1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA CHO INTERNET VẠN VẬT(IoT) Terms and definitions for the Internet of things (IoT)

40 18 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuật Ngữ Và Định Nghĩa Cho Internet Vạn Vật (IoT)
Tác giả Viện Khoa Học Kỹ Thuật Bưu Điện, Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông
Trường học Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại tiêu chuẩn
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 278 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ITU-T Y.2213 2008, NGN service requirements and capabilities for network aspects of applications and services using tag-based identification Các yêu cầu và khả năng dịch vụ mạng NGN đối

Trang 3

Mục lục 1

1 Phạm vi áp dụng 3

2 Tài liệu viện dẫn 3

3 Chữ viết tắt 6

4 Các thuật ngữ và định nghĩa 8

5 Thư mục tài liệu tham khảo 57

Trang 4

TCVN xxxx-x:2019 được xây dựng trên cơ sở biên soạn từkhuyến nghị ITU-T Y.2069 “Terms and definitions for the Internet

of Things” và các khuyến nghị có liên quan tới lĩnh vực IoT củaLiên minh viễn thông quốc tế (ITU-T)

TCVN xxxx-x:2019 do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện, Họcviện Công nghệ Bưu chính Viễn thông biên soạn, Bộ Thông tin

và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chấtlượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố

Trang 5

Thuật ngữ và định nghĩa cho Internet vạn vật (IoT)

Terms and definitions for the Internet of things (IoT)

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với cá nhân, tổ chức hoạt động trong các lĩnh vực liên quan đến IoT

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫnghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bốthì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có)

ITU-T F.744 (2009), Service description and requirements for ubiquitous sensor network middleware

(Mô tả dịch vụ và các yêu cầu cho phần nhúng của mạng cảm biến khắp nơi).

ITU-T F.747.6 (2014), Requirements for water quality assessment services using USNs (Các yêu cầu

cho dịch vụ đánh giá chất lượng nước sử dụng các USN).

ITU-T F.748.0 (2014), Common requirements for IoT applications (Yêu cầu chung cho các ứng dụng

IoT).

ITU-T F.748.5 (2015), Requirements and reference architecture of M2M service layer (Các yêu cầu và

mô hình tham chiếu của lớp dịch vụ M2M).

ITU-T F.771 (2008), Service description and requirements for multimedia information access triggered

by tag-based identification (Mô tả dịch vụ và các yêu cầu truy cập thông tin đa phương tiện được khởi

động bằng định danh theo nhãn).

ITU-T H.810 (2015), Interoperability design guidelines for personal health systems – based on Continua

Design Guidelines (Hướng dẫn thiết kế tương thích cho hệ thống y tế cá nhân – Dựa trên các hướng

dẫn thiết kế của Continua).

ITU-T H.860 (2014), Multimedia e-health data exchange services: Data schema and supporting

services (Dịch vụ trao đổi dữ liệu y tế điện tử đa phương tiện (Giản đồ dữ liệu và các dịch vụ hỗ trợ) ITU-R M.1797 (03/2007), Vocabulary of terms for the land mobile service (Từ vựng về các khái niệm

Trang 6

dịch vụ di động mặt đất).

ITU-T Q.1300 (1995), Telecommunication applications for switches and computers (TASC) – General

overview (Các ứng dụng viễn thông cho chuyển mạch và máy tính (TASC) – Tổng quan).

ITU-T Q.3052 (2016), Overview of APIs and protocols for M2M service layer (Tổng quan về giao diện

lập trình ứng dụng (API) và các giao thức cho phân lớp dịch vụ M2M).

ITU-T Y.2002 (2009), Overview of ubiquitous networking and of its support in NGN (Tổng quan về

mạng khắcp nơi và sự hỗ trợ của nó trong NGN).

ITU-T Y.2060 (2012), Overview of the Internet of things (Tổng quan về Internet vạn vật).

ITU-T Y.2061 (2012), Requirements for the support of machine-oriented communication applications in

the next generation network environment (Các yêu cầu hỗ trợ các ứng dụng truyền thông hướng máy

móc trong môi trường mạng thế hệ kế tiếp).

ITU-T Y.2063 (2012), Framework of the web of things (Kết cấu khung của Web vạn vật).

ITU-T Y.2065 (2014), Service and capability requirements for e-health monitoring services (Yêu cầu về

dịch vụ và chức năng cho các dịch vụ theo dõi y tế điện tử).

ITU-T Y.2066 (2014), Common requirements of the IoT (Yêu cầu chung cho IoT)

ITU-T Y.2068 (2015), Functional framework and capabilities of the IoT (Khung chức năng và năng lực

của IoT)

ITU-T Y.2069 (2012): Terms and definitions for the IoT (Các thuật ngữ và định nghĩa cho IoT)

ITU-T Y.2074: Requets for IoT devices and operation of IoT applications during disasters (Yêu cầu cho

thiết bị IoT và hoạt động của các ứng dụng IoT khi xảy ra hư hỏng nghiêm trọng).

ITU-T Y.2076 (2016), Semantics-based requirements and framework of the IoT (Các yêu cầu dựa vào

ngữ nghĩa và kết cấu khung của IoT).

ITU-T Y.2077(2016), Requirements of the plug and play capability of the IoT (Các yêu cầu về khả năng

cắm và chạy của IoT).

ITU-T Y.2078 (2016), Application support models of the IoT (Các mô hình hỗ trợ ứng dụng của IoT) ITU-T Y.2091 (2011), Terms and definitions for Next Generation Networks (Định nghĩa và thuật ngữ về

mạng thế hệ kế tiếp).

ITU-T Y.2213 (2008), NGN service requirements and capabilities for network aspects of applications

and services using tag-based identification (Các yêu cầu và khả năng dịch vụ mạng NGN đối với các

khía cạnh mạng của các ứng dụng và dịch vụ sử dụng định danh theo nhãn).

ITU-T Y.2221 (2010), Requirements for support of ubiquitous sensor network (USN) applications and

services in the NGN environment (Các yêu cầu hỗ trợ ứng dụng mạng cảm biến khắp nơi (USN) và

dịch vụ trong môi trường NGN).

Trang 7

ITU-T Y.2238 (2015): Overview of Smart Farming based on networks (Tổng quan về nông nghiệp

thông minh dựa vào mạng).

ITU-T Y.2240 (2011), Requirements and capabilities for next generation network service integration and

delivery environment (Các yêu cầu và khả năng tích hợp dịch vụ mạng thế hệ kế tiếp và môi trường

phân phối).

ITU-T Y.3041 (2013), Smart ubiquitous networks – Overview (Mạng thông minh khắp nơi – Tổng quan).

ITU-T Y.3042 (2013), Smart ubiquitous networks – Smart traffic control and resource management

functions (Mạng thông minh khắp nơi – Các chức năng điều khiển lưu lượng và quản lý tài nguyên

thông minh).

ITU-T Y.4001/F.748.2 (2015) , Machine socialization: Overview and reference model (Xã hội hóa máy

móc: Tổng quan và mô hình tham chiếu).

ITU-T Y.4113 (2016), Requirements of the network for the Internet of Things (Các yêu cầu về mạng

cho IoT).

ITU-T Y.4451 (2016), Framework of constrained device networking in the IoT environments (Kết cấu

khung của mạng thiết bị năng lực hạn chế trong môi trường IoT).

ITU-T Y.4553 (2016), Requirements of smartphone as sink node for IoT applications and services (Yêu

cầu cho điện thoại thông minh đóng vai trò là nút thu nhận trong các ứng dụng và dịch vụ IoT).

ITU-T Y.4702 (2016), Common requirements and capabilities of device management in the IoT (Các

yêu cầu và năng lực chung về quản lý thiết bị trong IoT).

ITU-T Y.4900/L.1600 (2016), Overview of key performance indicators in smart sustainable cities (Tổng

quan về các chỉ số thực thi chủ yếu cho thành phố bền vững thông minh)

ITU-T Y.4901/L.1601 (2016), Key performance indicators related to the use of information and

communication technology in smart sustainable cities (Các chỉ số thực thi chủ yếu liên quan đến sử

dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong thành phố bền vững thông minh).

ITU-T Y.4902/L.1602 (2016), Key performance indicators related to the sustainability impacts of

information and communication technology in smart sustainable cities (Các chỉ số thực thi chủ yếu liên

quan đến tác động bền vững của công nghệ thông tin và truyền thông tới thành phố bền vững thông minh).

ITU-T Y.4903/L.1603 (2016), Key performance indicators for smart sustainable cities to assess the

achievement of sustainable development goals (Các chỉ số thực thi chủ yếu của thành phố bền vững

thông minh để đánh giá các thành tựu đạt được cho mục tiêu phát triển bền vững).

Supplement 27 to ITU-T Y-series (2016), ITU-T Y.4400 series – Smart sustainable cities – Setting the

framework for an ICT architecture (Phụ lục 27 của nhóm khuyến nghị T Y, nhóm khuyến nghị

ITU-T Y.4400 – ITU-Thành phố thông bền vững thông minh – Các thiết lập khung cho kiến trúc ICITU-T)

Trang 8

Supplement 29 to ITU-T Y-series (2016), ITU-T Y.4250 series – Smart Sustainable Cities –

Multi-service infrastructure in new-development areas (Phụ lục 29 của nhóm khuyến nghị ITU-T Y, nhóm

khuyến nghị ITU-T Y.4250 – Thành phố thông bền vững thông minh – Hạ tầng đa dịch vụ cho các vùng phát triển mới)

Supplement 39 to ITU-T Y-series ((2015), ITU-T Y.4900 Series – Key performance indicators definitions

for smart sustainable cities (Phụ lục 39 của nhóm khuyến nghị ITU-T Y, nhóm khuyến nghị ITU-T

Y.4900 – Thành phố thông bền vững thông minh – Định nghĩa các chỉ số thực thi chủ yếu cho thành phố bền vững thông minh)

3 Chữ viết tắt

Tiêu chuẩn này sử dụng các chữ viết tắt dưới đây:

API Application Programming Interface Giao diện lập trình ứng dụng

EHMT e-Health Monitoring Treatment Khám bệnh bằng theo dõi y tế điện tử

HTTP HyperText Transfer Protocol Giao thức truyền tải siêu văn bản

Technology

Công nghệ thông tin và truyền thông

ISP Internet Service Provider Nhà cung cấp dịch vụ Internet

ITS Intelligent Transport System Hệ thống giao thông thông minh

OSI Open Systems Interconnection Kết nối các hệ thống mở

RFID Radio Frequency Identification Định danh bằng tần số vô tuyến

RTLS Real-time Locating System Hệ thống định vị theo thời gian thựcSMTP Simple Mail Transfer Protocol Giao thức truyền thư điện tử đơn giản

SSAS Service Support and Application

Support

Hỗ trợ dịch vụ và hỗ trợ ứng dụng

Trang 9

SSC Smart Sustainable City Thành phố bền vững thông minh

Là thiết bị khởi động một thao tác vật lý sau khi có một kích hoạt bởi tín hiệu đầu vào

CHÚ THÍCH – (từ [ITU -T Y.2061]) – Các ví dụ: bộ dẫn động có thể ảnh hưởng tới dòng chảy khí ga hoặc chất lỏng, dòng điện thông qua tác động cơ học Các bộ điều chỉnh ánh sáng đèn điện, các chuyển mạch rơ le là các ví dụ về bộ dẫn động Quyết định kích hoạt bộ dẫn động có thể được đưa tới từ ứng dụng MOC, từ con người hoặc từ các thiết bị MOC hoặc thiết bị cổng.

Trang 10

ngoài, ví dụ như hiển thị ra màn hình, tạo các thông báo bằng âm thanh, các đầu tiếp xúc hoặc điềukhiển (ví dụ như tăng hoặc giảm hệ thống sưởi ấm trong nhà) các hệ thống khác Nó được thể hiệnnhư một bộ dẫn động phần tử dịch vụ của thiết bị y tế cá nhân.

Là sự phát ra các trạng thái sinh lý, trạng thái thiết bị hoặc các trạng thái khác cần quan tâm Cảnh báo

là thuật ngữ bổ sung cho báo động và sự kiện

4.8

Alert

Báo động

Khi các can thiệp cần thiết đã được thực hiện để thông báo cho mọi người về một trạng thái nào đó (ví

dụ như sự kiện), thì một báo động được lan truyền bên trong hệ thống tới các thiết bị dẫn động (có thể

trong nhà hoặc môi trường quan trắc từ xa) Báo động là thuật ngữ bổ sung cho cảnh báo và sự kiện

Trang 11

Lĩnh vực ứng dụng

Là phạm vi tri thức hoặc hoạt động được áp dụng cho một lĩnh vực kinh tế, thương mại, cộng đồng,hoặc phạm vi quản lý cụ thể

CHÚ THÍCH – Lĩnh vực ứng dụng giao thông, lĩnh vực ứng dụng y tế, lĩnh vực ứng dụng chính phủ là các ví dụ về lĩnh vực ứng dụng.

Application Programming Interface (API)

Giao diện lập trình ứng dụng (API)

Một tập chi tiết các quy định và chỉ dẫn kỹ thuật mà chương trình phần mềm có thể tuân theo để truycập và sử dụng dịch vụ hoặc tài nguyên được cung cấp bởi chương trình phần mềm hoặc tài nguyênkhác

Là quy trình mà từ đó đưa ra định nghĩa về kiến trúc, bao gồm 3 bước:

a) định nghĩa về siêu kiến trúc (meta-architecture)

b) định nghĩa về kiến trúc

Trang 12

c) các định nghĩa mang tính chỉ dẫn.

4.17

Backward identifier resolution

Phân giải định danh ngược

Chức năng phân giải thông tin liên quan thành một định danh phù hợp Đây là hoạt động ngược lại vớihoạt động của chức năng phân dải định danh chuyển tiếp

4.18

Batch communication

Truyền thông theo lô

Thu thập một vài tài liệu hoặc thông tin lưu và chuyển tiếp cùng với nhau để truyền chúng đi cùng một

lúc nhằm tăng hiệu quả sử dụng băng thông Truyền thông theo lô là sự bổ sung cho truyền thông theo

phiên và truyền thông theo luồng

Điện toán đám mây

Mô hình cho phép mạng truy cập quỹ tài nguyên vật lý hoặc ảo có thể thay đổi, co dãn về quy mô, cóthể chia sẻ, tự cung ứng dịch vụ và quản trị theo yêu cầu

CHÚ THÍCH – Ví dụ về tài nguyên bao gồm: máy chủ, hệ điều hành, mạng, phần mềm, ứng dụng và các thiết bị lưu trữ

4.22

Clock

Đồng hồ

Trang 13

Xem như một thực thể đo thời gian.

Comparable local time

Giờ địa phương có thể so sánh

Giờ địa phương có thể so sánh xem như thời gian (và ngày) đặc trưng của một thiết bị vật lý có thểđược so sánh và động bộ với giờ quốc tế Múi giờ và tình trạng chuyển đổi thời gian theo mùa của thiết

bị vật lý có thể không được biết, nhưng việc điều chỉnh thời gian theo giờ quốc tế có thể đạt được bằngcách truy vấn thời gian hiện tại của thiết bị

Tính bền vững của thành phố dựa trên bốn khía cạnh chính:

- Kinh tế: có khả năng tạo thu nhập, việc làm cho sự mưu sinh của cư dân

- Xã hội: Có khả năng đảm bảo cuộc sống hạnh phúc (an toàn, sức khỏe, giáo dục v.v ) của công dânmột cách bình đẳng cho dù có sự khác biệt về địa vị, chủng tộc, giới tính

- Môi trường: Có khả năng bảo vệ chất lượng môi trường và tái tạo các tài nguyên thiên nhiên trong

Trang 14

Thông tin có thể được sử dụng để đặc trưng hóa môi trường của người sử dụng.

CHÚ THÍCH (từ [ITU-T Y.2002]) – Thông tin bối cảnh có thể bao gồm địa điểm người sử dụng là ở đâu, các tài nguyên nào (thiết bị, điểm truy cập, mức nhiễu, băng thông v.v ) đang ở gần với người sử dụng, khi nào người sử dụng di chuyển, lịch sử tương tác giữa con người và các đối tượng v.v…Tùy theo các ứng dụng cụ thể, thông tin ngữ cảnh có thể được cập nhật

4.32

Continuous data collection

Thu thập dữ liệu liên tục

Thu thập dữ liệu liên tục thực hiện lấy mẫu tại các khoảng thời gian không thay đổi Thu thập dữ liệu

liên tục bổ sung cho thuật ngữ thu thập dữ liệu phân đoạn.

4.33

Trang 15

Bộ đếm được sử dụng để đo thời gian tương quan (xem định nghĩa về thời gian tương quan) Mỗi một

điểm đánh dấu thời gian là một khoảng rất ngắn về thời gian và có thể thay đổi từ điểm đánh dấu nàytới điểm đánh dấu khác Nó cần phải được truy vấn một cách chắc chắn về khoảng thời gian đối vớimỗi một điểm đánh dấu được sử dụng bởi bộ đếm

Thông tin có thể được sử dụng để đặc trưng hóa môi trường của người sử dụng

CHÚ THÍCH – (từ [ITU-T Y.2002]) – Thông tin bối cảnh có thể bao gồm địa điểm người sử dụng là ở đâu, các tài nguyên nào (thiết bị, điểm truy cập, mức nhiễu, băng thông v.v ) đang ở gần với người sử dụng, khi nào người sử dụng di chuyển, lịch sử tương tác giữa con người và các đối tượng v.v…Tùy theo các ứng dụng cụ thể, thông tin bối cảnh có thể được cập nhật.

4.38

Context awareness

Bối cảnh nhận biết

Trang 16

Bối cảnh nhận biết là khả năng phát hiện hoặc chi phối hoạt động tiếp theo trong viễn thông hoặc trongcác quá trình bằng việc tham chiếu tới các thực thể liên quan trong một môi trường nhất quán là bốicảnh.

Trang 17

chuẩn hóa về ý nghĩa cũng như quan hệ của chúng.

CHÚ THÍCH – Mô hình dữ liệu thường sử dụng bảng từ vựng để mô tả các phần tử dữ liệu và các mối quan hệ của chúng.

Mô hình dữ liệu ngữ nghĩa sử dụng bộ từ vựng tuân thủ theo các Ontology Thông tin xem thêm tại dards/semanticweb/.

http://www.w3.org/stan-4.45

Data set

Tập dữ liệu

Tập hợp dữ diệu tuân theo một mô hình dữ liệu cụ thể

CHÚ THÍCH – Tập dữ liệu ngữ nghĩa tuân theo mô hình dữ liệu ngữ nghĩa (nó có thể là một tập hợp dữ liệu ngữ nghĩa đứng riêng hoặc tập hợp dữ liệu được chú giải mang tính ngữ nghĩa Thông tin xem thêm tại http://www.w3.org/standards/se- manticweb/.

Khả năng cắm và chạy của thiết bị

Đối với phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này, là phần tử cho phép thiết bị đáp ứng yêu cầu khả năngcắm và chạy cần có cho tính năng của thiết bị

4.48

Device management client

Quản lý thiết bị – phía khách

Thành phần chức năng quản lý thiết bị có tính tùy chọn trong một số ứng dụng IoT tương tác với bộquản lý, được thực hiện bởi các năng lực cụ thể trong tập các năng lực SSAS Nó truy cập năng lựcquản lý thiết bị để kích hoạt các chức năng quản lý thiết bị trong các ứng dụng IoT

4.49

Device management gateway manager

Quản lý thiết bị – bộ quản lý thiết bị cổng

Thành phần chức năng quản lý thiết bị chịu tráchn hiệm quản lý các thiết bị kết nối với một thiết bịcổng

Trang 18

CHÚ THÍCH – Bộ quản lý thiết bị tương tác với các thành phần chức năng quản lý thiết bị khác để có được các thông tin quản

lý thiết bị của các thiết bị và thiết bị cổng và gửi các lệnh thực hiện các tác nghiệp quản lý thiết bị Theo các kịch bản triển khai ứng dụng IoT, nó có thể được thực hiện bởi năng lực quản lý thiết bị của tập năng lực hỗ trợ dịch vụ và hỗ trợ ứng dụng IoT (SSAS) [ITU-T Y.4000], hoặc bởi chính các ứng dụng IoT.

4.51

Document

Tài liệu

Tài liệu lưu giữ các thông tin giản lược, các thông báo, lịch sử hoặc lịch sử in ấn, chia sẻ với các đối

tác khác Tài liệu là sự bổ sung cho thuật ngữ sự kiện và thông tin bộ cảm biến

4.52

E-Health Monitoring (EHM) service

Dịch vụ theo dõi y tế điện tử

Dịch vụ bao gồm việc quan trắc và ghi nhận các thông tin dựa vào dữ liệu sinh lý của khách hàng, dữliệu môi trường và các dữ liệu khác cho mục đích theo dõi tình trạng sức khỏe của khách hàng thôngqua sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông

4.53

E-Health Monitoring Treatment (EHMT) service

Dịch vụ khám bệnh bằng theo dõi y tế điện tử

Một loại hình của dịch vụ EHM cung cấp cho khách hàng dịch vụ theo dõi y tế thông báo trạng thái

đã kê, dấu hiệu sinh tồn, lịch sử khám chữa bệnh, tiêm chủng, các kết quả xét nghiệm và chuẩn đoánhình ảnh Hồ sơ y tế điện tử tự động sắp xếp và trình tự hóa quá trình điều trị lâm sàng EHR có khả

Trang 19

năng tạo ra một hồ sơ bệnh án hoàn chỉnh của người tham gia cũng như hỗ trợ các hoạt động khácliên quan tới điều trị trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua giao tiếp bao gồm hỗ trợ quyết định dựa vàotriệu chứng, quản lý chất lượng và thông báo kết quả.

4.56

Episodic data collection

Thu thập dữ liệu phân đoạn

Thu thập dữ liệu phân đoạn tương ứng với một phân khúc, thường tại các khoảng thời gian không đềunhau Khoảng thời gian giữa các lần lấy mẫu có thể là rất rộng, từ vài giây cho tới hàng tuần hoặc dài

hơn Thu thập dữ liệu phân đoạn bổ sung cho thuật ngữ thu thập dữ liệu liên tục.

Đối xử bình đẳng đối với các dịch vụ giống nhau, bao gồm các ứng dụng, người sử dụng khác nhau (ví

dụ các ứng dụng người dùng) với cùng một cam kết mức độ dịch vụ (SLA)

4.59

Forward identifier resolution

Phân giải định danh chuyển tiếp

Chức năng phân giải một định danh thành các thông tin có liên quan

4.60

Functional entity

Trang 20

Thực thể chức năng

Thực thể chứa tập không thể chia cắt các tính năng riêng của nó Thực tể chức năng là định nghĩamang tính lô gíc, trong khi nhóm các thực thể chức năng được sử dụng để mô tả sự thực hiện về mặtvật lý và trong thực tế

Khả năng cắm và chạy của thiết bị cổng

Đối với phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này, khả năng cắm và chạy của thiết bị cổng là thành phần chophép thiết bị cổng đáp ứng yêu cầu về khả năng quản lý PnP

4.63

Heavy service traffic

Lưu lượng dịch vụ cao

Mức lưu lượng đo được về cường độ của các dịch vụ gây ra quá tải tài nguyên mạng tại giao diệnđi/đến nhà cung cấp dịch vụ Nó có sự ảnh hưởng tới lưu lượng của các dịch vụ khác sử dụng chungtài nguyên mạng (ví dụ như suy giảm chất lượng)

4.64

Heavy signalling traffic

Lưu lượng báo hiệu cao

Mức lưu lượng đo được về cường độ và tần suất tăng đột biến lưu lượng báo hiệu của luồng điềukhiển [ITU-T Q.9] (ví dụ mức lưu lượng cao có thể phát sinh bởi các bản tin keep-alive)

4.65

Heavy user traffic

Lưu lượng người sử dụng cao

Mức lưu lượng đo được về cường độ lưu lượng tạo ra bởi người sử dụng đầu cuối gây quá tải tàinguyên mạng tại giao diện đi/đến người sử dụng đầu cuối Nó ảnh hưởng tới chất lượng truyền tải lưulượng của những người sử dụng khác

Ngày đăng: 25/12/2021, 00:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. b-Smart-O-30 Rev.6, Smart-O-30 Rev.6 (2011), Focus Group on Smart Grid (FG Smart), Deliverable on Smart Grid Terminology, http://www.itu.int/en/ITU-T/focusgroups/smart/Pages/Default.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Deliverable on Smart Grid Terminology, http://www.itu.int/en/ITU-T/focusgroups/smart/Pages/
Tác giả: b-Smart-O-30 Rev.6, Smart-O-30 Rev.6
Năm: 2011
3. IHE IT Infrastructure Technical Framework, Volume 1 (ITI TF-1): Integration Profiles Khác
4. Organisation for Economic co-operation and Development (OECD), The Knowledge-based Economy Khác
5. ISO/IEC CD 30141 - Internet of Things Reference Architecture (IoT RA) 6. IEEE-IoT (2015), Towards a Definition of the Internet of Things (IoT) Khác
7. ISO/IEC CD 20924 (2016), Information technology – Internet of Things – Definition and Vocabulary.--------------------------------- Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w