Chơng I Tính toán phụ tải - cân bằng công suất -Tại mổi thời điểm điện năng do nhà máy phát ra phải cân bằng với điện năngtiêu thụ của phụ tải kể cả các tổn thất của phụ tải.Trong thực t
Trang 1mục lục
Lời nói đầu 1
- Chơng I - Tính toán phụ tải - cân bằng công suất 2
1.1 Chọn máy phát điện 2
1.2 Tính toán phụ tải ở các cấp điện áp 2
I.2.1 Đồ thị phụ tải toàn nhà máy 3
I.2.2 Đồ thị phụ tải tự dùng toàn nhà máy 4
I.2.3 Phụ tải địa phơng 5
I.2.4 Phụ tải cấp 110kV 6
1.2.5 Phát vào hệ thống 7
1.3 nhận xét 8
- Chơng II - Các phơng án nối điện chính chọn máy biến áp 9
2.1 Xây dựng các phơng án nối dây 9
2.2 chọn máy biến áp cho các phơng án 12
2.2.1 Chọn máy biến áp cho phơng án 1 12
2.2.2 Chọn máy biến áp cho phơng án 2 22
- Chơng Iii - Tính toán ngắn mạch 32
3.1 Chọn các đại lợng cơ bản 32
3.2 Chọn các điểm để tính toán ngắn mạch 32
3.3 Tính toán ngắn mạch cho phơng án một 33
3.4 Tính toán ngắn mạch cho phơng án 2 44
- Chơng Iv – So sánh kinh tế - kỹ thuật lựa chọn phơng án tối u 59
4.1 Chọn hình thức thanh góp ở các cấp điện áp 59
4.2 Tính kinh tế của các phơng án 59
4.3 Nhận xét: 67
Trang 2- Chơng v - Chọn khí cụ điện và các phần có dòng điện
chạy qua 68
5.1 Chọn thanh dẫn cứng cho mạch máy phát 68
5.2 Chọn sứ đỡ thanh dẫn cứng 71
5.3 Chọn thanh dẫn mềm 72
5.4 Chọn máy biến áp đo lờng 77
5.5 Chọn cáp và kháng điện cho phụ tải địa phơng 82
- Chơng vi - Chọn sơ đồ và thiết bị tự dùng 87
6.1 Chọn máy biến áp công tác bậc một 87
6.2 Chọn máy biến áp dự trữ cấp một 88
6.3 Chọn máy biến áp công tác bậc hai 88
6.4 Chọn máy cắt điện cấp điện áp 6,3kV 89
Trang 3Lời nói đầu
Ngày nay cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế quốc dân, nhu cầu sử dụng điện năng trong các lĩnh vực giao thông, nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt tăng lên và đặc biệt là sự phát triển ngày càng nhiều các xí nghiệp công nghiệp với nhu cầu sử dụng điện năng rất lớn Do vậy, đẩy nhanh việc xây dựng các nhà máy điện là rất cần thiết.
Thiết kế một nhà máy điện nối chung với hệ thống là một vấn đề rất quan trọng, nó sẽ nâng cao tính đảm bảo cung cấp điện liên tục cho các hộ tiêu thụ vì chúng hỗ trợ nhau khi sự cố một nhà máy nào đấy Đồng thời tăng thêm tính ổn
định của hệ thống và hạn chế số lợng máy phát dự trữ so với khi vận hành độc lập Quá trình thiết kế môn học không những củng cố lại những kiến thức đã đợc học mà còn giúp đỡ em có thêm những hiểu biết chính xác và đầy đủ hơn về một hệ thống điện nói chung cũng nh một nhà máy nhiệt điện nói riêng.
Qua đây, em cũng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới thầy giáo PGS Nguyễn Hữu Khái đã trực tiếp hớng dẫn em, cùng các thầy cô giáo, cán bộ trong bộ môn
đã giúp đỡ em hoàn thành nhiệm vụ trong bản thiết kế
Chơng I Tính toán phụ tải - cân bằng công suất
-Tại mổi thời điểm điện năng do nhà máy phát ra phải cân bằng với điện năngtiêu thụ của phụ tải kể cả các tổn thất của phụ tải.Trong thực tế điện năng tiêu thụtại các hộ dùng điện luôn thay đổi, vì thế việc tìm đợc đồ thị phụ tải là rất quantrọng đối với việc thiết kế và vận hành
Dựa vào đồ thị phụ tải ta có thể chọn đợc phơng án nối điện hợp lý, đảm bảocác chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Đồ thị phụ tải còn cho ta chọn đúng công suất của các
Trang 4máy biến áp (MBA) và phân bố tối u công suất giữa các tổ máy với nhau và giữacác nhà máy điện với nhau.
