Nội dung1- Một số khái niệm cơ bản trong QH 2- Tiếp cận tài nguyên 3- Tiếp cận hệ thống quản lý 4- NTTS và môi trường 5- Các công cụ ứng dụng trong QH - Đánh giá tác động môi trường EIA
Trang 1Ts Trương Hoàng Minh
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
NGHỀ CÁ
Trang 2Nội dung
1- Một số khái niệm cơ bản trong QH
2- Tiếp cận tài nguyên
3- Tiếp cận hệ thống quản lý
4- NTTS và môi trường
5- Các công cụ ứng dụng trong QH
- Đánh giá tác động môi trường (EIA)
- Đánh giá nhanh có sự tham gia (PRA)
- Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS)
Trang 3I- Một số khái niệm cơ bản
4- QH có sự tham gia (Bottom-up/Participatory)
Thành phần: CQQL (nhiều sở ban ngành có liên quan), nhà khoa học
(Viện/Trường ĐH), hoạch định chính sách, các bên có liên quan (dịch vụ…) &
cộng đồng dân cư tại địa phương.
Trang 4II- Tiếp cận về tài nguyên
Tài nguyên TN các dạng vật chất hữu dụng cho con người, cũng như những yếu tố TN mà con người sử dụng trực tiếp/gián tiếp phục vụ phát triển của họ
Trang 5Phân loại tài nguyên TN
Tiêu chuẩn PL Các nhóm tài nguyên chính
Nguồn gốc - Tài nguyên sinh vật
- Tài nguyên phi sinh vật
Bản chất tồn tại - Tài nguyên tái tạo
- Tài nguyên không tái tạo Mức độ sử dụng - Tài nguyên nguyên khai
- Tài nguyên bị khai thác T/C khai thác - Tài nguyên bị tiêu hao
- TN không bị tiêu hao
Trang 6Suy thoái TN sự giảm giá trị sử dụng TN theo thời gian.
Ô nhiễm MT con người đưa (trực
tiếp/gián tiếp) các dạng vật chất vào MT gây tổn hại tới nguồn TN, sức khoẻ con
người, cản trở các hđ trên sông, biển, biến đổi sấu đến chất lượng MT, giảm giá trị sử dụng & mỹ quan”
Trang 7 Suy thoái tài nguyên sinh vật
- Tổn thương các hệ sinh thái
- Suy giảm tiềm năng nguồn lợi, giảm chất lượng thực phẩm, giảm hiệu suất (gía trị sản phẩm/đơn vị đầu tư) cả khai thác và nuôi trồng
- Một số loài trở nên hiếm, thậm chí có nguy cơ diệt chủng
Suy giảm tài nguyên phi sinh vật
- Giảm tiềm năng phát triển KTXH (phát triển du lịch, cảng-giao thông thuỷ,…)
- Các điều kiện sinh cư của cộng đồng trở nên khó khăn
Trang 8 Suy giảm tài nguyên MT
- Phá vở tính thống nhất các nguồn TN do con người can thiệp
(chiếm cứ không gian, phát triển cơ sở hạ tầng, thay đổi chế độ động lực và tính chất MT)
- Giảm chức năng MT (khả năng phân tán, chôn vùi chất bẩn, tự làm sạch & điều hoà-khí hậu, cân bằng nước) Nghĩa là, giảm sức tải môi trường
- Giảm chức năng sinh thái khả năng thích nghi của hệ sinh vật,
tự phục hồi HST đã bị tổn thương, phục hồi nguồn gen & duy trì nguồn lợi sinh vật
Trang 9 Nguyên nhân suy thoái tài nguyên
- Tác động của con người (nguyên nhân chính)
+ Năng lực QL tài nguyên & MT hạn chế (kỹ năng nghiệp vụ,
nguồn lực, hệ thống thể chế chính sách chưa bắt kịp nhu cầu thực tiển)
+ Khai thác & sử dụng tài nguyên quá mức cạn kiệt & huỷ diệt; hiện trạng sử dụng & QH tài nguyên chưa phù hợp với tiềm năng, khả năng tái tạo và bản chất tồn tại của tài nguyên
+ Sức ép phát triển & nhu cầu khai thác TN gia tăng thay đổi cân bằng tương tác lục địa & đới ven biển; Khai hoang, lấn biển, đô thị hoá & PT cơ sở hạ tầng mất nơi sinh cư & khả năng tái tạo; ô nhiễm MT & đói nghèo gia tăng
Trang 10Mâu thuẩn lợi ích trong sử dụng TN: :
những tranh chấp lợi ích giữa các
ngành, cũng như những tổn hại do
ngành này/lĩnh vực này gây ra cho ngành/lĩnh vực khác QH có sự
tham gia các Ngành và cộng đồng
Trang 11III- Tiếp cận hệ thống QL
HT KT-XH
Trang 12Hệ Tự nhiên
HT KT-XH
III- Tiếp cận hệ thống QL
Trang 153 hệ thống chính
•Hệ tự nhiên
•Hệ thống QLý, kinh tế & chính trị
•Hệ thống văn hóa XH
Trang 16- Giá trị TN sinh-lý-hóa-địa + các tiến trình tự nhiên
Trang 18Những cấu trúc do con người làm
ra sự thay đổi theo phân bố không gian & thời gian & chất lượng của tài nguyên TN
Trang 19Di sản văn hóa-XH
Nét đặc biệt hấp dẫn đối với du lịch, giải trí, hoặc phát triển đô thị, nông-lâm ngư, vv….
