1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ Án Thiết Kế Nhà Máy Nhiệt Điện Gồm 5 Tổ Máy, Công Suất Mỗi Tổ Là 63 MW Cấp Điện Cho Phụ Tải Địa Phương 10,5KV Phụ Tải Điện Áp Trung 110KV Và Phát Vào Hệ Thống 220KV

76 796 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 2,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tế và sau khi học xong chương trình của ngành hệ thống điện, em được nhà trường và hộ môn Hệ thống điện giao nhiệm vụ thiết kế gồm nội dung sau:Thiết kế phần điện trong

Trang 1

MỞ ĐẦU

Đất nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, ngành điện giữ một vai trò quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế quốc dân Trong cuộc sống điện rất cần cho sinh hoạt và phục vụ sản xuất Với sự phát triển của xã hội đòi hỏi phải có thêm nhiều nhà máy điện mới đủ để cung cấp điện năng cho phụ tải

Xuất phát từ thực tế và sau khi học xong chương trình của ngành hệ thống điện, em được nhà trường và hộ môn Hệ thống điện giao nhiệm vụ thiết kế gồm nội dung sau:Thiết kế phần điện trong nhà máy nhiệt điện gồm 5 tổ máy, công suất mỗi tổ là 63 MW cấp điện cho phụ tải địa phương 10,5KV, phụ tải điện áp trung 110KV và phát vào hệ thống 220KV

Sau thời gian làm đồ án với sự lỗ lực của bản thân, được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong khoa, các bạn cùng lớp Đặc biệt là sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS Nguyễn Hữu Khái đến nay em đã hoàn thành bản đồ án.Do thời gian có hạn, kiến thức còn hạn chế nên bản đồ án của em không tránh những thiếu sót Vì vậy emrất mong nhận được sự góp ý bổ sung của các thầy cô giáo và các bạn để đồ án của em ngày càng hoàn thiện hơn

Em xin gửi tới thầy giáo hướng dẫn cùng toàn thể thầy cô giáo trong bộ môn lời cảm

ơn chân thành nhất!

Sinh viên thực hiện

Trang 2

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I 3

TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT 3

I Chọn máy phát điện 3

II Tính toán phụ tải và cân bằng công suất 3

CHƯƠNG II 9

CHỌN SƠ ĐỒ NỐI DÂY CỦA CÁC PHƯƠNG ÁN 9

I Lựa chọn các phương án 9

II Chọn phương án 10

1 Phương án I 10

2 Phương án II 11

3 Phương án III 12

4 Phương án IV 13

III Chọn máy biến áp 13

IV Tính toán chi tiết cho từng phương án 14

1 Phưong án I 14

2 Phương án II 18

V Tính tổng tổn thất công suất và điện năng 21

1 Phương án I 22

2 Phương án II 22

VI Tính dòng điện làm việc và dòng điện cưỡng bức 23

1 Phương án I 23

2 Phương án II 25

CHƯƠNG III 26

TÍNH TOÁN DÒNG ĐIỆN NGẮN MẠCH 26

3 Phương án I 28

4 Phương án II 37

CHƯƠNG IV 46

SO SÁNH KINH TẾ - KĨ THUẬT CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU 46

I Chọn máy cắt điện 46

II Chọn sơ đồ thanh ghóp 46

III Tính toán kinh tế 46

IV Phương án I 47

V Phương án II 48

CHƯƠNG V 50

CHỌN KHÍ CỤ ĐIỆN VÀ THANH DẪN 50

I Chọn thanh dẫn 50

1 Chọn thanh dẫn cho mạch máy phát ( thanh dẫn cứng ) 50

2 Chọn sứ đỡ 52

3 Chọn thanh ghóp mềm phía cao áp ( 220 KV) 53

4 Chọn thanh ghóp mềm phía trung áp (110KV) 55

5 Chọn dao cách ly 57

6 Chọn máy biến điện áp 57

7 Chọn máy biến dòng điện BI 59

Trang 3

I Chọn cáp và kháng điện đường dây 61

1 Chọn cáp cho phụ tải địa phương 61

2 Chọn kháng điện 62

3 Chọn chống sét van 64

CHƯƠNG VI 65

SƠ ĐỒ TỰ DÙNG VẠ MÁY BIẾN ÁP TỰ DÙNG 65

I Sơ đồ nối điện tự dùng 65

II Chọn máy biến áp tự dùng 65

1 Chọn máy biến áp tự dùng cấp I 65

2 Chọn máy biến áp tự dùng cấp II 66

3 Chọn máy cắt 66

4 Sơ đồ nối điện tự dùng : 68

Trang 4

Trong nhiệm vụ thiết kế người ta thường cho đồ thị phụ tải hàng ngày ở các cấp điện

áp và hệ số công suất của phụ tải tương ứng , cũng có khi cho đồ thị phụ tải hàng ngày

của toàn nhà máy Dựa vào đồ thị phụ tải ở các cấp điện áp mà xây dựng đồ thị phụ tải

tổng của toàn nhà máy , ngoài phần phụ tải của hộ tiêu thụ ở các cấp điện áp , phụ tải

phát về hệ thống còn có phụ tải tự dùng của nhà máy Công suất tự dùng của nhà máy

phụ thuộc vào nhiều yếu tố : dạng nhiên liệu , áp lực hơi ban đầu , loại tua bin và công

suất của chúng loại truyền động đối với máy bơm cung cấp chiếm khoảng 5 – 8 % tổng

điện năng phát ra

Đồ thị phụ tải tổng hợp của toàn nhà máy thường vẽ theo công suất biểu kiến S

( MVA) để có độ chính xác vì hệ số công suất ở các cấp điện áp thường khác nhau Như vậy dựa vào đồ thị phụ tải các cấp điện áp tiến hành tính toán phụ tải và cân bằng công

suất toàn nhà máy theo thời gian hàng ngày

I Chọn máy phát điện

Nhà máy nhiệt điện gồm 5 tổ máy công suất của mỗi máy là 63 MW.

Chọn máy phát điện tua bin hơi đồng bộ có các thông số sau :

II Tính toán phụ tải và cân bằng công suất

Ta xây dựng đồ thị phụ tải ở các cấp điện áp :

.100 P

P(t) P(t)%

max

 cos

P(t) S(t) Trong đó :

S : Công suất biểu kiến của phụ tải tại thời điểm t

P : Công suất tác dụng của phụ tải tại thời điểm t

cos : Hệ số công suất phụ tải 

Trang 5

1 Phụ tải điện áp máy phát

Trang 6

P

; S (t) =

 Cos

) t ( P

Trang 7

Đồ thị phụ tải toàn nhà máy :

NMS

)t(S

)Trong đó :

Std (t) : Phụ tải dùng điện tại thời điểm t

SNmmax : công suất của toàn nhà máy

SNM(t) : Công suất nhà máy phát ra ở thời điểm t

 : Số phần trăm lượng điện tự dùng

SNMmax = 370,5882 MVA , tự dùng của nhà máy là  =8%

Trang 8

5 Cân bằng công suất toàn nhà máy và công suất phát vào hệ thống.

Ta xác định công suất của toàn nhà máy theo công thức sau :

Trang 9

So với công suất của hệ thống điện SHT = 1900 MVA thì nhà máy thiết kế chiếm 19,5

% công suất của hệ thống

- Công suất phát vào hệ thống là

Max = 153,3199 MVA từ 14-20hMin = 111,2015 MVA từ 7-8h

- Phụ tải trung áp

Trang 10

STmax = 162,7907 MVA từ 14-20 h chiếm 43,93 % công suất nhà máy

STmin = 113,9535 MVA từ 0- 8 h chiếm 30,75 % công suất nhà máy

Nhà máy được thiết kế cung cấp cho phụ tải điện trung áp 110 KV và phát công suất lên

hệ thống 220 KV do đó sử dụng máy biến áp tự ngẫu ( ở cấp điện áp này có trung tính nốiđất trực tiếp )

- Phụ tải địa phương có

Sđfmax = 27,5862 MVA

Sđfmin = 19,3103 MVA

Ta có công suất địa phương chỉ chiếm 8,75 % công suất định mức

Khả năng phát triển nhà máy điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vị trí nhà máy , địa bàn, nguồn nguyên liệu nhưng về phần điện thì vẫn có khả năng phát triển phụ tải theo các cấp điện áp sẵn có

CHƯƠNG II

CHỌN SƠ ĐỒ NỐI DÂY CỦA CÁC PHƯƠNG ÁN

I Lựa chọn các phương án .

Sơ đồ nối điện chính .

Thiết bị , máy phát điện , máy biến áp được nối với nhau theo sơ đồ nhất định gọi là

sơ đồ nối điện chính Sơ đồ nối điện phụ thuộc vào số nguồn , số phụ tải , công suất của nguồn , công suất phụ tải , phụ tải phụ thuộc vào tính chất của hộ tiêu thụ và phụ thuộc vào khả năng đầu tư Sơ đồ nối điện phải thoả mãn điều kiện

- Về kỹ thuật

Đảm bảo an toàn cung cấp điện theo yêu cầu

Đảm bào an toàn cho người và thiết bị

- Về kinh tế

Vốn đầu tư ít

Dễ vận hành thay thế , lắp đặt, sửa chữa

Có khả năng phát triển về sau

Chọn sơ đồ nối điện chính của nhà máy là một khâu quan trọng trong quá trình thiết kế nhà máy điện Các phương án đưa ra phải đảm bảo cung cấp điện liên tục cho các hộ tiêu thụ và phải khác nhau về cách ghép nối máy biến áp với các cấp điện áp về số lượng và dung lượng của máy biến áp về số lượng máy phát điện nối vào thanh ghóp điện áp máy phát , số máy phát điện ghép với bộ máy biến áp

Công suất mỗi bộ máy phát điện – máy biến áp không lớn hơn dự trữ quay của hệ thống Phụ tải điện áp máy phát lấy rẽ nhánh từ các bộ máy phát và máy biến áp với công suất không qua 15 % công suất của bộ máy phát – máy biến áp

Không nối hai bộ máy phát điện với một máy biến áp vì công suất của một bộ như vậy

sẽ lớn hơn dự trữ quay của hệ thống

Cả phiá cao áp và trung áp đều có trung tính nối đất trực tiếp nên ta sử dụng máy biến

áp tự ngẫu để liên lạc

Từ những yêu cầu trên ta có các phương án sau :

Trang 11

III Chọn phương án

Phương án này có hai bộ máy phát điện - máy biến áp 2 cuộn dây nối lên thanh góp điện áp 110kV để cung cấp điện cho phụ tải 110kV va một máy phát hai cuộn dây nối lênthanh góp 220kV Hai bộ máy phát điện - máy biến áp tự ngẫu liên lạc giữa các cấp điện

áp, vừa làm nhiệm vụ phát công suất lên hệ thống, vừa truyền tải công suất thừa hoặc thiếu cho phía 110kV

Trang 12

- Bố trí nguồn và tải cân đối

- Công suất truyền tải từ cao sang trung qua máy biến áp tự ngẫu nhỏ nên tổn thất công suất nhỏ

- Đảm bảo về mặt kỹ thuật, cung cấp điện liên tục

- Vận hành đơn giản

Nhược điểm:

- Có một bộ máy phát điện - máy biến áp bên cao nên đắt tiền hơn

Trang 13

3 Phương án III

Nhận xét:

Nhà máy dùng năm bộ máy phát- máy biến áp: ba bộ nối với thanh góp 220kV, hai bộ nối với thanh góp 110kV Dùng hai máy biến áp tự ngẫu để liên lạc giưa thanh góp UC vàthanh góp UT đồng thời để cung cấp điện cho phụ tải cấp điện áp máy phát UF

Trang 14

- Đảm bảo cung cấp điện liên tục

- Do tất cả các máy biến áp đều nối về phía 110kV nên giảm được vốn đầu tư so với phương án 1

Nhược điểm:

- Do tất cả các máy biến áp đều nối vào phía 220kV, nên để đảm bảo cung cấp điện cho phía 110 kV công suất của máy biến áp tự ngẫu có thể phải lớn hơn so với các phương ánkhác Khi có ngắn mạch xẩy ra ở thanh góp hệ thống thì dòng điện ngắn mạch lớn gây nguy hiểm cho thiết bị

- Tổn thất công suất lớn

Kết luận

Qua 4 phương án đã được đưa ra ở trên ta có nhận xét rằng 2 phương án 1 và 2 đơn giản và kinh tế hơn so với các phương án còn lại Hơn nab, no vẫn đảm bảo cung cấp điện liên tục; an toàn cho các phụ tải và thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật Do đó ta sẽ giữ lại phương án 1 và phương án 2 để tính toán kinh tế và kỹ thuật nhằm chọn được sơ đồ nối điện tối ưu cho nhà máy điện

IV Chọn máy biến áp .

Máy biến áp là thiết bị rất quan trọng Trong hệ thống điện tổng công suất các máy biến áp rất lớn và bằng khoảng 4 5 lần tổng công suất của các máy phát điện Do đó

Trang 15

vốn đầu tư cho máy biến áp cũng rất nhiều Yêu cầu đặt ra là phải chọn số lượng máy biến áp ít và công suất nhỏ mà vẫn đảm bảo an toàn cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ Điều đó có thể đạt được bằng cách thiết kế hệ thống một cách hợp lý , dùng máy biến áp

tự ngẫu và tận khả năng quá tải của máy biến áp, không ngừng cải tiến cấu tạo của máy biến áp

Trong hệ thống điện người ta thường dùng các máy biến áp tăng áp và giảm áp 2 cuộndây và 3 cuộn dây Các máy biến áp 3 pha 2 cuộn dây và được sử dụng rộng rãi trong hệ thống điện ,

Trong hệ thống điện có điện áp cao và trung tính nối đất trực tiếp thường dùng máy biến áp tự ngẫu Loại MBA này có ưu điểm hơn MBA thường giá thành chi phí vật liệu

và tổn thất năng lượng khi vận hành của nó nhỏ hơn với MBA thường có cùng công suất

V Tính toán chi tiết cho từng phương án

a,Chọn máy biến áp

- Bộ máy phát điện – máy biến áp hai cuộn dây :

220

110220U

UUC

 78,75 = 157,5 MVA

Trang 16

Bảng thông số của máy biến áp theo phương án I:

b,Phân phối công suất : Các máy biến áp và cuộn dây

Các bộ máy phát – máy biến áp hai cuộn dây vận hành với phụ tải bằng phẳng suốt

trong năm :

S BT = S đmF -

5

1.S tdmax = 78,75 -

5

1 29,65 = 72,82 MVACông suất truyền qua máy biến áp tự ngẫu :

Công suất truyền qua cuộn cao :

S c(t) =

2

1.[S HT(t) - SBT ]Công suất truyền qua cuộn trung

S t(t) =

2

1.S T(t)– 2.S BTCông suất truyền qua cuộn hạ

S h(t) = S t (t) + S c(t)

Sau khi tính toán ta có bảng phân phối công suất :

Loại MBA Cấp điện áp

(KV) Công suất (MVA)

Thời gian (h)

Tự ngẫu 220110 SSct -15.843323.3287 -15.843319.1908 33.4406-3.634 8.575440.25 -11.773526.6993

Dấu âm chỉ công suất được truyền từ cuộn trung sang cuộn cao của máy biến áp

c, Kiểm tra quá tải

* Khi làm việc bình thường :

Công suất định mức của các máy biến áp chọn lớn hơn công suất cực đatị nên không

cần kiểm tra điều kiện quá tải khi làm việc bình thường

Trang 17

* Khi có sự cố :

 Sự cố một bộ máy phát – máy biến áp bên trung

- Bộ máy phát điện – máy biến áp hai dây quấn bên trung :

- Điều kiện kiểm tra sự cố :

2Kqt .SđmTN  STmax  SđmTN

qt

BT max TK2

SS

SđmTN = 160 MVA > 64,26 MVA nên thoả mãn điều kiện

- Phân bố công suất trên các cuộn dây MBA tự ngẫu khi xảy ra sự cố :

+ Công suất qua cuộn trung của máy biến áp tự ngẫu :

ST =

2

1.(STmax – SBT) =

2

1.(162,7907 –72,82) = 45 (MVA) + Công suất qua cuộn hạ của máy biến áp tự ngẫu :

2

1 29,65 5

1 ,75 8 S

2

1 S 5

1 S

Trang 18

- Lượng công suất thiếu nhỏ hơn dự trữ quay của hệ thống (95 MVA) nên máy biến áp được chọn thoả mãn

 Sự cố hỏng máy biến áp liên lạc :

- Điều kiện kiểm tra sự cố :

.Kqt .SđmTN  STmax- 2.SBT  SđmTN

qt

BT max

TK

S.2S

, 62 1

- Xét phân bố công suất trên các cuộn dây của MBA tự ngẫu khi sự cố :

+Công suất truyền trên cuộn trung :

1 S

Trang 19

110220U

UUC

1

 78,75 = 157,50 MVABảng thông số của máy biến áp theo phương án II:

b,Phân phối công suất : Các máy biến áp và cuộn dây

Các bộ máy phát – máy biến áp hai cuộn dây vận hành với phụ tải bằng phẳng suốt

trong năm :

SBC =S BT = S đmF -

5

1.S tdmax = 78,75 -

5 1 29,650 = 72,82 MVA

Trang 20

Công suất truyền qua máy biến áp tự ngẫu :

Công suất truyền qua cuộn cao :

S c tS HT(t) 2 S BC

2

1 )

S h(t) = S t (t) + S c(t)

Sau khi tính toán ta có bảng phân phối công suất :

Loại MBA Cấp điện áp

(KV) Công suất (MVA)

Thời gian (h)

Tự ngẫu 220110 SSct -13.081320.5668 -17.219320.5668 32.7761-2.9694 44.98543.8399 24.6365-9.7107

Dấu âm trước công suất nghĩa là công suất được truyền từ cuộn cao sang cuộn trung áp

của máy biến áp

C, Kiểm tra quá tải

* Khi làm việc bình thường :

Công suất định mức của các máy biến áp chọn lớn hơn công suất cực đatị nên không

cần kiểm tra điều kiện quá tải khi làm việc bình thường

* Khi có sự cố :

 Sự cố máy biến áp phía trung áp:

Trang 21

- Bộ máy phát điện – máy biến áp hai dây quấn bên trung :

- Điều kiện kiểm tra sự cố :

2Kqt .SđmTN  STmax  SđmTN

qt

Tmax K 2

SđmTN = 160 MVA > 116,28 MVA nên thoả mãn điều kiện

- Phân bố công suất trên các cuộn dây MBA tự ngẫu khi xảy ra sự cố :

Công suất qua cuộn trung của máy biến áp tự ngẫu :

ST =

2

1.STmax =

2

1.162,7907 = 81,4 MVA Công suất qua cuộn hạ của máy biến áp tự ngẫu :

2

1 29,65 5

1 ,75 8 S

2

1 S 5

1 S

Sự cố hỏng máy biến áp liên lạc

Trang 22

Điều kiện kiểm tra sự cố :

.Kqt .SđmTN  STmax- SBT  SđmTN

qt

BT Tmax αKK

Xét phân bố công suất trên các cuộn dây của MBA tự ngẫu khi sự cố :

Công suất truyền trên cuộn trung :

1 S

VI Tính tổng tổn thất công suất và điện năng

Tổn thất trong máy biến áp hai cuộn dây và máy biến áp tự ngẫu gồm hai phần

- Tổn thất sắt không phụ thuộc vào phụ tải của máy biến áp và bằng tổn thất không tải của nó

- Tổn thất đồng trong dây dẫn phụ tải máy biến áp

Công thức tính tổn thất điện năng trong máy biến ba pha hai cuộn dây trong một năm :

Trang 23

A 2cd = 365.(Po.t + PN 2

dmB i

2 iS

t.S

2 Ti NT i

2 Ci NC 2

dmBTrong đó :

SCi , STi , SHi : là công suất qua cuộn cao ,trung , hạ của máy biến áp tự ngẫu trong thời gian t

Si : là công suất tải qua máy biến áp hai cuộn dây trong khoảng thời gian t

ΔPP0

: tổn hao sắt từ N

ΔPP

: tổn thất ngắn mạch Tổn hao ngắn mạch của các cuộn dây trong máy biến áp tự ngẫu :

PN.C = 0,5.(PN.C-T + P PN 2T H)

2 H C N

) = 3013224 KWh

3

B A

= 8760.(80 + 320 2 2

80

82,72

) = 3023406 KWh Máy biến áp tự ngẫu :

, 0

190

 ) = 190 KW

PNT = 0,5.(380 + 2 0 , 5 2

190 5

, 0

190

 ) = 190 KW PNH = 0,5.(-380 + 2 0 , 5 2

190 5

, 0

Trang 24

Từ đó ta có :

ATN = 365.24.85 + 2

160

365(190 23459,31+ 190 3083,033+ 560 20928,66) = = 1246589 KWh

Phương án I có tổng tổn thất điện năng là:

AI = AB1 + AB2 + AB3 + AB4 + AB5 = 2 1246589 +2 2863224 +3023406 =11243032 KWh = 11243,032 MVA

Máy biến áp 3,4,5 luôn làm việc với công suất truyền tải qua là SB = 72,82MVA

3

B A

) = 2863224KWh

4

B A

) = 3023406 KWh Máy biến áp tự ngẫu :

, 0

190

 ) = 190 KW

PNT = 0,5.(380 + 2 0 , 5 2

190 5

, 0

190

 ) = 190 KW PNH = 0,5.(-380 + 2 0 , 5 2

190 5

, 0

Phương án II có tổng tổn thất điện năng là:

AI = AB1 + AB2 + AB3 + AB4 + AB5 = 2 980237+ 2863224+2.3023406 = 10870510 KWh = 10870,51 MVA

VII Tính dòng điện làm việc và dòng điện cưỡng bức

a, Các mạch phía cao áp 220 KV

Mạch đường dây :

Trang 25

Ibt = 0,201( )

220.32

3199,153

32

U

S dm

HT

Icb = 2.Ibt =2.0,201= 0,402 (KA)

Máy biến áp liên lạc :

Cuộn cao của máy biến áp liên lạc khi làm việc bình thường :

230.3

25,40

3

U

S dm

C

Dòng cưỡng bức được xét trong các trường hợp sau :

Khi sự cố máy biến áp bên trung :

230.3

0269,14

S dm

C

 Khi sự cố máy biến áp tự ngẫu

230.3

0829,28

S dm

75,78

S dm

7907,162.2

1

3.4

.2

1 max

dm

T U

S

= 0,107(KA) Dòng điện làm việc cưỡng bức :

Icb = 2.Ibt = 2.0,107 = 0,214 (KA)

 Mạch nối MBA- MPĐ :

Ibt = 0,41( )

110.3

75,78

S dm

dmF

Icb = 1,05.Ibt =1,05.0,41= 0,434 (KA)

 Máy biến áp liên lạc :

Cuộn trung của máy biến áp liên lạc khi làm việc bình thường :

Ibt = 0,076( )

121.3

8433,15

S dm

T

Dòng cưỡng bức được xét trong các trường hợp sau :

+) Khi sự cố máy biến áp bên trung :

Trang 26

Icb = 0,215( ).

121.3

45

S dm

T

 +)Khi sự cố máy biến áp tự ngẫu

Icb = 0,082( )

121.3

1509,17

S dm

T

 Icb = max (0,214; 0,434 ; 0,215 ; 0,082) = 0,434 (KA)

c,Các mạch phía 10,5 KV

Mạch máy phát

Ibt = 4,33( )

5,10.3

75,78

S dm

3199,153

32

U

S dm

2193,17

3

U

S dm

C

Dòng cưỡng bức được xét trong các trường hợp sau :

+) Khi sự cố máy biến áp bên trung :

Icb = 0,0562( )

230.3

37,22

S dm

C

 +) Khi sự cố máy biến áp tự ngẫu

Icb = 0,112( )

230.3

7362,44

S dm

C

Mạch máy biến áp nối bộ MFĐ- MBA hai dây quấn

Ibt = 0,207( )

220.3

75,78

S dm

Trang 27

b, các mạch phía 110 KV.

 Mạch đường dây : Gồm 4 đường dây kép

Dòng điện làm việc bình thường

Ibt =

110.34

7907,162.2

1

3.4

.2

1 max

dm

T U

75,78

S dm

dmF

Icb = 1,05.Ibt =1,05.0,413= 0,434 (KA)

 Máy biến áp liên lạc :

Cuộn trung của máy biến áp liên lạc khi làm việc bình thường :

Ibt = 0,215( )

121.3

9854,44

S dm

T

Dòng cưỡng bức được xét trong các trường hợp sau :

Khi sự cố máy biến áp bên trung :

Icb = 0,388( ).

121.3

4,81

S dm

T

 Khi sự cố máy biến áp tự ngẫu

Icb = 0,429( )

121.3

97,89

S dm

T

 Icb = max (0,37; 0,434 ; 0,388 ; 0,429) = 0,434 (KA)

c,Các mạch phía 10,5 KV

 Mạch máy phát

Ibt = 4,33( )

5,10.3

75,78

S dm

Trang 28

Để tính toán ngắn mạch ta lập sơ đồ thay thế , lựa chọn các đại lướng cơ bản :

S = 0,45 0,0237

1

.2

U

S l

Trang 29

+)Điện kháng của máy biến áp ba pha hai dây quấn :

XB =

dmB

cb N

S

S.100

%UBên trung :

X11 = X13 = XB(110) = 0,131

80

100 100

5 , 10

dmB

cbSS

=

200

1.(11 + 32 – 20)

160

100 = 0,0719

XT =

200

1.(UNC-T% + UNT-H% - UNC-H%)

dmB

cbSS

=

200

1.(11 + 20 – 32)

dmB

cbSS

X4=X7 = X10=X12 = X14= XF = Xd’’ 0,1854

75,78

100.146,

dmF

cb S

S

Trang 30

a Ngắn mạch tại N1.

Trang 31

Biến đổi sơ đồ

X13 X14

E5

E1 X2 X1

E4 E3 E2 X7 X6 X12 X11 X10 X9

X8 X5 X3 N1

Trang 32

Do tính chất đối xứng của sơ đồ nên ta có :

 = 1900

3 230 = 4,7694 kA  I tt23 5

3

dm mf

tb

S U

Trang 33

Biến đổi sơ đồ

X13 X14

E1

X2 X1

X7 X6

X12 X11 X10 X9

X8 X5 X3 X4

N2

Trang 34

Trong đó

X24 = X17 + X15 +

16

15 17

Trang 35

 = 1900

3 115 = 9,54 kA  I tt27 5

3

dm mf

tb

S U

Trang 36

Tra bảng tìm được Ick  2,6

I ck  0

6,8 7

3

dm tt

tb

S I

Trang 37

X13 X14

E5

E1 X2 X1

E4 E3

X6 X12 X11 X10 X9

X8 X5 X3 X4

N3

Trang 38

 = 1900

3 10,5 = 104,47 kA  I tt314

3

dm mf

tb

S U

Ngày đăng: 14/03/2016, 20:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị phụ tải toàn nhà máy : - Đồ Án Thiết Kế Nhà Máy Nhiệt Điện Gồm 5 Tổ Máy, Công Suất Mỗi Tổ Là 63 MW Cấp Điện Cho Phụ Tải Địa Phương 10,5KV Phụ Tải Điện Áp Trung 110KV Và Phát Vào Hệ Thống 220KV
th ị phụ tải toàn nhà máy : (Trang 7)
Đồ thị phụ tải tổng hợp : - Đồ Án Thiết Kế Nhà Máy Nhiệt Điện Gồm 5 Tổ Máy, Công Suất Mỗi Tổ Là 63 MW Cấp Điện Cho Phụ Tải Địa Phương 10,5KV Phụ Tải Điện Áp Trung 110KV Và Phát Vào Hệ Thống 220KV
th ị phụ tải tổng hợp : (Trang 9)
Bảng thông số của máy biến áp theo phương án I: - Đồ Án Thiết Kế Nhà Máy Nhiệt Điện Gồm 5 Tổ Máy, Công Suất Mỗi Tổ Là 63 MW Cấp Điện Cho Phụ Tải Địa Phương 10,5KV Phụ Tải Điện Áp Trung 110KV Và Phát Vào Hệ Thống 220KV
Bảng th ông số của máy biến áp theo phương án I: (Trang 16)
Bảng thông số của máy biến áp theo phương án II: - Đồ Án Thiết Kế Nhà Máy Nhiệt Điện Gồm 5 Tổ Máy, Công Suất Mỗi Tổ Là 63 MW Cấp Điện Cho Phụ Tải Địa Phương 10,5KV Phụ Tải Điện Áp Trung 110KV Và Phát Vào Hệ Thống 220KV
Bảng th ông số của máy biến áp theo phương án II: (Trang 20)
Bảng kết quả tính toán ngắn mạch của phương án I : - Đồ Án Thiết Kế Nhà Máy Nhiệt Điện Gồm 5 Tổ Máy, Công Suất Mỗi Tổ Là 63 MW Cấp Điện Cho Phụ Tải Địa Phương 10,5KV Phụ Tải Điện Áp Trung 110KV Và Phát Vào Hệ Thống 220KV
Bảng k ết quả tính toán ngắn mạch của phương án I : (Trang 40)
Bảng kết quả tính toán ngắn mạch của phương án II : - Đồ Án Thiết Kế Nhà Máy Nhiệt Điện Gồm 5 Tổ Máy, Công Suất Mỗi Tổ Là 63 MW Cấp Điện Cho Phụ Tải Địa Phương 10,5KV Phụ Tải Điện Áp Trung 110KV Và Phát Vào Hệ Thống 220KV
Bảng k ết quả tính toán ngắn mạch của phương án II : (Trang 52)
Bảng kết quả : - Đồ Án Thiết Kế Nhà Máy Nhiệt Điện Gồm 5 Tổ Máy, Công Suất Mỗi Tổ Là 63 MW Cấp Điện Cho Phụ Tải Địa Phương 10,5KV Phụ Tải Điện Áp Trung 110KV Và Phát Vào Hệ Thống 220KV
Bảng k ết quả : (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w