạt động ổn định hơn

Trang 16

- Kiểm tra đơn giản và dễ dàng, kiểm tra lỗi phần mềm trước khi bàn giao lại cho người dùng

- Một lợi thế chính của MVC là các phần Model, Controller và View tách biệt với nhau giúp ta có thể dễ dàng duy trì ứng dụng

- Sử dụng mô hình MVC với chức năng Controller có vai trò quan trọng và tối

ưu trên các nền tảng ngôn ngữ khác nhau

- Có thể chia nhiều lớp developer làm việc cùng một lúc Công việc của các developer sẽ không ảnh hưởng đến nhau

- Hỗ trợ TTD (test - driven development) Chúng ta có thể tạo một ứng dụng với unit test và viết các won test case

- Phiên bản mới nhất của MVC hỗ trợ responsive website mặc định và các mẫu cho mobile Chúng ta có thể tạo công cụ View của riêng mình với cú pháp đơn giản hơn nhiều so với công cụ truyền thống

2.1.4 Nhược điểm của MVC

- MVC đa phần phù hợp với công ty chuyên về website hoặc các dự án lớn, đối với các dự án nhỏ, lẻ thì nó khá là cồng kềnh và mất thời gian

- Không thể preview các trang như ASP.NET

- Khó triển khai

2.2 THƯ VIỆN HỖ TRỢ

2.2.1 Bootstrap

“Bootstrap là một framework HTML, CSS, và JavaScript cho phép người dùng

dễ dàng thiết kế website theo một chuẩn nhất định, tạo các website thân thiện với các thiết bị cầm tay như mobile, ipad, tablet, ” [11]

“JQuery là thư viện javascript nổi bật nhất, phổ biến nhất trong lập trình web Ra

đời vào năm 2006 bởi John Resig, nó đã trở thành một thành phần không thể thiếu trong các website có sử dụng Javascript Với slogan “Write less – Do more” (viết ít hơn - làm nhiều hơn) nó đã giúp lập trình viên tiết kiệm được rất nhiều thời gian và công sức trong việc thiết kế website.” [9]

JQuery cung cấp các phương thức xử lý sự kiện, hiệu ứng, tương tác chỉ với những dòng lệnh đơn giản

Trang 17

2.3 NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

2.3.1 Ngôn ngữ PHP

“PHP (Hypertext Preprocessor) là bộ xử lý siêu văn bản, trước đó được viết là Personal Home Pages - trang chủ cá nhân” [7] Đây là ngôn ngữ lập trình được sử dụng chủ yếu trong việc phát triển các ứng dụng bằng một loạt các mã lệnh được viết cho máy chủ hay các mã nguồn mở, dùng trong mục đích phát triển các ứng dụng trang web, các trang web tĩnh hay trang web động Các tệp lệnh PHP chỉ có thể được diễn giải trên một máy chủ đã cài đặt PHP Một tệp lệnh PHP chứa các thẻ PHP được kết thúc bằng đuôi “.php”

Ngôn ngữ lập trình PHP phù hợp với các web để có thể dễ dàng ứng dụng vào các trang HTML Do đó nó được tối ưu hóa cho các ứng dụng web với những tính năng ưu Việt như nhanh, gọn, cùng cấu trúc sử dụng tượng tự như C hay Java Đây cũng được xem là ngôn ngữ lập trình khá dễ học và nhanh hơn so với một số ngôn ngữ lập trình khác Bởi vậy, rất nhanh chóng, PHP trở thành ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới

2.3.2 Ngôn ngữ HTML

a Định nghĩa

HTML viết tắt của Hypertext Markup Language, là ngôn ngữ lập trình dùng để

xây dựng và cấu trúc lại các thành phần có trong Website HTML là ngôn ngữ đánh

dấu siêu văn bản Người ta thường sử dụng HTML trong việc phân chia các đoạn văn, heading, links, blockquotes,…[5] Một Website thường chứa nhiều trang con và mỗi trang con này lại có một tập tin HTML riêng

b Ưu điểm

- Có nhiều tài nguyên hỗ trợ với cộng đồng người dùng vô cùng lớn

- Có thể hoạt động mượt mà trên hầu hết mọi trình duyệt hiện nay

- Học HTML khá đơn giản

- Các markup sử dụng trong HTML thường ngắn gọn, có độ đồng nhất cao

- Sử dụng mã nguồn mở, hoàn toàn miễn phí

- HTML là chuẩn web được vận hành bởi W3C

- Dễ dàng tích hợp các loại ngôn ngữ back-end (ví dụ như: PHP, Node.js,…)

c Nhược điểm

- Chỉ được áp dụng chủ yếu cho web tĩnh Nếu muốn tạo các tính năng động, lập trình viên phải dùng thêm JavaScript hoặc ngôn ngữ back-end của bên thứ 3 (ví dụ như: PHP)

- Mỗi trang HTML cần được tạo riêng biệt, ngay có khi có nhiều yếu tố trùng lặp như header, footer

- Khó để kiểm soát cách đọc và hiển thị file HTML của trình duyệt (ví dụ, một

số trình duyệt cũ không render được tag mới Do đó, dù trong HTML document có sử dụng các tag này thì trình duyệt cũng không đọc được)

- Một vài trình duyệt còn chậm cập nhật để hỗ trợ tính năng mới của HTML

Trang 18

2.3.3 Ngôn ngữ CSS

CSS được dùng để định nghĩa kiểu cách cho các trang trên website của bạn, gồm

cả thiết kế, dàn trang và các cách hiển thị khác nhau trên nhiều thiết bị với kích thước màn hình khác nhau.[1] Vậy CSS là gì?