Trong QH PT NTTS? Di sản gì có liên quan???
- Xem xét những đặc thù của từng vùng nuôi
- Nghề truyền thống?
- Thuộc bản sắc VHXH mà người dân chấp nhận PT
- ĐBSCL vùng sông nước (VD: nuôi cá bè)
Trang 21Nhóm cộng đồng
Cấu trúc QL tổng hợp
Ban QL cấp tỉnh
Trang 22IV- Nuôi thủy sản & môi trường
a- Cá măng – cây cỏ thủy sinh (ở Đài Loan)
Trang 23- FWS (nước mặt) Ipomoea aquatica & Ipomoea
aquatica che phủ 12% diện tích ao
- SSF (tầng nước dưới) Phragmites australis (sậy) 4 cây/m2
- Cao trình FWS/SSF: 30cm
- Nguồn nước ngầm 5%o
- Chu kỳ nuôi: 8 tháng
- Mục đích xử lý: Đạm, lân vô cơ (chủ yếu) + hữu cơ
Hiệu quả xử lý NH4-N 86% & 98% (FWS & SSF),
95% & 98% (TIN); Nồng độ thảy ra < 0.3 mg/l NH4–N & 0.01 mg/l NO2–N; Lân 32% & 71%
Trang 25b - Nuôi tôm thẻ chân trắng (Đài loan)
Trang 26b - Nuôi tôm thẻ chân trắng (ở Đài loan)
+ Mậtđộ: 200 c/m2 (5-6 mg/PL)
+ Thức ăn viên: 45% đạm
+ Thời gian TN: 80 ngày
+ RAS: hệ thống tuần hòan
+ CAS: Hệ thống đối chứng
+ FWS: Hệ thống nước mặt tự do
Trang 27b - Nuôi tôm thẻ chân trắng (Đài loan)
Trang 28b - Nuôi tôm thẻ chân trắng (Đài loan)
Trang 291,250 m 3 /day
Inflow
Effluent water
2,500 m 2 0.5 m deep
0.5 m deep
1.5 m deep 1.5 m deep
silver carp: 70 % common carp : 30 %
silver carp: 70 %
common carp : 30 %
and filamentous algae
Intensive African catfish production plant
Mixed vegetation of Wide-leaved cattail
reed, cattail, weed-grass and duckweed
250 m 3 /day
8,000 fish/ha 16,000 fish/ha
Fish pond No.2 Fish pond No.1 Layout of the combined
fishpond-wetland water treatment system
Sơ đồ hệ thống kết hợp nuôi
cá và xử lý môi trường bằng cây cỏ thực vật
Trang 30Fish yields and survival rates
Number Fish weight Total weight Number Fish weight Total weight (fish/ha) (g) (kg/ha) (fish/ha) (g) (kg/ha)
Stocking
Silver carp 14,200 90 1,280 7,080 90 640 Common carp 1,800 280 512 1,200 280 344
Total 16,000 1,792 8,280 984 Harvest
Silver carp 8,176 390 3,188 5,488 430 2,360 Common carp 756 790 596 1,084 800 868
Trang 32Các thông số cơ bản
Ao được bơm chủ động từ sông vào tháng 4
Cá thả: 29 – May (2001)
Nguồn nước từ khu nuôi TC: 250 m3/ngày (đầu vào)
Tái sử dụng nguồn nước cấp: 250 m3/day
Dòng chảy liên tục trong hệ thống
Thời gian duy trì nước trong hệ thống: 20 ngày
Không bổ sung thức ăn và phân
Không có sục khí
Thu hoạch: tháng 11
Thời gian thí nghiệm: 163 ngày
Trang 33Thành phần của nước đầu vào và nước tái xử lý (mg/l)
Parameters Inflow Refreshment
Trang 34Organic matter inputs
Stocked fish
8%
Refreshment
w ater 13%
Filling-up
w ater 3%
Inflow w ater
76%
Trang 35Stocked fish
5%
Refreshment
w ater 22%
Trang 36Refreshm ent
w ater 20%
Inflow w ater
70%
Trang 37Total suspended solids in the inflow and outflow waters
Trang 38Total nitrogen levels in the inflow and outflow waters
Trang 39Total phosphorus levels in the inflow and outflow waters
