1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ đánh giá đất phục vụ quy hoạch phát triển cây cà phê chè trên địa bàn 3 xã mường tông mường nhé chung chải thuộc huyện mường nhé tỉnh điện biên

126 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 11,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu - đánh giá ựược tiềm năng ựất ựai và các yếu tố sinh thái liên quan ựến cây cà phê chè là cơ sở khoa học về sử dụng ựất trồng cây cà phê chè tại 3 xã của huyện Mường

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-     -

PHẠM HỒNG GIANG

ðÁNH GIÁ ðẤT PHỤC VỤ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÂY CÀ PHÊ CHÈ TRÊN ðỊA BÀN 3 Xà MƯỜNG TOONG, MƯỜNG NHÉ, CHUNG CHẢI THUỘC HUYỆN MƯỜNG

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là hoàn toàn trung thực cũng như chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện Luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn này ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Phạm Hồng Giang

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn TS Bùi Huy Hiền là người hướng dẫn khoa học ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trong Viện ñào tạo Sau ðại học, Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường ðại học Nông nghiệp

Hà Nội ñã luôn giúp ñỡ, tạo mọi ñiều kiện cho tôi trong suốt thời gian qua

Tôi xin chân thành cảm ơn trung tâm Tài nguyên môi trường viện Quy hoạch & Thiết kế nông nghiệp, Uỷ ban nhân dân huyện Mường Nhé, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Phòng Thống kê huyện Mường Nhé, tỉnh ðiện Biên cùng toàn thể cán bộ xã Mường Toong, Mường Nhé, Chung Chải huyện Mường Nhé, tỉnh ðiện Biên

ñã cung cấp các số liệu của ñịa phương

Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới những người thân trong gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp, những người ñã luôn khích lệ và ñộng viên tôi hoàn thành luận văn này

Mặc dù ñã rất cố gắng, xong những thiếu xót trong luận văn là ñiều không thể tránh khỏi, rất mong ñược sự góp ý của các thầy giáo, cô giáo, các bạn ñồng nghiệp và những người cùng quan tâm tới vấn ñề nghiên cứu trong luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả

Phạm Hồng Giang

Trang 4

2.2 Những nghiên cứu về cây cà phê trên thị trường thế giới và Việt

2.3 Tình hình tiêu thụ và sản xuất cà phê trên thế giới và Việt Nam 26

4.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác ựộng ựến sử

4.2 đặc ựiểm và yêu cầu ngoại cảnh của cây cà phê chè tại Việt Nam 61

Trang 5

4.2.1 đặc ựiểm sinh thái của cây cà phê chè 61

4.3 đánh giá tiềm năng ựất phục vụ phát triển vùng trồng cà phê chè

4.3.2 Mức ựộ thắch hợp của các LMU ựối với loại hình sử dụng ựất cà

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

2.4 Tổng sản lượng và sản lượng xuất khẩu cà phê giai ñoạn 2000 - 2007 29 2.5 Diễn biến diện tích năng suất sản lượng cà phê Việt Nam giai

2.6 Tình hình tiêu thụ cà phê Việt Nam giai ñoạn 1998 - 2008 36 2.7 Thị trường xuất khẩu chính của cà phê Việt Nam tháng 12/2008

2.8 Biến ñộng giá cả cà phê trong nước giai ñoạn 1998 – 2007 39

4.3 Hiện trạng diện tích năng suất sản lượng các cây trồng chính các

4.9 Phân cấp các yếu tố ñánh giá thích hợp ñất trồng cà phê chè 77

Trang 8

DANH MỤC ðỒ THỊ

2.1 Diễn biến giá cà phê chè dịu Colombian giai ñoạn 1998-2008 30

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Cà phê là một loại nước uống cao cấp, hiện nay ñã chiếm ñược một vị thế trong tư tưởng tiêu dùng của con người Nhu cầu ñòi hỏi của người tiêu dùng vẫn không ngừng tăng lên trên thế giới Vì vậy việc trồng và xuất khẩu loại hàng hoá này ñặc biệt vẫn có một ý nghĩa kinh tế rất lớn ñối với nhiều nước trên thế giới

Trong những năm gần ñây mặc dù sản xuất cà phê trải qua thời kì khủng hoảng nhưng cà phê vẫn là mặt hàng xuất khẩu quan trọng thứ 2 sau lúa gạo Do vậy việc phát triển cây cà phê ñối với nền kinh tế nước ta vẫn hết sức quan trọng trong hiện tại và thời gian tới

Mường Nhé là một huyện vùng cao của tỉnh ðiện Biên, cách thành phố ðiện Biên Phủ 200 km về phía Tây Bắc Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện 2.495,75 km2, dân số 39.062 người; các dân tộc chủ yếu là Mông, Thái,

Tuy nhiên, hiện nay diện tích cà phê trên ñịa bàn huyện hầu như chưa

có, nguyên nhân là do cây cà phê chưa ñược quan tâm ñầu tư ñể phát triển, nhân dân chưa có những hiểu biết cần thiết về cây cà phê,

ðể các cấp uỷ, chính quyền tỉnh, huyện có cơ sở ñịnh hướng cho việc phát triển cây cà phê chè, ñồng thời có phương án ñầu tư hiệu quả trong những năm tiếp theo nhằm khai thác tốt thế mạnh của vùng, thực hiện chuyển

Trang 10

ựổi cơ cấu cây trồng góp phần nâng cao ựời sống và xóa ựói giảm nghèo cho nhân dân thì việc xây dựng quy hoạch phát triển cây cà phê chè tại 3 xã: Mường Toong, Mường Nhé, Chung Chải huyện Mường Nhé là rất cần thiết

Xuất phát từ thực tiễn như vậy, tôi lựa chọn ựề tài Ộ đánh giá ựất phục vụ

quy hoạch phát triển cây cà phê chè trên ựịa bàn 3 xã Mường Toong, Mường nhé, Chung Chải thuộc huyện Mường Nhé tỉnh điện BiênỢ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- đánh giá ựược tiềm năng ựất ựai và các yếu tố sinh thái liên quan ựến cây cà phê chè là cơ sở khoa học về sử dụng ựất trồng cây cà phê chè tại 3

xã của huyện Mường Nhé

- đề xuất phương án phân bổ và sử dụng ựất phát triển vùng trồng cây cà phê chè khi thực hiện việc chuyển ựổi cơ cấu cây trồng trên ựịa bàn nghiên cứu

Trang 11

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Một số nghiên cứu trong ựánh giá ựất

đánh giá ựất ựai là một nội dung nghiên cứu không thể thiếu ựược trong chương trình phát triển nền nông nghiệp bền vững và có hiệu quả vì ựất ựai là tư liệu cơ bản nhất của người nông dân Từ khi loài người bắt ựầu sử dụng ựất ựể sản xuất ựã nảy sinh yêu cầu ựánh giá ựất ựai ựể sử dụng ựất ngày càng hợp lý hơn, có hiệu quả kinh tế ngày càng cao hơn Chắnh vì lẽ ựó mà người ta thực hiện ựánh giá ựất ựai ngay từ khi khoa học còn sơ khai đánh giá ựất chắnh là quá trình:

- Thu thập những thông tin chắnh xác về các khắa cạnh tự nhiên, kinh

tế và cả xã hội của vùng ựất cần ựánh giá

- đánh giá tắnh thắch hợp của ựất ựai ựối với các kiểu sử dụng ựất khác nhau ựáp ứng các yêu cầu và mục tiêu của người sử dụng và cộng ựồng [10] Khi ựánh giá ựất ựòi hỏi phương thức nghiên cứu phối hợp ựa ngành gồm các chuyên gia, các nhà nghiên cứu khoa học của nhiều chuyên ngành khác nhau Quá trình xem xét biến ựổi về không gian và sự bền vững của sử dụng ựất ựai là những vấn ựề quan trọng trong ựánh giá ựất Cho nên ựể giải quyết các vấn ựề sử dụng ựất hiện tại, ựánh giá ựất cần sử dụng các thông tin ựiều tra và các bản ựồ tỷ lệ khác nhau