- CSS là viết tắt của Cascading Style Sheets

- CSS mô tả cách các phần tử HTML hiển thị trên màn hình và các phương tiện khác

- CSS rất hữu ích và tiện lợi Nó có thể kiểm soát tất cả các trang trên một website

- Các stylesheet ngoài được lưu trữ dưới dạng các tập tin CSS

2.3.4 JavaScript

“JavaScript, theo phiên bản hiện hành, là một ngôn ngữ lập trình thông lịch được phát triển từ các ý niệm nguyên mẫu Ngôn ngữ này được dùng rộng rãi cho các trang web (phía người dùng) cũng như phía máy chủ (với Nodejs)”.[2] Nó được phát triển bởi Brendan Eich tại Hãng truyền thông Netscape với cái tên đầu tiên Mocha, rồi sau

đó đổi tên thành LiveScript, và cuối cùng thành JavaScript Giống Java, JavasScript có

cú pháp tương tự C, nhưng nó gần với Self hơn Java “Js là phần mở rộng thường được dùng cho tập tin mã nguồn JavaScript”

“Phiên bản mới nhất của JavaScript là ECMAScript7 ECMAScript là phiên bản chuẩn hóa của JavaScript Trình duyệt Mozilla phiên bản 1.8 beta có hỗ trợ không đầy

đủ cho E4X – phần mở rộng cho JavaScript hỗ trợ làm việc với XML, được chuẩn hóa trong ECMA-357.” [2]

2.4 HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MYSQL

2.4.1 Định nghĩa

“MySQL là một phần mềm quản trị CSDL mã nguồn mở, miễn phí nằm trong nhóm LAMP (Linux - Apache - MySQL - PHP), rất phổ biến và được các nhà phát triển ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng” [4] MySQL là cơ sở dữ liệu tốc

độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều hành

và cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập CSDL trên Internet Vì MySQL miễn phí hoàn toàn nên có thể tải MySQL từ trang chủ

MySQL có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: Phiên bản Win32 cho các hệ điều hành dòng Window, Linux, MacOS X, Unix, FreeBSD, NetBSD, Novell, NetWare, Irix…

MySQL là một trong những ví dụ rất cơ bản về hệ quản trị CSDL quan hệ sử dụng ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL), được sử dụng hỗ trợ cho việc bổ trợ PHP, Perl và nhiều ngôn ngữ khác, nó làm nơi lưu trữ những thông tin trên các trang web viết bằng PHP hay Perl…

Trang 19

2.4.2 Ưu điểm

- Sử dụng dễ dàng: MySQL là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định, công cụ này dễ

sử dụng và hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp hệ thống lớn các hàm tiện ích

- Tính bảo mật cao: MySQL phù hợp với các ứng dụng có truy cập cơ sở dữ liệu trên internet vì nó sở hữu nhiều tính năng bảo mật, thậm chí là bảo mật cấp cao

- Đa tính năng: MySQL có thể hỗ trợ hàng loạt các chức năng SQL từ hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ trực tiếp và cả gián tiếp

- Khả năng mở rộng và mạnh mẽ: Công cụ MySQL có khả năng xử lý khối dữ liệu lớn và có thể mở rộng khi cần thiết

- Tương thích trên nhiều hệ điều hành: MySQL tương thích để chạy trên nhiều

hệ điều hành, như Novell NetWare, Windows * Linux *, nhiều loại UNIX * (như Sun

* Solaris *, AIX và DEC * UNIX), OS / 2, FreeBSD *, MySQL cũng cung cấp phương tiện mà các máy khách có thể chạy trên cùng một máy tính với máy chủ hoặc trên một máy tính khác (giao tiếp qua mạng cục bộ hoặc Internet)

- Cho phép khôi phục: MySQL cho phép các transaction được khôi phục, cam kết và phục hồi sự cố

2.4.3 Nhược điểm

- MySQL bị hạn chế dung lượng Cụ thể, khi số bản ghi của người dùng lớn dần

sẽ gây khó khăn cho việc truy xuất dữ liệu, khiến người dùng cần áp dụng nhiều biện pháp để tăng tốc độ chia sẻ dữ liệu như chia tải database ra nhiều server, hoặc tạo cache MySQL

- So với Microsoft SQL Server hay Oracle, độ bảo mật của MySQL chưa cao

bằng Và quá trình restore cũng có phần chậm hơn

- Tuy nhiên, những nhược điểm này không đáng kể với những hệ quản trị nội dung cỡ trung, bởi chỉ những hệ thống lớn hoặc rất lớn mới phát sinh các yêu cầu phức tạp hơn

2.5 CÔNG CỤ SỬ DỤNG

2.5.1 Phần mềm XAMPP

“XAMPP là một trong những phần mềm được nhiều lập trình viên sử dụng

để thiết lập website theo ngôn ngữ PHP XAMPP, có cài đặt sẵn các công cụ như PHP, Apache, MySQL… XAMPP sở hữu thiết kế giao diện thân thiện với người dùng, cho phép lập trình viên có thể đóng mở, reboot các tính năng của server mọi lúc Ngoài ra, XAMPP cũng được xây dựng theo source code mở” [12]

Đánh giá một cách tổng thể, XAMPP được đánh giá là một trong những phần mềm trọng yếu trong việc xây dựng website dành cho các lập trình viên PHP XAMPP cài đặt các thành tố trọng yếu, hỗ trợ lẫn nhau bao gồm:

- Apache

- PHP (thiết lập nền tảng để các tập tin script *.php hoạt động)

- MySql (hệ quản trị dữ liệu)