Trang 40Nutrient levels along the water treatment system (1)
Trang 41Nutrient levels along the water treatment system (2)
Trang 42Nutrient levels along the water treatment system (3)
Trang 43NUTRIENT REMOVAL EFFICIENCY
Trang 44Hiệu quả xử lý (TB năm)
Parameters Inflow water Outflow water Removal
Trang 45Water quality in surface waters of fishponds (No 1)
Trang 46Water quality in surface waters of fishponds (No 2)
Trang 47Nutrient levels in surface waters of fishponds (No 1)
Trang 48Nutrient levels in surface waters of fishponds (No 2)
Trang 49Năng suất & tỷ lệ sống
Number Fish weight Total weight Number Fish weight Total weight (fish/ha) (g) (kg/ha) (fish/ha) (g) (kg/ha)
Stocking
Silver carp 14,200 90 1,280 7,080 90 640 Common carp 1,800 280 512 1,200 280 344
Total 16,000 1,792 8,280 984 Harvest
Silver carp 8,176 390 3,188 5,488 430 2,360 Common carp 756 790 596 1,084 800 868
Trang 50Kết luận
Mặt mạnh
Hiệu quả xử lý chất dinh dưỡng cao
Chất lượng nước ở mức chấp nhận trong các ao nuôi cá
Tăng thêm năng suất cá Mè vinh & chép
Xử lý nước theo hướng sinh thái
Thích hợp để hạn chế ô nhiễm môi trường nuôi thâm canh gây raHạn chế
Đòi hỏi diện tích lớn (100 tấn cá ~ 1 ha ao)
Nhu cầu O2 cao (đòi hỏi sục khí)
Thu hoạch theo vụ & sử dụng thực vật cao để trồng trong hệ
thống này
Thiếu hoạt tính sinh học & hiệu quả xử lý dinh dưỡng thấp hơn ở
nhiệt độ thấp (phù hợp cho vùng nhiệt đới)
Trang 51IV- TIẾP CẬN KỸ THUẬT
Đánh giá tác động môi trường
- Sức tải môi trường:
Sự phù hợp của MT & khả năng của nó để thích ứng với các họat động hay mức độ họat động có thể chấp nhận được
Trang 52- Sức tải môi trường (trong NTTS)
Dự báo sức tải MT: 3 giai đọan
- Xác định giới hạn những thay đổi MT có thể chấp nhận được ở 1 vùng
- Xác định mối liên hệ giữa NTTS và các chỉ tiêu đo đạt
- Tính tóan mức độ tối đa của các hoạt động mà không vượt quá giới hạn
cho phép.
- Cần hiểu biết về
+ Sự phát tán các chất trong nguồn nước cấp/thóat
+ Sự hóa tan các hợp chất trong nước
+ Sự phân hũy các chất trong nước và bùn đáy
+ Sự hấp thu các chất tong bùn đáy
+ Sự tiêu thụ các vật chất bởi thủy sinh vật
+ Sự ảnh hưởng của các chất lên các hợp phần khác nhau của hệ sinh thái
Trang 53Đánh giá tác động môi trường
Phân tích & đánh giá các tác động
Đo đạc sự suy giảm ô nhiễm Quan trắc & QLý MT
Rà sóat lại báo cáo
Phê duyệt hoặc không duyệt dự án Các hạn mục & điều kiện (bảo vệ & quan trắc MT)
Đo lường mức độ giảm ô nhiễm Chương trình quan trắc
Kiểm tra mức độ thực hiện Đánh giá sự thành công của việc làm giảm ô nhiễm
Trang 54- PP đánh giá EIA
- PP phi chính qui: không cấu trúc các vấn đề (trở ngại) cho
việc phân tích có hệ thống
Thường dành cho các chuyên gia đánh giá ngắn hạn tác động
MT đòi hỏi thu thập & phân tích các số liệu về KTXH &
MT lý, hóa, sinh.
- PP liệt kê và ma trận (checklist & matrices)
- PP Ma trận Leopold: khá phức tạp (tham khảo)
- PP không gian/chồng lớp (GIS): (tham khảo)
Trang 55PP liệt kê và ma trận (checklist & matrices)
Tính chất tác động
được xác định
Mô tả Xác định bởi
Tồn tại Có/không (0/1) chuyên gia
Thời hạn Ngắn/dài hạn chuyên gia
Tính thuận nghịch Thuận/nghịch (-/+) chuyên gia
Mức độ nghiêm trọng Ít/trung bình/lớn
Xếp hạn từ 1-10 (1-5-10) chuyên giaGây hậu quả Trực tiếp/gián tiếp hoặc phối hợp chuyên gia
Trang 56PP đánh giá EIA
- PP liệt kê (Tham khảo thêm)
+ LK Đơn giản: 1 danh sách các chỉ tiêu MT không theo
nguyên tác hướng dẫn chuẩn cho việc đo đạc và giải
thích
+ LK Mô tả: Xđ các chỉ tiêu MT & chỉ dẫn các đo đạc các
thông số cụ thể
+ LK Giới hạn: tương tự LK Mô tả nhưng các thông số
được giới hạn trong phạm vi nhất định Áp dụng phổ
biến (xem vi dụ)
+ LK Giới hạn và trọng số: Tương tự LK giới hạn nhưng
mỗi thông số được đánh giá so với các thông số khác về mức độ quan trọng
Trang 57Stt Thông số Đơn vị Giá trị giới hạn
Trang 58Các tác động MT trong QH nuôi bè
Họat độngNN Họat động CN
Họat động TS khác (trại giống, NM Chế biến)
Trang 59Dự báo tác động MT
a- Mô hình địa (VD-cây trồng)
b- MH Thí nghiệm
c- Mô hình hóa từ ý tưởng đến MH hóa trên máy tính
d- Mô hình toán: Mô phỏng mối quan hệ giữa các biến với hệ thống MT Thể hiện qua PT tóan học (cân bằng khối):
F oCo + FeCe C1 = -
Fo + Fe
C1: Nồng độ phía hạ nguồn (ppm)
Co: Nồng độ ở thượng nguồn (ppm)
Ce: Nồng độ thải ra (ppm)
Fo: Lưu lượng nước từ thượng nguồn (m3)
Fe: Lưu lượng chất thải tuôn ra (m3)
Mô hình này được sử dụng để dự đóan sự thay đổi nồng độ chất ô nhiễm phía hạ nguồn
Trang 60Dự báo tác động MT
d- Mô hình toán (dự đoán các chất lắng tụ): mô hình hóa cho sự tích tụ các hạt vật chất trong thủy vực nước chảy (dài hạn):
E F= -
Trang 61Ứng dụng PP đánh giá nhanh có sự tham gia cộng đồng (PRA)
Sơ đồ mặt cắt dọc
Sơ đồ mặt cắt ngang
Tiến trình lịch sử trong sử dụng đất
Lịch thời vụ các hoạt động sản xuất lân cận
Xếp hạn giàu nghèo nhóm mục tiêu (A, B, C)
Phân tích trở ngại (cây vấn đề)
Sử dụng sơ đồ VEEN
PT mặt mạnh, yếu, cơ hội và nguy cơ (SWOT)
Phân tích 5 nguồn lực (tài nguyên, nhân lực, tài
chính, cơ sở hạ tầng, & cơ hội tiếp cận thị trường và các dịch vụ)
Trang 62Ứng dụng sơ đồ giản lược
Xác định mục tiêu
XĐ nội dung cụ thể dự án QH
Lập sơ đồ giản lược
Trang 63Nội dung Biến phức Biến đơn Đơn vị PP thu thập
- chế độ thủy văn và địa hình trên các tuyến sông
Cm/s m
Số liệu sẳn
có & điều tra BS
Đo đạc
Đo đạc
Trang 64VD-Nội dung QH cá bè VL
1 Khảo sát đktn, môi trường nước, chế độ thủy văn và địa hình trên các tuyến sông Tiền, sông Hậu, sông chính thuộc tỉnh VL;
2 Đánh giá hiện trạng, tiềm năng KTXH & kỹ thuât của nghề nuôi cá tra, basa của tỉnh VL;
3 Đánh giá hiện trạng và tác động môi trường vùng nuôi cá bè;
4 Định hướng phát triển vùng nuôi cá bè ở tỉnh VL
Trang 65Phương pháp
1 Thu thập số liệu sẳn có: về KTXH, môi trường, thuỷ
văn, độ sâu, lưu tốc, giao thông thuỷ ở cấp tỉnh & huyện
2 Thu thập số liệu khảo sát:
a KTXH
- Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia cộng đồng (PRA)
- Điều tra 45 nông hộ
b Đánh giá hiện trạng và tác động MT
- Cá bè lên môi trường
- Hoạt đông nông nghiệp lên MT nước
- Khu công nghiệp, dân cư lên MT nước
Trang 66Phương pháp (tt)
Đánh giá chất lượng nước lên khả năng nuôi bè
Khảo sát 60 điểm trên các tuyến sông chính Số
liệu được tổng hợp thành 9 khu vực
Chỉ tiêu phân tích: + 19 chỉ tiêu thuỷ lý hoá
+ 4 nhóm thuốc trừ sâu
Đánh giá tác động môi trường của việc nuôi bè
Khảo sát 3 điểm (KV đầu, giữa và cuối nguồn) &
1 điểm bên trong bè nuôi của 2 làng bè Mỹ Thuận
và An Bình
Chỉ tiêu phân tích: 17 chỉ tiêu thuỷ lý hoá
Dựa trên TC đánh giá theo 28 TCN 176 - 2002 và
TCVN 5945-1995
Trang 672 Thu thập số liệu bổ sung:
c Địa hình và thuỷ văn
Chế độ thủy văn
- Lưu tốc nước: đo theo mặt cắt ngang tại 2 điểm ở mỗi bờ Đo 2
lần/tháng tại đầu, giữa và cuối của mỗi đoạn sông
- Biên độ triều, hướng dòng chảy, thời gian nước chảy trong ngày
được đo đạc và sử dụng số liệu của các trạm quan trắc
Địa hình và hoạt động giao thông trên các tuyến sông
Chiều dài, rộng, độ sâu và độ sạt lở, mật độ và phân bố ghe, tàu được quan sát, đo đạc tại các sông Tiền, Cổ Chiên, Hậu và 6 sông lớn khác thuộc Vĩnh Long và sử dụng số liệu sẵn có từ các cơ quan
d Định hướng phát triển vùng nuôi
- Dựa vào tiêu chuẩn Ngành Thuỷ sản 28 TCN: 2002
- Số hoá bản đồ
- Nhập số liệu thuộc tính
- Xây dựng bản đồ thích nghi
- Sử dụng phần mềm MapInfo (V 7,0)
Trang 68Ứng dụng công cụ GIS & viễn thám
Hệ thống thông tin địa lý (GIS- GIS-Geographic Information
System ) là kỹ thuật QLý các thông tin dựa vào máy tính )
được sử dụng bởi con người vào mục đích lưu trử, quản lý
và xử lý các số luệu thuộc về địa lý hoặc không gian nhằm phục vụ các mục địch khác nhau
Trang 70Khả năng chồÖng lấp các bản đồ
Phương pháp cộng
Phương pháp nhân
Phương pháp trừ
Phương pháp chia
Phương pháp tính trung bình
Phương pháp hàm số mũ
Phương pháp che
Phương pháp tổ hợp
Trang 71Viễn thám sự thu thập & phân tích
thông tin về đối tượng mà không có sự
tiếp xúc trực tiếp đến vật thể
Phương pháp viễn thám sử
dụng bức xạ điện từ (ánh sáng
nhiệt, sóng cực ngắn) như một
phương tiện để điều tra và đo đạc
những đặc tính của đối tượng
Câc lọai ảnh viễn thâm
-Không ảnh-Radar ERS-Spot
- Landsat TM
- Ikonos
- Quickbird
- Modis