1.1 Chọn máy phát điện
Theo yêu cầu thiết kế nhà mỏy cú tổng cụng suất 563 MW = 315 MW Do
đã biết số lợng & công suất của từng tổ máy ta cần chú ý một số điểm sau:
+ Chọn điện áp định mức của máy phát lớn thì dòng điện định mức, dòng ngắnmạch ở các cấp điện áp sẽ nhỏ và do đó yêu cầu với các loại khí cụ điện sẽ giảm thấp
+ Để thuận tiện cho việc xây dựng cũng nh vận hành nên chọn các máy phát
điện cùng loại Từ đó ta tra trong sổ tay đợc loại máy phát sau kiểuTB-63-2 có
1.2 Tính toán phụ tải ở các cấp điện áp
Để đảm bảo vận hành an toàn, tại mỗi thời điểm điện năng do các nhàmáy điện phát ra phải hoàn toàn cân bằng với lợng điện năng tiêu thụ ỏ các hộ tiêuthụ kể cả tổn thất điện năng
Trong thực tế lợng điện năng tiêu thụ tại các hộ dùng điện luôn luôn thay đổi.Việc nắm đợc quy luật biến đổi này tức là tìm đợc đồ thị phụ tải là điều rất quan trọng
đối với việc thiết kế và vận hành Nhờ vào công cụ là đồ thị phụ tải mà ta có thể lựachọn đợc các phơng án nối điện hợp lý, đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật, nângcao độ tin cậy cung cấp điện Ngoài ra dựa vào đồ thị phụ tải còn cho phép chọn đúngcông suất các máy biến áp và phân bố tối u công suất giữa các tổ máy phát điện trongcùng một nhà máy và phân bố công suất giữa các nhà máy điện với nhau
Trong nhiệm vụ thiết kế đã cho đồ thị phụ tải của nhà máy và đồ thị phụ tảicủa các cấp điện áp dới dạng bảng theo phần trăm công suất tác dụng Pmax và hệ sốcostb của từng phụ tải tơng ứng từ đó ta tính đợc phụ tải của các cấp điện áp theocông suất biểu kiến nhờ công thức sau :
TB
t t
Cos
P S
P t
Trang 5Trong đó: S(t) _ công suất biểu kiến của phụ tải tại thời điểm t (MVA).
costb _ hệ số công suất trung bình của từng phụ tải
P% _ công suất tác dụng tại thời điểm t tính bằng phần trăm công suất max
Pmax _ công suất của phụ tải cực đại , MW
I.2.1 Đồ thị phụ tải toàn nhà máy
Nhà máy gồm 4 tổ máy có: PFđm = 63 MW, cosđm = 0,8 do đó
75 , 78 8 , 0
63
P S
P S
cos
100
%.PmaxP
Hình 1-1:Đồ thị phụ tải toàn nhà máy.
I.2.2 Đồ thị phụ tải tự dùng toàn nhà máy
Tự dùng max của toàn nhà máy bằng 8% công suất định mức của nhà máy vớicos = 0,8 đợc xác định theo công thức sau:
).
S
) t ( S 6 , 0 4 , 0 ( S ) t ( S
dm max
td
Với Stdmax = .SNM = 29 , 65
85 , 0
315 100
8
Trong đó : Std(t): Phụ tải tự dùng nhà máy tại thời điểm t
Trang 6Sđm: Công suất định mức của nhà máy MVA.
S(t): Phụ tải tổng tại thời điểm t theo bảng 1-2
Từ đồ thị phụ tải nhà máy (phần 1) và công thức trên ta có phụ tải tự dùng nhà máytheo thời gian nh bảng 1-3
Bảng 1-3
S td (t) 25.20 27.87 29.65 26.09
I.2.3 Phụ tải địa ph ơng
Nh nhiệm vụ thiết kế đã cho Pmax = 24 MW, cos = 0,87 với công thức sau:
TB
dp dp
t P t S
cos
100
%. dpmax
dp dp
P P t
I.2.4 Phụ tải cấp 110kV
Các số liệu ban đầu: Uđm = 110kV ; Pmax = 140MW ; cos = 0,86
Từ bảng biến thiên phụ tải trung áp ta tính đợc công suất phụ tải theo thời giantrong ngày nh bảng 1.5 bằng cách áp dụng các công thức:
cos
) ( )
Trang 8Đồ thị phụ tải toàn nhà máy:
1.3 nhận xét
- Công suất thừa của nhà máy luôn lớn hơn công suất của một tổ máy tại mọi thời
điểm, ta có thể cho một tổ máy luôn vận hành với công suất định mức và phát côngsuất về hệ thống
% 15
% 52 , 17 100
* 75 , 78 2
59 , 27 100
* 2
Phải sử dụng thanh góp điện áp máy phát để đảm bảo cung cấp điện cho phụ tải
địa phơng đợc an toàn, liên tục
– Số lợng máy phát ghép vào thanh góp điện áp máy phát sao cho khi một tổ máynào đó bị sự cố thì tổ máy còn lại vẫn đảm bảo cung cấp điện năng cho phụ tải tựdùng và phụ tải địa phơng Nh vậy ta phải ghép ít nhất là hai tổ máy phát vào thanhgóp điện áp máy phát