- Perl

Trang 20

2.5.2 Visual Studio Code

“Visual Studio Code là một trình biên tập mã được phát triển bởi Microsoft dành cho Windows, Linux và macOS Nó hỗ trợ chức năng debug, đi kèm với Git, có syntax highlighting, tự hoàn thành mã thông minh, snippets, và cải tiến mã nguồn” [3] Nó cũng cho phép tùy chỉnh, do đó, người dùng có thể thay đổi theme, phím tắt, và các tùy chọn khác Nó miễn phí và là phần mềm mã nguồn mở, mặc dù gói tải xuống chính thì có giấy phép Visual Studio Code được dựa trên Electron, một nền tảng được

sử dụng để triển khai các ứng dụng Node.js máy tính cá nhân chạy trên động cơ bố trí Blink Mặc dù nó sử dụng nền tảng Electron nhưng phần mềm này không phải là một bản khác của Atom, nó thực ra được dựa trên trình biên tập của Visual Studio Online (tên mã là "Monaco")

Trang 21

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 3.1 CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG

Yêu cầu bài toán:

- Yêu cầu lưu trữ thông tin người dùng khi đăng ký thành viên, quản trị viên cập nhật thông tin người dùng

- Cho phép nhập hàng vào cơ sở dữ liệu

- Hiển thị danh sách các mặt hàng theo từng loại (hình ảnh, giá cả, số lượng…)

- Hiển thị hàng hóa mà khách hàng đã chọn mua

- Hiển thị đơn đặt hàng của khách hàng

- Cung cấp khả năng tìm kiếm, khách hàng có thể truy cập từ xa để tìm kiếm xem mặt hàng đặt mua

- Cho phép quản lí đơn hàng

- Cập nhập mặt hàng, loại hàng, khách hàng, nhà cung cấp, chương trình sales

- Thống kê mặt hàng, khách hàng, đơn đặt hàng Cho phép hệ thống quản trị mạng từ xa

- Tìm kiếm sản phẩm theo tên

- Tốc độ xử nhanh, chính xác và ít tốn thời gian

- Dễ sử dụng, đảm bảo chất lượng, bảo mật thông tin khách hàng

Trang 22

- Quá trình: Kiểm tra tên người dùng và mật khẩu của người dùng nhập vào và

so sánh với tên người dùng và mật khẩu trong CSDL

- Đầu ra: Nếu thông tin đúng thì khách hàng đăng nhập thành công và website hiển thị các chức năng của thành viên, ngược lại sẽ hiển thị thông báo yêu cầu nhập lại nếu thông tin không chính xác

c Đăng xuất

Chức năng này cho phép người dùng đăng xuất khỏi hệ thống khi không còn nhu

cầu sử dụng

- Đầu vào: Người dùng nhấp vào nút “Đăng xuất” trên hệ thống

- Quá trình: Tiến hành xóa session lưu thông tin đăng nhập để dừng phiên làm việc của tài khoản thành viên trong hệ thống

- Đầu ra: Quay trở lại trang đăng nhập Ẩn hết các chức năng của thành viên hệ

thống

d Tìm kiếm sản phẩm

Chức năng này giúp khách hàng tìm kiếm các mặt hàng, sản phẩm theo nhu cầu

- Đầu vào: Khi khách hàng có nhu cầu mua sản phẩm thì khách hàng có thể tìm

kiếm sản phẩm đó Khách hàng có thể tìm kiếm nhanh bằng cách nhập tên sản phẩm cần tìm kiếm

- Đầu ra: Hiển thị thông tin sản phẩm mà người dùng cần tìm kiếm, nếu sản

phẩm không có trong CSDL thì thông báo không có sản phẩm cần tìm cho người dùng biết

- Đầu ra: Chuyển người dùng đến trang chủ sau khi đăng nhập thành công, nếu người dùng nhập sai thì sẽ thông báo lỗi

Trang 23

b Đăng xuất

Cho phép người dùng đăng xuất khỏi hệ thống khi không còn nhu cầu sử dụng hệ thống

- Đầu vào: Người dùng click vào nút thoát trên hệ thống

- Quá trình thực hiện: Tiến hành xóa session, lưu thông tin đăng nhập để dừng phiên làm việc của tài khoản trong hệ thống

- Đầu ra: Quay trở lại trang chủ

c Tìm kiếm sản phẩm

Chức năng này giúp khách hàng tìm kiếm các mặt hàng, sản phẩm theo nhu cầu

- Đầu vào: Khi khách hàng có nhu cầu mua sản phẩm thì có thể tìm kiếm sản

- Đầu ra: Hiển thị thông tin sản phẩm mà người dùng tìm kiếm, nếu sản phẩm

không có trong CSDL thì thông báo không có sản phẩm cần tìm cho người dùng biết

- Đầu vào: Chức năng này cho phép người dùng mua sản phẩm Các thông tin

mà người dùng cần cung cấp khi mua hàng cần có là:

+ Trong quá trình tạo lập đơn hàng người dùng có thể sửa hoặc xóa thông tin giỏ hàng đã chọn

+ Khi người dùng đã tạo lập đơn hàng thành công, thông tin về đơn hàng sẽ được lưu vào CSDL

- Đầu ra: Hiển thị thông báo đặt hàng thành công và hiển thị chi tiết đơn hàng

mà khách hàng đã đặt

Trang 24

f Thanh toán

Cho phép thanh toán các sản phẩm trong giỏ hàng

- Đầu vào: Thành viên nhấn vào nút thanh toán để thanh toán đơn hàng

- Quá trình thực hiện:

+ Giao diện thanh toán xuất hiện, hệ thống hiển thị thông tin đơn hàng và khách hàng sẽ điền thông tin cá nhân vào đơn hàng

+ Nếu chọn thanh toán khi nhận hàng thì lúc nhấn chọn “Xác nhận mua hàng”

hệ thống sẽ gửi lời cảm ơn đã đặt hàng

+ Thanh toán thành công và đơn hàng thành công

- Đầu ra: Hệ thống báo lời cảm ơn đã đặt hàng

3.2.3 Về phía quản trị viên (Admin)

a Đăng nhập, đăng xuất của quản trị viên

Chức năng chỉ có thành viên của ban quản trị sử dụng ở một trang khác

- Đầu vào: Tên đăng nhập và mật khẩu do người tạo web cấp

- Quá trình: So sánh tên đăng nhập và mật khẩu của quản trị viên với tên đăng nhập và mật khẩu trong CSDL

