1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Bài giảng nuôi cá chình doc

14 588 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 142,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong giai đoạn hiện nay với sự phát triển của mô hình kinh tế VAC, nghề nuôi thủy đặc sản nói chung và nuôi cá Chình nói riêng đã góp phần tăng thu nhập, nâng cao đời sống và cải thiện

Trang 1

MỞ ĐẦU

Ngày nay, nuôi thủy đặc sản đã và đang trở thành một nghề sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao Đặc biệt, cá Chình là một trong những đối tượng hấp dẫn đối với thị trường và người sản xuất Cá Chình là loài thủy đặc sản qúy vừa có giá trị dinh dưỡng cao vừa có ý nghĩa kinh tế Trong giai đoạn hiện nay với sự phát triển của mô hình kinh tế VAC, nghề nuôi thủy đặc sản nói chung và nuôi cá Chình nói riêng đã góp phần tăng thu nhập, nâng cao đời sống và cải thiện điều kiện kinh tế - xã hội ở nông thôn Nhiều hộ từ chỗ nghèo túng đã giàu lên nhanh và trở thành những nông dân triệu phú

Để giúp bà con có thêm vốn hiểu biết về kỹ thuật và kinh nghiệm nuôi cá Chình, được sự đồng ý của Trung tâm phát triển nông thôn trường Đại học Nông Lâm Huế, chúng tôi xin giới thiệu tập bài giảng về kỹ thuật nuôi cá Chình để bà con tiện theo dõi

I ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

1 Hình thái

Thân cá Chình dài, phần trước hình ống, phần sau hơi dẹp Đầu dài và nhọn, mắt bé, miệng rộng ra ở phía trước Hàm dưới và hàm trên có răng nhỏ xếp thành hình dài Lỗ mang nhỏ ở phía dưới gốc vây ngực, vảy rất bé xếp như hình chiếc chiếu và dấu dưới

da Cá Chình sống ngoài tự nhiên lưng màu đen tro, bụng trắng nhạt, cá Chình nuôi lưng đen xanh, bụng trắng bạch

Do đời sống ở hang hốc và dưới đáy sông hồ nên mắt nhỏ Da có tác dụng bài tiết tăng tốc độ bơi lội, dịch ở da cá tiết ra có tác dụng bảo vệ thân cá khi gặp môi trường không thích hợp

2 Tính ăn

Cá Chình là loại cá ăn thịt Ở giai đoạn cá giống chủ yếu ăn luân trùng, tảo, giun ít

tơ, ốc, hến Khi cá nặng khoảng 5 gam bắt đầu đuổi bắt mồi, ăn cá con, tôm con, xác động vật chết, lúc thiếu thức ăn chúng ăn lẫn nhau Khi nhiệt độ nước trên 12 0C cá bắt đầu bắt mồi, nhiệt độ từ 24 - 300C cá ăn khỏe, nhiều Lượng thức ăn chiếm 10 - 20% trọng lượng cơ thể

Đối với nuôi nhân tạo, người nuôi sử dụng thức ăn tổng hợp gồm các thành phần: bột ngô, cám khô dầu, bột cá, các chất vô cơ, vitamin

3 Sinh trưởng

Ngoài tự nhiên, do nguồn thức ăn không đầy đủ, thiếu ổn định nên cá Chình lớn chậm Năm thứ nhất dài 6 cm, nặng 0,1 gam đến năm thứ hai dài 15 cm, nặng 5 gam, năm thứ ba dài 25 cm, nặng 15 gam, năm thứ tư mới đạt kích thước thương phẩm nặng

150 g Nuôi trong ao, năm thứ nhất từ 0,1 gam đến 20 gam

Trang 2

Đặc biệt nuôi trong ao nước ấm có dòng chảy, cá lớn nhanh, cá thả nuôi 0,1 gam sau 10 - 12 tháng đạt 150 gam

4 Sinh sản

Cá Chình sống ở nước ngọt, di cư ra biển để sinh sản Sống ở nước ngọt, tuyến sinh dục không thể thành thục, nên hàng năm vào mùa thu cá bố mẹ kết đàn từ sông ra biển Trong hành trình di chuyển, tuyến sinh dục chín dần, cuối cùng đến bãi đẻ ở ngoài biển sâu để đẻ trứng Trứng nở thành cá bột có hình dẹp, qua biến thái thành cá Chình con Hàng năm cuối đông đầu xuân cá con tập trung ở vùng cửa sông di cư vào vùng nước ngọt và sinh trưởng ở đây

