ITU-T Y.2213 2008, NGN service requirements and capabilities for network aspects of applications and services using tag-based identification Các yêu cầu và khả năng dịch vụ mạng NGN đối
Trang 3Mục lục 1
1 Phạm vi áp dụng 3
2 Tài liệu viện dẫn 3
3 Chữ viết tắt 6
4 Các thuật ngữ và định nghĩa 8
5 Thư mục tài liệu tham khảo 57
Trang 4TCVN xxxx-x:2019 được xây dựng trên cơ sở biên soạn từkhuyến nghị ITU-T Y.2069 “Terms and definitions for the Internet
of Things” và các khuyến nghị có liên quan tới lĩnh vực IoT củaLiên minh viễn thông quốc tế (ITU-T)
TCVN xxxx-x:2019 do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện, Họcviện Công nghệ Bưu chính Viễn thông biên soạn, Bộ Thông tin
và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chấtlượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
Trang 5Thuật ngữ và định nghĩa cho Internet vạn vật (IoT)
Terms and definitions for the Internet of things (IoT)
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với cá nhân, tổ chức hoạt động trong các lĩnh vực liên quan đến IoT
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫnghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bốthì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có)
ITU-T F.744 (2009), Service description and requirements for ubiquitous sensor network middleware
(Mô tả dịch vụ và các yêu cầu cho phần nhúng của mạng cảm biến khắp nơi).
ITU-T F.747.6 (2014), Requirements for water quality assessment services using USNs (Các yêu cầu
cho dịch vụ đánh giá chất lượng nước sử dụng các USN).
ITU-T F.748.0 (2014), Common requirements for IoT applications (Yêu cầu chung cho các ứng dụng
IoT).
ITU-T F.748.5 (2015), Requirements and reference architecture of M2M service layer (Các yêu cầu và
mô hình tham chiếu của lớp dịch vụ M2M).
ITU-T F.771 (2008), Service description and requirements for multimedia information access triggered
by tag-based identification (Mô tả dịch vụ và các yêu cầu truy cập thông tin đa phương tiện được khởi
động bằng định danh theo nhãn).
ITU-T H.810 (2015), Interoperability design guidelines for personal health systems – based on Continua
Design Guidelines (Hướng dẫn thiết kế tương thích cho hệ thống y tế cá nhân – Dựa trên các hướng
dẫn thiết kế của Continua).
ITU-T H.860 (2014), Multimedia e-health data exchange services: Data schema and supporting
services (Dịch vụ trao đổi dữ liệu y tế điện tử đa phương tiện (Giản đồ dữ liệu và các dịch vụ hỗ trợ) ITU-R M.1797 (03/2007), Vocabulary of terms for the land mobile service (Từ vựng về các khái niệm
Trang 6dịch vụ di động mặt đất).
ITU-T Q.1300 (1995), Telecommunication applications for switches and computers (TASC) – General
overview (Các ứng dụng viễn thông cho chuyển mạch và máy tính (TASC) – Tổng quan).
ITU-T Q.3052 (2016), Overview of APIs and protocols for M2M service layer (Tổng quan về giao diện
lập trình ứng dụng (API) và các giao thức cho phân lớp dịch vụ M2M).
ITU-T Y.2002 (2009), Overview of ubiquitous networking and of its support in NGN (Tổng quan về
mạng khắcp nơi và sự hỗ trợ của nó trong NGN).
ITU-T Y.2060 (2012), Overview of the Internet of things (Tổng quan về Internet vạn vật).
ITU-T Y.2061 (2012), Requirements for the support of machine-oriented communication applications in
the next generation network environment (Các yêu cầu hỗ trợ các ứng dụng truyền thông hướng máy
móc trong môi trường mạng thế hệ kế tiếp).
ITU-T Y.2063 (2012), Framework of the web of things (Kết cấu khung của Web vạn vật).
ITU-T Y.2065 (2014), Service and capability requirements for e-health monitoring services (Yêu cầu về
dịch vụ và chức năng cho các dịch vụ theo dõi y tế điện tử).
ITU-T Y.2066 (2014), Common requirements of the IoT (Yêu cầu chung cho IoT)
ITU-T Y.2068 (2015), Functional framework and capabilities of the IoT (Khung chức năng và năng lực
của IoT)
ITU-T Y.2069 (2012): Terms and definitions for the IoT (Các thuật ngữ và định nghĩa cho IoT)
ITU-T Y.2074: Requets for IoT devices and operation of IoT applications during disasters (Yêu cầu cho
thiết bị IoT và hoạt động của các ứng dụng IoT khi xảy ra hư hỏng nghiêm trọng).
ITU-T Y.2076 (2016), Semantics-based requirements and framework of the IoT (Các yêu cầu dựa vào
ngữ nghĩa và kết cấu khung của IoT).
ITU-T Y.2077(2016), Requirements of the plug and play capability of the IoT (Các yêu cầu về khả năng
cắm và chạy của IoT).
ITU-T Y.2078 (2016), Application support models of the IoT (Các mô hình hỗ trợ ứng dụng của IoT) ITU-T Y.2091 (2011), Terms and definitions for Next Generation Networks (Định nghĩa và thuật ngữ về
mạng thế hệ kế tiếp).
ITU-T Y.2213 (2008), NGN service requirements and capabilities for network aspects of applications
and services using tag-based identification (Các yêu cầu và khả năng dịch vụ mạng NGN đối với các
khía cạnh mạng của các ứng dụng và dịch vụ sử dụng định danh theo nhãn).
ITU-T Y.2221 (2010), Requirements for support of ubiquitous sensor network (USN) applications and
services in the NGN environment (Các yêu cầu hỗ trợ ứng dụng mạng cảm biến khắp nơi (USN) và
dịch vụ trong môi trường NGN).
Trang 7ITU-T Y.2238 (2015): Overview of Smart Farming based on networks (Tổng quan về nông nghiệp
thông minh dựa vào mạng).
ITU-T Y.2240 (2011), Requirements and capabilities for next generation network service integration and
delivery environment (Các yêu cầu và khả năng tích hợp dịch vụ mạng thế hệ kế tiếp và môi trường
phân phối).
ITU-T Y.3041 (2013), Smart ubiquitous networks – Overview (Mạng thông minh khắp nơi – Tổng quan).
ITU-T Y.3042 (2013), Smart ubiquitous networks – Smart traffic control and resource management
functions (Mạng thông minh khắp nơi – Các chức năng điều khiển lưu lượng và quản lý tài nguyên
thông minh).
ITU-T Y.4001/F.748.2 (2015) , Machine socialization: Overview and reference model (Xã hội hóa máy
móc: Tổng quan và mô hình tham chiếu).
ITU-T Y.4113 (2016), Requirements of the network for the Internet of Things (Các yêu cầu về mạng
cho IoT).
ITU-T Y.4451 (2016), Framework of constrained device networking in the IoT environments (Kết cấu
khung của mạng thiết bị năng lực hạn chế trong môi trường IoT).
ITU-T Y.4553 (2016), Requirements of smartphone as sink node for IoT applications and services (Yêu
cầu cho điện thoại thông minh đóng vai trò là nút thu nhận trong các ứng dụng và dịch vụ IoT).
ITU-T Y.4702 (2016), Common requirements and capabilities of device management in the IoT (Các
yêu cầu và năng lực chung về quản lý thiết bị trong IoT).
ITU-T Y.4900/L.1600 (2016), Overview of key performance indicators in smart sustainable cities (Tổng
quan về các chỉ số thực thi chủ yếu cho thành phố bền vững thông minh)
ITU-T Y.4901/L.1601 (2016), Key performance indicators related to the use of information and
communication technology in smart sustainable cities (Các chỉ số thực thi chủ yếu liên quan đến sử
dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong thành phố bền vững thông minh).
ITU-T Y.4902/L.1602 (2016), Key performance indicators related to the sustainability impacts of
information and communication technology in smart sustainable cities (Các chỉ số thực thi chủ yếu liên
quan đến tác động bền vững của công nghệ thông tin và truyền thông tới thành phố bền vững thông minh).
ITU-T Y.4903/L.1603 (2016), Key performance indicators for smart sustainable cities to assess the
achievement of sustainable development goals (Các chỉ số thực thi chủ yếu của thành phố bền vững
thông minh để đánh giá các thành tựu đạt được cho mục tiêu phát triển bền vững).
Supplement 27 to ITU-T Y-series (2016), ITU-T Y.4400 series – Smart sustainable cities – Setting the
framework for an ICT architecture (Phụ lục 27 của nhóm khuyến nghị T Y, nhóm khuyến nghị
ITU-T Y.4400 – ITU-Thành phố thông bền vững thông minh – Các thiết lập khung cho kiến trúc ICITU-T)
Trang 8Supplement 29 to ITU-T Y-series (2016), ITU-T Y.4250 series – Smart Sustainable Cities –
Multi-service infrastructure in new-development areas (Phụ lục 29 của nhóm khuyến nghị ITU-T Y, nhóm
khuyến nghị ITU-T Y.4250 – Thành phố thông bền vững thông minh – Hạ tầng đa dịch vụ cho các vùng phát triển mới)
Supplement 39 to ITU-T Y-series ((2015), ITU-T Y.4900 Series – Key performance indicators definitions
for smart sustainable cities (Phụ lục 39 của nhóm khuyến nghị ITU-T Y, nhóm khuyến nghị ITU-T
Y.4900 – Thành phố thông bền vững thông minh – Định nghĩa các chỉ số thực thi chủ yếu cho thành phố bền vững thông minh)
3 Chữ viết tắt
Tiêu chuẩn này sử dụng các chữ viết tắt dưới đây:
API Application Programming Interface Giao diện lập trình ứng dụng
EHMT e-Health Monitoring Treatment Khám bệnh bằng theo dõi y tế điện tử
HTTP HyperText Transfer Protocol Giao thức truyền tải siêu văn bản
Technology
Công nghệ thông tin và truyền thông
ISP Internet Service Provider Nhà cung cấp dịch vụ Internet
ITS Intelligent Transport System Hệ thống giao thông thông minh
OSI Open Systems Interconnection Kết nối các hệ thống mở
RFID Radio Frequency Identification Định danh bằng tần số vô tuyến
RTLS Real-time Locating System Hệ thống định vị theo thời gian thựcSMTP Simple Mail Transfer Protocol Giao thức truyền thư điện tử đơn giản
SSAS Service Support and Application
Support
Hỗ trợ dịch vụ và hỗ trợ ứng dụng
Trang 9SSC Smart Sustainable City Thành phố bền vững thông minh
Là thiết bị khởi động một thao tác vật lý sau khi có một kích hoạt bởi tín hiệu đầu vào
CHÚ THÍCH – (từ [ITU -T Y.2061]) – Các ví dụ: bộ dẫn động có thể ảnh hưởng tới dòng chảy khí ga hoặc chất lỏng, dòng điện thông qua tác động cơ học Các bộ điều chỉnh ánh sáng đèn điện, các chuyển mạch rơ le là các ví dụ về bộ dẫn động Quyết định kích hoạt bộ dẫn động có thể được đưa tới từ ứng dụng MOC, từ con người hoặc từ các thiết bị MOC hoặc thiết bị cổng.
Trang 10ngoài, ví dụ như hiển thị ra màn hình, tạo các thông báo bằng âm thanh, các đầu tiếp xúc hoặc điềukhiển (ví dụ như tăng hoặc giảm hệ thống sưởi ấm trong nhà) các hệ thống khác Nó được thể hiệnnhư một bộ dẫn động phần tử dịch vụ của thiết bị y tế cá nhân.
Là sự phát ra các trạng thái sinh lý, trạng thái thiết bị hoặc các trạng thái khác cần quan tâm Cảnh báo
là thuật ngữ bổ sung cho báo động và sự kiện
4.8
Alert
Báo động
Khi các can thiệp cần thiết đã được thực hiện để thông báo cho mọi người về một trạng thái nào đó (ví
dụ như sự kiện), thì một báo động được lan truyền bên trong hệ thống tới các thiết bị dẫn động (có thể
trong nhà hoặc môi trường quan trắc từ xa) Báo động là thuật ngữ bổ sung cho cảnh báo và sự kiện
Trang 11Lĩnh vực ứng dụng
Là phạm vi tri thức hoặc hoạt động được áp dụng cho một lĩnh vực kinh tế, thương mại, cộng đồng,hoặc phạm vi quản lý cụ thể
CHÚ THÍCH – Lĩnh vực ứng dụng giao thông, lĩnh vực ứng dụng y tế, lĩnh vực ứng dụng chính phủ là các ví dụ về lĩnh vực ứng dụng.
Application Programming Interface (API)
Giao diện lập trình ứng dụng (API)
Một tập chi tiết các quy định và chỉ dẫn kỹ thuật mà chương trình phần mềm có thể tuân theo để truycập và sử dụng dịch vụ hoặc tài nguyên được cung cấp bởi chương trình phần mềm hoặc tài nguyênkhác
Là quy trình mà từ đó đưa ra định nghĩa về kiến trúc, bao gồm 3 bước:
a) định nghĩa về siêu kiến trúc (meta-architecture)
b) định nghĩa về kiến trúc
Trang 12c) các định nghĩa mang tính chỉ dẫn.
4.17
Backward identifier resolution
Phân giải định danh ngược
Chức năng phân giải thông tin liên quan thành một định danh phù hợp Đây là hoạt động ngược lại vớihoạt động của chức năng phân dải định danh chuyển tiếp
4.18
Batch communication
Truyền thông theo lô
Thu thập một vài tài liệu hoặc thông tin lưu và chuyển tiếp cùng với nhau để truyền chúng đi cùng một
lúc nhằm tăng hiệu quả sử dụng băng thông Truyền thông theo lô là sự bổ sung cho truyền thông theo
phiên và truyền thông theo luồng
Điện toán đám mây
Mô hình cho phép mạng truy cập quỹ tài nguyên vật lý hoặc ảo có thể thay đổi, co dãn về quy mô, cóthể chia sẻ, tự cung ứng dịch vụ và quản trị theo yêu cầu
CHÚ THÍCH – Ví dụ về tài nguyên bao gồm: máy chủ, hệ điều hành, mạng, phần mềm, ứng dụng và các thiết bị lưu trữ
4.22
Clock
Đồng hồ
Trang 13Xem như một thực thể đo thời gian.
Comparable local time
Giờ địa phương có thể so sánh
Giờ địa phương có thể so sánh xem như thời gian (và ngày) đặc trưng của một thiết bị vật lý có thểđược so sánh và động bộ với giờ quốc tế Múi giờ và tình trạng chuyển đổi thời gian theo mùa của thiết
bị vật lý có thể không được biết, nhưng việc điều chỉnh thời gian theo giờ quốc tế có thể đạt được bằngcách truy vấn thời gian hiện tại của thiết bị
Tính bền vững của thành phố dựa trên bốn khía cạnh chính:
- Kinh tế: có khả năng tạo thu nhập, việc làm cho sự mưu sinh của cư dân
- Xã hội: Có khả năng đảm bảo cuộc sống hạnh phúc (an toàn, sức khỏe, giáo dục v.v ) của công dânmột cách bình đẳng cho dù có sự khác biệt về địa vị, chủng tộc, giới tính
- Môi trường: Có khả năng bảo vệ chất lượng môi trường và tái tạo các tài nguyên thiên nhiên trong
Trang 14Thông tin có thể được sử dụng để đặc trưng hóa môi trường của người sử dụng.
CHÚ THÍCH (từ [ITU-T Y.2002]) – Thông tin bối cảnh có thể bao gồm địa điểm người sử dụng là ở đâu, các tài nguyên nào (thiết bị, điểm truy cập, mức nhiễu, băng thông v.v ) đang ở gần với người sử dụng, khi nào người sử dụng di chuyển, lịch sử tương tác giữa con người và các đối tượng v.v…Tùy theo các ứng dụng cụ thể, thông tin ngữ cảnh có thể được cập nhật
4.32
Continuous data collection
Thu thập dữ liệu liên tục
Thu thập dữ liệu liên tục thực hiện lấy mẫu tại các khoảng thời gian không thay đổi Thu thập dữ liệu
liên tục bổ sung cho thuật ngữ thu thập dữ liệu phân đoạn.
4.33
Trang 15Bộ đếm được sử dụng để đo thời gian tương quan (xem định nghĩa về thời gian tương quan) Mỗi một
điểm đánh dấu thời gian là một khoảng rất ngắn về thời gian và có thể thay đổi từ điểm đánh dấu nàytới điểm đánh dấu khác Nó cần phải được truy vấn một cách chắc chắn về khoảng thời gian đối vớimỗi một điểm đánh dấu được sử dụng bởi bộ đếm
Thông tin có thể được sử dụng để đặc trưng hóa môi trường của người sử dụng
CHÚ THÍCH – (từ [ITU-T Y.2002]) – Thông tin bối cảnh có thể bao gồm địa điểm người sử dụng là ở đâu, các tài nguyên nào (thiết bị, điểm truy cập, mức nhiễu, băng thông v.v ) đang ở gần với người sử dụng, khi nào người sử dụng di chuyển, lịch sử tương tác giữa con người và các đối tượng v.v…Tùy theo các ứng dụng cụ thể, thông tin bối cảnh có thể được cập nhật.
4.38
Context awareness
Bối cảnh nhận biết
Trang 16Bối cảnh nhận biết là khả năng phát hiện hoặc chi phối hoạt động tiếp theo trong viễn thông hoặc trongcác quá trình bằng việc tham chiếu tới các thực thể liên quan trong một môi trường nhất quán là bốicảnh.
Trang 17chuẩn hóa về ý nghĩa cũng như quan hệ của chúng.
CHÚ THÍCH – Mô hình dữ liệu thường sử dụng bảng từ vựng để mô tả các phần tử dữ liệu và các mối quan hệ của chúng.
Mô hình dữ liệu ngữ nghĩa sử dụng bộ từ vựng tuân thủ theo các Ontology Thông tin xem thêm tại dards/semanticweb/.
http://www.w3.org/stan-4.45
Data set
Tập dữ liệu
Tập hợp dữ diệu tuân theo một mô hình dữ liệu cụ thể
CHÚ THÍCH – Tập dữ liệu ngữ nghĩa tuân theo mô hình dữ liệu ngữ nghĩa (nó có thể là một tập hợp dữ liệu ngữ nghĩa đứng riêng hoặc tập hợp dữ liệu được chú giải mang tính ngữ nghĩa Thông tin xem thêm tại http://www.w3.org/standards/se- manticweb/.
Khả năng cắm và chạy của thiết bị
Đối với phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này, là phần tử cho phép thiết bị đáp ứng yêu cầu khả năngcắm và chạy cần có cho tính năng của thiết bị
4.48
Device management client
Quản lý thiết bị – phía khách
Thành phần chức năng quản lý thiết bị có tính tùy chọn trong một số ứng dụng IoT tương tác với bộquản lý, được thực hiện bởi các năng lực cụ thể trong tập các năng lực SSAS Nó truy cập năng lựcquản lý thiết bị để kích hoạt các chức năng quản lý thiết bị trong các ứng dụng IoT
4.49
Device management gateway manager
Quản lý thiết bị – bộ quản lý thiết bị cổng
Thành phần chức năng quản lý thiết bị chịu tráchn hiệm quản lý các thiết bị kết nối với một thiết bịcổng
Trang 18CHÚ THÍCH – Bộ quản lý thiết bị tương tác với các thành phần chức năng quản lý thiết bị khác để có được các thông tin quản
lý thiết bị của các thiết bị và thiết bị cổng và gửi các lệnh thực hiện các tác nghiệp quản lý thiết bị Theo các kịch bản triển khai ứng dụng IoT, nó có thể được thực hiện bởi năng lực quản lý thiết bị của tập năng lực hỗ trợ dịch vụ và hỗ trợ ứng dụng IoT (SSAS) [ITU-T Y.4000], hoặc bởi chính các ứng dụng IoT.
4.51
Document
Tài liệu
Tài liệu lưu giữ các thông tin giản lược, các thông báo, lịch sử hoặc lịch sử in ấn, chia sẻ với các đối
tác khác Tài liệu là sự bổ sung cho thuật ngữ sự kiện và thông tin bộ cảm biến
4.52
E-Health Monitoring (EHM) service
Dịch vụ theo dõi y tế điện tử
Dịch vụ bao gồm việc quan trắc và ghi nhận các thông tin dựa vào dữ liệu sinh lý của khách hàng, dữliệu môi trường và các dữ liệu khác cho mục đích theo dõi tình trạng sức khỏe của khách hàng thôngqua sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
4.53
E-Health Monitoring Treatment (EHMT) service
Dịch vụ khám bệnh bằng theo dõi y tế điện tử
Một loại hình của dịch vụ EHM cung cấp cho khách hàng dịch vụ theo dõi y tế thông báo trạng thái
đã kê, dấu hiệu sinh tồn, lịch sử khám chữa bệnh, tiêm chủng, các kết quả xét nghiệm và chuẩn đoánhình ảnh Hồ sơ y tế điện tử tự động sắp xếp và trình tự hóa quá trình điều trị lâm sàng EHR có khả
Trang 19năng tạo ra một hồ sơ bệnh án hoàn chỉnh của người tham gia cũng như hỗ trợ các hoạt động khácliên quan tới điều trị trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua giao tiếp bao gồm hỗ trợ quyết định dựa vàotriệu chứng, quản lý chất lượng và thông báo kết quả.
4.56
Episodic data collection
Thu thập dữ liệu phân đoạn
Thu thập dữ liệu phân đoạn tương ứng với một phân khúc, thường tại các khoảng thời gian không đềunhau Khoảng thời gian giữa các lần lấy mẫu có thể là rất rộng, từ vài giây cho tới hàng tuần hoặc dài
hơn Thu thập dữ liệu phân đoạn bổ sung cho thuật ngữ thu thập dữ liệu liên tục.
Đối xử bình đẳng đối với các dịch vụ giống nhau, bao gồm các ứng dụng, người sử dụng khác nhau (ví
dụ các ứng dụng người dùng) với cùng một cam kết mức độ dịch vụ (SLA)
4.59
Forward identifier resolution
Phân giải định danh chuyển tiếp
Chức năng phân giải một định danh thành các thông tin có liên quan
4.60
Functional entity
Trang 20Thực thể chức năng
Thực thể chứa tập không thể chia cắt các tính năng riêng của nó Thực tể chức năng là định nghĩamang tính lô gíc, trong khi nhóm các thực thể chức năng được sử dụng để mô tả sự thực hiện về mặtvật lý và trong thực tế
Khả năng cắm và chạy của thiết bị cổng
Đối với phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này, khả năng cắm và chạy của thiết bị cổng là thành phần chophép thiết bị cổng đáp ứng yêu cầu về khả năng quản lý PnP
4.63
Heavy service traffic
Lưu lượng dịch vụ cao
Mức lưu lượng đo được về cường độ của các dịch vụ gây ra quá tải tài nguyên mạng tại giao diệnđi/đến nhà cung cấp dịch vụ Nó có sự ảnh hưởng tới lưu lượng của các dịch vụ khác sử dụng chungtài nguyên mạng (ví dụ như suy giảm chất lượng)
4.64
Heavy signalling traffic
Lưu lượng báo hiệu cao
Mức lưu lượng đo được về cường độ và tần suất tăng đột biến lưu lượng báo hiệu của luồng điềukhiển [ITU-T Q.9] (ví dụ mức lưu lượng cao có thể phát sinh bởi các bản tin keep-alive)
4.65
Heavy user traffic
Lưu lượng người sử dụng cao
Mức lưu lượng đo được về cường độ lưu lượng tạo ra bởi người sử dụng đầu cuối gây quá tải tàinguyên mạng tại giao diện đi/đến người sử dụng đầu cuối Nó ảnh hưởng tới chất lượng truyền tải lưulượng của những người sử dụng khác