- Đầu ra: Đăng nhập đúng thì hiển thị trang quản lý web hoặc thông báo đăng nhập sai

b Sửa thông tin thành viên

Cho phép người dùng sửa thông tin về thành viên như mật khẩu, họ và tên, số điện thoại,

- Đầu vào: Tài khoản thành viên cần sửa đổi và thông tin cần thay đổi của thành viên

- Quá trình: Lấy thông tin thành viên từ CSDL và thay đổi tương ứng với thông tin tương ứng với thành viên nhập vào

- Đầu ra: Thông tin thành viên được sửa đổi và lưu lại vào CSDL

c Quản lý đơn hàng

- Duyệt hóa đơn:

+ Hóa đơn có 3 trạng thái: Đơn đặt hàng, kho hàng, đang giao hàng Khi nhà quản lý duyệt hóa đơn thì sẽ gọi điện cho khách hàng để xác nhận lại thông tin mua hàng

+ Tiếp đến nếu có sự thay đổi trong hóa đơn thì nhà quản lý sẽ cập nhập lại

thông tin hóa đơn theo yêu cầu của khách hàng và kết thúc mua hàng

- Xem chi tiết đơn hàng: nhà quản lý có thể xem chi tiết đơn hàng để biết thông

tin chính xác về khách hàng, sản phẩm khách hàng đặt, nơi giao hàng,

Trang 25

thông tin sản phẩm vào CSDL Các thông tin này bao gồm: Tên sản phẩm, loại sản phẩm, nhà cung cấp, mô tả ngắn, chi tiết sản phẩm, giá gốc, giá bán, số lượng, hình đại diện, hình ảnh sản phẩm, trạng thái Thông tin của sản phẩm sẽ được lưu trữ trong CSDL

+ Quá trình:

• Khi người quản trị đã nhập thông tin về sản phẩm, thông tin này sẽ được kiểm tra trước khi cập nhật vào CSDL, nếu thông tin đó mà hệ thống kiểm tra là không hợp lệ thì thông tin đó sẽ không được nhập vào CSDL Ngược lại, hệ thống đưa ra

thông báo “Thêm sản phẩm thành công”

• Khi nhập vào CSDL, mỗi sản phẩm sẽ có một ID riêng giúp phân biệt các sản phẩm và dễ dàng cho việc quản lý Sau mỗi lần cập nhật thông tin sản phẩm

mới thì ID của sản phẩm tự động tăng

• Thông tin về sản phẩm sẽ được lưu vào CSDL

+ Đầu ra: Sản phẩm được nhập thành công sẽ hiển thị trên trang sản phẩm của

trang web và nó được thêm vào CSDL

- Sửa thông tin sản phẩm: Chức năng này được thực hiện khi thông tin của sản

phẩm đã có trong CSDL Quá trình sửa thông tin sản phẩm:

+ Khi thông tin về sản phẩm bị thay đổi (giá bán, chức năng …), nhà quản lý

cần sửa lại thông tin và lưu thông tin đó vào CSDL

+ Trong quá trình sửa, người quản lý chọn sản phẩm cần sửa, sau đó sửa lại thông tin rồi nhấn vào nút “Cập nhật” trên giao diện Hệ thống kiểm tra thông tin mới nhập, nếu thông tin mới nhập hợp lệ thì hệ thống đưa ra thông báo “Cập nhật sản phẩm

thành công”, đồng thời hệ thống sẽ hiển thị kết quả là một bảng mới đã được cập nhật

- Xóa sản phẩm:

+ Khi sản phẩm không còn được sản xuất, hoặc công ty không có dự kiến sẽ tiếp tục bán sản phẩm đó trên thị trường, người quản lý cần xóa thông tin sản phẩm nhưng vẫn còn lưu trong CSDL, chỉ không hiển thị thông tin đó lên Form nữa

+ Trong quá trình xóa, người quản lý chọn sản phẩm cần xóa, sau đó nhấn nút

“Xóa” trên giao diện Hệ thống sẽ hiển thị kết quả là một bảng mới đã được cập nhật lại

Trang 26

3.3 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

3.3.1 Biểu đồ Use - case tổng quát

a Các tác nhân

Bảng 3.1: Bảng phân loại các tác nhân và Use - case chính

- Quản lí nhân viên

- Quản lí khuyến mãi

- Xem doanh thu hàng tháng, năm

Trang 27

b Sơ đồ Use - case tổng quát

Hình 3.1: Mô hình Use - case tổng quát

Trang 28

c Đặc tả sơ đồ Use - case tổng quát

- Đối với khách hàng và thành viên, gồm các chức năng: đăng ký, đăng nhập, tìm kiếm sản phẩm, xem chi tiết sản phẩm, thêm sản phẩm vào giỏ hàng, thanh toán, phản hồi

+ Sơ đồ Use - case đăng ký:

Bảng 3.2: Bảng đặc tả sơ đồ Use - case đăng ký thành viên

- Form đăng ký thành viên hiển thị

- Khách hàng nhập thông tin cá nhân cần thiết vào form đăng ký

- Nhấn nút đăng ký

- Hệ thống báo kết quả quá trình nhập thông tin cá nhân: + Nếu thông tin nhập không chính xác, thực hiện lại + Nếu nhập chính xác, hệ thống hiện trang đăng nhập cho khách hàng

- Use - case kết thúc

Dòng sự kiện thay thế Hệ thống hiển thị thông báo thông tin không hợp lệ

Điều kiện sau Khách hàng đã đăng ký thành công

Hình 3.2: Sơ đồ Use - case đăng ký thành viên

Trang 29

+ Sơ đồ Use - case đăng nhập:

Bảng 3.3: Bảng đặc tả sơ đồ Use - case đăng nhập của thành viên

- Form đăng nhập hiển thị, nhập gmail và mật khẩu

- Hệ thống kiểm tra tên, mật khẩu của thành viên

+ Nếu sai, nhập lại

+ Nếu đúng, đăng nhập thành công

- Use - case kết thúc

Dòng sự kiện thay thế Hệ thống hiển thị thông báo thông tin không hợp lệ

Điều kiện sau Khách hàng đã đăng nhập thành công

Hình 3.3: Sơ đồ Use - case đăng nhập của thành viên

+ Sơ đồ Use - case tìm kiếm sản phẩm:

Bảng 3.4: Bảng đặc tả sơ đồ Use - case tìm kiếm cho khách hàng, thành viên

- Khách hàng di chuyển chuột vào thanh tìm kiếm

- Khách hàng nhập tên sản phẩm cần tìm ở thanh tìm kiếm

- Nhấn enter hoặc nhấn nút tìm kiếm

- Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin tìm kiếm

- Nếu sản phẩm tồn tại thì kết quả tìm kiếm sẽ được hiển thị Dòng sự kiện thay thế Hiển thị thông báo không tìm thấy sản phẩm nào

Điều kiện sau Hiển thị danh sách kết quả tìm kiếm

Hình 3.4: Sơ đồ Use - case tìm kiếm cho khách hàng, thành viên

Trang 30

+ Sơ đồ Use - case xem chi tiết sản phẩm:

Bảng 3.5: Bảng đặc tả sơ đồ Use - case xem chi tiết sản phẩm

Định nghĩa Cho phép khách hàng xem chi tiết về các sản phẩm có trong

Điều kiện sau Hiển thị thông tin chi tiết sản phẩm

Hình 3.5: Sơ đồ Use - case xem chi tiết sản phẩm

+ Sơ đồ Use - case thêm sản phẩm vào giỏ hàng:

Bảng 3.6: Bảng đặc tả sơ đồ Use - case thêm sản phẩm vào giỏ hàng

Định nghĩa Cho phép khách hàng thêm sản phẩm muốn mua vào giỏ hàng Tác nhân Khách hàng, thành viên

Điều kiện tiên quyết Khách hàng hàng đang truy cập vào website

Dòng sự kiện chính

- Khách hàng chọn sản phẩm cần mua

- Khách hàng chọn size, màu sắc

- Chọn chức năng Thêm vào giỏ hàng để đưa sản phẩm đã

chọn vào lưu trữ trong giỏ hàng Nếu chưa chọn sản phẩm mà

nhấn nút Thêm vào giỏ hàng thì hệ thống sẽ báo sản phẩm

chưa được chọn

- Hệ thống hiển thị thông tin sản phẩm đưa vào giỏ hàng

- Use - case kết thúc

Dòng sự kiện thay thế Không

Điều kiện sau Hệ thống hiển thị giỏ hàng và các sản phẩm đã được thêm vào

giỏ hàng

Hình 3.6: Sơ đồ Use - case thêm sản phẩm vào giỏ hàng

Trang 31

+ Sơ đồ Use - case thanh toán:

Bảng 3.7: Bảng đặc tả sơ đồ Use - case thanh toán

Định nghĩa Cho phép khách hàng thanh toán các sản phẩm trong giỏ hàng Tác nhân Thành viên

Điều kiện tiên quyết Khách hàng đã đăng nhập tài khoản của hệ thống và trong giỏ

hàng phải có sản phẩm

Dòng sự kiện chính

- Khách hàng nhấn thanh toán để tạo đơn hàng

- Form thanh toán xuất hiện, hệ thống hiển thị đơn hàng và một số thông tin mặc định của đơn hàng

- Khách hàng nhập tiếp các thông tin: họ tên, địa chỉ email, địa chỉ giao hàng, số điện thoại để hoàn thành đơn hàng

- Chọn gửi đơn hàng

- Hệ thống thông báo giao dịch thành công

- Use - case kết thúc

Dòng sự kiện thay thế Không

Điều kiện sau Hệ thống thông báo cảm ơn vì đã đặt hàng

Hình 3.7: Sơ đồ Use - case thanh toán

+ Sơ đồ Use - case gửi phản hồi:

Bảng 3.8: Bảng đặc tả sơ đồ Use - case gửi phản hồi

Định nghĩa Cho phép khách hàng gửi feedback về các sản phẩm Tác nhân Thành viên

Điều kiện tiên quyết Khách hàng đã đăng nhập tài khoản của hệ thống

Dòng sự kiện chính - Khách hàng chọn sản phẩm

- Khách hàng gửi bình luận về sản phẩm

Dòng sự kiện thay thế Không

Điều kiện sau Hiển thị bình luận phản hồi của khách hàng

Hình 3.8: Sơ đồ Use - case gửi phản hồi

Trang 32

- Đối với Admin, bao gồm các chức năng: đăng nhập, quản lý sản phẩm, quản

lý đơn hàng, quản lý chương trình khuyến mãi, quản lý thống kê doanh thu, quản lý nhân viên

+ Sơ đồ Use - case đăng nhập:

Bảng 3.9: Bảng đặc tả sơ đồ Use - case đăng nhập của admin

Dòng sự kiện thay thế Hệ thống hiển thị thông báo thông tin không hợp lệ

Điều kiện sau Admin đã đăng nhập thành công

Hình 3.9: Sơ đồ Use - case đăng nhập của admin

Trang 33

+ Sơ đồ Use - case quản lý sản phẩm: Thêm sản phẩm, chỉnh sửa thông tin sản phẩm và xóa sản phẩm

