kỹ thuật giám sát nhiệt độ
Trang 1CHƯƠNG 5
KỸ THUẬT GIÁM SÁT
NHIỆT ĐỘ
Trang 2MỤC LỤC
5.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP GIÁM SÁT NHIỆT ĐỘ 2
5.3 THIẾT BỊ GIÁM SÁT NHIỆT ĐỘ 3
3 Nhiệt kế chỉ thị số TMDT 900 5
4 Nhiệt kế chỉ thị số TMDT 2 6
5 Nhiệt kế bức xạ tia hồng ngoại AR-6500 8
6 Máy đo nhiệt độ CMSS 2000-SL 9
7 Camera nhiệt kế bức xạ hồng ngoại TVS 600 10
8 Bộ kiểm soát nhiệt độ CN 77000 15
9 Bộ điều khiển nhiệt độ traceable của Control Company 15
10 Một số cặp nhiệt kế cố định ( Omega ) 16
Trang 35.1 GIỚI THIỆU
Giám sát nhiệt độ là một trong những kỹ thuật không thể thiếu của giám sát tình trạng Đối với mỗi chi tiết, nhiệt độ thay đổi có thể là biểu hiện của những hư hỏng ban đầu Nếu không được giám sát, phát hiện và hiệu chỉnh kịp thời thì đôi khi chỉ cần một hư hỏng nhỏ của những chi tiết này cũng có thể làm cho một thiết bị hoặc cả nhà máy ngừng hoạt động.
Trang 4Đối với các hệ thống nhiệt của nhà máy, giám sát nhiệt độ là công việc cơ bản có ảnh hưởng đáng kể đến năng suất và chất lượng của sản phẩm Ví dụ trong hệ thống nhiệt, nhiệt độ bề mặt lớp bảo vệ của các ống dẫn nhiệt thay đổi bất thường có thể là do rò rỉ trong đường ống Những rò rỉ như vậy xuất hiện trên đường ống máy nén môi chất lạnh của hệ thống cấp trữ đông sẽ làm cho hiệu suất đông lạnh giảm đi rất nhiều Để giám sát những trường hợp như vậy, kỹ thuật giám sát nhiệt độ tỏ ra rất có hiệu quả nhằm đảm bảo khả năng vận hành liên tục của nhà máy
Trang 55.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP
GIÁM SÁT NHIỆT ĐỘ
Ngày nay có rất nhiều phương pháp giám sát nhiệt độ khác nhau tùy thuộc vào tình trạng của thiết bị cần giám sát như: đang đứng yên, đang chuyển động, khó tiếp xúc hay không thể tiếp xúc mà từ đó sử dụng các phương pháp giám sát nhiệt độ thích hợp Sau đây là một vài phương pháp cơ bản thường gặp trong bảo trì và trong sản xuất:
Trang 61- Phương pháp chủ quan
Phương pháp chủ quan chủ yếu là dùng các giác quan như: xúc giác, thị giác và khứu giác để kiểm tra sơ bộ Nói chung là phương pháp này kém chính xác Tuy nhiên trong một vài lĩnh vực phương pháp này dường như không thể thay thế
Trang 7Ví dụ đối với người thợ rèn, họ không thể dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ vật nung Vì làm như thế mất nhiều thời gian và kém hiệu quả, nhưng bằng cách quan sát màu của vật nung người thợ rèn có thể nhận biết được vật nung đã đạt đến nhiệt
độ tối ưu hay chưa.
Trang 8Khi nhiệt độ lên đến 60 0 C, da người bắt đầu phản ứng và đau, nghĩa là giới hạn đau đối với nhiệt của con người là xấp xỉ vào khoảng 60 0 C Trên cơ sở này, một phương pháp chủ quan đơn giản khác được áp dụng để giám sát thiết bị có khoảng nhiệt độ hoạt động xấp xỉ 60 0 C Phương pháp này không thể áp dụng vào các thiết bị nhiệt mà chỉ có thể nhận biết máy móc có vấn đề hay không mà thôi.
Trang 9Khứu giác của chúng ta cũng là một yếu tố quan trọng, đặc biệt là đối với người vận hành máy Mùi khét bất thường có thể là do hiện tượng quá nhiệt động cơ hay một trục trặc nào khác vì nhiệt độ tăng quá cao.
BACK HOME
Trang 102- Phương pháp khách quan
Trong kỹ thuật giám sát nhiệt độ, phương pháp giám sát khách quan được áp dụng cho hầu hết các thiết
bị hay các hệ thống điều khiển quá trình Có hai phương pháp trong giám sát nhiệt độ khách quan: phương pháp tiếp xúc và phương pháp không tiếp xúc
Trang 11a- Phương pháp tiếp xúc
Phương pháp tiếp xúc thường phổ
biến để giám sát nhiệt độ Những thiết bị của phương pháp này hầu hết là đơn giản trong sử dụng, cho kết quả chính xác và tin cậy Có thể sử dụng nhiều loại cảm biến khác nhau để nối với dụng cụ đo tùy theo hình dáng hay tính chất của môi trường đo
Trang 12Ví dụ: các bộ cảm biến chuyên dùng cho ống trụ, mặt phẳng, mặt trụ, đo nhiệt độ không khí, nhiệt độ khí đốt, đo nhiệt độ của các chi tiết trụ và con lăn đang quay, các đối tượng chuyển động tịnh tiến qua lại, các đường dây, nhiệt độ trong lò nung và các ứng dụng khác
BACK HOME
Trang 13b- Phương pháp không tiếp xúc
Phương pháp đo nhiệt độ không tiếp xúc tiến bộ nhất hiện nay là kỹ thuật dùng tia hồng ngoại Mọi vật liệu đi qua điểm không tuyệt đối sẽ phát xạ một trường điện từ tuỳ theo nhiệt độ của nó Thiết bị dùng tia hồng ngoại sẽ dò tìm ánh sáng hồng ngoại đã phát xạ lan toả từ đối tượng và chuyển đổi thành nhiệt độ phát ra
Trang 14Kỹ thuật tia hồng ngoại dùng để đo nhiệt độ mà không cần tiếp xúc đến đối tượng đo Kỹ thuật này được ứng dụng rất hiệu quả trong công tác bảo trì thiết bị điện, dùng để
đo nhiệt độ trên các đối tượng di động, các đường ống hơi hay nồi hơi ở trên cao, những bộ phận có nhiệt độ cao trong trạm phát điện Bằng phương pháp này, có thể đo được nhiệt độ của thiết bị khi chúng đang hoạt động mà không ảnh hưởng đến an toàn và tránh ngừng máy gây lãng phí.
BACK HOME
Trang 155.3 THIẾT BỊ GIÁM SÁT
NHIỆT ĐỘ
Có rất nhiều loại thiết bị khác nhau dùng trong giám sát nhiệt đo Tuỳ theo môi trường giám sát, điều kiện giám sát hay độ chính xác yêu cầu mà những người làm công tác bảo trì quyết định mua loại thiết bị nào cho phù hợp
Trang 161- Băng chỉ thị nhiệt độ
Cách đơn giản để đo nhiệt độ là sử dụng băng chỉ thị nhiệt độ Đây là các loại băng dán, trên đó có một số dải màu trắng hay màu xám và màu sắc sẽ thay đổi theo từng nhiệt độ cụ thể Băng được làm bằng chất dẻo và có thể được dán dễ dàng vào các mặt con, nhưng sẽ không bám chặt được vào các đối tượng có dầu hay mỡ
Trang 17Nếu nhiệt độ đạt đến nhiệt độ đã chỉ thị trong bảng, thì màu trắng hay màu xám sẽ chuyển sang màu đen và sẽ lưu lại màu đen nếu nhiệt độ hạ xuống thêm nữa Băng và keo dán có đặc điểm là không thấm nước, không thấm dầu.
Trang 18Băng dính có thể được sử dụng cho các phạm vi nhiệt độ thay đổi khác nhau Phương pháp này có độ chính xác cao, thường dùng để kiểm tra nhiệt độ bề mặt của các chi tiết, các ổ trục và các bề mặt cách điện Ngoài ra, người ta còn dùng nó để kiểm tra sự quá nhiệt ở thiết bị điện
Trang 19Có loại băng chỉ thị nhiệt độ mang tính thuận nghịch, nghĩa là phản ứng trực tiếp với sự tăng hay giảm nhiệt độ Khi nhiệt độ đạt tới mức giới hạn, thì băng sẽ thay đổi màu sắc Khi nhiệt độ tụt xuống dưới mức giới hạn thì màu sắc sẽ quay trở lại màu gốc.
Trang 20Ngoài ra còn có thể dùng phấn chỉ thị nhiệt độ để kiểm tra nhiệt độ bề mặt và sơn chỉ thị nhiệt độ để kiểm tra nhiệt độ trên những bề mặt rộng
Trang 21Các loại băng chỉ thị nhiệt độ
Trang 222- Bút nhiệt TMTP 1
Bút nhiệt TMTP 1 (SKF) là
một loại nhiệt kế tiếp xúc bỏ túi, rất gọn nhẹ, dùng để đo nhiệt độ bề mặt bất kỳ máy móc hay thiết
bị nào Bút nhiệt đáp ứng nhanh, cho kết quả đo chính xác trong khoảng nhiệt độ từ -300C đến
2000C
Trang 23Đầu bút nhiệt là chi tiết dễ
hư nhất nên đã được thiết kế để dễ thay thế Bút nhiệt dùng pin, khi gần hết năng lượng, trên màn hình sẽ xuất hiện dấu hiệu báo động
Trang 24 Đặc điểm:
- Gọn nhẹ, có thể cho vào túi áo.
- Sử dụng đơn giản.
- Đầu dò có độ chính xác cao.
- Đáp ứng nhanh.
- Kết quả đo được thể hiện trên màn hình.
- Đầu dò thay thế được.
- Kết cấu rắn chắc.
Trang 26Đặc tính kỹ thuật :
5,5s
151 x 35 x 27 mm
110 g 9V Alkaline, IEC 6LR61 khoảng 1000 giờ
TMTP1 hiển thị 0 C TMTP1/F hiển thị 0 F TMTP1-1 đầu dò
TMTP1-2 pin
BACK HOME
Trang 273- Nhiệt kế chỉ thị số
TMDT 900
TMDT 900 (SKF) là một thiết
bị đo nhiệt độ đơn chức năng, độ chính xác cao, có thể dùng với
14 cặp nhiệt (đầu dò) khác nhau.
Trang 28 Đặc điểm
- Cho kết quả nhanh, chính xác.
- 14 đầu dò cho phép đo nhiệt độ của nhiều môi trường khác nhau.
- Gọn nhẹ, dễ sử dụng.
- Đáp ứng nhanh.
- Kết quả đo được thể hiện trên màn hình.
Trang 30Đặc tính kỹ thuật :
175 x 75 x 22 mm 9V
>500 giờ
BACK HOME
Trang 314- Nhiệt kế chỉ thị số
TMDT 2
Nhiệt kế chỉ thị số cầm tay TMDT 2 của SKF được thiết kế để sử dụng cho một loạt các ứng dụng khác nhau, phạm
vi đo trải rộng từ -200 0 C đến 1.350 0 C Các bộ vi xử lý cho độ chính xác 0,5 0 C ở bất kỳ môi trường đo nào Có thể đo được trong nhiều môi trường khác nhau nhờ 17 cặp đầu dò gắn dễ đàng vào nhiệt kế
Trang 32Ứng dụng của TMDT 2: để đo nhiệt độ các chi tiết quay tròn; nhiệt độ các chất lỏng, axít, dầu; nhiệt độ của chất dẻo, nhựa nửa cứng; nhiệt độ của kim loại màu nấu chảy; nhiệt độ của máy điều hoà không khí; nhiệt độ của hệ thống cấp trữ đông, thiết bị đông lạnh, sản phẩm đông lạnh; nhiệt độ các chất khí và vật thể trong môi trường lửa; v.v
Trang 34Đặc tính kỹ thuật :
cặp nhiệt loại K (NiCr / NiAl)
165 x 75 x 22 mm
260 x 220 x 50 mm
200 g
600 g 9v Alkaline, IEC 6LR61
> 200 giờ
Trang 35Khi thay đổi môi trường đo, chỉ cần thay đổi đầu dò Khả năng hoạt động rộng của TMDT 2 chủ yếu nhờ vào những đầu dò đặc biệt này.
Trang 36Đầu dò các bề mặt cách điện
Đầu dò các bề mặt tiêu chuẩn
Đầu dò các bề mặt từ
Đầu dò các bề mặt thẳng góc
Trang 395- Nhiệt kế bức xạ tia hồng
ngoại AR - 6500
Loại nhiệt kế phát xạ tia hồng ngoại AR–6500 là những thiết bị cầm tay sử dụng đầu dò cảm ứng tiếp xúc và không tiếp xúc để đo nhiệt độ một cách chính xác Có hai loại thiết kế cho thiết bị này là loại cầm tay và loại cố định Phạm vi đo từ -500C đến
5000C
Trang 40Nhiệt kế bức xạ tia hồng ngoại kiểu đôi AR-6500
BACK HOME
Trang 416- Máy đo nhiệt độ CMSS
2000-SL
CMSS 2000-SL là một loại máy
đo nhiệt độ không tiếp xúc, có khả năng theo dõi nhiệt độ bằng tia laser và các tính năng khác của một máy đo nhiệt độ đa năng Máy này có độ chính xác cao và an toàn tuyệt đối cho người sử dụng
Trang 42Trong quá trình đo, nhiệt kế không tiếp xúc cảm nhận năng lượng của một vật thể nhờ máy dò hồng ngoại Năng lượng của vật thể này bao gồm năng lượng phát ra, truyền đi và năng lượng phản hồi cho phép người sử dụng đánh giá nhiệt độ sinh ra khi chúng đang hoạt động
Trang 43Khi thấu kính của nhiệt kế hướng vào vật thể, năng lượng từ vật thể này sẽ tập trung lên một cảm biến hồng ngoại và phát ra một tín hiệu Bộ vi xử lý sẽ chuyển tín hiệu này thành số đọc trên màn hình phía sau Khi bấm cò, nhiệt độ của vật thể được đo liên tục nhờ cảm biến hồng ngoại, nên có thể đọc nhanh chóng các số đo nhiệt độ chính xác theo thời gian.
Trang 44Thiết bị này sử dụng rất đơn giản, chỉ cần nhắm mục tiêu, bấm cò và đọc số mà không cần phải tiếp xúc với các bề mặt nóng hay những chi tiết đang chuyển động Điều này rất có ý nghĩa vì việc đo nhiệt độ trở nên nhanh chóng và an toàn hơn, do đó chi phí cho công tác bảo trì cũng thấp hơn.
Trang 45Máy đo nhiệt độ CMSS 2000–SL của SKF
Trang 46Đặc tính kỹ thuật :
Thể hiện nhiệt độ
Thời gian đáp ứng
Kích thước
Khối lượng
Pin
Thời gian duy trì pin
Nhiệt độ môi trường
16 giờ
BACK HOME
Trang 477- Camera nhiệt kế bức
xạ hồng ngoại TVS 600
TVS 600 là thiết bị giám sát nhiệt độ xách tay sử dụng các sóng bức xạ tia hồng ngoại Các tính năng của thiết bi này gồm : giám sát nhiệt độ, phân tích, ghi lại giọng nói, v.v
Trang 48Đặc tính kỹ thuật :
Trang 53 MỘT SỐ CAMÊRA HỒNG NGOẠI ĐỂ GIÁM SÁT
Đặc tính kỹ thuật :
Trang 54Camera hồng ngoại loại P10 & P40
50/60 Hz 0,06 0 C tại 30 0 C 7,5 đến 13 µm
Đặc tính kỹ thuật :
Trang 55Camera hồng ngoại loại E4
Phạm vi nhìn
Độ nhạy
Phạm vi quang phổ
25 0 x 19 0 / 0,3 m 0,12 0 C
7,5 đến 13 µm
Đặc tính kỹ thuật :
Trang 56Camera hồng ngoại loại EI
Camera hồng ngoại loại ROOFCAM
7,5 đến 13 µm
Đặc tính kỹ thuật :
Trang 57Camera hồng ngoại loại Scout Im
Camera hồng ngoại loại SC3000
Camera nặng ( bao gồm
Đặc tính kỹ thuật :
Trang 58Camera hồng ngoại loại SC300
Camera hồng ngoại loại 545
Phạm vi nhìn
0 x 18 0 / 0,3 m 50/60 Hz
Đặc tính kỹ thuật :
Trang 59Camera hồng ngoại loại PM390, S60 & PM695
Phạm vi nhìn
Tần số ảnh
Độ nhạy
24 0 x 18 0 / 0,3 m 50/60 Hz
0,08 0 C tại 30 0 C
Đặc tính kỹ thuật :
BACK HOME
Trang 608- Bộ kiểm soát nhiệt độ
CN 77000
Trang 61Những loại máy cầm tay kiểm soát nhiệt độ CN 77000 của Omega gồm
9 loại cặp nhiệt kế khác nhau, có chức năng kiểm soát nhiệt độ như những nhiệt kế thông thường Ngoài
ra bộ điều khiển này còn có chức năng điều khiển quá trình như một bộ điều khiển chuyên dùng
BACK HOME
Trang 629- Bộ điều khiển nhiệt độ Traceable của Control
Company
Trang 63Bộ điều khiển nhiệt độ này có thể dùng để tắt hoặc mở thiết bị ở bất kỳ nhiệt độ nào tuỳ vào những yêu cầu về nhiệt độ của những thiết bị đó, nó có thể kiểm soát các thanh nung nóng, tấm nung nóng, các tấm phủ hay lò sưởi Bộ điều khiển này làm cho bất kỳ thiết bị nào tắt hoặc mở khi đã ấn định nhiệt độ tắt hoặc mở trong khoảng từ : - 20 0 F đến 140 0 F, và có thể kiểm soát các thiết bị lên đến 1.800 W, 15 A.
BACK HOME
Trang 6410- Một số cặp nhiệt kế cố định (Omega)
TC777 TCBOLT TC700 TC800 TC830 TC820
Trang 65TC501 TC600 685-1988 620-1000 TC110 TC100 TC300
Trang 66TC1001 TC2001 TC401 TC131 TC202
Trang 67Những cặp nhiệt độ này sẽ được gắn cố định lên thiết bị bằng ren vít, đầu còn lại được gắn vào bộ chuyển đổi và chỉ thị số Tuỳ vào yêu cầu giám sát nhiệt độ mà bộ chuyển đổi và chỉ thị số sẽ gắn liên tục hay không liên tục.