đánh giá ựất ựai là một bộ phận quan trọng của việc ựánh giá tài nguyên thiên nhiên ựược sử dụng trong nền kinh tế quốc dân và cũng là một

bộ phận quan trọng của quá trình quy hoạch sử dụng ựất, là cơ sở ựể ựề ra những quyết ựịnh sử dụng ựất hợp lý [1]

- Theo Stewart (1968) dẫn qua [11] thì: Ộđánh giá ựất ựai là nhằm mục tiêu cung cấp những thông tin về sự thuận lợi và khó khăn do việc sử dụng ựất ựai, làm căn cứ cho việc ựưa ra quyết ựịnh về sử dụng và quản lý ựất

Trang 12

ựaiỢ Như vậy ựánh giá ựất ựai là việc xác ựịnh khả năng thắch hợp của ựất ựai theo các mục ựắch sử dụng nông nghiệp, phi nông nghiệp

- Theo A Young: đánh giá ựất ựai là quá trình ựoán ựúng tiềm năng của ựất ựai cho một hoặc một số loại sử dụng ựất ựai ựược ựưa ra ựể lựa chọn, dẫn qua [11]

- Theo ựịnh nghĩa của FAO: Ộđánh giá ựất (Land evaluation - LE) là quá trình so sánh, ựối chiếu những tắnh chất vốn có của khoanh ựất cần ựánh giá với những tắnh chất ựất ựai mà loại sử dụng ựất cần phải cóỢ, dẫn qua [11] Trong thực tế, khả năng thắch hợp ựất ựai theo mục ựắch phi nông nghiệp mang ựặc tắnh kinh tế - xã hội và các ựặc tắnh này lớn hơn rất nhiều các ựặc tắnh tự nhiên của ựất

* Nội dung ựánh giá ựất nông - lâm nghiệp bao gồm:

- Xác ựịnh tài nguyên ựất ựai về số lượng, chất lượng và các khả năng

sử dụng vào các mục ựắch nông - lâm nghiệp

- đánh giá mức ựộ thắch nghi của các kiểu sử dụng ựất có lựa chọn với 4 hạng: S1 (rất thắch hợp), S2 (thắch hợp), S3 (kém thắch hợp), N (không thắch hợp)

- đưa ra kiểu sử dụng ựất có ưu thế cho từng khoanh ựất theo quan ựiểm sinh thái bền vững [16]

Như vậy, việc ựánh giá ựất phải ựược xem xét trên phạm vi rất rộng, bao gồm cả không gian, thời gian các yếu tố tự nhiên và xã hội Cho nên, ựánh giá ựất không chỉ là lĩnh vực tự nhiên mà còn mang tắnh kinh tế,

kỹ thuật

2.1.1 Các kết quả nghiên cứu về ựánh giá ựất ựai

2.1.1.1 Các nghiên cứu về ựánh giá ựất ựai trên thế giới

đánh giá ựất ựai cần các nguồn thông tin: đất (cùng với khắ hậu, nước, thảm thực vật tự nhiên,Ầ), tình hình sử dụng ựất và các thông tin về

Trang 13

ựiều kiện kinh tế Ờ xã hội Tùy theo mục ựắch và ựiều kiện cụ thể, mỗi nước

ựã ựề ra nội dung phương pháp ựánh giá ựất ựai cho từng mức ựộ chi tiết trên từng tỷ lệ bản ựồ của mình đã có rất nhiều các phương pháp ựánh giá ựất ựai khác nhau, nhưng nhìn chung có hai khuynh hướng: ựánh giá ựất ựai về mặt

tự nhiên và ựánh giá ựất ựai về mặt kinh tế

- đánh giá ựất ựai về mặt tự nhiên nhằm xác ựịnh tiềm năng và mức

ựộ thắch hợp của ựất ựai với các mục ựắch sử dụng ựất cụ thể

- đánh giá ựất ựai về mặt kinh tế là ựánh giá hiệu quả kinh tế của một loại hình sử dụng ựất ựai nhất ựịnh, trên cơ sở tắnh toán các chỉ tiêu kinh tế nhằm so sánh về mặt giá trị trong các kiểu sử dụng ựất ở cùng một loại ựể tìm

ra kiểu sử dụng ựất có hiệu quả nhất

đánh giá ựất ựưa ra nhiều phương pháp khác nhau ựể giải thắch hoặc

dự ựoán việc sử dụng tiềm năng ựất ựai, từ phương pháp thông thường ựến mô

tả bằng máy tắnh Có thể tóm tắt ựánh giá ựất bằng 3 phương pháp cơ bản sau:

- đánh giá về mặt tự nhiên theo ựịnh tắnh, chủ yếu dựa trên sự xét ựoán chuyên môn

- đánh giá về mặt tự nhiên dựa trên phương pháp thông số

- đánh giá ựất về mặt tự nhiên theo ựịnh lượng dựa trên các mô hình

mô phỏng quá trình ựịnh lượng

* đánh giá ựất ựai ở Liên Xô (cũ)

đánh giá ựất ựai ở ựây ựã xuất hiện từ trước thế kỷ thứ 19 Tuy nhiên, ựến những năm 60 của thế kỷ 20, việc phân hạng và ựánh giá ựất ựai mới ựược quan tâm và tiến hành trên Liên bang Xô Viết (cũ) theo quan ựiểm ựánh giá ựất cuả Docutraep (1846 Ờ 1903) bao gồm 3 bước:

- đánh giá lớp phủ thổ nhưỡng (so sánh các loại thổ nhưỡng theo tắnh chất tự nhiên)

- đánh giá khả năng sản xuất của ựất (yếu tố ựược xem xét kết hợp với yếu tố khắ hậu, ựộ ẩm, ựịa hình)

Trang 14

- đánh giá kinh tế ựất (chủ yếu là ựánh giá khả năng sản xuất hiện tại của ựất)

Phương pháp này quan tâm nhiều ựến khắa cạnh tự nhiên của ựất ựai, chưa xem xét kỹ các khắa cạnh kinh tế Ờ xã hội của việc sử dụng ựất

Quan ựiểm ựánh giá ựất của Docutraep là áp dụng phương pháp cho ựiểm các yếu tố, ựánh giá trên cơ sở thang ựiểm ựã ựược xây dựng thống nhất Dựa trên quan ựiểm khoa học của ông, các thế hệ học trò ựã bổ sung, hoàn thiện dần, do ựó phương pháp ựánh giá ựất của Docutraep ựã ựược thừa nhận

và phổ biến ra nhiều nước trên thế giới, nhất là các nước thuộc hệ thống XHCN trước ựây Ngoài những ưu ựiểm trên, phương pháp ựánh giá của Docutraep cũng còn một số hạn chế như quá ựề cao khả năng tự nhiên của ựất, hay ựánh giá không dung hòa quy luật tối thiểu với phương pháp tổng hợp các yếu tố riêng biệt Mặt khác, phương pháp ựánh giá ựất ựai cho ựiểm

cụ thể chỉ ựánh giá ựược ựất hiện tại không ựánh giá ựược ựất ựai trong tương lai, tắnh linh ựộng kém vì chỉ tiêu ựánh giá ựất ựai ở các vùng cây trồng khác nhau là khác nhau do ựó không thể chuyển ựổi việc ựánh giá ựất ựai giữa các vùng khác nhau [16]

Về sau, ựến ựầu những năm 80, công tác ựánh giá ựất ựai ựược thực hiện trên toàn Liên bang với mục tiêu chỉ ựạo nhằm nhiều mục ựắch sau:

- Xác ựịnh hiệu quả kinh tế sử dụng ựất

- đánh giá và so sánh hoạt ựộng kinh doanh của các xắ nghiệp

- Dự kiến số lượng và giá thành sản phẩm, là cơ sở ựể ựảm bảo công bằng trong thu mua và giao nộp sản phẩm

- Hoàn thiện kế hoạch sản xuất và xây dựng các ựề án quy hoạch đánh giá ựất ựai ựược thực hiện theo hai hướng: đánh giá chung và ựánh giá riêng (theo hiệu suất từng loại cây trồng) Trong ựó các chỉ tiêu ựánh giá chắnh là:

Trang 15

- Năng suất và giá thành sản phẩm

(5) Xây dựng thông số cơ bản cho từng nhóm ñất

(6) Xây dựng thang ñánh giá ñất ñai

(7) Xác ñịnh các tiêu chuẩn ñánh giá ñất ñai cho các cơ sở sản xuất Ngoài ra còn quy ñịnh ñánh giá cụ thể cho: ðất có tưới, ñất ñược tiêu úng, ñất ñồng cỏ,

Ở mức tổng quan, Mỹ ñã phân hạng ñất ñai bằng phương pháp quy nhóm ñất phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp Toàn bộ ñất ñai của nước Mỹ ñược phân thành 8 nhóm, trong ñó có 4 nhóm có khả năng sản xuất lâm nghiệp, còn lại 2 nhóm hiện tại không có khả năng sử dụng

Trang 16

* đánh giá ựất ựai ở một số nước châu Âu khác

đánh giá ựất ựai chủ yếu thực hiện theo cả hai hướng :

- Nghiên cứu các yếu tố tự nhiên, xác ựịnh tiềm năng sản xuất của ựất ựai (Phân hạng ựịnh tắnh)

- Nghiên cứu các yếu tố kinh tế, xác ựịnh mức sản xuất thực tế của ựất ựai (Phân hạng ựịnh lượng)

Thông thường áp dụng phương pháp so sánh bằng tắnh ựiểm hoặc tắnh phần trăm

Ở Bungari, việc phân hạng dựa trên cơ sở các yếu tố ựất ựai ựược chọn ựể ựánh giá là các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp ựến ựộ phì nhiêu và sự sinh trưởng và phát triển của từng loại cây trồng, như: thành phần cơ giới, mức ựộ mùn, ựộ dày tầng ựất, các tắnh chất lý, hóa học của ựất,Ầ Qua ựó hệ thống lại thành các nhóm và chia thành các hạng ựất, ựược phân chia rất chi tiết với 10 hạng (với mức chênh lệch 10 ựiểm) thuộc 5 nhóm: rất tốt, tốt, trung bình, xấu và không sử dụng ựược

Ở Anh có hai phương pháp ựánh giá ựất là dựa vào sức sản xuất tiềm năng của ựất hoặc dựa vào sức sản xuất thực tế của ựất

- Phương pháp ựánh giá ựất dựa vào thống kê sức sản xuất thực tế của ựất: Cơ sở của phương pháp này là dựa vào năng suất bình quân nhiều năm so với năng suất thực tế trên ựất lấy làm chuẩn

- Phương pháp ựánh giá ựất ựai dựa vào thống kê sức sản xuất tiềm tàng của ựất: Phương pháp này chia làm các hạng, mô tả mỗi hạng trong quan

hệ bị ảnh hưởng bởi những yếu tố hạn chế của ựất ựối với việc sử dụng trong sản xuất nông nghiệp

* đánh giá ựất ựai ở Ấn độ và các vùng nhiệt ựới ẩm ở châu Phi:

Thường áp dụng phương pháp tham biến, có tắnh ựến sự phụ thuộc của một số tắnh chất ựất ựối với sản xuất, các nhà khoa học ựất ựi sâu nghiên

Trang 17

cứu, phân tắch các ựặc trưng thổ nhưỡng có ảnh hưởng ựến sản xuất như: sự phát triển của phẫu diện ựất (sự phân tầng, cấu trúc ựất, CEC,Ầ), màu sắc ựất, ựộ chua, ựộ no bazơ (V, %), hàm lượng mùn [11]

Kết quả phân hạng cũng ựược thể hiện dưới dạng phần trăm hoặc ựiểm Như vậy các nước trên thế giới ựều ựã nghiên cứu về ựánh giá và phân hạng ựất ựai ở mức khái quát chung cho cả nước và ở mức chi tiết cho các vùng cụ thể Hạng ựất phân ra ựều thể hiện tắnh thực tế theo ựiều kiện từng nước

Qua quá trình nghiên cứu, các chuyên gia ựất ựã nhận thấy cần có những cuộc thảo luận quốc tế nhằm ựạt ựược sự thống nhất và tiêu chuẩn hóa các phương pháp Nhận thức rõ vai trò quan trọng của ựánh giá ựất ựai, phân hạng ựất ựai làm cơ sở cho công tác quy hoạch sử dụng ựất ựai, Tổ chức Nông Lương của Liên hiệp quốc (FAO) ựã tổ chức tổng hợp kinh nghiệm của nhiều nước và ựề ra phương pháp ựánh giá ựất ựai dựa trên cơ sở phân loại ựất ựai thắch hợp (Land suitability classification) Cơ sở của phương pháp này là so sánh giữa yêu cầu sử dụng ựất với chất lượng ựất, gắn với phân tắch các khắa cạnh về kinh tế Ờ xã hội, môi trường ựể lựa chọn phương án sử dụng ựất tối ưu

đó chắnh là ựề cương ựánh giá ựất ựai ựược công bố năm 1976, làm cơ sở cho việc quy hoạch sử dụng ựất ựai trên quan ựiểm sinh thái và phát triển bền vững

Tài liệu này ựược cả thế giới quan tâm thử nghiệm, vận dụng và ựã ựược chấp nhận và công nhận là phương tiện tốt nhất ựể ựánh giá tiềm năng ựất ựai Tiếp theo ựó, FAO ựã xuất bản hàng loạt các tài liệu hướng dẫn về ựánh giá ựất ựai trên từng ựối tượng cụ thể:

- đánh giá ựất cho nông nghiệp nhờ nước trời (1983)

- đánh giá ựất cho vùng ựất rừng (1984)

- đánh giá ựất cho vùng nông nghiệp ựược tưới (1985)

- đánh giá ựất cho ựồng cỏ (1989)

Trang 18

Theo hướng dẫn của FAO, việc ñánh giá ñất cho các vùng sinh thái và các vùng lãnh thổ khác nhau là nhằm tạo ra một sức sản xuất mới, ổn ñịnh, bền vững và hợp lý Như vậy, ñánh giá ñất ñai phải ñược xem xét Trước ñây, nhân dân ta ñã ñánh giá ñất với cách thức hết sức ñơn giản như: ñất tốt, ñất xấu Dưới thời phong kiến, ñất ñược ñánh giá theo kinh nghiệm quản lý, ñánh thuế, mua bán ðến thời thực dân phong kiến, ñã có một số công trình nghiên cứu về ñất do một số nhà khoa học người Pháp chủ trì với ý ñồ lập ñồn ñiền, trang trại [11]

Năm 1954, hòa bình lập lại ở miền Bắc, Vụ Quản lý Ruộng ñất, Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp ñã tiến hành nghiên cứu phân hạng ñất các vùng sản xuất nông nghiệp (áp dụng phương pháp ñánh giá ñất ñai của Docutraep) Các chỉ tiêu chính ñể phân hạng là tính chất và ñiều kiện sinh thái của vùng sản xuất nông nghiệp Kết quả ñã phân chia ñất thành 4 ñến 7 hạng ñất (theo yêu cầu của cơ sở sử dụng ñất) bằng cách phân hạng ñánh giá ñất theo giá trị tương ñối của ñất

Từ sau năm 1975, ñất nước ñược giải phóng, Nam Bắc thống nhất thì việc ñánh giá tài nguyên ñất ñai của cả nước ñể phục vụ việc xây dựng và phát triển kinh tế nói chung và sản suất nông lâm nghiệp nói riêng là yêu cầu bức bách ñối với các nhà khoa học ñất và quản lý ñất ñai Bản ñồ ñất toàn quốc tỷ lệ 1/1.000.000 ñã ñược xây dựng cùng với một hệ thống phân loại ñất

có thuyết minh chi tiết kèm theo Bên cạnh ñó, nhiều công trình khoa học về nghiên cứu ñánh giá ñất ñai cũng ñã ñược công bố

Từ ñầu những năm 1970, Bùi Quang Toản cùng nhiều nhà khoa học khác của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa ñã nghiên cứu và thực hiện công tác phân loại ñánh giá phân hạng ñất ñai ở 23 huyện, 286 hợp tác xã và 9 vùng chuyên canh Qua ñó ñã ñề ra quy trình kỹ thuật gồm 4 bước:

- Thu thập tài liệu

Trang 19

- Vạch khoanh ựất (với hợp tác xã) hoặc khoanh ựất (với vùng chuyên canh)

- đánh giá và phân hạng chất lượng ựất

- Phân hạng ựất phải dựa vào vùng ựịa lý thổ nhưỡng

- Phân hạng ựất tùy thuộc vào loại, nhóm cây trồng

- Phân hạng ựất phải mang ựặc thù của ựịa phương

- Phân hạng ựất tùy thuộc vào trình ựộ thâm canh

- Phân hạng ựất và năng suất cây trồng có tương quan chặt chẽ

* Một số ứng dụng phương pháp ựánh giá ựất ựai của FAO

Từ ựầu những năm 90 thế kỷ trước trở lại ựây, các nhà khoa học ựất Việt Nam ựã nghiên cứu và ứng dụng phương pháp ựánh giá ựất ựai của FAO vào ựiều kiện tự nhiên, kinh tế Ờ xã hội cụ thể của nước ta Các kết quả thu ựược từ những nghiên cứu này cho thấy tắnh khả thi cao của phương pháp ựánh giá ựất ựai của FAO và khẳng ựịnh việc vận dụng phương pháp này là một tiến bộ kỹ thuật cần ựược áp dụng vào Việt Nam Cho ựến nay ựã có nhiều công trình nghiên cứu, áp dụng phương pháp ựánh giá ựất của FAO ựể ựánh giá tài nguyên ựất ựai trên các phạm vi khác nhau

Trong chương trình 48C, cố Gs Vũ Cao Thái (Viện Thổ nhưỡng Nông hóa) ựã chủ trì nghiên cứu ựánh giá, phân hạng ựất Tây Nguyên với cây cao

su, cà phê, chè, dâu tằm đề tài ựã vận dụng phương pháp ựánh giá phân hạng ựất ựai của FAO theo kiểu ựịnh tắnh và hiện tại ựể ựánh giá khái quát tiềm

Trang 20

năng ựất ựai của vùng đất ựai ựược phân chia theo 4 hạng thắch nghi và 1 hạng không thắch nghi

Dự thảo Nghị ựịnh của Chắnh phủ về phân hạng ựất tắnh thuế năm

1993 với sự tham gia của các cơ quan chức năng và nhiều nhà khoa học ựã ựề ra chỉ tiêu và tiêu chuẩn phân hạng ựất trồng lúa, nuôi trồng thủy sản, trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả Căn cứ ựể phân hạng ựất gồm 5 yếu tố:

- Chất lượng ựất ựai

- Vị trắ

- địa hình

- điều kiện khắ hậu thời tiết

- điều kiện tưới tiêu

Các yếu tố trên ựược cho ựiểm theo mức ựộ thắch hợp hoặc hạn chế

và hạng ựất ựược tắnh theo tổng số ựiểm của cả 5 yếu tố theo bậc thang quy ựịnh sẵn Ngoài ra có tham khảo năng suất ựạt ựược trong ựiều kiện canh tác bình thường của 5 năm (1986-1990)

Năm 1983, Viện Qui hoạch và Thiết kế Nông nghiệp ựã chỉ ựạo thực hiện công tác ựánh giá ựất trên cả 9 vùng sinh thái của cả nước, với bản ựồ tỷ

lệ 1/250.000 Kết quả bước ựầu ựã xác ựịnh ựược tiềm năng ựất ựai của các vùng và khẳng ựịnh việc vận dụng nội dung phương pháp ựánh giá ựất của FAO theo tiêu chuẩn và ựiều kiện cụ thể của Việt Nam là phù hợp trong hoàn cảnh hiện nay đánh giá ựất nhằm mục ựắch sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn tài nguyên ựất kết hợp với việc bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển theo hướng bền vững

Ngoài ra, các nhà khoa học ựất còn ứng dụng phương pháp ựánh giá ựất ựai của FAO cho cấp vùng, như: các công trình ở Tây Bắc của Lê Thái Bạt (1995), Tây Nguyên của Nguyễn Khang và nhóm tác giả (1995), ựồng bằng sông Cửu Long của Nguyễn Văn Nhân (1995, 1996), đông Nam bộ của

Trang 21

Phạm Quang Khánh (1995); ngoài ra còn có các công trình ựánh giá ựất ựai cấp tỉnh, huyện như ở đồng Nai, Bình định, Tuyên Quang, huyện Ô Môn (Cần Thơ), huyện Gia Lâm (Hà Nội), huyện đoan Hùng (Phú Thọ), thị xã Bắc Ninh, huyện Yên Phong (Bắc ninh), đến nay ựã dần dần hoàn thiện phương pháp ựánh giá theo FAO trong ựiều kiện Việt Nam, phục vụ các mục ựắch khác nhau theo yêu cầu của các ựịa phương như: quy hoạch sử dụng ựất, chuyển ựổi cơ cấu cây trồng, phát triển một số cây ựặc sản, cây có giá trị hàng hóa cao, v.v

2.1.1.2 Phương pháp ựánh giá ựất theo FAO

* Mục ựắch của ựánh giá ựất ựai theo FAO

đánh giá ựất ựai nhằm tăng cường nhận thức và hiểu biết phương pháp ựánh giá ựất ựai trong khuôn khổ quy hoạch sử dụng ựất trên quan ựiểm tăng cường lương thực cho một số nước trên thế giới và giữ gìn nguồn tài nguyên ựất không bị thoái hóa, sử dụng ựất ựược lâu bền

* Yêu cầu ựạt ựược trong ựánh giá ựất ựai theo FAO

+ Thu thập ựược những thông tin phù hợp về tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu

+ đánh giá ựược sự thắch hợp của vùng ựất ựó với các mục tiêu sử dụng khác nhau theo mục tiêu và nhu cầu của con người

+ Phải xác ựịnh ựược mức ựộ chi tiết ựánh giá ựất theo quy mô và phạm vi quy hoạch là toàn quốc, tỉnh, huyện hay cơ sở sản xuất

+ Mức ựộ thực hiện ựánh giá ựất ựai phụ thuộc vào tỷ lệ bản ựồ

* Nguyên tắc ựánh giá ựất ựai theo FAO

+ Mức ựộ thắch hợp của ựất ựai ựược ựánh giá và phân hạng cho các loại sử dụng ựất cụ thể

+ Việc ựánh giá khả năng thắch nghi ựất ựai yêu cầu có sự so sánh giữa lợi nhuận với ựầu tư cần thiết trên các loại ựất khác nhau (bao gồm cả

Trang 22

năng suất thu ựược và ựầu tư chi phắ cần thiết)

+ đánh giá ựất ựai ựòi hỏi một phương pháp tổng hợp ựa ngành, yêu cầu có một quan ựiểm tổng hợp, có sự phối hợp và tham gia ựầy ựủ của các nhà nông học, lâm nghiệp, kinh tế Ờ xã hội học

+ Việc ựánh giá ựất phải phù hợp với ựiều kiện tự nhiên, kinh tế Ờ xã hội; các loại hình sử dụng ựất ựược lựa chọn phải phù hợp với mục tiêu phát triển, bối cảnh và ựặc ựiểm về tự nhiên, kinh tế Ờ xã hội của vùng nghiên cứu

+ Khả năng thắch nghi ựưa vào sử dụng cần ựặt trên cơ sở sử dụng ựất bền vững

+ đánh giá ựất cần phải so sánh các loại hình sử dụng ựất ựược lựa chọn (so sánh hai hay nhiều loại hình sử dụng ựất)

+ Các loại hình sử dụng ựất cần ựược mô tả và ựịnh rõ các thuộc tắnh

về kỹ thuật, kinh tế Ờ xã hội

* Các phương pháp ựánh giá ựất ựai theo FAO

Sự liên hệ giữa những khảo sát tài nguyên và phân tắch kinh tế Ờ xã hội cũng như ựối chiếu với cách thức mà các loại hình sử dụng ựất ựược xây dựng có thể tiến hành theo phương pháp 2 bước (Two stages) hoặc phương pháp song hành (Parallel)

- Phương pháp 2 bước: Bước thứ nhất chủ yếu là ựánh giá ựiều kiện

tự nhiên; sau ựó là bước thứ hai, bao gồm những phân tắch về kinh tế-xã hội

- Phương pháp song hành: Trong phương pháp này, sự phân tắch mối

liên hệ giữa ựất ựai và loại hình sử dụng ựất ựược tiến hành ựồng thời với phân tắch kinh tế Ờ xã hội

Phương pháp hai bước thường ựược dùng trong các cuộc thống kê tài nguyên cho mục tiêu quy hoạch rộng lớn và các nghiên cứu ựể ựánh giá tiềm năng sản xuất sinh học Phân hạng thắch nghi ựất ựai ở bước ựầu tiên ựược dựa vào khả năng thắch nghi của ựất ựai ựối với các loại hình sử dụng ựất ựã

Trang 23

ñược chọn ngay từ ñầu cuộc khảo sát Sự ñóng góp của phân tích kinh tế - xã hội ở bước này chỉ nhằm kiểm tra sự thích ứng của các loại hình sử dụng ñất Sau khi giai ñoạn một ñã hoàn tất, kết quả sẽ ñược trình bày dưới dạng bản ñồ

và báo cáo Những kết quả này có thể sau ñó tùy thuộc vào bước thứ hai: bước phân tích chi tiết các hiệu quả kinh tế – xã hội

Trong phương pháp song hành, việc phân tích kinh tế - xã hội các loại hình sử dụng ñất ñược tiến hành song song với khảo sát và ñánh giá các yếu tố tự nhiên; các yêu cầu về số liệu và cách phân tích thay ñổi khác nhau theo từng kiểu sử dụng Phương pháp song hành thích hợp cho các ñề xuất rõ ràng trong các dự án phát triển ở mức ñộ chi tiết và bán chi tiết ñòi hỏi thời gian ngắn hơn

so với phương pháp hai bước và thích hợp với quy hoạch sử dụng ñất ñai

* Nội dung chính của ñánh giá ñất ñai theo FAO

+ Xác ñịnh các chỉ tiêu xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai

Bước 1: Xác ñịnh mục tiêu của việc ñánh giá ñất ñai trong mối quan

hệ chặt chẽ với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội chung của các cấp hành chính

Bước 2: Thu thập các tài liệu của vùng nghiên cứu nhằm hiểu rõ các

ñặc thù về tài nguyên thiên nhiên cũng như kinh tế – xã hội của vùng nghiên cứu ðồng thời kế thừa và tham khảo các tài liệu sẵn có phục vụ công tác ñánh giá ñất ñai

Trang 24

Bước 3: Xác ựịnh loại hình sử dụng ựất Lựa chọn và mô tả các loại

hình sử dụng ựất phù hợp với chắnh sách, mục tiêu phát triển, các ựiều kiện sinh thái về tự nhiên, ựiều kiện chung về kinh tế Ờ xã hội, tập quán ựất ựai của khu vực nghiên cứu (ựặc biệt là các hạn chế sử dụng ựất) Xác ựịnh yêu cầu của mỗi loại hình sử dụng ựất ựã lựa chọn

Bước 4: Xác ựịnh các ựơn vị ựất ựai dựa vào các yếu tố tác ựộng và

các chỉ tiêu phân cấp

Bước 5: đánh giá khả năng thắch hợp ựất ựai thông qua việc so sánh, ựối chiếu giữa các yêu cầu sử dụng ựất của các loại hình sử dụng ựất ựã lựa chọn với các ựặc tắnh ựất ựai của vùng nghiên cứu, qua ựó phân loại khả năng thắch hợp của từng ựơn vị ựất ựai ựối với mỗi loại sử dụng ựất, gồm có:

- Khả năng thắch ứng trong ựiều kiện hiện tại

- Khả năng thắch nghi trong ựiều kiện ựất ựai sẽ ựược cải tạo

Bước 6: Phân tắch những tác ựộng của các yếu tố kinh tế Ờ xã hội và

môi trường tới tắnh thắch hợp của các loại hình sử dụng ựất ựai ựược ựánh giá

Bước 7: Dựa trên phân tắch tắnh thắch hợp của các loại hình sử dụng

ựất trên từng ựơn vị ựất ựai, xác ựịnh và ựề xuất loại hình sử dụng ựất thắch hợp nhất trong hiện tại và tương lai

Bước 8: Quy hoạch sử dụng ựất dựa trên cơ sở ựánh giá tắnh thắch hợp

của cây trồng, các mục tiêu phát triển ựể bố trắ sử dụng ựất thắch hợp

Bước 9: Áp dụng kết quả ựánh giá ựất ựai vào thực tế sản xuất [17]

Trang 25

Sơ ñồ 2.1 Các bước chính trong ñánh giá ñất ñai theo FAO

9 ÁP DỤNG CỦA VIỆC ðÁNH GIÁ ðẤT

6 XÁC ðỊNH HIỆN TRẠNG KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI

TRƯỜNG

7 XÁC ðỊNH LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ðẤT THÍCH HỢP

NHẤT

5 ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH NGHI ðẤT ðAI

3 XÁC ðỊNH LOẠI

HÌNH SỬ DỤNG ðẤT

4 XÁC ðỊNH ðƠN VỊ ðẤT ðAI

2 THU THẬP TÀI LIỆU

1 XÁC ðỊNH MỤC TIÊU

8 QUY HOẠCH SỬ DỤNG

ðẤT

Trang 26

ðề cương hướng dẫn của FAO là khái quát toàn bộ những nội dung, các bước tiến hành, những gợi ý và các ví dụ nêu ra ñể minh họa, tham khảo Trên cơ sở ñó, tùy theo ñiều kiện cụ thể của từng vùng, từng quốc gia mà vận dụng cho thích hợp

ðề cương chia phân hạng ñất thành các kiểu:

- Phân hạng thích nghi và phân hạng ñịnh lượng

- Phân hạng thích nghi hiện tại và phân hạng tiềm năng

Cấu trúc phân hạng gồm 4 cấp: Bộ, lớp, lớp phụ, ñơn vị thành lập

Trong bộ không thích nghi thường ñược chia ra 2 lớp:

- Không thích nghi tạm thời

- Không thích nghi vĩnh viễn

Trang 27

Sơ ựồ 2.2 Cấu trúc bảng phân loại khả năng thắch nghi ựất ựai của FAO

* Nhận xét tình hình ựánh giá ựất trên thế giới:

đánh giá ựất ựai có vai trò rất lớn trong việc sử dụng tài nguyên ựất ựai bền vững Tuy nhiên mỗi một trường phái ựánh giá ựất có sự khác nhau về mục ựắch, phương pháp, hệ thống phân vị ựất, ựiều kiện và quan ựiểm Tuy nhiên cũng có nhiều quan ựiểm giống nhau giữa các quan ựiểm của các trường phái ựánh giá ựất, ựó là:

+ Chức năng, ựối tượng ựánh giá ựất ựai là tài nguyên ựất ựai

+ đất ựai là một thực thể tự nhiên gồm các yếu tố: thổ nhưỡng, ựịa

S1 S2 S3

S2m S2d S2e

S2d-1 S2d-2 S2d-3

N1 N2

N1 sl N1 e

Trang 28

hình, khắ hậu, ựộng - thực vật,Ầ

+ đánh giá ựất ựai gắn liền với mục ựắch sử dụng

+ đánh giá ựất ựai còn chú ý tới yếu tố thị trường ựể tiêu thụ sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, liên quan tới phương pháp bảo vệ ựất, bảo vệ môi trường

2.1.2 Những nghiên cứu về ựánh giá ựất ở Việt Nam

Dưới các triều ựại phong kiến ở nước ta, các vua chúa ựã thực hiện ựạc ựiền (ựo ựạc), phân hạng ựất theo kinh nghiệm ựể quản lý số lượng và chất lượng ựất Trên thực tế sản xuất, người nông dân ở nước ta ựã biết lựa chọn cây trồng phù hợp theo ựiều kiện ựất ựai như: ựất trồng cây ăn quả, ựất trồng lúa nước, ựất trồng lúa nương

Theo Phan Huy Lê (1959), thời Lê thế kỷ XV, ruộng ựất ựã ựược phân chia ra tứ hạng ựiền ựể quản ựiền và thu thuế Năm 1802, nhà Nguyễn ựã phân ựẳng ựịnh hạng ruộng ựất thành tứ hạng ựiền ựối với ruộng trồng lúa, lục hạng thổ ựối với ruộng trồng màu ựể tổ chức mua bán

và quân cấp ruộng ựất

Trong thời kỳ Pháp thuộc ựánh giá ựất ựược tiến hành ở những vùng ựất ựai phì nhiêu, vùng ựất có khả năng khai phá ựể lập ựồn ựiền, tiêu biểu là các công trình của Yves Henry (1931), Castagnol E M (1950, 1952), Smith (1951) [11]

Ở miền Bắc sau năm 1954 ựược sự giúp ựỡ của các chuyên gia Liên

Xô (cũ) các nhà khoa học Việt Nam ựã nghiên cứu về ựất, xây dựng bản ựồ thổ nhưỡng tỷ lệ 1: 1.000.000 trên toàn quốc, các tỷ lệ 1: 50.000, 1: 100.000, 1: 10.000 và 1: 25.000 cho cấp huyện Một số công trình nghiên cứu ựã ựược công bố như: ỘMột số kết quả nghiên cứu bước ựầu về ựất miền Bắc Việt NamỢ - Fridland V M (1962); ỘNhững loại ựất chắnh miền Bắc Việt NamỢ -

Vũ Tuyên Hoàng, Trần Khải, Phạm Gia Tu (1963); ỘMôi trường ựất Việt

Trang 29

Nam- Sự suy thoái, giải pháp khắc phụcỢ - Tôn Thất Chiểu (1992) và ỘTổng quan ựiều tra phân loại ựất Việt NamỢ - Tôn Thất Chiểu (1995) Các công trình về bản ựồ ựất Việt Nam có sự ựóng góp của các nhà khoa học ựất như:

Lê Duy Thước, Tôn Thất Chiểu, Vũ Cao Thái, Cao Liêm, [11]

Tại miền Nam, ựã có một số công trình nghiên cứu về ựất và lập bản

ựồ ựất của Moorman F R (1961), Thái Công Tụng (1973) với "đất ựai miền cao nguyên và miền đông Nam bộ"

Từ ựầu những năm 1970, Bùi Quang Toản cùng nhiều nhà khoa học của Viện Thổ nhưỡng - Nông hoá như Vũ Cao Thái, Nguyễn Văn Thân, đinh Văn Tỉnh ựã nghiên cứu và thực hiện công tác ựánh giá, phân hạng ựất ở 23 huyện, 286 hợp tác xã và 9 vùng chuyên canh Các kết quả bước ựầu ựã thiết thực phục vụ cho công tác tổ chức lại sản xuất và xây dựng cấp huyện, dẫn qua [11] Từ kết quả nghiên cứu và kiểm nghiệm trên thực tế, Bùi Quang Toản ựã ựưa ra ỘQuy trình kỹ thuật phân hạng ựất ựaiỢ áp dụng cho các hợp tác xã và các vùng chuyên canh

- Theo Vũ Cao Thái, Phạm Quang Khánh (1997) từ trước những năm

1980 quan niệm về ựánh giá ựất ựai ở nước ta chủ yếu phục vụ phân hạng ựất nhằm tắnh thuế mà không nêu ra ựược những hạn chế của ựất ựai và các biện pháp sử dụng ựất hợp lý và cải tạo ựất [11]

Bùi Quang Toản và cộng tác viên (1985), trong nghiên cứu ựánh giá và quy hoạch sử dụng ựất khai hoang ở Việt Nam, ựã áp dụng phân loại khả năng thắch hợp ựất ựai (Land Suitability Classification) của FAO, tuy nhiên mới chỉ ựánh giá các ựiều kiện tự nhiên (ựặc ựiểm thổ nhưỡng, ựiều kiện thuỷ văn và khắ hậu nông nghiệp) Trong nghiên cứu này, hệ thống phân vị ựược áp dụng chỉ dừng lại ở lớp (class) thắch nghi cho từng loại hình sử dụng ựất [11]

Vũ Cao Thái và các tác giả (1989) trong chương trình 48C ựã nghiên cứu ựánh giá, phân hạng ựất Tây Nguyên với cây cao su, cà phê, chè và dâu tằm đề tài ựã vận dụng phương pháp phân hạng ựất ựai của FAO theo kiểu

Trang 30

ựịnh tắnh và hiện tại ựể ựánh giá khái quát tiềm năng ựất ựai của khu vực; kết quả ựất ựai ựược phân theo 4 hạng riêng cho từng cây trồng [11]

Năm 1993, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp ựã chỉ ựạo thực hiện công tác ựánh giá ựất trên 9 vùng sinh thái của cả nước với bản ựồ tỷ lệ 1: 250.000 Kết quả bước ựầu ựã xác ựịnh ựược tiềm năng ựất ựai của các vùng và khẳng ựịnh việc vận dụng nội dung, phương pháp ựánh giá ựất ựai của FAO theo tiêu chuẩn và ựiều kiện cụ thể ở Việt Nam là phù hợp với hoàn cảnh hiện nay [7]

Từ năm 1995 trở lại ựây rất nhiều tỉnh, vùng lãnh thổ trên cả nước ựã

áp dụng phương pháp ựánh giá ựất ựai của FAO ựể ựánh giá ựất nhằm phục

vụ bố trắ cây trồng và sử dụng ựất hợp lý với ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cho từng ựịa bàn

Năm 1998, đào Châu Thu, Nguyễn Khang biên soạn bài giảng "đánh giá ựất" (Dùng cho các học sinh các ngành khoa học ựất, quản lý ựất ựai, nông học, kinh tế nông nghiệp) của trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Tài liệu là những tư liệu, tài liệu học tập, tham khảo cần thiết cho học sinh và cán bộ trong lĩnh vực khoa học ựất và sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững Các tác giả ựã khái quát toàn bộ những nội dung, các bước tiến hành ựánh giá ựất theo FAO với những gợi ý, thắ dụ minh hoạ cụ thể [11]

Năm 2000, Hội Khoa học đất Việt Nam ựã biên soạn tập "đất Việt Nam" (2000); sản phẩm của các chuyên gia ựầu ngành về lĩnh vực nghiên cứu ựất ựã khái quát những nghiên cứu về ựất Việt Nam trong 12 chương, phản ánh khá ựầy ựủ các kết quả nghiên cứu về ựất Việt Nam [6]

Một số công trình nghiên cứu về ựánh giá ựất của trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã ựược công bố như: ỘMô hình ựánh giá ựất huyện đại

Từ - tỉnh Thái NguyênỢ - Nguyễn Thị Vòng, Nguyễn Quang Học (1997);

Ộđánh giá ựất ựai phục vụ quy hoạch sử dụng ựất xã Tắch Giang, huyện Phúc Thọ, tỉnh Hà TâyỢ - đoàn Công Quỳ, đỗ Thị Tám, Lê Văn Hải (1998); Ộđánh

Trang 31

giá hiện trạng và tiềm năng ựất ựai phục vụ ựịnh hướng quy hoạch sử dụng ựất nông nghiệp vùng Châu Giang - Hưng YênỢ - Hà Học Ngô, Nguyễn Văn Dung, Nguyễn Ích Tân, Vũ Thị Bình, đỗ Thị Tám (2000); Ộđánh giá hiện trạng sử dụng ựất huyện Yên Dũng - Hà BắcỢ - đoàn Công Quỳ (1995);