– Để nâng cao tính đảm bảo cung cấp điện cho phụ tải cấp điện áp 110kV ta cóthể nối bộ máy phát + máy biến áp ba pha hai dây quấn vào thanh góp 110kV
– Nhà máy thiết kế ngoài việc cung cấp điện cho các phụ tải ở các cấp điện áp và tựdùng còn phát về hệ thống một lợng công suất đáng kể SHTmax = 169,19MVA và SHTmin =82,83MVA đợc truyền tải trên đờng dây kép dài 80km Công suất của hệ thống (không
kể nhà máy thiết kế) là 1900MVA và dự trữ quay của hệ thống là 95MVA
– Từ các nhận xét trên ta thấy rằng nhà máy cần thiết kế ngoài việc đảm bảo cungcấp điện cho phụ tải ở các cấp điện áp nó còn có ý nghĩa quan trọng đối với toàn hệthống, lợng công suất phát về hệ thống khá lớn nên nó có ảnh hởng trực tiếp tới độ
ổn định của hệ thống Vì vậy trong quá trình đề xuất các phơng án nối dây cần chú
ý tới tầm quan trọng của nhà máy với hệ thống
Chơng II
Trang 9-Các phơng án nối điện chính
chọn máy biến áp
2.1 Xây dựng các phơng án nối dây
Căn cứ vào bảng cân bằng công suất toàn nhà máy và các nhận xét ở Chơng
I, ta đề ra các yêu cầu đối với các phơng án nối điện chính của nhà máy cần thiết
kế nh sau:
– Sơ đồ nối điện cần phải đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật cung cấp điện an toàn,liên tục cho các phụ tải ở các cấp điện áp khác nhau, đồng thời khi bị sự cố không
bị tách rời các phần có điện áp khác nhau
– Do tầm quan trọng của nhà máy đối với hệ thống nên các sơ đồ nối điện ngoàiviệc đảm bảo cung cấp điện cho các phụ tải còn phải là các sơ đồ đơn giản, an toàn
và linh hoạt trong quá trình vận hành sau này
1 Ph ơng án 1
Đặc điểm
– Dùng hai máy biến áp tự ngẫu ba pha liên lạc giữa ba cấp điện áp
Trang 10– Máy biến áp ba pha hai dây quấn 110/10,5kV nối bộ với máy phát để cấp điệncho phụ tải 110kV.
– Máy phát F1 và F2 đợc nối vào thanh góp điện áp máy phát Phụ tải cấp điện áp10,5kV đợc lấy từ thanh góp này
Nhận xét
– Phơng án này luôn đảm bảo cung cấp điện cho phụ tải ở các cấp điện áp
– Phụ tải 10,5kV đợc cung cấp bởi hai máy phát do đó khi sự cố một máy thì vẫn
đợc cung cấp điện đầy đủ liên tục bởi máy phát còn lại
– Phụ tải 110kV đợc cung cấp bởi ba bộ máy phát + máy biến áp và công suất haicuộn trung áp của hai máy biến áp liên lạc
– Sơ đồ nối điện đơn giản, công suất của hai máy biến áp tự ngẫu có dung lợng nhỏ
Trang 11 Phơng án này luôn đảm bảo cung cấp điện.
Số lợng máy biến áp ít hơn phơng án một song chúng lại có công suất lớn hơn
Sơ đồ nối dây đơn giản
3 Ph ơng án 3
Đặc điểm
Ghép bộ máy phát + máy biến áp (F1 + B1) lên thanh góp điện áp 220kV
Các máy phát F2 và F3 đợc nối vào thanh góp điện áp máy phát, các máy biến áp
tự ngẫu ba pha làm nhiệm vụ liên lạc giữa ba cấp điện áp
Nhận xét
Phơng án này đảm bảo cung cấp điện cho các cấp điện áp
– Số lợng máy biến áp công suất lớn nhiều
– Giá thành các máy biến áp lớn
4 Sơ bộ đánh giá các ph ơng án
Qua phân tích sơ bộ tong phơng án ta nhận thấy phơng án 3 có thể có vốn đầu
t lớn nhất do đó ta loại bỏ phơng án này và giữ lại phơng án 1 và 2 để tính toán, sosánh về kỹ thuật và kinh tế
Trang 122.2 chọn máy biến áp cho các phơng án
2.2.1 Chọn máy biến áp cho ph ơng án 1
Sơ đồ nối điện:
1 Chọn máy biến áp nối bộ
Công suất của máy biến áp B3 , B4, B5 đợc chọn theo điều kiện sau:
Trang 132 Chọn máy biến áp tự ngẫu B 1 và B 2
U
U U
Sthừa : công suất truyền qua hai cuộn hạ áp của các máy biến áp liên lạc
Sthừa= SđmF (SUFmin 2/5STD) = 2.78,75 (19,31 + 2/5*29,65) = 126,33MVAVậy công suất của các máy biến áp B1 và B2 đợc chọn nh sau:
