1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CƠ SỞ THIẾT KẾ NHÀ MÁY

51 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ Sở Thiết Kế Nhà Máy
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 2,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai Trò và tầm quan trọngCó ý nghĩa quan trọng đối với sự ra đời, tồn tại và phát triển bền vững của khu công nghiệp của thành phố, của địa phương Thiết kế đòi hỏi phải chính xác, tỉ mỉ

Trang 1

CƠ SỞ THIẾT KẾ NHÀ MÁY

Trang 3

CHƯƠNG 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ TK

Phân loại thiết kế

Trang 4

1.1 Vai Trò và tầm quan trọng

Là nguyên nhân của sự ra đời của nhà máy

Việc bố trí các xí nghiệp, khu công nghiệp cũng như mối liên

hệ qua lại của chúng với các hệ thống khác của thành phố được xác định bởi nhiều yêu cầu khác nhau: vấn đề chiếm đất của địa phương, của thành phố và những vấn đề khoa học công nghệ, kỹ thuật, giao thông vận tải, môi trường, lịch sử, văn hóa xã hội

→ Khi thực hiện công tác thiết kế thì sẽ lựa chọn địa điểm phù hợp để xây dựng nhà máy

Trang 5

1.1 Vai Trò và tầm quan trọngThiết kế giúp nhà máy phát triển, nâng cao hiệu suất, tăng năng suất nhà máy  Nối liền khoa học với thực tế sản xuất

 Thiết kế nhà máy là khâu nối liền giữa những thành tựu khoa học và sáng tạo vào thực tế sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế→ Nhiệm vụ của thiết kế là chuyển kết quả nghiên cứu vào ứng dụng thực tế, cho sản phẩm ra đời và tồn tại được

 Thiết kế nhà máy mới hoặc cải tạo nâng cấp nhà máy cũ làm tăng năng suất của nhà máy

Trang 6

1.1 Vai Trò và tầm quan trọng

Tăng giá trị sản phẩm  Tăng hiệu quả kinh tế

Công nghiệp giữ vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế, qua sản xuất công nghiệp sản phẩm sẽ có chất lượng và giá trị cao hơn nhiều so với sản phẩm thô

Ví dụ:

● Ứng dụng các thành tựu khoa học trong thiết kế như: trước đây thanh trùng, tiệt trùng bằng phương pháp nhiệt (sử dụng hơi nước) → hiện nay thanh trùng, tiệt trùng bằng phương pháp chiếu xạ

● Hệ thống quản lý chất lượng của nhà máy

● Tận dụng phế liệu của nhà máy → Tăng hiệu quả kinh tế của nhà máy, giảm chi phí cho việc xử lý chất thải

Trang 7

1.1 Vai Trò và tầm quan trọng

Có ý nghĩa quan trọng đối với sự ra đời, tồn tại và phát triển bền vững của khu công nghiệp của thành phố, của địa phương

Thiết kế đòi hỏi phải chính xác, tỉ mỉ để tránh gây những hậu quả nghiêm trọng khi xây dựng nhà máy  Thiết kế phải tuân theo tiêu chuẩn trong nước và quốc tế

Trang 8

1.2 Phân loại thiết kế

Trang 9

Thiết kế mới

 Theo kế hoạch phát triển kinh tế của nhà nuớc hay địa phương, chủ yếu dựa trên những dự kiến và yêu cầu cụ thể của một địa phương để xây dựng nhà máy mới

 Trong thiết kế các yêu cầu phải đáp ứng tới mức tối đa

những điều kiện của địa phương như tình hình khí hậu, đất đai, giao thông vận tải, nguồn cung cấp nguyên vật liệu, điện nuớc, nhân lực …

 Thuờng đầu đề thiết kế gắn liền với tên cụ thể của địa

phuong, ví dụ: Nhà máy thuốc lá Sài Gòn, Nhà máy bia Huế…

Trang 10

1.2 Phân loại thiết kế

Thiết kế mở rộng và sửa chữa

 Thiết kế đổi mới công nghệ, đổi mới thiết bị và máy, mở rộng thêm phân xưởng, nhà máy nhằm sửa chữa hay mở rộng năng suất cho một nhà máy hay một bản thiết kế có sẵn, cải tạo nhà máy, tăng thêm hoặc thay đổi cơ cấu, tỉ lệ mặt hàng Các bước thực hiện:

 Thu thập số liệu và các dữ liệu cụ thể tại chỗ của nhà máy

 Tận dụng những công trình, cơ sở vật chất, chi tiết có

sẵn của bản thiết kế và cơ sở cũ của nhà máy

 Phân tích đánh giá số liệu, yêu cầu của khách hàng

 Đưa ra phương án thực hiện.