ỘThực trạng sử dụng ựất và những vấn ựề sử dụng ựất bền vững ở huyện Lương Sơn - Hoà BìnhỢ - Vũ Thị Bình, Nguyễn Duy Sơn (2001); ỘNghiên cứu và xây dựng quy trình công nghệ ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất thông qua việc chuyển ựổi cơ cấu cây trồngỢ - Nguyễn Thị Vòng và các cộng sự (1998 - 2000); ỘQuản lý nguồn tài nguyên ựất nông nghiệp huyện đông Anh, thành phố Hà NộiỢ - Nguyễn Quang Học, đào Châu Thu (1997); ỘTài nguyên ựất và xu hướng sử dụng ựất bền vững tại huyện TiênỢ - Dao Chau Thu, Cao Viet Hung, Do Nguyen Hai, Nguyen Quang Hoc (1999)

Hiện nay công tác ựánh giá ựất ở Việt Nam ựang áp dụng "Quy trình ựánh giá ựất ựai phục vụ nông nghiệp" của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 343-98 Quy trình ựược xây dựng trên cơ sở vận dụng nội dung, phương pháp ựánh giá ựất của FAO theo ựiều kiện và tiêu chuẩn cụ thể của Việt Nam [6]

* Mục tiêu nghiên cứu chung:

Nhằm ựánh giá chắnh xác tiềm năng ựất ựai về sự phân bố số lượng, chất lượng và khả năng sử dụng ựể làm cơ sở khoa học cho việc ựề xuất, bố trắ các phương án sử dụng ựất ựai hợp lý, có hiệu quả ựáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường theo quan ựiểm sinh thái và phát triển lâu bền

2.2 Những nghiên cứu về cây cà phê trên thị trường thế giới và Việt Nam

2.2.1 Vị trắ của cây cà phê trong nền kinh tế quốc dân

Theo ựánh giá của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, năm 2009, diện tắch gieo trồng cà phê cả nước ựạt 537.000 ha, chiếm 5,59% ựất sản xuất

Trang 32

nông nghiệp toàn quốc, chiếm 16,19% tổng diện tích ñất cây lâu năm

Giai ñoạn 2000 – 2009 bình quân sản lượng cà phê hàng năm của Việt Nam ñạt khoảng 872.640 tấn cà phê nhân ðến nay Việt Nam ñã trở thành nước sản xuất và xuất khẩu cà phê nói chung ñứng thứ hai trên thế giới (sau Braxin) và ñứng ñầu về sản xuất cà phê vối (Robusta)

Trong những năm gần ñây, kim ngạch xuất khẩu của cà phê luôn ñứng thứ ba trong xuất khẩu nông sản (sau hải sản và lúa gạo) Giá trị xuất khẩu trong các năm 2006, 2007, 2008 ñã ñạt ñến con số tỷ ñô la Mỹ, với các giá trị lần lượt là: 1,2; 1,64 và 2,11 tỷ ñô la

Bảng 2.1: Tình hình xuất khẩu một số mặt hàng năm 2009

(Triệu tấn)

Giá trị (Tỷ ñôla Mỹ)

Trang 33

tổng số lao ñộng trong ngành nông nghiệp nói riêng

Phát triển cà phê có vai trò vô cùng quan trọng ñối với nền kinh tế xã hội Việt Nam, góp phần cải thiện cuộc sống và vươn tới làm giàu của người dân, làm thay ñối ñáng kể bộ mặt nông nghiệp nông thôn

2.2.2 ðặc ñiểm cơ bản của cây cà phê chè

- Loài cà phê chè (C arabica Line): Trung tâm nguyên thuỷ của cà

phê chè là vùng rừng núi ẩm ướt thuộc tây nam Ethiopia, cao nguyên Buma (Sudan), phía Bắc Kenia nằm ở ñộ cao 1.300-1.800 m, và giữa 7- 9 ñộ vĩ bắc Loài này có những giống chủ yếu là: Typica, Bourbon, Caturra, Catuai Mundo Novo, Garnoca, Maragogype, Catimor

Theo Charrier (1978) ña số các giống cà phê chè hiện nay ñều có chung nguồn gốc từ một số rất ít cây cà phê ở Yêmen, chủ yếu từ 2 nguồn : Bourbon và Typica nên nguồn di truyền rất hạn hẹp ðiều ñó giải thích cho tính kém chống chịu với sâu bệnh hại và ñiều kiện bất lợi của ngoại cảnh của cây cà phê chè

Coffea arabica là cây lâu năm thân gỗ, cao tới 4 – 5m Ở ñiều kiện

thuận lợi có thể cao tới 8 – 10 m Hoa cà phê chè thuộc loại thụ phấn ngậm, bầu nhụy thường ñược thụ phấn trước khi hoa nở từ 1 ñến 2 giờ Trong ñiều kiện bình thường hạt cà phê nhanh mất sức nảy mầm Thời gian từ khi ra hoa ñến khi quả chín kéo dài từ 6 ñến 8 tháng Khác với cà phê vối, cà phê chè tại ñốt cho quả của năm trước năm sau vẫn có thể ra hoa kết quả Cà phê vối sau khi thụ phấn có thời gian quả ngừng sinh trưởng 2 – 3 tháng Ngược lại cà phê chè sau 3 tháng kể từ khi thụ phấn quả ñã ñạt 75% khối lượng, dẫn ñến nếu kém chăm sóc cây sẽ dễ bị kiệt sức Do cuống quả ngắn và rất dễ gãy, khi quả chín cần thu hoạch ngay tránh bị rụng

Hạt cà phê không có tính ngủ nghỉ Thường từ sau khi thu hoạch từ 3 ñến 6 tháng hạt ñã mất sức nảy mầm

Trang 34

Cây cà phê chè có hệ thống rễ, ñặc biệt là bộ phận các rễ tơ, phân bố nhiều ở các tầng mặt Theo tài liệu nghiên cứu của Nutman ở Poctorica cây cà phê chè 7 tuổi có tới 94,1% trọng lượng rễ phân bố ở ñộ sâu từ 0 ñến 30 cm

So với nhiều cây lâu năm khác, cây cà phê chè có hệ thống lá tương ñối dày Theo Franco và Infozator thì một cây cà phê có tổng diện tích lá tới

22 – 45 m2 Hệ số che phủ cao hơn từ 4 ñến 6 lần so với nhiều loại cây khác

Một số giống cà phê chè ñược trồng ở Việt Nam là: Typica, Bourbon, Caturra và Catimor Giống Catimor : hiện nay ñược trồng phổ biến ở nước ta,

là thế hệ Catimor F6 do Viện Nghiên cứu Ekmat chọn lọc từ thế hệ Catimor F4 và F5 ñược lai tạo từ Hydro de Timo Cây thấp lùn, bộ tán nhỏ và lóng ñốt ngắn Trọng lượng 100 hạt ñạt tới 12-16 g Tỷ lệ quả tươi/nhân dao ñộng từ 1/5 ñến 1/7,5 Khả năng cho năng suất cao, thích hợp với mật ñộ trồng dày, chịu hạn tốt, thích hợp với khí hậu ở các vùng thấp, có khả năng chống bệnh

gỉ sắt và có phẩm vị nước uống ngon

2.3 Tình hình tiêu thụ và sản xuất cà phê trên thế giới và Việt Nam

2.3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê trên thế giới

Hiện nay trên thế giới có khoảng 70 nước sản xuất cà phê với diện tích xấp xỉ 11 triệu ha, trong ñó có 16 nước có sản lượng lớn hơn 1 triệu bao/năm Các nước có diện tích và sản lượng lớn là Brazil, Việt Nam, Colombia, Indonesia Niên vụ 2007/2008 riêng sản lượng của 4 nước này cộng lại ñã chiếm gần 62% tổng sản lượng cà phê thế giới Trong ñó Brasil

là nước sản xuất và xuất khẩu cà phê hàng ñầu với sản lượng ñạt hơn 30% sản lượng cà phê thế giới

Trang 35

Bảng 2.2: Tổng sản lượng các nước xuất khẩu cà phê

ðơn vị tính : 1000 bao

Niên vụ Tên nước

Trang 36

Bảng 2.3: Sản lượng cà phê thế giới giai ñoạn 1998 – 2007

Cà phê chè

Cà phê vối

là 129,7 triệu bao và thấp nhất vào năm 2004 là 103,48 triệu bao

Sản lượng cà phê vối tăng nhanh hơn sản lượng cà phê chè Sự tăng trưởng nhảy vọt từ niên vụ 1998/1999 ñến 2001/2002 Nguyên nhân của sự tăng trưởng ñó một phần là do tăng sản lượng nhảy vọt của cà phê Việt Nam Diễn biến của sản lượng cà phê Việt nam qua vụ trên theo thứ tự là 5,7 – 6,9 – 11,7 – 14,9 – 13,1 triệu bao, trong ñó chủ yếu là cà phê vối

Cà phê chè ( C Arabica) có chất lượng tốt, hương vị thơm ngon nên

ñược thế giới trồng và tiêu thụ rất lớn.Tỷ lệ tiêu dùng cà phê chè /cà phê vối trên thế giới thường ở mức 70/30 từ trước ñến nay; nhưng trong giai ñoạn gần ñây sản lượng cà phê vối tăng mạnh ở Việt Nam, Brazil và một số nước Châu

Trang 37

Phi nên ñã làm thay ñổi tỷ lệ ñó một cách ñáng kể Một số nước ñã quen dần với việc dùng cà phê vối, ñặc biệt là cà phê Việt Nam

2.3.1.2 Tình hình tiêu thụ trong thời gian 10 năm (từ 1998 – 2007)

Bảng 2.4: Tổng sản lượng và sản lượng xuất khẩu cà phê

giai ñoạn 2000 - 2007

ðVT : 1000 bao

Niên vụ Hạng mục

1999/2000 2004/2005 2005/2006 2006/2007

• Nguồn : Tổ chức cà phê thế giới- ICO

Qua bảng trên cho thấy sản xuất cà phê ở các nước chủ yếu ñể xuất khẩu Khối lượng cà phê xuất khẩu thường chiếm từ 71% ñến 85% tổng sản lượng của các nước sản xuất cà phê Các nước xuất khẩu cà phê hàng ñầu là Brasil, Việt Nam, Colombia, Indonesia Tổng sản lượng xuất khẩu của các nước này chiếm xấp xỉ 63% sản lượng xuất khẩu cà phê thế giới

Các nước nhập khẩu cà phê chính trên thế giới là: Cộng ñồng châu Âu: Khối lượng nhập khẩu thường ñạt từ 43% ñến 46% tổng sản lượng; Mỹ: Khối lượng nhập khẩu thường ñạt từ 22% ñến 24% tổng sản lượng; Nhật Bản: Khối lượng nhập khẩu thường ñạt từ 7% ñến 8,1% tổng sản lượng; Các nước khác: Khối lượng nhập khẩu thường ñạt từ 23% ñến 26% tổng sản lượng

Tiêu thụ cà phê ở các nước sản xuất cà phê có xu hướng tăng trong những năm gần ñây.Theo ước tính của ICO, tiêu thụ của các nước sản xuất cà phê năm 2008 ñạt khoảng gần 28% tổng sản lượng cà phê thế giới, trong ñó dẫn ñầu là các nước Brasil, Indonesia, Mexico và Ethiopia

Trang 38

2.3.1.3 Những biến ñộng giá trong thời gian 10 năm (từ 1998 – 2007)

Trên thế giới, cà phê ñược giao dịch trên các thị trường chính: Thị trường NewYork và ðức ñối với cà phê chè và thị trường NewYork và Pháp ñối với cà phê vối Theo TCVN 4334:2001, cà phê dịu (Mild coffee) là thuật ngữ ñể chỉ cà phê chè ñược chế biến theo phương pháp ướt; cà phê không rửa (unwashed coffee, dry processed coffee) hay cà phê tự nhiên (nature coffee) nghĩa là cà phê nhân thu ñược do chế biến bằng phương pháp khô Sản phẩm

cà phê ñược Tổ chức cà phê quốc tế (ICO) chia thành 4 nhóm theo chất lượng như sau:

+ Cà phê Arabica dịu theo dạng Colombia: gồm có Colombia, Kenia

ðồ thị 2.1: Diễn biến giá cà phê chè dịu Colombian giai ñoạn 1998-2008

- Cà phê Arabica dịu khác: bao gồm Bolovia, Burundi, Costa Rica, Cuba, Cộng hoà Dominique, Ecuador, El sanvador, Guatemala, Haiti, Hondurats, Ấn ðộ, Jamaica, Malawi, Mexico, Nicaragoa, Parama, Papua New Huinea, Paraguay, Peru, Zimbabue

Trang 39

Diễn biến giá cà phê chè dịu khác giai ñoạn 1998 -

ðồ thị 2.2: Diễn biến giá cà phê chè dịu khác giai ñoạn 1998-2008

+ Cà phê tự nhiên theo kiểu Brasil: bao gồm Brasil và Ethitopia + Cà phê Robusta: các nước sản xuất gồm: Angola, Benin, Cameroon, Cộng hoà Trung Phi, Congo, Côte d'Ivoire, Guinea xích ñạo, Gabon, Ghana, Inñonexia, Liberia, Madagaca, Nigeria, Philippines, Siere Lion, Srilanca, Thailand, Togo, Trimidad và Togo, Uganda, Viet Nam, Zarie

Diễn biến giá cà phê vối giai ñoạn 1998 -2008 (US

ðồ thị 2.3: Diễn biến giá cà phê vối giai ñoạn 1998-2008

Giai ñoạn 1998 – 2008 giá cà phê trên thị trường quốc tế có sự dao ñộng lớn Giai ñoạn 1998 – 2001 giá cà phê liên tục sụt giảm từ mức 108,7

Trang 40

cents/pound ở năm 1998 xuống mức gần như thấp nhất trong lịch sử của ngành cà phê thế giới trong những thập kỷ gần ñây là 45,59 cents/pound vào năm 2001 Tuy vậy, giá cà phê ñã dần hồi phục vào nửa cuối năm 2003, và tăng mạnh vào giai ñoạn 2004 – 2005 ñạt mức 89,36 cents/pound

Diễn biến giá cà phê thế giới giai ñoạn 1998 - 2008

ðồ thị 2.4: Diễn biến giá cà phê thế giới giai ñoạn 1998-2008

Giai ñoạn 2005 – 2008 giá cà phê liên tục có sự tiến triển, ñạt mức 118,16cents/pound vào cuối năm 2007 và cuối năm 2008 ñã ñạt mức 124,25 cents/pound, mức giá cao nhất trong hơn một thập kỷ qua

Theo các chuyên gia, có hai nguyên nhân chính làm cho giá cà phê biến ñộng trong những năm qua:

- Trước hết là do những ñặc ñiểm nội tại của thị trường cà phê Nhìn chung ñộ co giãn cầu cà phê ít co giãn, FAO ước tính ñộ co giãn giá cả ñối với nhu cầu tiêu dùng cà phê ở các nước công nghiệp phát triển là -0,34, có nghĩa là giá bán tăng lên 1% thì khối lượng cà phê tiêu thụ giảm 0,34% và ngược lại, ñặc biệt là mức tăng cầu cà phê chỉ có tính chất thời ñiểm, trong khi ñó phản ứng cung cà phê trước việc tăng giá cà phê lại rất “chậm” (lagged response), do ñặc tính sinh học của ngành sản xuất cà phê từ khi trồng mới cho ñến khi có thu hoạch cây cà phê cần ít nhất 4 năm Hơn nữa, theo quy luật sinh học thì thường sau một năm ñược mùa, năm tiếp theo năng suất cà phê sẽ

bị giảm thấp, tình hình này thậm chí có thể trầm trọng hơn nếu thời tiết bất

Ngày đăng: 21/07/2021, 10:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w