Cá đực thành thục vào 3 - 4 tuổi, cá cái 4 - 5 tuổi Cá Chình sống ở nước ngọt 6 -

7 năm, có nơi nuôi được 37 năm Cá bố mẹ thành thục khi vây lưng, vây bụng có màu đen ánh bạc, có con bụng có màu đỏ, màu hồng nhạt, gốc vây ngực có màu vàng Con cái lớn đến 2 - 3 kg, con đực 1 kg Tuyến sinh dục phát triển nhất vào tháng 10 - 11

Trong thời gian di chuyển để sinh sản cá bắt mồi rất ít, cá sử dụng các chất dinh dưỡng tích lũy trong gan, mật để cung cấp cho sự thành thục tuyến sinh dục Một con cá mẹ có thể đẻ từ 700 vạn đến 1300 vạn trứng, cá con mới nở dài 7 - 13 mm bơi dần lên mặt nước

5 Tập tính sống

Cá Chình không thích ánh sáng mạnh, ban ngày núp ở những nơi tối, ban đêm mới

ra kiếm ăn Nuôi trong ao cá cũng thích sống ở những nơi tối, vì vậy khi nuôi cá Chình phải che ánh sáng ở những nơi cho cá ăn

Cá Chình thuộc loại cá ôn nhiệt Nhiệt độ thân cá bằng nhiệt độ môi trường Khi nhiệt độ dưới 50C năng lực bơi lội giảm Nhiệt độ thích ứng lớn nhất là 380C, nhỏ nhất từ

1 - 2 0C Ở nhiệt độ 100C cá bắt đầu bắt mồi Quá 300C, cá có khuynh hướng bắt mồi không ổn định, lượng thức ăn giảm

Quá trình sinh trưởng và phát triển của cá liên quan mật thiết với dòng chảy của nước Ở giai đoạn cá con, cá thích ngược dòng nước, ở các vùng có dòng nước ngọt chảy, cá thường tập trung nhiều, thuận lợi cho đánh bắt Khi cá lớn dần tập tính này giảm đi

Cá Chình thường kiếm mồi vào ban đêm Ngoài mang, cá còn sử dụng da để hô hấp phụ, đặc biệt khi môi trường thay đổi thì hô hấp bằng da rất cần thiết Khi nhiệt độ dưới 150C, cá dùng da hô hấp để tồn tại

Trang 3

II MỘT SỐ LOÀI CÁ CHÌNH HIỆN CÓ Ở NƯỚC TA

1 Cá Chình Mun (cá Chình Nhốt)

Cá có màu xám ở phía lưng, trắng ngả vàng ở phía bụng, dài khoảng 1 m Vây lưng màu xám Ở nước ta cá Chình Mun có ở Thừa Thiên - Huế đến Bình Định Cá Chình Mun thịt ngon, có khă năng chịu nhốt và nhịn đói cả tháng vẫn sống

Hình 1 Cá Chình Mun

2 Cá Chình Hoa (Chình Bông)

Cá có màu xám tro ở mặt lưng, vàng nhạt ở mặt bụng, vây lưng màu sẫm Cá Chình Hoa phân bố ở sông Bồ, sông Hương, đầm Cầu Hai (Thừa Thiên - Huế), sông Trà Khúc (Quảng Ngãi), sông Con, sông Ba (Phú Yên), sông Ngàn Phố (Hà Tĩnh), đầm Châu Trúc (Bình Định) Bình thường cá có chiều dài 50 - 70 cm, nặng 0,6 - 1,5 kg, có con dài 1m, nặng 7 - 12 kg

Hình 2 Cá Chình Hoa (Cá Chình Bông)

Trang 4

3 Cá Chình Nhọn

Cá có màu xám tro ở mặt lưng, vàng nhạt ở mặt bụng Vây lưng màu sẫm Ở nước

ta, loại này có ở Bình Định

Hình 3 Cá Chình Nhọn

4 Cá Chình Nhật Bản

Cá có màu nâu ánh xanh, Ơí Việt Nam, loại này rất hiếm, năm 1935 bắt được ở Thanh Hóa, từ đó đến nay chưa gặp lại Cá có thân dài 40 - 50 cm, nặng 200 - 300 gam, có con dài 0,9 - 1m, nặng 4 - 5 kg

Hình 4 Cá Chình Nhật Bản

Trang 5

III KỸ THUẬT NUÔI CÁ CHÌNH

Nhìn chung có ba hình thức nuôi cá Chình:

§ Nuôi trong ao nước tĩnh

§ Nuôi trong ao nước ấm có dòng chảy

§ Nuôi trong nhà có nước tuần hoàn

Trong ba hình thức trên thì nuôi trong ao nước tĩnh kết hợp với ương cá con trong nhà là phổ biến nhất

1 Nuôi trong ao nước tĩnh

1.1 Chọn địa điểm nuôi

Vùng đồng bằng lấy nước từ sông hồ, vùng núi lấy nước từ các khe, suối hay từ nguồn nước ngầm càng tốt Nguồn nước phải dồi dào Muốn nuôi thành 1 kg cá thịt cần 25m3 nước, nước ở trong ao chiếm 70% cả năm Nuôi trong ao tuần hoàn, mỗi ngày cần bổ sung 10% lượng nước mới Nhiệt độ thích hợp cho nuôi cá Chình từ 20 - 280C, pH từ

7 - 9

Mỗi khu vực ao nuôi cần đầu tư một máy sục khí, máy bơm nước Những nơi nuôi với qui mô lớn cần trang bị máy chế biến thức ăn Khi nuôi cá Chình, phải đảm bảo có điện liên tục Ngoài ra, cần chọn địa điểm nuôi có chất đất tốt, địa hình bằng phẳng, giao thông thuận lợi

1.2 Công trình ao nuôi

Hình dáng ao có thể là hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật có bốn góc tròn Tùy vào kích thước ao nuôi mà bố trí mật độ nuôi và cỡ cá cho phù hợp Cá Chình thích sống nơi bóng tối để bắt mồi, vì vậy nên chọn ao nơi khuất gió và làm các lều nhỏ che chắn

Bảng kích thước ao nuôi, cỡ cá và mật độ nuôi

Ao cá Diện tích

( m 2 )

Độ sâu (m) Cỡ nuôi

(g/con)

Mật độ thả (kg /m 2 )

Ao Nước

Ao ương cá bột 50 - 60 0,8 -1,0 0,5 - 0,6 0,2 0,2 - 0,3

Ao nuôi cá giống 200 - 400

400 -800

1,2 -1,5 1,4 - 1,5

0,8 - 1,0 1,0 - 1,2

0,2 - 2

2 - 20

0,3 - 0,5 0,5 - 1,0

Ao nuôi cá thịt 800 - 1200 1,5 -1,6 1,2 -1,4 20 - 200

Cấu tạo một ao nuôi cá Chình gồm cá bộ phận sau:

Trang 6

* Thành bờ ao: Thành bờ ao thường được kè đá, tường là các tấm xi măng đúc

sẵn, móng tường 50 x 50 x 50 cm Độ cao của tường 1,5 m, đỉnh tường có gờ nhô vào phía trong 5 cm Tấm xi măng đúc sẵn cỡ 150 x 50 x 5 cm, giữa hai tấm có nóc sắt nối nhau Tường ao xây đá dày 40 cm, giữa tường và đất chèn đá dày 20 cm để bảo vệ tường

* Đáy ao: Đáy ao thường có hai kiểu: hình lòng chảo và hình phẳng Đáy ao cần

thảo mãn các yêu cầu sau:

§ Không thấm nước

§ Đáy có lớp một lớp đá 20 cm, được nện chặt, lót một lớp cát vàng dày 5 cm

§ Nền đáy hình phẳng có độ dốc nghiêng về cống thoát nước

* Cống cấp thoát nước: Cống lấy nước vào xây phía trên tường, cao hơn mức nước

cao nhất của ao 20 - 30 cm, dài vào phía trong ao 30 cm để khi đưa nước vào cá không thoát ra được Cống tháo nước ra có ba lớp chắn: lưới, ván chắn, trong cùng để trống để tống bùn ra ngoài Cần đề phòng sự nhiễm bẩn của nước trước khi lấy nước vào ao Hệ thống cống cấp và thoát nước thường nằm đối xứng nhau

* Nhà cho cá ăn: Thường chiếm 1% diện tích ao

Hình 5 Mặt cắt ngang đáy ao lòng chảo

1 Cống nước vào 6 Giếng nước

Trang 7

Hình 6 Mặt cắt ngang đáy ao hình phẳng

Hình 7 Cửa cống tháo nước

1 Lưới chắn 2 Ván chắn 3 Cống giữ nước

Trang 8

Hình 8 Nhà cho cá ăn

Hình 9 Sơ đồ cấu tạo một trạm bơm nước phục vụ việc nuôi cá Chình

Trang 9

Người ta, còn tiến hành nuôi cá Chình theo kiểu nuôi nước lọc tuần hoàn Thông thường người nuôi nên bố trí theo kiểu mặt bằng bể lọc liên kết giữa 4 ao

Hình 10 Mặt bằng bể lọc theo kiểu liên kết 4 ao

Ngoài ra chúng ta có thể tiến hành nuôi cá Chình trong các ao nước ấm có dòng chảy Nơi nào có nhiệt độ nước khoảng 270C, có dòng chảy đều thích hợp cho việc nuôi cá Chình Nuôi theo hình thức này, cá thường ít bị bệnh, lớn nhanh, cho năng suất cao Tuy nhiên phải chi phí đầu tư lớn, phức tạp

1.3 Quản lý chăm sóc

a Thức ăn: Thức ăn phải đảm bảo nguồn dinh dưỡng cao, đầy đủ, giá thành hạ

Thức ăn thường dùng để nuôi cá Chình gồm:

§ Thức ăn tươi sống: Giun ít tơ, ấu trùng muỗi, ốc, hến, cá con, tép, nội tạng động vật Có thể dùng thịt nhuyến thể, thịt ốc, cá rô phi để nuôi cá Chình cỡ 100g/con Loại thức ăn này cá rất thích ăn nhưng dễ gây bẩn nước

§ Thức ăn chế biến: Loại thức ăn này có ưu điểm là thành phần dinh dưỡng đầy đủ, dễ vận chuyển, dễ bảo quản và giá thành thấp

Giai đoạn cá con cho ăn giun ít tơ băm nhỏ, ngày cho ăn 4 - 5 lần Nên luyện cho cá tập trung ăn một chỗ Thông thường sau 4 - 5 ngày luyện có khoảng 90% lượng cá đến chỗ ăn tập trung Mùa hè nên cho ăn lúc mát trời, mùa đông cho ăn lúc trưa Ở nhiệt độ

Trang 10

nước trên 200C ngày cho cá ăn hai lần Ở nhiệt độ nước từ 15 - 200C ngày cho cá ăn một lần Chú ý khi cho ăn nên cho lượng thức ăn vừa đủ, tránh dư thừa gây lãng phí thức ăn và ô nhiễm môi trường nước

Mỗi loại thức ăn cần có cách chuẩn bị thức ăn phù hợp Ví dụ với loại giun ít tơ thường kết thành cục, khi ăn phải nhỏ vài giọt thuốc tím sát trùng, loài nhuyễn thể hai mãnh vỏ như ốc, hến, phải cạy lấy vỏ đun chín, nghiền nát

Nuôi với thức ăn tươi sống, khối lượng cho ăn bằng 10% trọng lượng cá, thức ăn chế biến là 2 - 3 %

Bảng phân phối lượng thức ăn cho cá Chình Cỡ cá Số lần cho ăn trong

một ngày

Số lượng cho ăn 1 ngày (% so với trọng

lượng cá) Thức ăn tươi sống Thức ăn chế biến

Cường độ bắt mồi của cá liên quan đến nhiệt độ nước Nhiệt độ dưới 150C cá kém

ăn, nhiệt độ dưới 100C cá không ăn Khi nhiệt độ lên cao cá ăn khỏe, nhưng quá 280C cá lại kém ăn

b Quản lý nguồn nước nuôi: Màu nước nuôi trong ao tốt nhất là màu xanh nõn

chuối Nếu sau 1 - 2 ngày chuyển san màu nâu vàng, nâu đen, hay màu trắng sữa là phải kịp thời thay nước Hàng ngày thay 1/10 hay 1/7 thể tích nước ao, mùa hè cần thay nước nhiều hơn

2 Kỹ thuật nuôi cá Chình giống (Cỡ 0,1 đến 10 - 20g/con)

2.1 Chọn cá bột

Cá tốt là loại có đầu to, miệng ngắn, thân không bị xây xát, da sáng, không có ký sinh, cỡ đồng nhất khoảng 6000 con/kg

2.2 Thả nuôi

Trước khi thả cá, dọn tẩy kỹ ao, vớt hết cá chết Nuôi trong nhà thả vào tháng 1 -

2, nuôi ao ngoài trời thả vào tháng 3 - 4 Nhiệt độ 200C là điều kiện thích hợp cho việc thả nuôi Trước khi thả nuôi, phải tắm cho cá bằng nước muối với nồng độ 2 - 3g/m3 trong 5 - 15 phút, phun khắp ao 0,2 - 1g/m3 trong 24 giờ

Mật độ nuôi trong ao nước tĩnh là 0,2 - 0,3 kg/m2 Mật độ nuôi ở ao nước ấm có dòng chảy là 0,5 - 1,0 kg/m2

Trang 11

2.3 Cho cá ăn

Khi cá đạt 3g/con trong thức ăn nên cho thêm các loại dầu mỡ động thực vật bằng

2 - 5 % trong lượng thức ăn Số lần cho ăn giảm khi trọng lượng thân tăng

§ Cỡ cá 1 g/con cho ăn 3 - 5% trọng lượng thân

§ Cỡ cá 3 - 5 g/con cho ăn 6 - 8% trọng lượng thân

§ Cỡ cá 5 - 10 g/con cho ăn 5 - 6% trọng lượng thân

§ Cỡ cá 10 - 20 g/con cho ăn 4 - 5% trọng lượng thân

Khi ăn phải nên luyện cho cá ăn Đây là công việc quan trọng ảnh hưởng đến sự thành công của việc nuôi Khâu này thường kéo dài trong một tháng Tuần lễ đầu cho cá

ăn giun ít tơ, lúc đầu cho ăn lúc hoàng hôn Đem giun bỏ vào sàn ăn, mắc một ngọn đèn 15W trên sàn ăn, dùng ánh sáng yếu để thu hút cá Sau một tuần khoảng 90% cá bột đến tập trung ở chỗ ăn

Từ lúc thả nuôi đến 10 ngày đầu cho ăn giun ít tơ, từ ngày thứ 11 đến ngày thứ 40 cho ăn thức ăn chế biến Ngày thứ 12 đến ngày thứ 20 cho ăn gan lợn, tiếp đến cho ăn thịt trai, từ ngày 20 đến ngày 40 cho ăn bột cá nhuyễn Số lần cho ăn và số lượng thức ăn trong quá trình luyện tập như sau:

§ Giun ít tơ 20 - 40% cho ăn 4 - 5 lần/ngày

§ Các loại thịt nghiền nhuyễn 10 - 15% cho ăn 4 lần/ngày

§ Thức ăn chế biến 5 - 8% cho ăn 3 - 4 lần/ngày

2.4 Phân loại cá nuôi

Cá Chình thường hay tranh cướp mồi lẫn nhau nên phải kịp thời tách chúng ra theo các kích cỡ cá khác nhau Cứ 20 - 30 ngày tách một lần, dùng vợt vớt ngay chỗ cho

ăn, san cá to, nhỏ ra ao riêng

3 Kỹ thuật nuôi cá thịt

Chúng ta có thể nuôi đơn cá Chình với mật độ dày ở ao nước tĩnh đạt 1 tấn/mẫu, nuôi trong điều kiện nước ấm có dòng chảy đạt 7 -10 tấn/mẫu

Ngoài ra chúng ta có thể nuôi ghép cá Chình với các loại cá khác, năng suất cá Chình 1 - 20 kg Có nhiều cách nuôi ghép khác nhau, có thể nuôi ghép không cho ăn hoặc nuôi ghép có cho ăn Nguồn thức ăn cho nuôi ghép có thể là thức ăn chế biến hay thức ăn tươi sống

Mật độvà năng suất nuôi cá Chình xen ghép tùy thuộc vào cỡ cá và hình thức nuôi như sau:

§ Nuôi ghép không cho ăn, cỡ cá 15 - 20g/con thả 50 - 100 con/mẫu, sau 1 năm thu được 10 - 15 kg cỡ cá 150 - 200g/con

Trang 12

§ Nuôi ghép có cho ăn, cỡ cá 15 - 20g/con thả 1000 - 2000 con/mẫu, sau 1 năm kích thước cá đạt 150 - 300g/con

3.1 Dọn tẩy ao

Sau khi thu hoạch cá, tháo cạn ao, tu sữa bờ, vét bớt bùn, phơi ao qua mùa đông Đến đầu mùa xuân khoảng giữa tháng 3 tẩy lại vôi với liều lượng 75 -100 kg/mẫu, rồi cho nước vào ao

3.2 Chọn giống cá

Giống cá nên chọn cỡ 20g/con, đồng đều, bơi nhanh, khả năng bơi ngược dòng mạnh

Trước khi đưa cá vào ao nuôi thịt, phải tắm cá bằng nước muối ăn 5 - 7%o trng 1 -

2 ngày, 15 - 30%o trong 15 - 30 phút Tắm bằng sunphát đồng 0,3 - 0,5 g/m3 trong 1 -2 ngày

3.3 Thả cá

Thời gian thả cá thường vào cuối tháng 3 đầu tháng 4 Mật độ thả cá thay đổi thùy theo kích thước cá thả và điều kiện ao nuôi Thông thường, mật độ nuôi như sau:

§ Cỡ cá 20g/con thả 150 - 200 kg/mẫu

§ Cỡ cá 50g/con thả 300 - 400 kg/mẫu

§ Khi nuôi trong ao nước chảy thả 5 - 10 kg/m2

3.4 Cho ăn

Nuôi cá Chình thịt cho ăn thức ăn tươi sống Thức ăn phải tươi, được rửa sạch Nếu sử dụng thức ăn chế biến, phải chọn loại thức ăn bột mịn, nhỏ, có mùi thơm, ít tạp chất, hàm lượng protit trên 60%, hàm lượng mỡ dưới 80%

Khi nhiệt độ nước là 250C, lượng bắt mồi của cá Chình từ 2 - 3 % trọng lượng thân, thức ăn chế biến là 2 - 3 % và thức ăn tươi sống 10 - 15% trọng lượng thân Khi cho

ăn nên đặt sàn cho ăn ở gờ cao, tránh rơi vãi, lãng phí thức ăn, hạn chế ô nhiễm nguồn nước Hàng ngày từ 9 - 10 giờ cho ăn 1 lần

3.5 Thu hoạch

Có nhiều hình thức thu hoạch, thường thường người ta chọn hình thức đánh tỉa thả bù để thu hoạch cá Chình Khi cá đạt tiêu chuẩn thương phẩm, ta phải kịp thời đánh tỉa, sau đó phân loại cá theo kích cỡ lớn nhỏ, tiến hành tách nuôi từng ao theo các kích thước khác nhau Trong suốt quá trình nuôi, trung bình chúng ta đánh tỉa từ 6 - 7 lần

3.6 Vận chuyển cá

Vận chuyển cá gồm vận chuyển cá con cũng như vận chuyển cá thành phẩm Đây là một trong những khâu quan trọng góp phần đảm bảo về số lượng và chất lượng cá

Ngày đăng: 10/03/2014, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dáng ao có thể là hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật có bốn góc tròn. Tùy  vào kích thước ao nuôi mà bố trí mật độ nuôi và cỡ cá cho phù hợp - Bài giảng nuôi cá chình doc
Hình d áng ao có thể là hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật có bốn góc tròn. Tùy vào kích thước ao nuôi mà bố trí mật độ nuôi và cỡ cá cho phù hợp (Trang 5)
Bảng phân phối lượng thức ăn cho cá Chình - Bài giảng nuôi cá chình doc
Bảng ph ân phối lượng thức ăn cho cá Chình (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w