MVA S
S Bdm thua 126 , 33 126 , 33
5 , 0 2
1 2
3 Phân bố công suất phụ tải cho các máy biến áp ở chế độ bình thờng.
a./.Với máy biến áp đấu bộ B 3 , B 4
Tổ máy F3, F4 và F5 làm việc ở chế độ định mức SđmF = 78,75MVA ta có côngsuất truyền qua máy biến áp B3 và B4:
SB3 = SB4 = SB5 = SđmF 1/5STDmax = 78,75 1/5*29,65 = 72,82 MVA
So với SđmB3 = 80 MVA ta thấy chế độ bình thờng máy biến áp B3 , B4 và B5 không
bị quá tải
b./. Với máy biến áp tự ngẫu B 1 và B 2
Công suất truyền tải trên các cuộn dây của các máy biến áp B1 và B2 đợc tính nhsau:
( SUT - SB3 - SB4 - SB5 )
Trang 14 Cuộn hạ : SHB1 = SHB2 = SCB1 + STB1
Vào các thời điểm trong ngày do các phụ tải làm việc với đồ thị không bằngphẳng cho nên lợng công suất qua cuộn dây cao-trung-hạ của các máy biến áp tựngẫu cũng thay đổi
Qua tính toán ta lập đợc bảng phân phối công suất truyền tải trên các cuộn dâycủa các máy biến áp liên lạc tại từng thời điểm trong ngày nh bảng 2.3
truyền công suất từ hạ và trung lên cao
4 Kiểm tra quá tải khi các máy biến áp bị sự cố
a./.Giả sử sự cố máy biến áp B 5 , ta có sơ đồ nh sau:
Trang 15Cho rằng sự cố xảy ra khi phụ tải trung cực đại:
SUTmax = 162,79 MVA
SUF = 24,83 MVA
SHT = 176,48 MVALúc này lợng công suất thiếu hụt của phụ tải trung 110kVđợc cung cấp nhờcác cuộn dây trung của các máy biến áp liên lạc B1 và B 2
Cuộn cao : SCB1 = SCB2 = SHB1 STB1 = 60,405 8,575 = 51,83 MVA
Ta nhận thấy khi sự cố bộ máy phát + máy biến áp hai cuộn dây thì các máybiến áp liên lạc B1 và B2vẫn làm việc non tải
STB1 = STB2 = 8,575 MVA < SM = SđmB = 0,5 200 = 100 MVA
SHB1 = SHB2 = 60,405MVA < SM = SđmB = 0,5 200 = 100 MVA
SCB1 = SCB2 = 51,830 MVA < SđmB = 200 MVA
Trang 16Khi đó công suất nhà máy phát về hệ thống thiếu hụt một lợng là:
S = SHT 2 SCB1 = 176,48 2 51,830 = 72,82 MVALợng công suất này vẫn nhỏ hơn dự trữ của hệ thống là 95 MVA
b./ Giả sử sự cố máy biến áp B 1 , ta có sơ đồ nh sau:
Khi sự cố xảy ra phụ tải trung là cực đại:
SUTmax = 162,79 MVA
SUF = 24,83 MVA
SHT = 176,48 MVATrong trờng hợp này ta cần kiểm tra quá tải máy biến áp B2, còn máy biến áp
B3 và B4 vẫn tải công suất ở chế độ bình thờng và cung cấp cho thanh góp phụ tảitrung một lợng công suất là: S = 72,82 MVA
Ta tính lợng công suất truyền tải trên các cuộn dây của máy biến áp liên lạc B2
Cuộn trung : lợng công suất truyền tải từ thanh góp điện áp 110kV sang phíacuộn dây cao là:
STB2 = SUTmax (SB3 + SB4 + SB5) = 162,79 3*72,82 = - 55,67 MVA
Ta thấy : STB2 = - 55,67 MVA < SM = .SđmB = 0,5 200 = 100 MVA
Do vậy cuộn trung áp của máy biến áp B không bị quá tải
Trang 17 Cuộn hạ : Cuộn hạ của máy biến áp B2 có thể tải trong trờng hợp sự cố là:
SHB2 = KQTSC SđmB2 = 1,4 0,5 200 = 140 MVA
Cuộn cao : SCB2 = SHB2 STB2 = 140 + 55,67 = 195,67 MVA
Ta thấy : SCB2 = 195,67 MVA < SđmB2 = 200 MVA
Do đó cuộn cao của máy biến áp B2 không bị quá tải trong trờng hợp sự cố
Khi sự cố xảy ra phụ tải trung là cực tiểu:
SUTmin = 113,95 MVA
SUF = 19,31 MVA
SHT = 136,85 MVATơng tự nh trên máy biến áp B3 và B4 vận hành với công suất nh ở chế độbình thờng ở đây ta chỉ xét quá tải máy biến áp B2
Cuộn dây trung:
STB2 = SUTmin SB3 = 113,95 3*72,82 = - 31,69 MVA
Ta thấy: STB2= - 31,69 MVA < SQTCP = KQTSC SđmB = 1,4.0,5.200 = 140 MVA
Do đó cuộn trung áp của máy biến áp B2 quá tải nằm trong trị số cho phép
Cuộn hạ áp : Công suất phát của máy phát F1 và F2 :
S = 2SđmF 2/5STD SUF = 2*78,75 2/5*29,65 19,31 = 126,33 MVAKhả năng tải của cuộn hạ áp khi sự cố là:
SHB2 = KQTSC SđmB2 = 1,4.0,5.200 = 140 MVA
Cuộn cao áp
SCB2 = STB2 + SHB2 = 140 - 126,33 = 13,67 MVA
Ta thấy SCB2 = 13,67 MVA < SđmB = 200 MVA
Kết luận : các máy biến áp đã chọn đảm bảo cung cấp đầy đủ điện năng cho
các phụ tải ở các chế độ ở phơng án một
5 Tính tổn thất điện năng trong các máy biến áp
Tổn thất điện năng của máy biến áp hai dây quấn
Trang 18t S
S n
P T
P n A
dmB
b N
* 3
310 8760
* 70
iT T N dmB
iC C N
S
S P S
S P S
S P n
T P n
2 2
2 2
2 2
5 , 0
215 5
, 0
215 430
2
1 2
1
2 2
5 , 0
215 5
, 0
215 430 2
1 2
1
2 2
215 5
, 0
215 2
1 2
1
2 2
A
6 2
2 2 2
2 2 2
2 2 2
2 2 2
2 2 2 2
10 92 , 3
4
2 00 6 ,
6 0
6 4 5
2 00 78 , 11
21 5
2 00
3 8 ,
9 6
6 45
2 00
5 8 , 8
21 5
2 00
2 4 ,
8 8
21 5
6
2 00 64 ,
7 6
64 5
20 0 63 , 3
2 1 5
20 0
2 7 ,
6 45
2 0 0 85 ,
1 5
2 15
20 0 29 ,
5 2
6 4 5
2 00
8 5 ,
1 5
2 15
2 0 0
4 3 , 68
2 15 {
6 TÝnh dßng ®iÖn lµm viÖc cìng bøc vµ chän kh¸ng ®iÖn
a./ Dßng cìng bøc ë cÊp ®iÖn ¸p 220kV
Trang 19Ta có công suất cực đại nhà máy phát về hệ thống qua một đờng dây kép là:
SHTmax = 176,48MVA
kA U
S I
cao
HT
220 3
48 , 176
P I
trung
110 86 , 0 3 3
40 2
cos 3 3
S I
trung
dmF
110 3
75 , 78 05 , 1
3 05 ,
Mạch trung áp của máy biến áp liên lạc
Dòng cỡng bức đợc xét khi sự cố một trong hai máy biến áp liên lạc (giả sử sự
cố máy biến áp B1) Ta có lợng công suất lớn nhất truyền tải qua cuộn trung áp củamáy biến áp liên lạc B2 là :
STmax = SUTmin - SB3 = 113,95 72,82 = 41,13 MVA
13 , 41
5 , 10 3
200
5 , 0 4 , 1 3
S I
ha
dmF
5 , 10 3
75 , 78 05 , 1
3 05 ,
Trang 20Trong trờng hợp này để tìm công suất qua kháng lớn nhất ta tính lợng côngsuất truyền tải qua cuộn hạ áp máy biến áp B1 trong trờng hợp sự cố:
SqB1 = KQTSC SđmB1 = 1,4 0,5 200 = 140 MVAVậy:
Sqk=SqB1(SđmF11/5STD1/2.SUF)=140(78,751/5*29,651/2.27,59) =41,525 MVA
Trờng hợp : Khi sự cố máy phát F2
Trờng hợp này ta tính công suất qua kháng ở hai chế độ của SUF (cực đại và cựctiểu) để so sánh chọn ra Sqkmax
Khi SUFmin :
Ta có :
SqB = 1/2 (SđmF SUFmin1/4STD )=1/2.(78,7519,31 1/5*29,65) = 26,755 MVA
Sqk = SqB + 1/2 SUFmin = 26,755 + 9,655 = 36,41 MVA
Trang 21 Khi SUFmax :
Ta có :
SqB = 1/2.(SđmF SUFmaxSTD )= 1/2.(78,75 27,59 1/5*29,65) = 22,615 MVA Sqk = SqB + 1/2 SUFmax = 22,614 + 13,795 = 36,41 MVA
Vậy dòng cỡng bức qua kháng đợc xét trong trờng hợp máy biến áp sự cố máybiến áp B2:
kA U
S I
dm
qk
cb 2 , 283
5 , 10 3
525 , 41
d./ Chọn kháng điện thanh góp điện áp máy phát
Kháng điện đợc chọn theo điều kiện:
UđmK Uđmmạng = 10,5kV
IđmK Icb = 2,283 kATra tài liệu ta chọn kháng điện bêtông có cuộn dây bằng nhôm kiểu: PbA-10-2500-12 có các thông số nh sau:
U đmK = 10,5kV ; I đmK = 2500A ; X K % = 8%.
2.2.2 Chọn máy biến áp cho ph ơng án 2
Sơ đồ nối điện:
Trang 221 Chọn công suất máy biến áp B 3 , B 4
Công suất của máy biến áp B3 và B4 đợc chọn theo điều kiện sau:
2 Chọn công suất máy biến áp tự ngẫu B 1 và B 2
Điều kiện : S Bdm S thua
U
U U
Sthừa _ công suất truyền qua 2 cuộn hạ áp của các máy biến áp liên lạc
Sthừa= SđmF (SUFmin + 3/4STD) =3.78,75 (19,31 + 3/5*29,65) = 199,15 MVAVậy công suất của các máy biến áp B1 và B2 đợc chọn nh sau:
Trang 23MVA S
S Bdm thua 199 , 15 199 , 15
5 , 0 2
1 2
3 Phân bố công suất cho các máy biến áp
a./.Với máy biến áp đấu bộ B 3
Tổ máy F3 làm việc ở chế độ định mức SđmF = 78,75MVA ta có công suấttruyền qua máy biến áp B3 :
Qua tính toán ta lập đợc bảng phân phối công suất truyền tải trên các cuộn dâycủa các máy biến áp liên lạc tại từng thời điểm trong ngày nh bảng 2.6
Bảng 2.6
t
S 0-7 7-8 8-14 14-20 20-24
Trang 24S B3 = S B4 72.82 72.82 72.82 72.82 72.82
S CB1 = S CB2 68.43 64.29 80.27 88.24 72.38
S TB1 = S TB2 20.57 20.57 32.78 44.99 24.64
S HB1 = S HB2 88.99 84.85 113.05 133.23 97.01Qua bảng phân phối công suất cho các máy biến áp liên lạc B1 và B2 ta nhậnthấy ở chế độ bình thờng chúng không bị quá tải Các máy biến áp B1 và B2 chủ yếu
truyền công suất từ hạ và trung lên cao
4 Kiểm tra quá tải máy biến áp khi sự cố xảy ra
a./ Giả sử sự cố máy biến áp B 4 , ta có sơ đồ nh sau:
Cho rằng sự cố xảy ra khi phụ tải trung cực đại:
SUTmax = 162,79 MVA
SUF = 24,83 MVA
SHT = 176,48 MVALúc này lợng công suất thiếu hụt của phụ tải trung 110kVđợc cung cấp nhờcác cuộn dây trung của các máy biến áp liên lạc B1 và B 2
Trang 25- Cuộn cao : SCB1 = SCB2 = SHB1 STB1 = 96,815 44,985 = 51,83 MVA
Ta nhận thấy khi sự cố bộ máy phát + máy biến áp hai cuộn dây thì các máybiến áp liên lạc B1 và B2vẫn làm việc non tải
b./ Giả sử sự cố máy biến áp B1, ta có sơ đồ nh sau:
Ta có sơ đồ nối điện nh sau:
Công suất truyền qua các cuộn dây của máy biến áp B2 đợc tính nh sau:
Trang 26- Cuộn trung :
ST = SUTmax – 2*SB3 = 162,79 – 2*72,82 = 17,15 MVA
Ta thấy : ST = 17,15 MVA < SM = .SđmB = 0,5 200 = 100 MVA
Do đó cuộn trung của máy biến áp không bị quá tải
- Cuộn hạ : công suất các máy phát có phát lên cuộn hạ của máy biến áp B2 là:
S = 3SđmF 3/5STD SUF = 3*78,75 3/5*29,65 24,83 = 193,63 MVACuộn hạ của máy biến áp B2 có thể tải trong trờng hợp sự cố là:
SH = KQTSC SđmB2 = 1,4 0,5 200 = 140 MVAVậy để cuộn hạ áp của máy biến áp B2 không bị quá tải vợt trị số cho phép thìphải giảm công suất các máy phát F1 và F2 đi một lợng công suất là:
S = 193,63 140 = 53,63 MVA
- Cuộn cao : SC = SH ST = 140 17,15 = 122,85 MVA
Ta thấy : SC = 122,85 MVA < SđmB2 = 200 MVA
Do đó cuộn cao của máy biến áp B2 không bị quá tải trong trờng hợp sự cố
5 Tính tổn thất điện năng trong các máy biến áp
- Tổn thất điện năng của máy biến áp hai dây quấn
t S
S n
P T
P n A
dmB
b N
* 2
310 8760
* 70
iT T N dmB
iC C N
S
S P S
S P S
S P n
T P n
2 2
2 2
2 2
Trang 275 , 0
215 5
, 0
215 430
2
1 2
1
2 2
5 , 0
215 5
, 0
215 430 2
1 2
1
2 2
215 5
, 0
215 2
1 2
1
2 2
A
6 2
2 2 2
2 2 2
2 2 2
2 2 2
2 2 2 2
1 0 83 , 5
4
2 00 01 , 97
64 5
2 0 0
6 4 , 24
2 1 5
2 00
3 8 ,
1 33
6 45
2 0 0
9 9 , 44
2 1 5
2 00
2 4 , 88
21 5
6
2 0 0
0 5 ,
1 13
6 45
2 0 0
7 8 , 32
2 15
20 0
2 7 , 80
2 15
1
20 0
8 5 ,
8 4
6 45
2 0 0
5 7 ,
2 0
2 15
20 0 29 , 64
2 15
7
2 0 0
9 9 ,
8 8
64 5
2 0 0 57 ,
2 0
21 5
2 0 0
4 3 , 68
2 15 {
a./.Dòng cỡng bức ở cấp điện áp 220kV
Ta có công suất cực đại nhà máy phát về hệ thống qua một đờng dây kép là:
SHTmax = 176,48MVA
kA U
S I
cao
HT
220 3
48 , 176
P I
trung
110 86 , 0 3 3
40 2
cos 3 3
S I
trung
dmF
110 3
75 , 78 05 , 1
3 05 ,
Mạch trung áp của máy biến áp liên lạc
Trang 28Dòng cỡng bức đợc xét khi sự cố một trong hai máy biến áp liên lạc (giả sử sự
cố máy biến áp B1) Ta có lợng công suất lớn nhất truyền tải qua cuộn trung áp củamáy biến áp liên lạc B2 là :
STmax = SUTmin - SB3 = 113,95 72,82 = 41,13 MVA
13 , 41
5 , 10 3
200
5 , 0 4 , 1 3
S I
ha
dmF
5 , 10 3
75 , 78 05 , 1
3 05 ,
Mạch kháng phân đoạn
Để xác định dòng cỡng bức qua kháng phân đoạn ta xét hai trờng hợp sau:
Trờng hợp 1: Khi sự cố máy biến áp liên lạc B2
Trong trờng hợp này để tìm công suất qua kháng lớn nhất ta tính lợng côngsuất truyền tải qua cuộn hạ áp máy biến áp B1 trong trờng hợp sự cố:
Trang 29SqB1 = KQTSC SđmB1 = 1,4 0,5 200 = 140 MVAVậy:
Sqk=SqB1(SđmF13/5STD1/3SUF) =140(78,753/5*29,651/3*27,59) = 34,263MVA
Trờng hợp : Khi sự cố máy phát F1
Trờng hợp này ta tính công suất qua kháng ở hai chế độ của SUF (cực đại và cựctiểu) để so sánh chọn ra Sqkmax
Khi SUFmin :
Ta có :
SqB=1/2.(2SđmFSUFmin 2/4STD) =1/2 (2.78,75 19,312/5*29,65) = 63,165 MVA Sqk = SqB + 1/3 SUF = 63,165 + 1/3*19,31 = 69,602 MVA
Khi SUFmax :
Ta có :
SqB=1/2.(2SđmF SUFmax2/5STD)=1/2.(2.78,75 27,592/5*29,65) = 59,025 MVA Sqk = SqB + 1/3 SUF = 59,025 + 1/3*27,59 = 68,222 MVA
So sánh hai trờng hợp, dòng cỡng bức qua kháng đợc xét trong trờng hợp máybiến áp sự cố máy phát F1 ở chế độ UF min:
kA U
S I
dm
qk
cb 3 , 827
5 , 10 3
602 , 69
Trang 30Kháng điện đợc chọn theo điều kiện:
-Trong hệ thống điện nói chung và các nhà máy điện nói riêng, các khí cụ điện
và dây dẫn cần làm việc đảm bảo an toàn kinh tế ở chế độ bình thờng đồng thờichịu đợc những tác động cơ, nhiệt lớn khi có sự cố, đăc biệt trong sự cố ngắn mạch.Việc tính toán dòng điện ngắn mạch nhằm giúp cho việc chọn đúng các khí cụ điện
và dây dẫn của nhà máy đảm bảo các tiêu chuẩn về ổn định động và ổn định nhiệtkhi ngắn mạch xảy ra
Trong chơng này ta tính toán ngắn mạch cho từng phơng án với dạng ngắnmạch để chọn khí cụ điện là ngắn mạch ba pha
Sử dụng phơng pháp đờng cong tính toán
Trang 31kA U
S I
cb
cb
5 , 10 3
100
Dòng cơ bản ở cấp điện áp trung : Ucb2 = 115 kV
kA U
S I
cb
cb
115 3
100
Dòng cơ bản ở cấp điện áp cao : Ucb3 = 230 kV
kA U
S I
cb
cb
230 3
100
Chọn khí cụ điện mạch thanh góp điện áp máy phát: Xét điểm ngắn mạch N4.Nguồn cung cấp cho điểm ngắn mạch này là hệ thống và nhà máy trong đó máyphát F1 và biến áp liên lạc B1 nghỉ
Chọn khí cụ điện mạch máy phát điện: Xét hai điểm ngắn mạch N5 và N’5 Nguồn cung cấp cho điểm ngắn mạch N5 là máy phát F1 Nguồn cung cấp cho điểmngắn mạch N’5 là hệ thống và nhà máy trong đó máy phát F1 nghỉ
Chọn khí cụ điện mạch tự dùng: Xét điểm ngắn mạch N6 Nguồn cung cấp cho
điểm ngắn mạch này là hệ thống và các máy phát điện Để đơn giản ta có dòngngắn mạch tại N6 là : IN6 = IN5 + IN5’
3.3 Tính toán ngắn mạch cho phơng án một
1 - Tính điện kháng các phần tử trong sơ đồ thay thế
Trang 32 Hệ thống : 0 , 024
1900
100 45 , 0
ht
cb HT ht
S
S X X
Đờng dây : Nhà máy thiết kế nối với hệ thống bằng 1 đờng dây kép có :
L = 80 km ; Xo = 0,4 /km ; Ucb = 230 kV
230 2
100 80 4 , 0 2
d
U
S L X X
1
%
%
% 200
1 3
dm
cb H
NT H
NC T
NC C
S
S U
U U
1
%
%
% 200
NC H
NT T
NC T
S
S U
U U
X
200
100 11 32 20 200
1
%
%
% 200
1 5
dm
cb T
NC H
NC H
NT H
S
S U
U U
5 , 5 12
K
I
I X
X X
Máy biến áp hai dây quấn :
131 , 0 80
100 100
5 , 10
100
% 3
9 8
dm
cb N
B
S
S U
X X X X
Máy phát điện :
194 , 0 75
, 78 100
153 , 0
"
14 13
12 11
dmF cb d
S X
X X
X X
X X
2 - Lập sơ đồ thay thế tính toán ngắn mạch tại điểm N 1
a) Lập và biến đổi sơ đồ thay thế
Trang 3319 15
19 15 19
X X X
X
X
X21 = X20 + X16 = 0,063 + 0,029 = 0,092
Ta đợc sơ đồ rút gọn nh sau:
Trang 34b) Tính dòng ngắn mạch N 1 ở các thời điểm
Phía nhánh hệ thống : Ta có SHT = 1900MVA với giả thiết hệ thống mang tínhnhiệt điện ta có:
026 , 1 100
1900 054 , 0 1
CB
HT tt
S
S X X
Phía nhánh máy phát
362 , 0 100
75 , 78 5 092 , 0 21
CB
dmF tt
S
S X
X
* 1
* 1
230 3
1900
HT CK
U
S I
* 2
* 2
* 2
230 3
75 , 78 5
dmF CK
U
S I
3 - Lập sơ đồ thay thế tính toán ngắn mạch tại N 2
a) Lập và biến đổi sơ đồ thay thế
Ta thấy các nguồn cung cấp cho điểm ngắn mạch
tại N2 hoàn toàn đối xứng Vận dụng kết quả biến đổi sơ
đồ khi tính ngắn mạch tại điểm N1 ta có sơ đồ rút gọn
tính ngắn mạch tại điểm N2 nh hình bên:
Biến đổi sơ đồ ta đợc:
Trang 35X22 = X1 + X16 = 0,054 + 0,029 = 0,083
X23 = X17 + X18 = 0,052 + 0,097 = 0,149
063 , 0 149 , 0 108 , 0
149 , 0 108 , 0
//
24 15
24 15 23
X X X
1900 083 , 0 20
CB
HT tt
S
S X X
Phía nhánh máy phát
248 , 0 100
75 , 78 5 063 , 0 22
CB
dmF tt
S
S X
X
Trong đó:
Trang 36* 1
* 1
* 1
115 3
1900
HT CK
U
S I
* 2
* 2
* 2
115 3
75 , 78 5
dmF CK
U
S I
4 - Lập sơ đồ thay thế tính toán ngắn mạch tại N 3
a) Lập và biến đổi sơ đồ thay thế
Điểm ngắn mạch N3 có nguồn cung cấp là hệ thống và nhà máy trong đó máybiến áp liên lạc B1 nghỉ Ta có sơ đồ thay thế nh sau:
Biến đổi sơ đồ ta có:
X25 = X1 + X3 = 0,054 + 0,058 = 0,112
Biến đổi Y (X5, X15, X25) sang (X26, X27)
Trang 37322 , 0 108
, 0
112 , 0 103 , 0 112 , 0 103
,
0
15
25 5
25 5
X
X
31 , 0 112
, 0
108 , 0 103 , 0 108 , 0 103
,
0
25
15 5
15 5
X
X
Biến đổi Y (X6, X26, X28 sang (X29, X30)
3 , 1 119
, 0
322 , 0 264 , 0 322 , 0 264 , 0 28
26 6
26 6
X
X x X X
X
X
481 , 0 322
, 0
119 , 0 264 , 0 119 , 0 264 , 0 26
28 6
28 6
X
X x X X
X
X
138 , 0 481 , 0 194 , 0
481 , 0 194 , 0
//
30 10
30 10 30
X X X
, 24 100
1900 3 , 1 29
CB
HT tt
S
S X X
Phía nhánh máy phát E1,2,3,4
119 , 0 31 , 0 194 , 0
31 , 0 194 , 0
//
27 11
27 11 27
X X X
X
X
Trang 38543 , 0 100
75 , 78 5 138 , 0 30
CB
dmF tt
S
S X
X
Do Xtt1 >> 3 nên 0 , 04
7 , 24
1 1
1
tt tt
X I I
* 1
* 1
5 , 10 3
1900
HT CK
U
S I
2
* 2
* 2
5 , 10 3
75 , 78 5
dmF CK
U
S I
5 - Lập sơ đồ thay thế tính toán ngắn mạch tại N 4
a) Lập và biến đổi sơ đồ thay thế
Điểm ngắn mạch N4 có nguồn cung cấp là hệ thống và nhà máy trong đó máybiến áp liên lạc B1 và máy phát F1 nghỉ
Vận dụng kết quả rút gọn sơ đồ khi tính ngắn mạch tại N3 bỏ đi điện khángcủa máy phát F1 ta đợc sơ đồ rút gọn khi tính ngắn mạch tại N4 nh sau:
b) Tính dòng ngắn mạch tại N 4
Phía nhánh hệ thống : Ta có SHT = 1900MVA ta có:
3 7
, 24 100
1900 3 , 1 29
CB
HT tt
S
S X X
Phía nhánh máy phát E234
Trang 3952 , 1 100
75 , 78 4 481 , 0 30
CB
dmF tt
S
S X
X
Do Xtt1 >> 3 nên 0 , 04
7 , 24
1 1
1
tt tt
X I I
* 1
* 1
5 , 10 3
1900
HT CK
U
S I
* 2
* 2
* 2
5 , 10 3
75 , 78 4
dmF CK
U
S I
6 - Lập sơ đồ thay thế tính toán ngắn mạch tại N 5
Nguồn cung cấp cho điểm ngắn mạch tạ N5 là máy phát F1 Do vậy sơ đồ thaythế tính ngắn mạch nh sau:
75 , 78
dmF CK
U
S I
Trang 40a) Lập và biến đổi sơ đồ thay thế
Điểm ngắn mạch N’5 có nguồn cung cấp là hệ thống và nhà máy trong đó
máy phát F1 nghỉ Ta có sơ đồ thay thế nh sau:
Tacósơ
đồ
thay thế nh sau:
083 , 0 2
058 , 0 054 , 0 2 )
//
1 3
2 1
X X
X X
264 , 0 103 , 0
6 5 4
6 4
X X
X
058 , 0 264 , 0 103 , 0 103 , 0
264 , 0 103 , 0
6 5 4
6 5
X X X
36
33 15
33 15
X
X x X X
X
X
023 , 0 264 , 0 103 , 0 103 , 0
103 , 0 103 , 0
6 5 4
5 4
X X
X