Trang 11

1.2 Phân loại thiết kế

Thiết kế mẫu

 Dựa trên những điều kiện chung nhất, những giả thiết chung, có thể xây dựng bất kỳ ở địa phương hay địa điểm nào (thuờng đuợc áp dụng trong một nuớc)

 Bản thiết kế đuợc sử dụng nhiều lần, phần cơ bản vẫn đuợc

bảo toàn, chỉ thay đổi những phần cần thiết cho phù hợp với địa điểm xây dựng như phần cấp thoát nuớc, nguồn cung cấp điện, nhiên liệu… đôi khi có thay đổi về phần kết cấu nền móng cho phù hợp với tình hình địa chất, mạch nuớc ngầm và tải trọng gió…

Trang 12

1.3 Tổ chức công tác thiết kế

Đây là một công việc phức tạp có nhiều người tham gia,

cần có một người chủ trì đủ trình độ chuyên môn, biết

tổ chức làm việc theo nhóm, phân công hợp lý, tiết kiệm thời gian mà vẫn đảm bảo chất lượng.

Có thể tiến hành song song cùng lúc nhiều công việc

Phân ra từng bước thiết kế theo thời gian

Lập biểu đồ phân bố thời gian, đảm bảo tiến độ công

trình

Trang 13

1.3 Tổ chức công tác thiết kế

Trang 14

1 → Tên gọi, mục đích của nhà máy.

5 → Quan trọng nhất, quyết định đến việc tồn tại và phát triển hợp lý của nhà máy

6 → Bố trí thiết bị trong phân xưởng, chỉ rõ quan hệ giữa các nhóm thiết bị trong phân xưởng

7 → Bao gồm cả những công trình phụ trợ như nhà xe, nhà hành chính, căn tin

10 → Mặt bằng phân xưởng, công nghệ, đường dây điện.

12 → Vốn đầu tư, lương công nhân, giá sản phẩm

13 → Các bản vẽ mặt bằng, địa điểm, qui trình công nghệ sản xuất, cấu tạo một số thiết bị chính trong nhà máy

14 → Mặt bằng phân xưởng, công nghệ, đường dây điện

Trang 15

1.4 Nhiệm vụ thiết kế

Công tác thiết kế có tác dụng quyết định chất luợng của công trình sau này, ảnh huởng đến cả quá trình thi công xây dựng, quá trình phục vụ công trình, tuổi thọ công trình, tác dụng và hiệu quả kinh tế của công trình, ảnh huởng cả đến chất luợng thành phẩm…

Nguời làm công tác thiết kế phải nắm vững những yêu cầu cơ bản và tổng hợp về công tác thiết kế, kiến thức về công nghệ và hiểu biết về kỹ thuật xây dựng, thi công, an toàn lao động, vệ sinh xí nghiệp, kinh tế tổ chức…

Tuy nhiên, truớc tiên phải nắm vững và bám sát nhiệm

vụ thiết kế trong suốt quá trình thiết kế

Trang 16

1.4 Nhiệm vụ thiết kế

Nhiệm vụ thiết kế là xuất phát điểm, là cơ sở để khi tiến hành thiết kế phải bám sát, là kết quả của yêu cầu thực tế, của việc điều tra nghiên cứu kỹ càng Trong nhiệm vụ thiết

kế phải đề ra đầy đủ những dự kiến, những quy định cụ thể tới nhiệm vụ

Bảng nhiệm vụ thiết kế là một tài liệu không thể thiếu trong công tác thiết kế Bảng nhiệm vụ này thường do người đặt thiết kế (cơ quan chủ quản đầu tư, ban giám đốc nhà máy) đề ra hoặc do cả hai bên A và B thảo ra

Trang 17

1.4 Nhiệm vụ thiết kế

Về cơ bản nội dung nhiệm vụ thiết kế gồm:

Lý do, cơ sở, căn cứ pháp lý, quyết định…

Tên gọi, nhiệm vụ, mục đích chính của nhà máy

Năng suất hoạt động của nhà máy

Các loại sản phẩm cần sản xuất và yêu cầu về chúng

Các nhiệm vụ khác của nhà máy nếu có

Địa phương, địa điểm xây dựng nhà máy  Địa điểm

có bị giải toả? Đúng qui hoạch chưa? Có đảm bảo an toàn

vệ sinh môi trường? An toàn PCCC?

Trang 18

1.4 Nhiệm vụ thiết kế

Về cơ bản nội dung nhiệm vụ thiết kế gồm:

Số liệu chính để tiến hành thiết kế cụ thể  quy mô

nhà máy (mức độ cơ giới hóa, tự động hoá), nguồn cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu, điện, nước, nhân lực, cơ sở hạ tầng

→ Dự kiến tổng vốn đầu tư, dự kiến giá thành sản phẩm, số

ca làm việc trong một ngày, số ngày làm việc trong một năm

→ Dự kiến năng suất.

Dự kiến thời gian hoàn chỉnh thiết kế, thời gian thi

công, hoàn thành và lần lượt đưa công trình vào hoạt động, xác định vốn đầu tư → Thời gian hoàn vốn.

Yêu cầu về mở rộng và phát triển nhà máy trong tương

lai

Trang 19

1.5 Các giai đoạn thiết kế

Các giai đoạn

thiết kế

Thiết

kế kỹ thuật

Khảo sát

kỹ thuật

sở kỹ thuật

Trang 20

1.5 Các giai đoạn thiết kế

Khảo sát kỹ thuật: Tìm hiểu và thu nhập tài liệu toàn diện, xác minh rõ ràng nhiệm vụ thiết kế, gồm:

Khảo sát kinh tế: gồm vấn đề thời vụ, nguyên liệu, tỉ lệ

xuất nhập… nhằm đảm bảo quá trình hoạt động sản xuất của nhà máy sau này

Khảo sát cơ sở kỹ thuật: gồm bản vẽ bình đồ chung toàn

khu vực, bản vẽ hệ thống giao thông, bố trí mạng đuờng ống cấp thoát nuớc chung, mạng cung cấp điện, các số liệu khoan

dò về tình hình địa chất, về nguồn nuớc sử dụng (độ pH, độ cứng, độ kiềm, thành phần hoá học và vi sinh vật, mực nuớc ngầm…), tình hình nguyên vật liệu địa phương, giá thành vận chuyển, tình hình cung cấp nhân lực,…

Trang 21

1.5 Các giai đoạn thiết kế

Thiết kế kỹ thuật: gồm:

Thiết kế sơ bộ: nhằm trình cơ quan chủ quản và ủy

ban kế hoạch nhà nước, trên cơ sở đó nếu đuợc chuẩn y mới sang phần sau Nội dung chính là cụ thể hóa bảng nhiệm vụ thiết kế, đánh giá về địa điểm xây dựng, gồm:

 Cơ sở hạ tầng, an toàn vệ sinh lao động

 Tính kinh tế

 So với các nhà máy

 Vốn đầu tư (mức độ, quy mô xây dựng)

 Phân tích hiệu quả đầu tư

 Cơ cấu, giá thành sản phẩm, chi phí sản xuất, thời gian hoàn vốn

Trang 22

1.5 Các giai đoạn thiết kế

Thiết kế kỹ thuật: gồm:

tính chất tổng quát và bản vẽ chi tiết

 Phần kỹ thuật bao gồm: chọn sơ đồ kỹ thuật, chọn và tính thiết bị, bố trí mặt bằng phân xuởng, bố trí tổng mặt bằng nhà máy, tính năng lượng, điện, nuớc, nhiên liệu, xây dựng và vệ sinh xí nghiệp, cuối cùng là hạch toán kinh tế

 Thiết kế thi công: trên cơ sở phần kỹ thuật tiến hành lập bản vẽ về xây dựng, về chi tiết kết cấu, bản vẽ lắp ráp,… Trong các bản vẽ ghi đầy đủ vật liệu, hướng dẫn trình tự thi công, an toàn thi công

Trang 23

1.6 Yêu cầu của bản thiết kế

việc sử dụng về sau

thống nhất trong toàn bản thiết kế

bằng đồ thị, biểu đồ, bảng thống kê

Trang 24

1.6 Yêu cầu của bản thiết kế

Trang 26

An toàn lao động và phòng chống cháy nổ

Vệ sinh xí nghiệp và kiểm tra sản xuất

Kết luận

Phụ lục

Tài liệu tham khảo

1.7 Bố cục bản thuyết minh

Trang 27

1.8 Tiêu chuẩn trong công tác thiết kế

Trang 28

1.8 Tiêu chuẩn trong công tác thiết kế

Trang 29

1.8 Tiêu chuẩn trong công tác thiết kế

3 Khung tên:

Trang 30

1.8 Tiêu chuẩn trong công tác thiết kế

Trang 31

1.8 Tiêu chuẩn trong công tác thiết kế

5 Nét vẽ

Quy định đường nét theo TCVN 8 : 1994

Trong bản vẽ, các hình biểu diễn được vẽ bằng nhiều loại nét với hình dáng và ý nghĩa khác nhau Dưới đây là bảng quy định nét vẽ dùng trong vẽ kỹ thuật (trong đó b là bề rộng nét vẽ, b = 0.3 ÷ 1.5, tuỳ thuộc vào khổ bản và vẽ tỷ lệ hình biểu diễn

Trang 32

1.8 Tiêu chuẩn trong công tác thiết kế

5 Nét vẽ : quy định đường nét (TCVN 8 : 1994)

Trang 33

1.8 Tiêu chuẩn trong công tác thiết kế

5 Nét vẽ : quy định đường nét (TCVN 8 : 1994)

Trang 34

1.8 Tiêu chuẩn trong công tác thiết kế

 Khi ghi kích thước theo phương pháp đứng thì phải theo

nguyên tắc xoay mặt vẽ bên trái

Trang 35

1.8 Tiêu chuẩn trong công tác thiết kế

6 Cách ghi kích thước:

 Ghi độ dốc thì đánh mũi tên dốc xuống theo chiều nghiêng của độ dốc

 Các đường dóng không được cắt qua đường kích thước, do

đó đường kích thước ngắn được đặt gần bản vẽ, đường dài đặt xa hình vẽ

Trang 36

1.8 Tiêu chuẩn trong công tác thiết kế

6 Cách ghi kích thước

Trang 37

1.8 Tiêu chuẩn trong công tác thiết kế

◙ Chiều cao : H hoặc h

◙ Đường kính: D hoặc Ø hoặc d

◙ Bán kính : R hoặc r

◙ Khoảng cách giữa các trục, các tâm: A

◙ Thể tích : V

Trang 38

1.8 Tiêu chuẩn trong công tác thiết kế

7 Đường nét

Trang 39

1.8 Tiêu chuẩn trong công tác thiết kế

8 Ký hiệu vật liệu trên mặt cắt

Trang 40

1.8 Tiêu chuẩn trong công tác thiết kế

8 Ký hiệu vật liệu trên mặt cắt

Trang 41

9 Ký hiệu quy ước trên mặt bằng tổng thể

1.8 Tiêu chuẩn trong công tác thiết kế

Trang 42

9 Ký hiệu quy ước trên mặt bằng tổng thể

1.8 Tiêu chuẩn trong công tác thiết kế

Trang 43

9 Ký hiệu quy ước trên mặt bằng tổng thể

1.8 Tiêu chuẩn trong công tác thiết kế

Trang 44

9 Ký hiệu quy ước trên mặt bằng tổng thể

1.8 Tiêu chuẩn trong công tác thiết kế

Trang 45

9 Ký hiệu quy ước trên mặt bằng tổng thể

1.8 Tiêu chuẩn trong công tác thiết kế

Trang 46

• Ký hiệu vật liệu, kích thước

1.8 Tiêu chuẩn trong công tác thiết kế

Trang 47

10 Hình cắt – mặt cắt

→ Trên hình biểu diễn người ta dùng nhiều loại nét để diễn

tả vật thể Đối với các vật thể có cấu tạo bên trong, phức tạp thì số lượng nét vẽ nhiều, đôi khi làm rối bản

vẽ, người đọc khó hình dung và có thể nhầm lẫn Vì vậy tuỳ theo mức độ phức tạp của vật thể mà ta sử dụng loại mặt cắt hay hình cắt cho phù hợp Cũng chính vì lý

do này mà hiện nay trong các bản vẽ kỹ thuật người ta

ít phân biệt hình cắt hay mặt cắt mà đều gọi chung là

MẶT CẮT.

1.8 Tiêu chuẩn trong công tác thiết kế

Trang 48

11 Tỉ lệ hình vẽ

 Là tỉ số giữa kích thước của hình trong bản vẽ với kích

thước thật Tuỳ theo độ lớn và mức độ phức tạp của vật thể mà người ta chọn tỉ lệ hình vẽ cho phù hợp.

.L

T

A hình

Trang 49

1.8 Tiêu chuẩn trong công tác thiết kế

5000

1 ,

2000 1

1000

1 ,

500 1

200

1 ,

100

1 ,

50 1

50

1 , 20 1

Trang 50

1.8 Tiêu chuẩn trong công tác thiết kế

200

1 ,

100

1 ,

50 1

11

Trang 51

Click to edit subtitle style

Ngày đăng: 11/10/2022, 01:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

những điều kiện của địa phương như tình hình khí hậu, đất đai,  giao  thông  vận  tải,  nguồn  cung  cấp  nguyên  vật  liệu,  điện nuớc, nhân lực … - CƠ SỞ THIẾT KẾ NHÀ MÁY
nh ững điều kiện của địa phương như tình hình khí hậu, đất đai, giao thông vận tải, nguồn cung cấp nguyên vật liệu, điện nuớc, nhân lực … (Trang 9)
Bảng nhiệm vụ thiết kế là một tài liệu không thể thiếu trong  công  tác  thiết  kế.  Bảng  nhiệm  vụ  này  thường  do  người đặt thiết kế (cơ quan chủ quản đầu tư, ban giám đốc  nhà máy) đề ra hoặc do cả hai bên A và B thảo ra - CƠ SỞ THIẾT KẾ NHÀ MÁY
Bảng nhi ệm vụ thiết kế là một tài liệu không thể thiếu trong công tác thiết kế. Bảng nhiệm vụ này thường do người đặt thiết kế (cơ quan chủ quản đầu tư, ban giám đốc nhà máy) đề ra hoặc do cả hai bên A và B thảo ra (Trang 16)
bằng đồ thị, biểu đồ, bảng thống kê - CƠ SỞ THIẾT KẾ NHÀ MÁY
b ằng đồ thị, biểu đồ, bảng thống kê (Trang 23)
Bảng 2: Khổ giấy vẽ - CƠ SỞ THIẾT KẾ NHÀ MÁY
Bảng 2 Khổ giấy vẽ (Trang 27)
Trong bản vẽ, các hình biểu diễn được vẽ bằng nhiều loại nét với hình dáng và ý nghĩa khác nhau - CƠ SỞ THIẾT KẾ NHÀ MÁY
rong bản vẽ, các hình biểu diễn được vẽ bằng nhiều loại nét với hình dáng và ý nghĩa khác nhau (Trang 31)
10. Hình cắt – mặt cắt - CƠ SỞ THIẾT KẾ NHÀ MÁY
10. Hình cắt – mặt cắt (Trang 46)
10. Hình cắt – mặt cắt - CƠ SỞ THIẾT KẾ NHÀ MÁY
10. Hình cắt – mặt cắt (Trang 47)
11. Tỉ lệ hình vẽ - CƠ SỞ THIẾT KẾ NHÀ MÁY
11. Tỉ lệ hình vẽ (Trang 48)
11. Tỉ lệ hình vẽ - CƠ SỞ THIẾT KẾ NHÀ MÁY
11. Tỉ lệ hình vẽ (Trang 49)
11. Tỉ lệ hình vẽ - CƠ SỞ THIẾT KẾ NHÀ MÁY
11. Tỉ lệ hình vẽ (Trang 50)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w