1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ky thuat giam sat rung dong

65 1,1K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ Thuật Giám Sát Rung Động
Chuyên ngành Kỹ thuật giám sát rung động
Thể loại Báo cáo kỹ thuật
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giám sát rung động

Trang 1

Chương 2

KỸ THUẬT GIÁM SÁT RUNG

ĐỘNG

Trang 2

Mục lục

động

Trang 3

2.1 Mở đầu

trong công tác bảo trì

nhằm phát hiện kịp thời hư hỏng và dự đoán thời điểm xảy ra hư hỏng hoàn toàn, hay nói một cách khác là thời

điểm mà chi tiết hoặc thiết bị mất khả năng làm việc

Trang 4

2.1 Mở đầu

phát hiện và tránh được các hư hỏng

ngẫu nhiên, hư hỏng ngoài ý muốn

Thông thường các loại hư hỏng này gây tổn thất chi phí rất lớn, nhất là các chi tiết, bộ phận của những máy quan trọng trong hệ thống sản xuất

Trang 5

2.1 Mở đầu

Trang 6

2.1 Mở đầu

Trang 7

2.1 Mở đầu

Ảnh hưởng của rung động

Rung động và cộâng hưởng có thể làm nứt, gẫy các chi tiết máy như đai ốc, bu lông,

trục

Tiếng ồn, kết quả của rung động, tác

động đến người vận hành máy trong một thời gian dài có thể gây mờ mắt, ù tai, làm việc kém hiệu quả và một số bệnh nghề nghiệp khác

Trang 8

2.1 Mở đầu

truyền qua bất kỳ vật rắn nào như sàn nhà xưởng, tường, các đường ống gây

ra nhiều thiệt hại

Trang 9

2.1 Mở đầu

Có thể phân loại các mức độ hư hỏng theo mức độ rung động như sau:

Mức thấp: máy chạy êm

Mức tăng: máy có một số thay đổi về tình trạng

của hệ thống cơ khí

Mức cao: máy có một số trục trặc kỹ thuật, đang

trong tình trạng xấu

Trang 10

2.1 Mở đầu

 Nếu sự thay đổi mức rung động được phát hiện sớm và được phân tích, thì có thể can thiệp để thực hiện bảo trì phục hồi trước khi hư hỏng xảy

Trang 11

2.2 Các phương pháp giám sát

Trang 12

2.2 Các phương pháp giám sát

rung động

hiệu âm

trục

Trang 13

2.3 Một số thiết bị giám sát

rung động

Trang 14

2.3 Một số thiết bị giám sát

rung động

Giới thiệu

động là: chuyển vị, vận tốc và gia tốc

của rung động thì có thể phân tích rung

động và chẩn đoán hư hỏng của máy Vì vậy cần có thiết bị hợp lý để đo các thông số rung động.

Trang 15

Các đặc tính của thiết bị đo rung động

Thiết bị đo rung động

2.3 Một số thiết bị giám sát

rung động

Trang 16

Các đặc tính của thiết bị đo rung động

Ba bộ phận cơ bản trong hệ thống đo rung động là:

2.3 Một số thiết bị giám sát

rung động

Trang 17

Lựa chọn thiết bị đo rung động

Một số yếu tố chính để lựa chọn thiết bị đo rung động là:

 Không gian và môi trường đo cho phép để lắp đặt thiết bị đo

 Cấp chính xác cần đo

 Phạm vi đo

 Trình độ của người sử dụng

 Giá thành của thiết bị

2.3 Một số thiết bị giám sát

rung động

Trang 18

Lựa chọn thiết bị đo rung động

Khoảng tần số thường áp dụng trên các bộ đo như sau:

 Thiết bị đo dựa trên đo chuyển vị rung động thường được áp dụng đối với trường hợp rung động có tần

số thấp đến khoảng 10Hz

 Thiết bị đo dựa trên vận tốc rung động thường áp

dụng trong dải các tần số từ 5 2000Hz

 Thiết bị có đầu dò là gia tốc kế có độ chính xác cao

và phạm vi đo lớn từ 1 50kHz

2.3 Một số thiết bị giám sát

rung động

Trang 19

 Các thiết bị đếm xung va đập có mức đo ở tần số rất cao, tần số mà thiết bị đo có thể cộng

hưởng đo được là 32kHz

 Ngoài ra, trong một thiết bị hiện đại có thể đo và phân tích cả ba dữ liệu đầu vào như trên với phạm vi đo rất lớn Một số thiết bị còn có nhiều cấp đôï đo

2.3 Một số thiết bị giám sát

rung động

Trang 20

Lắp đặt thiết bị đo rung động

Để đảm bảo thiết bị đo rung động hoạt

động tốt cần phải lắp ráp theo đúng

nguyên tắc của nhà chế tạo đề ra, đặc biệt là bộ phận chuyển đổi rung động

2.3 Một số thiết bị giám sát

rung động

Trang 21

Nối đầu dò vào bề mặt rung động bằng mối

ghép ren

2.3 Một số thiết bị giám sát

rung động

Trang 22

Hướng dẫn đặt đầu dò hợp lý

2.3 Một số thiết bị giám sát

rung động

Trang 23

Một số thiết bị đo rung động thông dụng

bằng

2.3 Một số thiết bị giám sát

rung động

Trang 24

 Bút đo rung động

 Bút đo rung động thường đo giá trị trung bình của

rung động bằng mm/s Giá trị đo của bút dễ bị

nhiễu bởi âm thanh, nhất là trong môi trường có mức ồn cao

 Ưu điểm của thiết bị này là dễ sử dụng, giá thành thấp và tiện lợi

2.3 Một số thiết bị giám sát

rung động

Trang 25

Bút đo rung động Sendig - 908s

2.3 Một số thiết bị giám sát

rung động

Trang 26

Bút đo rung động Sendig - 908s

Các đặc tính kỹ thuật

Tín hiệu đo được RMS của vận tốc (mm/s)

Tần số đo được 20 Hz ≤ f ≤ 1000 Hz (±10%)

10 Hz ≤ f ≤ 20 Hz (+10%, –20%)

Nguồn cung cấp 2 pin LR44 hoặc SR44

Khả năng làm việc của một cặp pin: đo liên tục trong 10 giờ hoặc 400

Trang 27

Máy đo rung động cầm tay SPM - VIB 10

Thiết bị này được dùng để đo chu kỳ rung động, kiểm tra tình trạng cân bằng, không đồng trục và nhiều lỗi khác trên máy có chuyển động quay

2.3 Một số thiết bị giám sát

rung động

Trang 28

Máy đo rung động cầm tay SPM - VIB 10

2.3 Một số thiết bị giám sát

rung động

Trang 29

Máy đo rung động cầm tay SPM - VIB 10

Các đăïc tính kỹ thuật

Màn hình 3 LED số Giới hạn đo 0,5 99,9 mm/s RMS; 10 1000 HzĐộ phân giải 0,1 mm/s

Công suất 4 pin 1,5 V

Giới hạn chịu nhiệt 0 o C 50 o C Tự động tắt có

Trang 30

Bút đo rung động Vibration Penplus

rung động để đo rung động và cung cấp dữ liệu cho hệ thống giám sát.

động là: vận tốc của rung động và sự gia tăng của gia tốc rung động.

2.3 Một số thiết bị giám sát

rung động

Trang 31

Bút đo rung động Vibration Penplus

2.3 Một số thiết bị giám sát

rung động

Trang 32

 Gia tốc kế

 Thiết bị này cho độ chính xác cao hơn bút đo rung động

 Dữ liệu vào của bộ chuyển đổi là gia tôùc của rung động

 Dữ liệu ra của thiết bị được dùng để cung cấp cho máy phân tích rung động hoặc phần mềm phân tích của máy tính

2.3 Một số thiết bị giám sát

rung động

Trang 33

Máy đo rung động Showasokki - 2200

2.3 Một số thiết bị giám sát

rung động

Trang 34

Các đặc tính kỹ thuật

Môi trường có thể làm việc: môi trường ẩm và bẩn

2.3 Một số thiết bị giám sát

rung động

Trang 35

Máy đo rung động Showasokki -1332A

 Máy đo được cả ba thông số: chuyển vị, vận

tốc, gia tốc của rung động

 Máy không cung cấp khoảng đo cho gia tốc có

độ lớn trên 200m/s2, cho vận tốc có giá trị lớn

hơn 200mm/s (RMS) và cho chuyển vị có giá trị lớn hơn 2mm (p-p).

2.3 Một số thiết bị giám sát

rung động

Trang 36

Máy đo rung động Showasokki -1332A

2.3 Một số thiết bị giám sát

rung động

Trang 37

Máy đo rung động Showasokki -1332A

Các đặc tính kỹ thuật

2.3 Một số thiết bị giám sát

rung động

Trang 38

Máy đo rung động Ono Sokki - VR - 6100

 Thiết bị này có thể đo được rung động của nền, bệ máy theo cả ba phương trong cùng một

thời điểm, đo giá trị rung động trong khoảng thời gian dài nhờ bộ nhớ có dung lượng lớn

 Ngoài ra, trong thiết bị này còn có bộ phân tích rung động theo thời gian

2.3 Một số thiết bị giám sát

rung động

Trang 39

Máy đo rung động Ono Sokki - VR - 6100

2.3 Một số thiết bị giám sát

rung động

Trang 40

Máy đo rung động Ono Sokki - VR - 6100

Các đặc tính kỹ thuật

Sản xuất theo tiêu chuẩn JIS c 1510-1955

Khoảng tần số: 1,80 Hz

0,7÷355 Hz (L vF) Các mức rung động: 25÷120 dB (Lv, Lva)

30÷120 dB (Lva) 35÷120 dB (Lvf)

Các khoảng thời gian đo:1s, 3s, 5s, 10s, 30s, 1ph, 3ph, 4ph 10s, 5ph, 8ph 20s, 10ph, 15ph, 20ph, 30ph, 1h, 4h, 8h, 16h, 24h, 48h, 120h, 168h

Màn hình thể hiện:4 số; độ phân giải 0,1 dB; thể hiện theo ba phương hoặc một phương

phóng to

Khoảng cách giữa các đường kẻ ngang trên màn hình có độ lớn 75dB

Nguồn: 4 viên pin ANSI loại D; adaptor

2.3 Một số thiết bị giám sát

rung động

Trang 41

Máy đo rung động PT - 908 của hãng

Predic Tech

Có thể đo được gia tốc, vận tốc và chuyển

vị của rung động Thể hiện giá trị đo rung động bằng 3 led số.

2.3 Một số thiết bị giám sát

rung động

Trang 42

Máy đo rung động PT - 908 của hãng

Predic Tech

2.3 Một số thiết bị giám sát

rung động

Trang 43

Các đặc tính kỹ thuật

Khoảng tần số đo được:

Gia tốc:

Vận tốc:

Chuyển vị

10÷000Hz 10÷1.000Hz 10÷500Hz

Khoảng giá trị đo được:

Gia tốc (P- Giá trị đỉnh)

Trang 44

Máy phân tích rung động

 Máy này phân tích các dữ liệu của rung động như chuyển vị, vận tốc, gia tốc và xuất ra các hàm hoặc đồ thị biểu diễn rung động

 Dựa trên kết quả phân tích của máy hoặc phần mềm máy tính người sử dụng có thể xác định được tình trạng của lớp bôi trơn, trạng thái hoạt động của thiết bị, nguyên nhân hư hỏng

2.3 Một số thiết bị giám sát

rung động

Trang 45

Máy đo rung động với bộ phân tích MINI VIBRO - 1022A của hãng SHOWASOKKI

 Thiết bị này đo được chuyển vị, vận tốc, gia tốc của rung động có tần số thấp

 Trong thiết bị có gắn liền bộ phân tích tần số để phân tích rung động trực tiếp trên máy

 Ngoài ra, thiết bị còn có thể kết nối được với các máy phân tích rung động chuyên dùng hơn như: máy phân tích FFT, máy hiện sóng, máy in băng

2.3 Một số thiết bị giám sát

rung động

Trang 46

Máy đo rung động với bộ phân tích MINI VIBRO - 1022A của hãng SHOWASOKKI 2.3 Một số thiết bị giám sát

rung động

Trang 47

Máy đo rung động với bộ phân tích MINI VIBRO - 1022A của hãng SHOWASOKKI

Các đặc tính kỹ thuật

Các khoảng đo: bước 10dB, 5 khoảng đo

Các khoảng đo gia tốc 0,1; 1; 3; 10; 30 m/s 2 (P)

Các khoảng đo vận tốc 1,3; 10; 30; 10 mm/s (RMS)

Các khoảng đo chuyển vị 10, 30, 100, 300, 1.000m (P-T-P)

Khoảng tần số đo được 101.000Hz

Bộ phân tích làm việc ở 101.000Hz, Q = 10

Độ chính xác: 3% khi đo chuyển vị của sóng có tần số 80 Hz

và vận tốc 10mm/s RMS

Dòng ra 1 V/F.S AC hoặc +1V/F.S DC

Khoảng nhiệt độ cho phép làm việc: 1050C

Nguồn cung cấp: pin khô 0006P (9V), đảm bảo làm việc liên

tục trong 16 giờ

Kích thước 85×170×44 (mm)

Khối lượng 700 g

2.3 Một số thiết bị giám sát

rung động

Trang 48

Máy phân tích rung động VA -11của

Trang 49

Máy phân tích rung động VA -11của

Scantek, In

2.3 Một số thiết bị giám sát

rung động

Trang 50

Máy phân tích rung động VA -11của

Scantek, In

Các đặc tính kỹ thuật

Đầu vào thiết bị được kết nối với gia tốc kế

Khoảng giá trị đo:

Nhanh có tần số 3Hz,10Hz, 1kHz

Chậm ở tần số 1kHz, 5kHz, 20kHz

Khoảng thể hiện trên màn hình 80dB

Thể hiện quang phổ rung động bằng biểu đồ bao gồm 102 đường

Trang 51

Máy giám sát rung động

Thiết bị loại này được dùng để giám sát rung động một cách tự động, đo đặc tính của rung động và báo động khi rung động vượt quá giới hạn cho phép

2.3 Một số thiết bị giám sát

rung động

Trang 52

Máy giám sát rung động MODEL-1590 của hãng Showasokki

 Thiết bị này dùng để đo chuyển vị rung động của rôto

 Chuông và đèn sẽ báo động khi rung động vượt quá mức cho phép

 Các bộ phận chính bao gồm: một bộ giám sát

chuyển vị của rung động Model-1590-01, một

cảm biến vị trí không tiếp xúc, bộ điều khiển tín hiệu của cảm biến

2.3 Một số thiết bị giám sát

rung động

Trang 53

Máy giám sát rung động MODEL-1590 của hãng Showasokki

2.3 Một số thiết bị giám sát

rung động

Trang 54

Máy giám sát rung động MODEL-1590 của hãng Showasokki

Các đăïc tính kỹ thuật

Nguồn cung cấp: 220V AC, tần số: 5060Hz

2.3 Một số thiết bị giám sát

rung động

Trang 55

Máy giám sát rung động màn hình số

2.3 Một số thiết bị giám sát

rung động

Trang 56

Máy giám sát rung động màn hình số

2590-A

2.3 Một số thiết bị giám sát

rung động

Trang 57

Máy giám sát rung động màn hình số 2590-A

Các đăïc tính kỹ thuật

-Tín hiệu vào: 420mA

- Các chu kỳ mẫu: 0,1; 0,2; 0,5;1; 2; 5s.

cho phép 23C5C).

- Nguồn cung cấp cho bộ chuyển đổi: 24VDC, 5mA.

- Nguồn cung cấp cho thiết bị: 85264VAC; 50/60Hz;

15VA (công suất tối đa).

- Môi trường làm việc cho phép:

Trang 58

Máy phân tích độ đồng trục và máy cân bằng

 Máy phân tích độ đồng trục và máy cân bằng là những thiết bị được sử dụng rất nhiều trong

công tác bảo trì

 Những thiết bị này không dùng để đo hay phân tích rung động nhưng lại giúp ngăn ngừa hư

hỏng bằng cách loại bỏ các nguyên nhân gây ra rung động

2.3 Một số thiết bị giám sát

rung động

Trang 59

Máy phân tích độ đồng trục

2.3 Một số thiết bị giám sát

rung động

Trang 60

Máy cân bằng

2.3 Một số thiết bị giám sát

rung động

Trang 61

2.4 Hệ thống giám sát rung động

Hệ thống giám sát rung động là hệ thống đo và phân tích rung động, từ đó biết được tình trạng hoạt động của hệ thống đang làm việc nhằm ngăn ngừa các hư hỏng, phục hồi

hoặc thay thế kịp thời các bộ phận hư hỏng, làm giảm bớt chi phí bảo trì và nâng cao

khả năng sẵn sàng của hệ thống

Trang 62

Lựa chọn hệ thống giám sát rung động

 Hệ thống giám sát rung động đơn giản nhất là hệ thống sử dụng bút đo rung động

Hệ thống này không cần đầu tư nhiều về tài chính và nhân công

 Hệ thống giám sát bán tự động hay giám sát định kỳ là hệ thống sử dụng những thiết bị cầm tay đơn giản, có khả năng phân tích rung động, để xác định tình trạng của hệ thống

2.4 Hệ thống giám sát rung động

Trang 63

Lựa chọn hệ thống giám sát rung động

 Hệ thống giám sát tự động hay giám sát liên tục bao gồm những bộ chuyển đổi đăët cố định ở

nhiều vị trí khác nhau trong dây chuyền thiết bị của nhà máy

Tín hiệu ra của các bộ chuyển đổi này được tải về bộ xử lý trung tâm đặt trong phòng kỹ thuật nhà máy thông qua hệ thống truyền thông

2.4 Hệ thống giám sát rung động

Trang 64

Lựa chọn hệ thống giám sát rung động

 Khi lựa chọn hệ thống giám sát cần chú ý đến chi phí, qui trình và kỹ thuật giám sát

 Không nên đầu tư nhiều chi phí để giám sát tất cả thiết bị mà chỉ cần ưu tiên cho những thiết bị có vai trò quan trọng trong hệ thống

2.4 Hệ thống giám sát rung động

Trang 65

2.5 Các biện pháp hạn chế rung

động

 Giảm kích thích

 Tránh cộng hưởng

 Cách ly rung động

 Hấp thụ rung động

 Giảm chấn

 Cân bằng máy quay

Ngày đăng: 10/03/2014, 18:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm