1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Basic terms about the Internet

32 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Basic Terms About The Internet
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 380 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với Telnet, một người sử dụng có thể đăng nhập vào một máy chủ để truy cập thông tin được lưu trữ trên đó.. Siêu liên kết là văn bản hay các công trình khác, chúng được liên kết tới các

Trang 1

Unit 9

Basic terms about the Internet

Trang 2

A Core Section-Star

Telnet

• Telnet is a program

that allows the user to

log into another

computer on the

Internet as a user on

that system With

Telnet, a user can log

into a server to

access information

stored on it However,

only those users that

have been allowed

Internet như là một người dùng trên hệ thống đó Với Telnet, một người sử dụng có thể

đăng nhập vào một máy chủ để truy cập thông tin được lưu trữ trên đó Tuy nhiên, chỉ những người

sử dụng đã được cho phép truy cập bởi tổ chức này có thể đăng nhập vào các máy chủ

Trang 3

• Organisations make

use of the Telnet to

make a part of their

system available to

outsiders.

• Tổ chức các Telnet

để tận dụng một phần hệ thống sẵn

có của họ cho người ngoài.

Trang 4

File Transfer Protocol (FTP)

• Protocols are rules

or standards that are

tiếp với nhau trên mạng Đó là một tập các quy định hoặc tiêu chuẩn theo

ngành.

Trang 5

File Transfer Protocol (FTP)

• Transferring data in

the form of files is

one of the most

common uses of the

Internet.

• Chuyển dữ liệu ở

dạng tập tin là một trong những sử

dụng phổ biến nhất của Internet.

Trang 6

File Transfer Protocol (FTP)

• File Transfer Protocol or

FTP is one of the most

popular methods used

for file transfers through

the Internet The reason

for its popularity is that

it has the capability to

transfer files between

different types of

computers for eg

IBM-compatible computers

using different operating

systems like Windows,

OS/2, Unix and

Macintosh computers.

• Giao thức truyền file

hoặc FTP là một trong những phương pháp phổ biến nhất được sử dụng

để truyền tập tin thông qua Internet Lý do phổ biến của nó là nó có khả năng chuyển các tập tin giữa các loại máy tính khác nhau Ví dụ IBM- máy tính dạng tương thích sử dụng hệ điều hành khác nhau như Windows, OS / 2, Unix và máy tính Macintosh.

Trang 7

File Transfer Protocol (FTP)

• Computers that store

information that can be

accessed via FTP are

called FTP servers

Some FTP servers store

files that can be

kỳ ai cũng có thể truy cập một số máy chủ FTP lưu trữ file Những máy chủ này được gọi

là máy chủ nặc danh Những máy chủ FTP khác yêu cầu tên người

sử dụng và mật khẩu cụ thể để đăng nhập

Trang 8

World Wide Web (WWW)-Friends

để khai thác những lợi ích của nó trên internet

Trang 9

World Wide Web (WWW)

• The World Wide Web

(WWW) or the Web is

a system that has

made it possible to

access almost any

document on the net,

including sound,

pictures, video It has

also made looking

for information easy

dàng và nhanh chóng.

Trang 10

World Wide Web (WWW)

• On the WWW,

information is displayed

in the form of Web

Pages The Web Pages

and easy to use.

• trên www thông tin

được hiển thị trong biểu mẫu của các trang web

Trang 11

World Wide Web (WWW)

• Web pages also contain

hyperlinks Hyperlinks

are text or other objects

that are linked to other

pages that hold related

information Text that is

move from one page to

another, the user has to

simply click on the link.

• các trang web cũng chứa

các siêu liên kết Siêu liên kết là văn bản hay các công trình khác, chúng được liên kết tới các trang khác chứa thông tin liên quan văn bản là siêu liên kết tới tài liệu khác sẽ có gạch

chân và các tranh ảnh tạo nên liên kết có thể có đường viền đậm bao

quanh để di chuyên từ một trang đến trang khác người dùng chỉ cần kích vào liên kết

Trang 12

World Wide Web (WWW)

• For example: Figure 1

displays the Web page of

hardware, computer games,

software to download (copy

from the Internet to your

computer) etc The page

also provides a link to

information on Web

browsers Clicking on the

link “Better browsing” will

display Figure 2.

• ví dụ: hình 1 cho thấy trang

web của CNET.com, một trang web phổ biến đoạn văn trong dòng đầu tiên là siêu liên kết tới tài liệu chứa thông tin trong ổ cứng máy

vi tính trò chơi máy tính, phần mềm để download (sao chép từ internet về máy tính của bạn) trang cũng

cung cấp liên kết tới thông tin trong các trình duyệt web kích vào liên kết "better browsing" sẽ hiển thị hình 2

Trang 13

• trình duyệt có 2 loại:

Trang 14

Text based browsers- LIA group

• These browsers only

show textual

information They are

not equipped to show

graphics, movies and

sounds However, they

make it easy to pick and

follow links by selecting

Họ không được trang bị để hiển thị

đồ họa, phim ảnh và

âm thanh Tuy nhiên,

họ dễ dàng lựa chọn

và theo các liên kết bằng cách chọn văn bản thích hợp Ví dụ: Lynx.

Trang 15

Graphical browsers

• All graphical Web browsers

allow the user to just point

and click to access

information They have the

capability to support

hypermedia i.e sounds,

movies, formatted text and

graphics The most popular

graphical browsers are:

• Tất cả các trình duyệt web đồ họa cho phép người dùng chỉ cần nhấp vào thông tin truy cập Chúng có khả

năng hỗ trợ phương tiện truyền thông như

âm thanh, phim ảnh, văn bản và đồ họa Các

đồ họa trình duyệt phổ biến nhất là:

Trang 16

• Netscape Navigator

• Internet Explorer

• Mosaic

Browsers allow the user

to specify the location

of the web page to be

viewed Clicking on

links opens the

specified page in the

browser.

• Netscape Navigator

Internet Explorer Mosaic

Người dùng xác định vị trí của trang web cần xem trên trình duyệt

Bằng cách bấm vào liên kết sẽ mở ra những

trang nào đó trong trình duyệt.

.

Trang 17

Web Servers and Addresses

• Web pages must be

• Các trang web phải

được truy cập trên Internet và được lưu trữ trên các máy

tính đặc biệt gọi là máy chủ web Mỗi máy chủ được chỉ định một địa chỉ duy nhất theo định dang chung.

Trang 18

Web Servers and Addresses

Typically, web addresses start

with ‘www’ The ‘nameofsite’ is

the name of the organization or

person whose page we are

trying to access ‘Type of site’ is

a three character code

indicating the nature of work

For example, ‘com’ stands

commercial organizations, ‘edu’

stands for educational and ‘org’

for non-commercial

organizations.

• Điển hình, địa chỉ web bắt đầu với 'www'.‘Tên của trang web' là tên của tổ chức hoặc người

mà chúng tôi đang cố gắng truy cập ‘Ký tự của trang web' là ba mã

ký tự cho biết bản chất của công việc Ví dụ, 'com' là viết tắt của các

tổ chức thương mại, 'edu' là viết tắt của giáo dục và 'org' cho các tổ chức phi thương mại

Trang 19

Web Servers and Addresses

example, ‘il’ is for

Ireland, ‘de’ for

Germany and ‘gu’

for Guam.

• ‘Mã quốc gia'

là , trong đó

có vi trí của máy chủ web Ví dụ, 'il' là

dành cho Ai Len, 'de' cho Đức và 'gu' cho Guam

Trang 20

Web Servers and Addresses

• The site address is also

referred to as the URL or the

Uniform Resource Locator.

• Web servers based in US do

not need the country code.

• Figure 3 shows the home

page of the company

Microsoft as viewed in the

browser Microsoft Internet

Explorer.

• Các địa chỉ trang web cũng được gọi là URL hoặc Uniform Resource Locator

Máy chủ web có trụ sở tại Mỹ không cần mã quốc gia

Hình 3 cho thấy trang chủ của công ty

Microsoft như đã xem trong trình duyệt

Internet Explorer của Microsoft

Trang 21

Web Servers and Addresses

The bar below the menu bar is

called the navigation tool bar It

contains buttons for navigation

on the World Wide Web.

The URL of the home page

appears in the list box with the

caption Address It is below the

navigation bar.

The text that is underlined is

hyperlinked to other documents

that contain related information

Clicking on any of these will

open the associated page.

• Thanh bên dưới thanh menu

được gọi là công cụ menu bar Nó chứa các nút cho menu trên World Wide Web

• URL của trang chủ sẽ xuất

hiện trong hộp danh sách với các chỉ tiêu đề Đó là dưới thanh menu

• Các văn bản được gạch

dưới là siêu liên kết đến các tài liệu khác có chứa thông tin liên quan Nhấp vào bất

kỳ trong số này sẽ mở ra trang liên quan

Trang 22

B Merit Section Search Engines

• Even though the World

Wide Web simplifies

accessing information,

its vastness makes it a

little difficult to find the

dễ dàng hơn, công

cụ tìm kiếm được phát triển

Trang 23

Search Engines

• Search engines are

software on the Web that

help the user to look for

specific information

They search for

information on the Web

on the basis of certain

keywords specified by

the user The result of

the search is a list of

documents that contain

the keywords.

• Là phần mềm công cụ tìm kiếm trên Web có thể trợ giúp người dùng tìm kiếm thông tin cụ

thể Họ tìm kiếm thông tin trên Web, trên cơ sở của các từ khóa nhất định chỉ định bởi người

sử dụng Kết quả tìm kiếm được một danh sách các tài liệu có chứa các từ khóa

Trang 24

Search Engines

• However, the list

could be a long one

and could include

more than fifty

documents To

narrow down the

search, there are

several options that

can be applied

• Tuy nhiên, có thể là

một danh sách dài nhất và có thể có nhiều hơn tài liệu năm mươi Để thu hẹp việc tìm kiếm,

có một số tùy chọn

có thể được áp dụng

Trang 25

• Type in “public health

services” with the

quotes This will ensure

that documents that

contain the phrase

“public health services”

are given priority.

• Xem xét các trường

hợp thông tin về các dịch vụ y tế công

cộng là bắt buộc

Gõ "dịch vụ y tế công cộng" với dấu ngoặc kép Điều này

sẽ đảm bảo rằng các tài liệu có chứa cụm

từ "dịch vụ y tế công cộng" được

ưu tiên.

Trang 26

Search Engines

• A search using +“public

health services” will

ensure that only

documents that contain

the exact phrase

“public health services”

will be retrieved Using

the + in front of a word

or phrase during search

implies that the word or

phrase must be present

in the document being

retrieved.

• Việc tìm kiếm sử dụng từ

khóa “dịch vụ sức khỏe cộng đồng” sẽ đảm bảo chỉ những trang chứa chính xác cụm từ “dịch

vụ sức khỏe cộng đồng”

sẽ được hiển thị Sử dụng dấu cộng trước từ hoặc cụm từ được tìm kiếm ám chỉ rằng từ hoặc cụm từ đó phải được

xuất hiện trong trang đang được hiển thị.

Trang 27

Search Engines-GROUP???

• If the search string is

+“public health” –

service then, only

documents that contain

the phrase “public

health” are retrieved

The use of the –

indicates that

documents that contain

the word service must

be omitted.

• Nếu như chuỗi tìm kiếm

là + “sức khỏe cộng đồng” – sau đó là dịch

vụ Chỉ duy nhất những trang chứa cụm “sức khỏe cộng đồng” được hiển thị Cách sử dụng dấu gạch ngang – ám chỉ rằng những trang chứa từ dịch vụ phải bị

bỏ qua.

Trang 28

Search Engines

• Some of the popular

search engines on the

• Một vài công cụ tìm kiếm

thông dụng trên web là:

Trang 29

Search Engines

• Search engines usually

refer to the programs

that are used to search

for data on the World

Wide Web Programs

like WAIS and Gopher

are also search

engines They are used

to search for data in

databases across the

Internet.

• Những công cụ tìm kiếm

thường đề cập đến những chương trình được sử dụng để tìm kiếm dữ liệu trên world wide web Những

chương trình như WAIS

và Gopher cũng là những phần mềm tìm kiếm

Chúng được sử dụng để tìm kiếm dữ liệu trong cơ

sở dữ liệu qua internet.

Trang 30

between the search

engines on the Web

and the Internet

• Sự cải tiến web

đang dẫn đến sự nhập các dòng khác nhau giữa công cụ tìm kiếm trên web và trên interner.

Trang 31

Search Engines

• For example, Yahoo, a

Web search engine

gives the user an option

to search for data in

part of the Internet but

not of the Web.

• Ví dụ, Yahoo, một công

cụ tìm kiếm mang đến cho người dùng một lựa chọn để tìm kiếm dữ liệu trong những nhóm như Usenet (một mạng dịch

vụ thư điện tử được tao

ra nhằm cho phép trao đổi thông tin giữa các nhóm có cùng chung sở thích,) đây là một phần của interner nhưng

không phải của web.

Trang 32

Thank you for your contribution

Ngày đăng: 10/10/2022, 22:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• ví dụ: hình 1 cho thấy trang - Basic terms about the Internet
v í dụ: hình 1 cho thấy trang (Trang 12)
World Wide Web (WWW) - Basic terms about the Internet
orld Wide Web (WWW) (Trang 12)
Web Servers and Addresses - Basic terms about the Internet
eb Servers and Addresses (Trang 18)
• Điển hình, địa chỉ web - Basic terms about the Internet
i ển hình, địa chỉ web (Trang 18)
Hình 3 cho thấy trang chủ của công ty - Basic terms about the Internet
Hình 3 cho thấy trang chủ của công ty (Trang 20)
w