• Sơ đồ Use - case thêm sản phẩm:

Bảng 3.10: Bảng đặc tả sơ đồ Use - case thêm sản phẩm của admin

- Người quản trị chọn nút thêm sản phẩm

- Hiển thị trang nhập thông tin sản phẩm

- Nhập đầy đủ thông tin sản phẩm và chọn nút thêm sản phẩm

- Hệ thống sẽ thêm sản phẩm vào cơ sở dữ liệu

Dòng sự kiện thay

thế

Thông báo thêm thông tin sản phẩm không thành công Trở lại trang thêm sản phẩm

Điều kiện sau Thêm sản phẩm thành công

• Sơ đồ Use - case chỉnh sửa thông tin sản phẩm:

Bảng 3.11: Bảng đặc tả sơ đồ Use - case chỉnh sửa thông tin sản phẩm của admin

- Người quản trị chọn một nút sửa sản phẩm

- Hiển thị trang thông tin sản phẩm cần sửa

- Nhập thông tin sản phẩm muốn sửa và chọn nút cập nhập sản phẩm

- Hệ thống sẽ cập nhập sản phẩm và trả về giao diện liệt kê sản phẩm

Dòng sự kiện thay thế Thông báo sửa sản phẩm không thành công

Điều kiện sau Thông báo cập nhập thông tin sản phẩm thành công

Trang 34

• Sơ đồ Use - case xóa sản phẩm:

Bảng 3.12: Bảng đặc tả sơ đồ Use - case xóa sản phẩm của admin

- Người quản trị chọn sản phẩm cần xóa

- Người quản trị chọn một nút xóa tương ứng với sản phẩm

Trang 35

+ Sơ đồ Use - case quản lý đơn hàng:

Bảng 3.13: Bảng đặc tả sơ đồ Use - case quản lý đơn hàng của admin

- Người quản trị chọn chức năng quản lý đơn đặt hàng

- Người quản trị chọn xem chi tiết đơn hàng

- Người quản trị xác nhận đơn hàng

- Hệ thống sẽ cập nhập tình trạng đơn hàng

Dòng sự kiện thay thế Hủy đơn hàng

Điều kiện sau Đơn hàng sẽ được xác nhận

Hình 3.11: Sơ đồ Use - case quản lý đơn hàng của admin

Trang 36

+ Sơ đồ Use - case quản lý danh mục sản phẩm: Thêm danh mục sản phẩm, sửa danh mục sản phẩm, xóa danh mục sản phẩm

• Sơ đồ Use - case thêm danh mục sản phẩm:

Bảng 3.14: Bảng đặc tả sơ đồ Use - case thêm danh mục sản phẩm

Định nghĩa Khi người quản trị hệ thống muốn thêm danh mục sản phẩm

- Người quản trị chọn nút Thêm danh mục sản phẩm

- Nhập thông tin danh mục và chọn nút thêm danh mục sản phẩm

- Hệ thống sẽ thêm danh mục sản phẩm vào cơ sở dữ liệu Dòng sự kiện thay thế Thêm thông tin danh mục sản phẩm không thành công

Điều kiện sau Thông báo thêm danh mục sản phẩm thành công Hệ thống

hiển thị giao diện liệt kê danh mục sản phẩm

• Sơ đồ Use - case sửa danh mục sản phẩm:

Bảng 3.15: Bảng đặc tả sơ đồ Use - case sửa danh mục sản phẩm

Định nghĩa Khi người quản trị hệ thống muốn sửa lại thông tin danh

mục sản phẩm

Tác nhân Người quản trị

Điều kiện tiên quyết Người quản trị cần phải đăng nhập vào hệ thống

Dòng sự kiện chính

- Người quản trị chọn chức năng quản lý danh mục sản phẩm và nhấn vào liệt kê danh mục

- Người quản trị chọn nút sửa danh mục tương ứng

- Trang hiển thị thông tin danh mục sản phẩm cần sửa

- Nhập thông tin danh mục sản phẩm muốn sửa và chọn nút cập nhập danh mục sản phẩm

- Hệ thống sẽ cập nhập danh mục sản phẩm và trả về giao diện liệt kê sản phẩm

Dòng sự kiện thay thế Sửa danh mục sản phẩm không thành công

Điều kiện sau Hệ thống hiển thị thông tin danh mục sản phẩm đã được

sửa

Trang 37

• Sơ đồ Use - case xóa danh mục sản phẩm:

Bảng 3.16: Bảng đặc tả sơ đồ Use - case xóa danh mục sản phẩm

Định nghĩa Khi người quản trị muốn xóa danh mục sản phẩm

- Người quản trị chọn nút xóa danh mục tương ứng

- Hệ thống sẽ xóa danh mục tương ứng

- Hệ thống sẽ cập nhập danh mục sản phẩm và trả về giao diện liệt kê sản phẩm

Dòng sự kiện thay thế Trả về màn hình danh sách danh mục sản phẩm và danh

mục sản phẩm không thay đổi

Điều kiện sau Thông tin sẽ được thay đổi

Hình 3.12: Sơ đồ Use - case quản lý danh mục sản phẩm

Trang 38

+ Sơ đồ Use - case quản lý chương trình khuyến mãi: Thêm chương trình khuyến mãi, sửa chương trình khuyến mãi, xóa chương trình khuyến mãi

• Sơ đồ Use - case thêm chương trình khuyến mãi:

Bảng 3.17: Bảng đặc tả sơ đồ Use - case thêm chương trình khuyến mãi

Định nghĩa Khi người quản trị hệ thống muốn thêm chương trình khuyến

- Hiển thị trang thông tin khuyến mãi

- Nhập thông tin chương trình khuyến mãi

- Nhấn thêm chương trình khuyến mãi

- Hệ thống cập nhập danh sách khuyến mãi

- Nhấn Apply chương trình khuyến mãi tương ứng

Dòng sự kiện thay thế Thêm chương trình khuyến mãi thất bại

Điều kiện sau Hệ thống hiển thị chương trình khuyến mãi thành công

• Sơ đồ Use - case sửa chương trình khuyến mãi:

Bảng 3.18: Bảng đặc tả sơ đồ Use - case sửa chương trình khuyến mãi

Định nghĩa Khi người quản trị hệ thống muốn sửa chương trình

- Hiển thị trang thông tin khuyến mãi

- Chọn sửa chương trình khuyến mãi tương ứng

- Cập nhập thông tin chương trình khuyến mãi

Trang 39

• Sơ đồ Use - case xóa chương trình khuyến mãi:

Bảng 3.19: Bảng đặc tả sơ đồ Use - case xóa chương trình khuyến mãi

Định nghĩa Khi người quản trị hệ thống muốn xóa chương trình khuyến

- Hệ thống cập nhập danh sách khuyến mãi

Dòng sự kiện thay thế Không

Điều kiện sau Hệ thống cập nhập danh sách chương trình khuyến mãi

Hình 3.13: Sơ đồ Use - case quản lý chương trình khuyến mãi của admin

+ Sơ đồ Use - case quản lý thống kê doanh thu:

Bảng 3.20: Bảng đặc tả sơ đồ Use - case quản lý thống kê doanh thu

Định nghĩa Khi người quản trị muốn thống kê doanh thu của cửa hàng Tác nhân Admin

Điều kiện tiên quyết Người quản trị cần phải đăng nhập vào hệ thống

Dòng sự kiện chính

- Người quản trị chọn quản lý doanh thu

- Hiển thị trang thống kê doanh thu

- Người quản trị chọn mốc thời gian của doanh thu

- Hiển thị thống kê doanh thu theo mốc thời gian đã chọn Dòng sự kiện thay thế Không

Điều kiện sau Hiển thị biểu đồ thống kê doanh thu

Hình 3.14: Sơ đồ Use - case quản lý thống kê doanh thu

Trang 40

+ Sơ đồ Use - case quản lý nhân viên: Thêm nhân viên, sửa thông tin nhân viên, xóa nhân viên

• Sơ đồ Use - case thêm nhân viên:

Bảng 3.21: Bảng đặc tả sơ đồ Use - case thêm nhân viên

Định nghĩa Khi người quản trị muốn thêm nhân viên

Tác nhân Admin

Điều kiện tiên quyết Người quản trị cần phải đăng nhập vào hệ thống

Dòng sự kiện chính

- Người quản trị chọn quản lý nhân viên

- Chọn thêm nhân viên

- Hiển thị trang thêm nhân viên

- Điền thông tin nhân viên

- Nhấn cập nhập

Dòng sự kiện thay thế Không

Điều kiện sau Cập nhập thông tin nhân viên

• Sơ đồ Use - case sửa thông tin nhân viên:

Bảng 3.22: Bảng đặc tả sơ đồ Use - case sửa thông tin nhân viên

Định nghĩa Khi người quản trị muốn sửa thông tin nhân viên

Tác nhân Admin

Điều kiện tiên quyết Người quản trị cần phải đăng nhập vào hệ thống

Dòng sự kiện chính

- Người quản trị chọn quản lý nhân viên

- Chọn nhân viên cần sửa thông tin

- Nhấn vào mục sửa thông tin nhân viên tương ứng

- Điền thông tin thay thế cần sửa của nhân viên

- Nhấn thêm nhân viên

Dòng sự kiện thay thế Trùng thông tin nhân viên

Điều kiện sau Cập nhập và hiển thị nhân viên mới

• Sơ đồ Use - case xóa nhân viên:

Bảng 3.23: Bảng đặc tả sơ đồ Use - case xóa nhân viên

Định nghĩa Khi người quản trị muốn xóa nhân viên

Tác nhân Admin

Điều kiện tiên quyết Người quản trị cần phải đăng nhập vào hệ thống

Dòng sự kiện chính

- Người quản trị chọn quản lý nhân viên

- Chọn nhân viên cần xóa

- Nhấn vào mục xóa thông tin nhân viên tương ứng

- Hệ thống sẽ xóa thông tin nhân viên

Dòng sự kiện thay thế Không

Điều kiện sau Cập nhập và hiển thị danh sách nhân viên mới

Ngày đăng: 11/10/2022, 07:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Vũ An (08/07/2021), “CSS là gì? Giới thiệu về CSS”. [Trực tuyến]. Địa chỉ: https://quantrimang.com/gioi-thieu-ve-css-152825. [Truy cập 25/11/2021] Sách, tạp chí
Tiêu đề: CSS là gì? Giới thiệu về CSS
[2] Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, “JavaScript”. [Trực tuyến]. Địa chỉ: https://vi.wikipedia.org/wiki/JavaScript#. [Truy cập 25/11/2021] Sách, tạp chí
Tiêu đề: JavaScript
[3] Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, “Visual Studio Code”. [Trực tuyến]. Địa chỉ: https://vi.wikipedia.org/wiki/Visual_Studio_Code. [Truy cập 03/12/2021] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Visual Studio Code
[4] Dbahire (05/06/2019), “Tổng quan về hệ quản trị cơ sở dữ liệu MYSQL”. [Trực tuyến]. Địa chỉ: http://dbahire.com/tong-quan-ve-he-quan-tri-co-so-du-lieu-mysql. [Truy cập 28/11/2021] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về hệ quản trị cơ sở dữ liệu MYSQL
[5] Nguyễn Quang Hải (2014), Nhập môn HTML và CSS, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn HTML và CSS
Tác giả: Nguyễn Quang Hải
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2014
[6] Nguyễn Hưng (11/05/2021), “Tìm hiểu mô hình MVC là gì? Ví dụ về cách sử dụng mô hình MVC”. [Trực tuyến]. Địa chỉ: https://vietnix.vn/tim-hieu-mo-hinh-mvc-la-gi/. [Truy cập 10/10/2021] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu mô hình MVC là gì? Ví dụ về cách sử dụng mô hình MVC
[7] Karen Huynh (24/06/2020), “Tìm hiểu về ngôn ngữ lập trình PHP”. [Trực tuyến]. Địa chỉ: https://tuhoclaptrinh.edu.vn/bai-viet/tim-hieu-ve-ngon-ngu-lap-trinh-php-63.html. [Truy cập 20/11/2021] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu về ngôn ngữ lập trình PHP
[8] Navy Themes, “Font awesome là gì? Cách sử dụng font awesome cho website”. [Trực tuyến]. Địa chỉ: http://navythemes.com/font-awesome-la-gi-cach-su-dung-cho-website/. [Truy cập 15/11/2021] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Font awesome là gì? Cách sử dụng font awesome cho website
[9] Topdev (2020), “jQuery là gì? Tìm hiểu về jQuery”. [Trực tuyến]. Địa chỉ: https://topdev.vn/blog/jquery-la-gi/. [Truy cập 15/11/2021] Sách, tạp chí
Tiêu đề: jQuery là gì? Tìm hiểu về jQuery
Tác giả: Topdev
Năm: 2020
[10] Trường Đại học FPT (dịch) (2015), HTML và CSS3: Thiết kế trang Web thích ứng giàu tính năng, Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: HTML và CSS3: Thiết kế trang Web thích ứng giàu tính năng
Tác giả: Trường Đại học FPT (dịch)
Năm: 2015
[11] Nguyễn Tuấn Trường (2020), “Bootstrap là gì”. [Trực tuyến]. Địa chỉ: https://hoclaptrinh.vn/posts/bootstrap-la-gi. [Truy cập 15/11/2021] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bootstrap là gì
Tác giả: Nguyễn Tuấn Trường
Năm: 2020
[12] Việt Nguyễn, “Phần mềm XAMPP là gì? Hướng dẫn cài đặt và sử dụng phần mềm XAMPP”. [Trực tuyến]. Địa chỉ: https://blog.webico.vn/phan-mem-xampp-la-gi-huong-dan-cai-dat-va-su-dung-phan-mem-xampp/. [Truy cập 03/12/2021] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phần mềm XAMPP là gì? Hướng dẫn cài đặt và sử dụng phần mềm XAMPP

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC HÌNH - Xây dựng website shop thời trang nam
DANH MỤC HÌNH (Trang 10)
2.1. MƠ HÌNH MVC - Xây dựng website shop thời trang nam
2.1. MƠ HÌNH MVC (Trang 15)
Bảng 3.1: Bảng phân loại các tác nhân và Us e- case chính - Xây dựng website shop thời trang nam
Bảng 3.1 Bảng phân loại các tác nhân và Us e- case chính (Trang 26)
Bảng 3.2: Bảng đặc tả sơ đồ Us e- case đăng ký thành viên - Xây dựng website shop thời trang nam
Bảng 3.2 Bảng đặc tả sơ đồ Us e- case đăng ký thành viên (Trang 28)
Bảng 3.5: Bảng đặc tả sơ đồ Us e- case xem chi tiết sản phẩm - Xây dựng website shop thời trang nam
Bảng 3.5 Bảng đặc tả sơ đồ Us e- case xem chi tiết sản phẩm (Trang 30)
Bảng 3.9: Bảng đặc tả sơ đồ Us e- case đăng nhập của admin - Xây dựng website shop thời trang nam
Bảng 3.9 Bảng đặc tả sơ đồ Us e- case đăng nhập của admin (Trang 32)
Bảng 3.13: Bảng đặc tả sơ đồ Us e- case quản lý đơn hàng của admin - Xây dựng website shop thời trang nam
Bảng 3.13 Bảng đặc tả sơ đồ Us e- case quản lý đơn hàng của admin (Trang 35)
Bảng 3.19: Bảng đặc tả sơ đồ Us e- case xóa chương trình khuyến mãi - Xây dựng website shop thời trang nam
Bảng 3.19 Bảng đặc tả sơ đồ Us e- case xóa chương trình khuyến mãi (Trang 39)
Bảng 3.21: Bảng đặc tả sơ đồ Us e- case thêm nhân viên - Xây dựng website shop thời trang nam
Bảng 3.21 Bảng đặc tả sơ đồ Us e- case thêm nhân viên (Trang 40)
Hình 3.22: Khách hàng xóa sản phẩm khỏi giỏ hàng - Xây dựng website shop thời trang nam
Hình 3.22 Khách hàng xóa sản phẩm khỏi giỏ hàng (Trang 47)
Hình 3.23: Khách hàng xem giỏ hàng - Xây dựng website shop thời trang nam
Hình 3.23 Khách hàng xem giỏ hàng (Trang 47)
Hình 3.33: Admin xóa danh mục sản phẩm - Xây dựng website shop thời trang nam
Hình 3.33 Admin xóa danh mục sản phẩm (Trang 57)
Hình 3.34: Admin thêm chương trình khuyến mãi - Xây dựng website shop thời trang nam
Hình 3.34 Admin thêm chương trình khuyến mãi (Trang 58)
Hình 4.3: Giao diện giỏ hàng   4.1.3. Giao diện trang thông tin cửa hàng - Xây dựng website shop thời trang nam
Hình 4.3 Giao diện giỏ hàng 4.1.3. Giao diện trang thông tin cửa hàng (Trang 70)
Hình 4.7: Chức năng đăng nhập thành viên - Xây dựng website shop thời trang nam
Hình 4.7 Chức năng đăng nhập thành viên (Trang 72)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm