Xuất phát từ thực tế và sau khi học xong chương trình của ngành hệ thống điện, em được nhà trường và hộ môn Hệ thống điện giao nhiệm vụ thiết kế gồm nội dung sau:Thiết kế phần điện trong
Trang 1MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, ngành điện giữ một vai trò quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế quốc dân Trong cuộc sống điện rất cần cho sinh hoạt và phục vụ sản xuất Với sự phát triển của xã hội đòi hỏi phải có thêm nhiều nhà máy điện mới đủ để cung cấp điện năng cho phụ tải
Xuất phát từ thực tế và sau khi học xong chương trình của ngành hệ thống điện, em được nhà trường và hộ môn Hệ thống điện giao nhiệm vụ thiết kế gồm nội dung sau:Thiết kế phần điện trong nhà máy nhiệt điện gồm 5 tổ máy, công suất mỗi tổ là 63 MW cấp điện cho phụ tải địa phương 10,5KV, phụ tải điện áp trung 110KV và phát vào hệ thống 220KV
Sau thời gian làm đồ án với sự lỗ lực của bản thân, được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong khoa, các bạn cùng lớp Đặc biệt là sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS Nguyễn Hữu Khái đến nay em đã hoàn thành bản đồ án.Do thời gian có hạn, kiến thức còn hạn chế nên bản đồ án của em không tránh những thiếu sót Vì vậy emrất mong nhận được sự góp ý bổ sung của các thầy cô giáo và các bạn để đồ án của em ngày càng hoàn thiện hơn
Em xin gửi tới thầy giáo hướng dẫn cùng toàn thể thầy cô giáo trong bộ môn lời cảm
ơn chân thành nhất!
Sinh viên thực hiện
Trang 2MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I 3
TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT 3
I Chọn máy phát điện 3
II Tính toán phụ tải và cân bằng công suất 3
CHƯƠNG II 9
CHỌN SƠ ĐỒ NỐI DÂY CỦA CÁC PHƯƠNG ÁN 9
I Lựa chọn các phương án 9
II Chọn phương án 10
1 Phương án I 10
2 Phương án II 11
3 Phương án III 12
4 Phương án IV 13
III Chọn máy biến áp 13
IV Tính toán chi tiết cho từng phương án 14
1 Phưong án I 14
2 Phương án II 18
V Tính tổng tổn thất công suất và điện năng 21
1 Phương án I 22
2 Phương án II 22
VI Tính dòng điện làm việc và dòng điện cưỡng bức 23
1 Phương án I 23
2 Phương án II 25
CHƯƠNG III 26
TÍNH TOÁN DÒNG ĐIỆN NGẮN MẠCH 26
3 Phương án I 28
4 Phương án II 37
CHƯƠNG IV 46
SO SÁNH KINH TẾ - KĨ THUẬT CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU 46
I Chọn máy cắt điện 46
II Chọn sơ đồ thanh ghóp 46
III Tính toán kinh tế 46
IV Phương án I 47
V Phương án II 48
CHƯƠNG V 50
CHỌN KHÍ CỤ ĐIỆN VÀ THANH DẪN 50
I Chọn thanh dẫn 50
1 Chọn thanh dẫn cho mạch máy phát ( thanh dẫn cứng ) 50
2 Chọn sứ đỡ 52
3 Chọn thanh ghóp mềm phía cao áp ( 220 KV) 53
4 Chọn thanh ghóp mềm phía trung áp (110KV) 55
5 Chọn dao cách ly 57
6 Chọn máy biến điện áp 57
7 Chọn máy biến dòng điện BI 59
Trang 3I Chọn cáp và kháng điện đường dây 61
1 Chọn cáp cho phụ tải địa phương 61
2 Chọn kháng điện 62
3 Chọn chống sét van 64
CHƯƠNG VI 65
SƠ ĐỒ TỰ DÙNG VẠ MÁY BIẾN ÁP TỰ DÙNG 65
I Sơ đồ nối điện tự dùng 65
II Chọn máy biến áp tự dùng 65
1 Chọn máy biến áp tự dùng cấp I 65
2 Chọn máy biến áp tự dùng cấp II 66
3 Chọn máy cắt 66
4 Sơ đồ nối điện tự dùng : 68
Trang 4
Trong nhiệm vụ thiết kế người ta thường cho đồ thị phụ tải hàng ngày ở các cấp điện
áp và hệ số công suất của phụ tải tương ứng , cũng có khi cho đồ thị phụ tải hàng ngày
của toàn nhà máy Dựa vào đồ thị phụ tải ở các cấp điện áp mà xây dựng đồ thị phụ tải
tổng của toàn nhà máy , ngoài phần phụ tải của hộ tiêu thụ ở các cấp điện áp , phụ tải
phát về hệ thống còn có phụ tải tự dùng của nhà máy Công suất tự dùng của nhà máy
phụ thuộc vào nhiều yếu tố : dạng nhiên liệu , áp lực hơi ban đầu , loại tua bin và công
suất của chúng loại truyền động đối với máy bơm cung cấp chiếm khoảng 5 – 8 % tổng
điện năng phát ra
Đồ thị phụ tải tổng hợp của toàn nhà máy thường vẽ theo công suất biểu kiến S
( MVA) để có độ chính xác vì hệ số công suất ở các cấp điện áp thường khác nhau Như vậy dựa vào đồ thị phụ tải các cấp điện áp tiến hành tính toán phụ tải và cân bằng công
suất toàn nhà máy theo thời gian hàng ngày
I Chọn máy phát điện
Nhà máy nhiệt điện gồm 5 tổ máy công suất của mỗi máy là 63 MW.
Chọn máy phát điện tua bin hơi đồng bộ có các thông số sau :
II Tính toán phụ tải và cân bằng công suất
Ta xây dựng đồ thị phụ tải ở các cấp điện áp :
.100 P
P(t) P(t)%
max
cos
P(t) S(t) Trong đó :
S : Công suất biểu kiến của phụ tải tại thời điểm t
P : Công suất tác dụng của phụ tải tại thời điểm t
cos : Hệ số công suất phụ tải
Trang 51 Phụ tải điện áp máy phát
Trang 6P
; S (t) =
Cos
) t ( P
Trang 7Đồ thị phụ tải toàn nhà máy :
NMS
)t(S
)Trong đó :
Std (t) : Phụ tải dùng điện tại thời điểm t
SNmmax : công suất của toàn nhà máy
SNM(t) : Công suất nhà máy phát ra ở thời điểm t
: Số phần trăm lượng điện tự dùng
SNMmax = 370,5882 MVA , tự dùng của nhà máy là =8%
Trang 85 Cân bằng công suất toàn nhà máy và công suất phát vào hệ thống.
Ta xác định công suất của toàn nhà máy theo công thức sau :
Trang 9So với công suất của hệ thống điện SHT = 1900 MVA thì nhà máy thiết kế chiếm 19,5
% công suất của hệ thống
- Công suất phát vào hệ thống là
Max = 153,3199 MVA từ 14-20hMin = 111,2015 MVA từ 7-8h
- Phụ tải trung áp
Trang 10STmax = 162,7907 MVA từ 14-20 h chiếm 43,93 % công suất nhà máy
STmin = 113,9535 MVA từ 0- 8 h chiếm 30,75 % công suất nhà máy
Nhà máy được thiết kế cung cấp cho phụ tải điện trung áp 110 KV và phát công suất lên
hệ thống 220 KV do đó sử dụng máy biến áp tự ngẫu ( ở cấp điện áp này có trung tính nốiđất trực tiếp )
- Phụ tải địa phương có
Sđfmax = 27,5862 MVA
Sđfmin = 19,3103 MVA
Ta có công suất địa phương chỉ chiếm 8,75 % công suất định mức
Khả năng phát triển nhà máy điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vị trí nhà máy , địa bàn, nguồn nguyên liệu nhưng về phần điện thì vẫn có khả năng phát triển phụ tải theo các cấp điện áp sẵn có
CHƯƠNG II
CHỌN SƠ ĐỒ NỐI DÂY CỦA CÁC PHƯƠNG ÁN
I Lựa chọn các phương án .
Sơ đồ nối điện chính .
Thiết bị , máy phát điện , máy biến áp được nối với nhau theo sơ đồ nhất định gọi là
sơ đồ nối điện chính Sơ đồ nối điện phụ thuộc vào số nguồn , số phụ tải , công suất của nguồn , công suất phụ tải , phụ tải phụ thuộc vào tính chất của hộ tiêu thụ và phụ thuộc vào khả năng đầu tư Sơ đồ nối điện phải thoả mãn điều kiện
- Về kỹ thuật
Đảm bảo an toàn cung cấp điện theo yêu cầu
Đảm bào an toàn cho người và thiết bị
- Về kinh tế
Vốn đầu tư ít
Dễ vận hành thay thế , lắp đặt, sửa chữa
Có khả năng phát triển về sau
Chọn sơ đồ nối điện chính của nhà máy là một khâu quan trọng trong quá trình thiết kế nhà máy điện Các phương án đưa ra phải đảm bảo cung cấp điện liên tục cho các hộ tiêu thụ và phải khác nhau về cách ghép nối máy biến áp với các cấp điện áp về số lượng và dung lượng của máy biến áp về số lượng máy phát điện nối vào thanh ghóp điện áp máy phát , số máy phát điện ghép với bộ máy biến áp
Công suất mỗi bộ máy phát điện – máy biến áp không lớn hơn dự trữ quay của hệ thống Phụ tải điện áp máy phát lấy rẽ nhánh từ các bộ máy phát và máy biến áp với công suất không qua 15 % công suất của bộ máy phát – máy biến áp
Không nối hai bộ máy phát điện với một máy biến áp vì công suất của một bộ như vậy
sẽ lớn hơn dự trữ quay của hệ thống
Cả phiá cao áp và trung áp đều có trung tính nối đất trực tiếp nên ta sử dụng máy biến
áp tự ngẫu để liên lạc
Từ những yêu cầu trên ta có các phương án sau :
Trang 11III Chọn phương án
Phương án này có hai bộ máy phát điện - máy biến áp 2 cuộn dây nối lên thanh góp điện áp 110kV để cung cấp điện cho phụ tải 110kV va một máy phát hai cuộn dây nối lênthanh góp 220kV Hai bộ máy phát điện - máy biến áp tự ngẫu liên lạc giữa các cấp điện
áp, vừa làm nhiệm vụ phát công suất lên hệ thống, vừa truyền tải công suất thừa hoặc thiếu cho phía 110kV
Trang 12- Bố trí nguồn và tải cân đối
- Công suất truyền tải từ cao sang trung qua máy biến áp tự ngẫu nhỏ nên tổn thất công suất nhỏ
- Đảm bảo về mặt kỹ thuật, cung cấp điện liên tục
- Vận hành đơn giản
Nhược điểm:
- Có một bộ máy phát điện - máy biến áp bên cao nên đắt tiền hơn
Trang 133 Phương án III
Nhận xét:
Nhà máy dùng năm bộ máy phát- máy biến áp: ba bộ nối với thanh góp 220kV, hai bộ nối với thanh góp 110kV Dùng hai máy biến áp tự ngẫu để liên lạc giưa thanh góp UC vàthanh góp UT đồng thời để cung cấp điện cho phụ tải cấp điện áp máy phát UF
Trang 14- Đảm bảo cung cấp điện liên tục
- Do tất cả các máy biến áp đều nối về phía 110kV nên giảm được vốn đầu tư so với phương án 1
Nhược điểm:
- Do tất cả các máy biến áp đều nối vào phía 220kV, nên để đảm bảo cung cấp điện cho phía 110 kV công suất của máy biến áp tự ngẫu có thể phải lớn hơn so với các phương ánkhác Khi có ngắn mạch xẩy ra ở thanh góp hệ thống thì dòng điện ngắn mạch lớn gây nguy hiểm cho thiết bị
- Tổn thất công suất lớn
Kết luận
Qua 4 phương án đã được đưa ra ở trên ta có nhận xét rằng 2 phương án 1 và 2 đơn giản và kinh tế hơn so với các phương án còn lại Hơn nab, no vẫn đảm bảo cung cấp điện liên tục; an toàn cho các phụ tải và thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật Do đó ta sẽ giữ lại phương án 1 và phương án 2 để tính toán kinh tế và kỹ thuật nhằm chọn được sơ đồ nối điện tối ưu cho nhà máy điện
IV Chọn máy biến áp .
Máy biến áp là thiết bị rất quan trọng Trong hệ thống điện tổng công suất các máy biến áp rất lớn và bằng khoảng 4 5 lần tổng công suất của các máy phát điện Do đó
Trang 15vốn đầu tư cho máy biến áp cũng rất nhiều Yêu cầu đặt ra là phải chọn số lượng máy biến áp ít và công suất nhỏ mà vẫn đảm bảo an toàn cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ Điều đó có thể đạt được bằng cách thiết kế hệ thống một cách hợp lý , dùng máy biến áp
tự ngẫu và tận khả năng quá tải của máy biến áp, không ngừng cải tiến cấu tạo của máy biến áp
Trong hệ thống điện người ta thường dùng các máy biến áp tăng áp và giảm áp 2 cuộndây và 3 cuộn dây Các máy biến áp 3 pha 2 cuộn dây và được sử dụng rộng rãi trong hệ thống điện ,
Trong hệ thống điện có điện áp cao và trung tính nối đất trực tiếp thường dùng máy biến áp tự ngẫu Loại MBA này có ưu điểm hơn MBA thường giá thành chi phí vật liệu
và tổn thất năng lượng khi vận hành của nó nhỏ hơn với MBA thường có cùng công suất
V Tính toán chi tiết cho từng phương án
a,Chọn máy biến áp
- Bộ máy phát điện – máy biến áp hai cuộn dây :
220
110220U
UUC
78,75 = 157,5 MVA
Trang 16Bảng thông số của máy biến áp theo phương án I:
b,Phân phối công suất : Các máy biến áp và cuộn dây
Các bộ máy phát – máy biến áp hai cuộn dây vận hành với phụ tải bằng phẳng suốt
trong năm :
S BT = S đmF -
5
1.S tdmax = 78,75 -
5
1 29,65 = 72,82 MVACông suất truyền qua máy biến áp tự ngẫu :
Công suất truyền qua cuộn cao :
S c(t) =
2
1.[S HT(t) - SBT ]Công suất truyền qua cuộn trung
S t(t) =
2
1.S T(t)– 2.S BTCông suất truyền qua cuộn hạ
S h(t) = S t (t) + S c(t)
Sau khi tính toán ta có bảng phân phối công suất :
Loại MBA Cấp điện áp
(KV) Công suất (MVA)
Thời gian (h)
Tự ngẫu 220110 SSct -15.843323.3287 -15.843319.1908 33.4406-3.634 8.575440.25 -11.773526.6993
Dấu âm chỉ công suất được truyền từ cuộn trung sang cuộn cao của máy biến áp
c, Kiểm tra quá tải
* Khi làm việc bình thường :
Công suất định mức của các máy biến áp chọn lớn hơn công suất cực đatị nên không
cần kiểm tra điều kiện quá tải khi làm việc bình thường
Trang 17* Khi có sự cố :
Sự cố một bộ máy phát – máy biến áp bên trung
- Bộ máy phát điện – máy biến áp hai dây quấn bên trung :
- Điều kiện kiểm tra sự cố :
2Kqt .SđmTN STmax SđmTN
qt
BT max TK2
SS
SđmTN = 160 MVA > 64,26 MVA nên thoả mãn điều kiện
- Phân bố công suất trên các cuộn dây MBA tự ngẫu khi xảy ra sự cố :
+ Công suất qua cuộn trung của máy biến áp tự ngẫu :
ST =
2
1.(STmax – SBT) =
2
1.(162,7907 –72,82) = 45 (MVA) + Công suất qua cuộn hạ của máy biến áp tự ngẫu :
2
1 29,65 5
1 ,75 8 S
2
1 S 5
1 S
Trang 18- Lượng công suất thiếu nhỏ hơn dự trữ quay của hệ thống (95 MVA) nên máy biến áp được chọn thoả mãn
Sự cố hỏng máy biến áp liên lạc :
- Điều kiện kiểm tra sự cố :
.Kqt .SđmTN STmax- 2.SBT SđmTN
qt
BT max
TK
S.2S
, 62 1
- Xét phân bố công suất trên các cuộn dây của MBA tự ngẫu khi sự cố :
+Công suất truyền trên cuộn trung :
1 S
Trang 19110220U
UUC
1
78,75 = 157,50 MVABảng thông số của máy biến áp theo phương án II:
b,Phân phối công suất : Các máy biến áp và cuộn dây
Các bộ máy phát – máy biến áp hai cuộn dây vận hành với phụ tải bằng phẳng suốt
trong năm :
SBC =S BT = S đmF -
5
1.S tdmax = 78,75 -
5 1 29,650 = 72,82 MVA
Trang 20Công suất truyền qua máy biến áp tự ngẫu :
Công suất truyền qua cuộn cao :
S c t S HT(t) 2 S BC
2
1 )
S h(t) = S t (t) + S c(t)
Sau khi tính toán ta có bảng phân phối công suất :
Loại MBA Cấp điện áp
(KV) Công suất (MVA)
Thời gian (h)
Tự ngẫu 220110 SSct -13.081320.5668 -17.219320.5668 32.7761-2.9694 44.98543.8399 24.6365-9.7107
Dấu âm trước công suất nghĩa là công suất được truyền từ cuộn cao sang cuộn trung áp
của máy biến áp
C, Kiểm tra quá tải
* Khi làm việc bình thường :
Công suất định mức của các máy biến áp chọn lớn hơn công suất cực đatị nên không
cần kiểm tra điều kiện quá tải khi làm việc bình thường
* Khi có sự cố :
Sự cố máy biến áp phía trung áp:
Trang 21- Bộ máy phát điện – máy biến áp hai dây quấn bên trung :
- Điều kiện kiểm tra sự cố :
2Kqt .SđmTN STmax SđmTN
qt
Tmax K 2
SđmTN = 160 MVA > 116,28 MVA nên thoả mãn điều kiện
- Phân bố công suất trên các cuộn dây MBA tự ngẫu khi xảy ra sự cố :
Công suất qua cuộn trung của máy biến áp tự ngẫu :
ST =
2
1.STmax =
2
1.162,7907 = 81,4 MVA Công suất qua cuộn hạ của máy biến áp tự ngẫu :
2
1 29,65 5
1 ,75 8 S
2
1 S 5
1 S
Sự cố hỏng máy biến áp liên lạc
Trang 22Điều kiện kiểm tra sự cố :
.Kqt .SđmTN STmax- SBT SđmTN
qt
BT Tmax αKK
Xét phân bố công suất trên các cuộn dây của MBA tự ngẫu khi sự cố :
Công suất truyền trên cuộn trung :
1 S
VI Tính tổng tổn thất công suất và điện năng
Tổn thất trong máy biến áp hai cuộn dây và máy biến áp tự ngẫu gồm hai phần
- Tổn thất sắt không phụ thuộc vào phụ tải của máy biến áp và bằng tổn thất không tải của nó
- Tổn thất đồng trong dây dẫn phụ tải máy biến áp
Công thức tính tổn thất điện năng trong máy biến ba pha hai cuộn dây trong một năm :
Trang 23A 2cd = 365.(Po.t + PN 2
dmB i
2 iS
t.S
2 Ti NT i
2 Ci NC 2
dmBTrong đó :
SCi , STi , SHi : là công suất qua cuộn cao ,trung , hạ của máy biến áp tự ngẫu trong thời gian t
Si : là công suất tải qua máy biến áp hai cuộn dây trong khoảng thời gian t
ΔPP0
: tổn hao sắt từ N
ΔPP
: tổn thất ngắn mạch Tổn hao ngắn mạch của các cuộn dây trong máy biến áp tự ngẫu :
PN.C = 0,5.(PN.C-T + P PN 2T H)
2 H C N
) = 3013224 KWh
3
B A
= 8760.(80 + 320 2 2
80
82,72
) = 3023406 KWh Máy biến áp tự ngẫu :
, 0
190
) = 190 KW
PNT = 0,5.(380 + 2 0 , 5 2
190 5
, 0
190
) = 190 KW PNH = 0,5.(-380 + 2 0 , 5 2
190 5
, 0
Trang 24Từ đó ta có :
ATN = 365.24.85 + 2
160
365(190 23459,31+ 190 3083,033+ 560 20928,66) = = 1246589 KWh
Phương án I có tổng tổn thất điện năng là:
AI = AB1 + AB2 + AB3 + AB4 + AB5 = 2 1246589 +2 2863224 +3023406 =11243032 KWh = 11243,032 MVA
Máy biến áp 3,4,5 luôn làm việc với công suất truyền tải qua là SB = 72,82MVA
3
B A
) = 2863224KWh
4
B A
) = 3023406 KWh Máy biến áp tự ngẫu :
, 0
190
) = 190 KW
PNT = 0,5.(380 + 2 0 , 5 2
190 5
, 0
190
) = 190 KW PNH = 0,5.(-380 + 2 0 , 5 2
190 5
, 0
Phương án II có tổng tổn thất điện năng là:
AI = AB1 + AB2 + AB3 + AB4 + AB5 = 2 980237+ 2863224+2.3023406 = 10870510 KWh = 10870,51 MVA
VII Tính dòng điện làm việc và dòng điện cưỡng bức
a, Các mạch phía cao áp 220 KV
Mạch đường dây :
Trang 25Ibt = 0,201( )
220.32
3199,153
32
U
S dm
HT
Icb = 2.Ibt =2.0,201= 0,402 (KA)
Máy biến áp liên lạc :
Cuộn cao của máy biến áp liên lạc khi làm việc bình thường :
230.3
25,40
3
U
S dm
C
Dòng cưỡng bức được xét trong các trường hợp sau :
Khi sự cố máy biến áp bên trung :
230.3
0269,14
S dm
C
Khi sự cố máy biến áp tự ngẫu
230.3
0829,28
S dm
75,78
S dm
7907,162.2
1
3.4
.2
1 max
dm
T U
S
= 0,107(KA) Dòng điện làm việc cưỡng bức :
Icb = 2.Ibt = 2.0,107 = 0,214 (KA)
Mạch nối MBA- MPĐ :
Ibt = 0,41( )
110.3
75,78
S dm
dmF
Icb = 1,05.Ibt =1,05.0,41= 0,434 (KA)
Máy biến áp liên lạc :
Cuộn trung của máy biến áp liên lạc khi làm việc bình thường :
Ibt = 0,076( )
121.3
8433,15
S dm
T
Dòng cưỡng bức được xét trong các trường hợp sau :
+) Khi sự cố máy biến áp bên trung :
Trang 26Icb = 0,215( ).
121.3
45
S dm
T
+)Khi sự cố máy biến áp tự ngẫu
Icb = 0,082( )
121.3
1509,17
S dm
T
Icb = max (0,214; 0,434 ; 0,215 ; 0,082) = 0,434 (KA)
c,Các mạch phía 10,5 KV
Mạch máy phát
Ibt = 4,33( )
5,10.3
75,78
S dm
3199,153
32
U
S dm
2193,17
3
U
S dm
C
Dòng cưỡng bức được xét trong các trường hợp sau :
+) Khi sự cố máy biến áp bên trung :
Icb = 0,0562( )
230.3
37,22
S dm
C
+) Khi sự cố máy biến áp tự ngẫu
Icb = 0,112( )
230.3
7362,44
S dm
C
Mạch máy biến áp nối bộ MFĐ- MBA hai dây quấn
Ibt = 0,207( )
220.3
75,78
S dm
Trang 27b, các mạch phía 110 KV.
Mạch đường dây : Gồm 4 đường dây kép
Dòng điện làm việc bình thường
Ibt =
110.34
7907,162.2
1
3.4
.2
1 max
dm
T U
75,78
S dm
dmF
Icb = 1,05.Ibt =1,05.0,413= 0,434 (KA)
Máy biến áp liên lạc :
Cuộn trung của máy biến áp liên lạc khi làm việc bình thường :
Ibt = 0,215( )
121.3
9854,44
S dm
T
Dòng cưỡng bức được xét trong các trường hợp sau :
Khi sự cố máy biến áp bên trung :
Icb = 0,388( ).
121.3
4,81
S dm
T
Khi sự cố máy biến áp tự ngẫu
Icb = 0,429( )
121.3
97,89
S dm
T
Icb = max (0,37; 0,434 ; 0,388 ; 0,429) = 0,434 (KA)
c,Các mạch phía 10,5 KV
Mạch máy phát
Ibt = 4,33( )
5,10.3
75,78
S dm
Trang 28Để tính toán ngắn mạch ta lập sơ đồ thay thế , lựa chọn các đại lướng cơ bản :
S = 0,45 0,0237
1
.2
U
S l
Trang 29+)Điện kháng của máy biến áp ba pha hai dây quấn :
XB =
dmB
cb N
S
S.100
%UBên trung :
X11 = X13 = XB(110) = 0,131
80
100 100
5 , 10
dmB
cbSS
=
200
1.(11 + 32 – 20)
160
100 = 0,0719
XT =
200
1.(UNC-T% + UNT-H% - UNC-H%)
dmB
cbSS
=
200
1.(11 + 20 – 32)
dmB
cbSS
X4=X7 = X10=X12 = X14= XF = Xd’’ 0,1854
75,78
100.146,
dmF
cb S
S
Trang 30
a Ngắn mạch tại N1.
Trang 31Biến đổi sơ đồ
X13 X14
E5
E1 X2 X1
E4 E3 E2 X7 X6 X12 X11 X10 X9
X8 X5 X3 N1
Trang 32Do tính chất đối xứng của sơ đồ nên ta có :
= 1900
3 230 = 4,7694 kA I tt23 5
3
dm mf
tb
S U
Trang 33Biến đổi sơ đồ
X13 X14
E1
X2 X1
X7 X6
X12 X11 X10 X9
X8 X5 X3 X4
N2
Trang 34Trong đó
X24 = X17 + X15 +
16
15 17
Trang 35 = 1900
3 115 = 9,54 kA I tt27 5
3
dm mf
tb
S U
Trang 36Tra bảng tìm được Ick 2,6
I ck 0
6,8 7
3
dm tt
tb
S I
Trang 37X13 X14
E5
E1 X2 X1
E4 E3
X6 X12 X11 X10 X9
X8 X5 X3 X4
N3
Trang 38 = 1900
3 10,5 = 104,47 kA I tt314
3
dm mf
tb
S U